1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

KIỂM SOÁT VÉC TƠ TRUYỀN BỆNH, THS. LÊ THỊ THANH HƯƠNG

17 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lê Thị Thanh Hương Bộ môn Sức khỏe môi trường Trường ĐH YTCC 2 Mục tiêu bài học bệnh do vật chủ trung gian truyền ở Việt Nam chính ở Việt Nam lý, khống chế các vật chủ trung gian truyền

Trang 1

Kiểm soát véc tơ

truyền bệnh

Ths Lê Thị Thanh Hương

Bộ môn Sức khỏe môi trường

Trường ĐH YTCC

2

Mục tiêu bài học

bệnh do vật chủ trung gian truyền ở Việt Nam

chính ở Việt Nam

lý, khống chế các vật chủ trung gian truyền bệnh chính ở Việt Nam

3

Giới thiệu về véc tơ và các cơ

chế truyền bệnh qua véc tơ

 1868: ghi nhận vai trò của côn trùng trong truyền

bệnh Fedtschenko: giun guinea trong copepod (đv

chân chèo ăn thịt), người nhiễm giun guinea do uống

nước nhiễm copepod

 1877: P Manson chứng minh giun chỉ có vòng đời

phát triển qua muỗi, khai sinh ngành côn trùng y học

  nay, côn trùng chứng minh đóng vai trò quan trọng

trong truyền bệnh  vai trò của kiểm soát véc tơ

4

Véc tơ truyền bệnh

 Véc tơ/vật chủ trung gian truyền bệnh là bất kỳ sinh vật nào có khả năng truyền tác nhân gây bệnh tới khối cảm thụ

 2 nhóm chính:

 Côn trùng thuộc ngành chân khớp: Lớp côn trùng (ruồi, muỗi, bọ chét, gián,…); Lớp nhện (ve, bét, nhện, chấy rận…); Lớp chân môi (rết); Lớp chân kép: cuốn chiếu, sâu đất.

 Các loài gặm nhấm: chuột

5

Các cơ chế truyền bệnh

Truyền bệnh cơ học: véc tơ mang mầm bệnh tới

khối cảm thụ mà không có sự nhân lên của tác

nhân gây bệnh trong cơ thể véc tơ

KHÔNG thanh toán được bệnh Ví dụ?

6

Các cơ chế truyền bệnh

Truyền bệnh sinh học: tác nhân gây bệnh bắt

buộc phải qua vòng đời nhân lên, phát triển về số lượng trong cơ thể véc tơ trước khi được truyền vào cơ thể vật chủ (người)

kiểm soát véc tơ Ví dụ?

Trang 2

Cơ chế truyền bệnh cơ học Cơ chế truyền bệnh sinh học

Không có sự nhân lên của tác

nhân gây bệnh trong vật chủ

trung gian

Có sự nhân lên, phát triển về số lượng của căn nguyên gây bệnh trong vật chủ trung gian trước khi chúng có thể truyền vào vật chủ chính là người

Không có thời kỳ ủ bệnh Thời kỳ ủ bệnh

Vật chủ trung gian: ruồi, gián… Vật chủ trung gian: muỗi, bọ chét, chấy rận, ve…

Các bệnh điển hình: tả, lỵ,

thương hàn… Các bệnh điển hình: sốt xuất huyết, sốt rét, dịch hạch…

Cách lây truyền: thông qua chân

bẩn, vòi bẩn của vật chủ trung

gian

Cách lây truyền: thông qua sự tiêm chích của côn trùng khi chúng đốt người hoặc động vật

Loại bỏ véc tơ = giảm số ca

mới mắc nhưng KHÔNG thanh

toán được bệnh.

Loại bỏ véc tơ = thanh toán được bệnh.

8

Các yếu tố chính của bệnh do véc tơ truyền

Bệnh do véc tơ truyền

Tác nhân gây bệnh

(vi rút, vi khuẩn…)

Véc tơ truyền bệnh

(muỗi, gián,

bọ chét…)

Vật chủ

(người)

9

Dây chuyền lây bệnh

Mầm bệnh/ Tác

nhân gây bệnh

Đường truyền:

véc tơ truyền bệnh

Cơ thể cảm thụ

10

Một số bệnh chính do vật chủ trung gian truyền bệnh ở Việt

Nam

Nhóm bệnh do muỗi truyền

gọi là SXH Dengue)

V.v…

Sốt dengue/ xuất huyết Dengue SXH Dengue (BYT Việt Nam)

huyết thanh D1, 2, 3, 4 thuộc họ virus Flavi

bằng Nam Bộ, các thành phố lớn

thành phố vùng nhiệt đới), khỉ - muỗi (Đông nam

Á và Tây Phi)

Trang 3

Sốt dengue/ Sốt xuất huyết

Dengue

Sốt xuất huyết Dengue (BYT)

Vật chủ trung gian truyền bệnh: muỗi thuộc chi Aedes

ở Việt nam: Aedes aegypti và Aedes albopictus

 Cách lây truyền: qua vết đốt của muỗi mang virus

 Thời gian hoạt động của muỗi: ban ngày

 Thời kỳ ủ bệnh: 3-14 ngày/ 5-7 ngày

 Mức độ nguy hiểm: dịch lớn, tử vong

 Chu kỳ bùng phát dịch: 5 – 6 năm/ lần (CDC)

14

Muỗi Aedes aegypti

Nhóm nguy cơ cao?

huyết trở thành nguyên nhân gây

tử vong hàng đầu của trẻ em ở nhiều nước khu vực Đông Nam Á

17

Các triệu chứng cơ bản

(Dengue điển hình)

18

Mức độ nguy hiểm

 Khoảng 50 triệu ca mắc, hàng trăm nghìn ca tử vong

 2,5 tỉ người có nguy cơ mắc

 500000 người nhiễm DHF cần nhập viện/năm, phần lớn là trẻ em Tử vong: 2,5%

 là bệnh sốt vi rút do muỗi truyền nghiêm trọng nhất

 gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người chỉ sau bệnh sốt rét

 Phạm vi lưu hành: trên 100 quốc gia

Trang 4

VN: Tỉ lệ mắc SXH/ 100.000 dân

theo năm (Niên giám TK YT, 2009)

Số ca mắc SXHD, Việt Nam, 2005-2009

20 0

20000 40000 60000 80000 100000 120000

29 tỉnh miền Bắc 11 tỉnh miền Trung 20 tỉnh KV phía nam 4 tỉnh Tây Nguyên Cả nước

2007 2009

Số ca chết do SXHD, Việt Nam,

2005-2009

21 0

20

40

60

80

100

120

29 tỉnh miền Bắc 11 tỉnh miền Trung 20 tỉnh KV phía nam 4 tỉnh Tây Nguyên Cả nước

2005 2007 2009

Số ca mắc SXHD, Hà Nội, 2009

22

25 7 10 12 41

325 1046 2684

4087 4195

3120

623 0

500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500

Sốt rét

Plasmodium falciparum, P vivax, P

malariae, P ovale

đới Vùng lây truyền cao: Brazil, châu

Phi, Đông Nam Á

Anopheles Thời gian hoạt động của muỗi:

chập choạng tối, đêm

Sốt rét

7-14 ngày đối với P falciparum

8-14 ngày đối với P vivax và P ovale

7-30 ngày đối với P malariae

tính và biến chứng, thậm chí tử vong

Trang 5

25 26

Mức độ nguy hiểm

 40% dân số thế giới có nguy cơ mắc

 500 triệu người nhiễm bệnh

 Hơn 1 triệu người chết

27

VN: Tỉ lệ mắc SR/ 100.000 dân theo

năm (Niên giám Tk y tế, 2005-2009)

28

Một số triệu chứng cơ bản

SR điển hình:

 Sốt cao

 Rét run

 Vã mồ hôi

 Khát nước

 SR nặng và biến chứng

 Sốt cao

 Rét run

 Đau khớp/ đau đầu

 Nôn mửa

 Co giật

 Mất chức năng thận/ Tử vong

 Hậu quả: thiếu máu (đặc biệt ở trẻ em và phụ nữ/ phụ nữ có thai)

29

Viêm não Nhật bản

Tác nhân gây bệnh: Japanese

encephalitis virus là vi rút

thuộc họ Flaviridae

 Sự lưu hành: Chủ yếu ở vùng Đông nam Á và Viễn Đông.

Ổ chứa: chim, lợn, trâu, bò…

 Vật chủ trung gian truyền

bệnh: Muỗi Culex

tritaeniorhynchus

 Cách lây truyền: Qua vết đốt của muỗi mang vi rút

30

Viêm não Nhật bản

 Triệu chứng

 Triệu chứng không điển hình: sốt, đau đầu, cơ thể khó chịu, bứt rứt Thường trong một vài ngày đầu (1 – 6 ngày).

 Các triệu chứng phát triển trong giai đoạn viêm não cấp tính: đau đầu, nôn mửa, bồn chồn không yên, thích ngủ, tinh thần biến đổi, đờ đẫn, co giật…

 Tỉ lệ tử vong từ 0.3 đến 60%.

 Nếu điều trị khỏi: vẫn để lại nhiều di chứng thần kinh, tâm thần, khó khắc phục.

 Nhóm có nguy cơ cao?

trẻ em < 10 tuổi, đặc biệt từ 2 – 6 tuổi

Trang 6

Bản đồ phân bố bệnh viêm não

Nhật bản tại châu Á, 1970 - 1998

 Nguồn: Tsai TR, Chang GW, Yu YX

Japanese encephalitis vaccines In Plotkin

SA and Orenstein WA, eds., Vaccines - 3rd

edition, WB Saunders, Inc., Philadelphia, PA, 1999;672 -710

Tỉ lệ mắc viêm não vi rút/100.000 dân (NGTKYT, 2009)

32

33

Giun chỉ

sợi chỉ

Giun Wuchereria bancrofti

Giun Brugia malayi và B timori (thường xuất hiện

ở các vùng trồng lúa khắp khu vực Đông Nam Á).

 Các vùng nóng ẩm (Châu Mỹ La tinh, châu

Phi, Châu Á, các đảo Thái Bình Dương)

34

Giun chỉ

Muỗi: Culex, Anopheles, Aedes…

 Triệu chứng viêm dị ứng: xuất hiện sau 1 tháng

 Ấu trùng xuất hiện trong máu sau 3 – 6 tháng hoặc thậm chí 6 – 12 tháng

Giun chỉ

 Cách lây truyền: Qua vết đốt của muỗi

 Có người nhiễm không có triệu chứng và không tìm thấy

KST trong máu, có người có triệu chứng nhưng có KST

trong máu

 Triệu chứng cơ bản:

 Sốt hồi quy cấp tính

 Viêm hạch bạch huyết

 Ứ nước màng tinh hoàn

 Phù voi ở chi, vú và bộ phận sinh dục

 V.v…

Phân bố bệnh trên toàn thế giới

Trang 7

Một số hình ảnh bệnh nhân

38

Nhóm bệnh do bọ

chét truyền

39

Dịch hạch

chết do dịch hạch

(1/3 dân số châu Âu)

A plague doctor’s costume

40

41

Dịch hạch

Yersinia pestis

Mỹ, Bắc - Trung, Tây và Nam Phi, Trung và

Đông Nam Á Ở Việt Nam, bệnh thường lưu

hành ở Tây Nguyên

là chuột và sóc đất là ổ chứa tự nhiên của dịch

hạch

42

Dịch hạch

 Luôn xảy ra sau dịch chuột

 Bọ chét từ chuột chết  chuột sống  người (ngẫu nhiên bị nhiễm bệnh)

Vật chủ trung gian: Bọ chét chuột Xenopsylla cheopis

Bọ chét hút máu, truyền trực khuẩn cho người lành

Bọ chét hút máu chuột chứa trực khuẩn dịch hạch

Người lành bị nhiễm khuẩn

Trực khuẩn tập trung trong

dạ dày, ruột bọ chét Trực khuẩn nhân lên trong

dạ dày bọ chét

Trang 8

Dịch hạch

bệnh

 Từ 1 - 7 ngày

 Đối với dịch hạch thể phổi tiên phát từ 2 - 4 ngày, thậm

chí chỉ 24 h

44

Dịch hạch

 Mức độ nguy hiểm:

 ở mức độ cá thể, nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây tử vong

 ở mức độ quần thể có thể gây nên một vụ dịch lớn trên một diện rộng

 Đặc biệt, thể phối có thể lây từ người sang người qua đường hô hấp

 Triệu chứng cơ bản:

 Ớn lạnh

 Sốt

 Ỉa chảy

 Đau đầu

 Sưng các hạch bạch huyết (do VK sinh sản tại đó) (thể soài)

 Nếu không được điều trị, tỉ lệ tử vong từ 30 – 75%

45

Bọ chét đốt máu trên cánh tay người

46

Trực khuẩn dịch hạch trên lam kính hiển vi

Trực khuẩn dịch hạch (200x)

Bọ chét Xenopsilla cheopis hút no

máu

Trang 9

Bệnh nhân

50

Sự phân bố của dịch hạch trên thế giới, 1970-2003

http://www.bt.cdc.gov/agent/plague/trainingmodule/1/11worldmap.htm

Dịch hạch trên người, 1970-2003 Dịch hạch trên động vật, 1970-2003

51

VN: Tỉ lệ mắc Dịch hạch/ 100.000

dân theo năm(Niên giám TK y

tế, 2005-2009)

52

Một số véc tơ khác

 Ve

 Mò

 Chấy, rận

 Ruồi

 Gián

 Các bệnh:

 Rickettsia

 Viêm não do ve

 Một số bệnh đường tiêu hoá

 V.v…

53

Bệnh có liên quan tới ruồi

 Dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm ở HN và các tỉnh miền bắc

(cuối tháng 10 - đầu tháng 11/2007  quý 1/2008)

 Đến hết 15/11/2007:

 Toàn quốc có >1.800 trường hợp tiêu chảy cấp nguy hiểm

 232 ca dương tính với phảy khuẩn tả

 Nguy cơ tái phát cao:

 Nhiều tỉnh xuất hiện các ca mắc tiêu chảy cấp nguy hiểm (+

tả)

 Từ đầu 2008 đến 20.10.2008

 4.677 mắc (toàn quốc)

54

Bệnh tả

Phảy khuẩn tả Vibrio cholerae (O1, O139)

sinh, sinh vật phù du

phảy khuẩn tả

Trang 10

Tỉ lệ mắc các bệnh tiêu chảy/

100.000 dân (NGTKYT, 2009)

57

VN: Tỉ lệ mắc tả/ 100.000 dân (NG TKYT

05-09)

Tỉ lệ mắc lỵ trực trùng-lỵ amip/100.000 dân (NGTKYT 05-09)

58

Tỉ lệ mắc thương hàn/100.000

dân (NGTKYT-2009)

Đặc điểm của một số vật chủ trung gian truyền bệnh

Trang 11

Muỗi

Muỗi

Anopheles minimus, An dirus, An balabasensis

phân bố ở hầu hết các tỉnh thành có sốt rét lưu hành suốt dọc chiều dài của đất nước ta

Ae aegypti gặp ở mọi miền của đất nước

Culex pipiens quinquefascitus phân bố khắp các khu

vực nhiệt đới và cận nhiệt đới

63

Muỗi

 Vòng đời của muỗi gồm có 4 giai đoạn: Trứng, ấu

trùng, nhộng, trưởng thành.

 Thường đẻ trứng vào mép nước, những nơi ẩm thấp và

có khả năng ngập nước.

 Giai đoạn ấu trùng kéo dài từ 7-10 ngày, có thể kéo dài

tới 7 tháng nếu điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt

 Giai đoạn nhộng: Vẫn chuyển động, đáp ứng với

những kích thích bên ngoài, có thể kéo dài từ 1 - 5

ngày.

64

Vòng đời của muỗi

Aedes aegypti

larva pupa

adult

eggs

4 larval instars

65

Đặc tính sinh học và tập quán của

muỗi

hoạt động về đêm và đốt khi trời tối Aedes hoạt

động vào ban ngày

xung quanh khu vực nhà ở

66

Đặc tính riêng của từng loại muỗi

Muỗi truyền bệnh SXH:

 Nơi sống: trong nhà, gần người (nơi treo quần

áo, chỗ tối)

 Nơi sinh sản: dụng cụ chứa nước trong và ngoài nhà (nước sạch)

 Lu, bể chứa nước không có nắp đậy

 Các lon, đồ hộp phế thải, lốp xe cũ, gáo dừa

 Bát kê chân chạn

 Lọ hoa, hòn non

 V.v…

Trang 12

Đặc tính riêng của từng loại

muỗi

 Nơi sống: ẩm thấp, trong, quanh nhà, rừng núi

 Nơi sinh sản (nước sạch)

 Mép nước chảy chậm

 Nơi ẩm thấp (bụi cây)

 Gốc, bụi cây, hốc đất có nước

68

Đặc tính riêng của từng loại muỗi

 Sống gần người, gần chuồng gia súc (lợn, trâu, bò)

 Nơi sinh sản (nước sạch)

 Đẻ trứng ở nơi nước vừa phải (Ruộng lúa)

69

Tác hại của muỗi

não, sốt vàng và giun chỉ

sốt nhẹ tới tử vong

70

Chu trình bệnh xảy ra theo con đường người - muỗi - người

Mu ỗi hút mầm bệnh từ người nhiễm bệnh

M ầm bệnh phát triển trong cơ thể muỗi

Mu ỗi bị nhiễm mầm bệnh

Các triệu chứng xuất hiện và ngừời bị bệnh

Mầm bệnh phát triển trong cơ thể người

Mu ỗi nhiễm mầm bệnh đốt người khác và truyền mầm bệnh

Ruồi nhà

Phân bố: Musca domestica là loại ruồi nhà phổ biến, phân

bố trên toàn thế giới

 Đặc tính sinh học và tập quán:

 Vòng đời của ruồi nhà gồm có 4 giai đoạn: trứng, ấu

trùng, nhộng và ruồi trưởng thành

 Tầm hoạt động:

 Chỉ hoạt động trong ánh sáng

 Thích đậu ở các dây hẹp, các cạnh, mép sẫm màu

 Có xu hướng đậu trên các dây căng theo phương thẳng đứng

Đặc tính sinh học và tập quán của ruồi nhà

Thức ăn:

 các dung dịch như xi rô, sữa, hơi nước trên hoa quả,

 thịt, pho mát, đường

 đờm mủ, phân và nước, các vùng da ẩm ướt như miệng, lỗ mũi, mắt, vết loét và vết thương

 Rau/ các chất hữu cơ thối rữa có nguồn gốc từ động vật

và thực vật

 phân súc vật, chất bài tiết của con người

 rác thải sau khi chế biến thức ăn

 phân hữu cơ

Trang 13

Tác hại của ruồi nhà

đường tiêu hoá như lỵ, ỉa chảy, thương

hàn, tả, các bệnh giun sán

74

Gián

Phân bố: Blatella germanica là loài gián phổ biến

trên toàn thế giới

 Đặc điểm sinh học:

 Mầu nâu sẫm, khoẻ, dài 10 – 15 mm

 Vòng đời của gián gồm có 3 giai đoạn: trứng, ấu trùng và gián trưởng thành

 Có thể sinh sản sau 7 – 10 ngày (sau khi chuyển sang giai đoạn trưởng thành)

 Chất tiết có mùi đặc trưng và tồn tại tương đối lâu

75

Đặc điểm sinh học của gián

sinh, v.v

76

Đặc điểm sinh học của gián

Thức ăn:

tường, tóc, lông thú vật, sợi thô, kẹp sách, thức

ăn, máu, đờm khô và tươi…

thức ăn: chết trong vòng 2 – 4 tuần

tháng

77

Đặc điểm sinh học của gián

Di chuyển:

khác, từ cống rãnh tới các chung cư của người

hay nhà hàng gần đó

78

Tác hại của gián

Tác hại:

chảy, lỵ, tả, sốt thương hàn, các bệnh lây qua thức ăn

tuỷ xám, các vi sinh vật khác: viêm gan, phong

Trang 14

Chuột - đặc điểm sinh học

nghi với các điều kiện sống khác nhau

tục trong suốt vòng đời Chính vì vậy, chúng

phải gặm các đồ vật một cách thường xuyên

đặc trưng (pheromone) để thu hút đồng loại qua

các chất nhờn tiết ra từ đuôi và do nước tiểu

80

Tác hại của chuột

81

Mối nguy hiểm về sức khoẻ

 Phương thức reo rắc nguồn bệnh: thải phân, nước tiểu và

lông chuột có thể rơi vào thức ăn, giường, chiếu của con

người

 Chuột nhà và chuột cống có thể truyền bệnh:

dịch hạch (ổ chứa)

 Thương hàn

 sốt do chuột cắn

 Leptospirosis

 giun, nhiễm độc thức ăn do thương hàn và các bệnh nhiễm trùng

khác

 Đặc biệt, dịch hạch là một trong những bệnh lưu hành tại địa

phương ở một số tỉnh Tây Nguyên: Gia Lai, Đắc lắc

82

Mối nguy hiểm về sức khoẻ

nghiêm trọng

Phá hại mùa màng

màu, lúa, ngô , gây thiệt hại hàng trăm tỉ đồng

 1 con chuột có thể ăn được khoảng 18 kg lương thực/

năm

 Phá hoại khoảng 20% sản lượng lương thực của thế

giới

Phá hại các công trình và nội thất

thu hút các động vật có hại khác

tàng, các đồ da, quần áo, dây điện và các dụng cụ khác

Trang 15

Kiểm soát gặm nhấm (chuột)

dính)

của chuột: mèo, rắn, cú mèo, mồi vi sinh v.v…

86

Kiểm soát côn trùng Ruồi

 Biện pháp cơ học: vỉ đập ruồi, lưới chắn ruồi

 Biện pháp hoá học: phun thuốc diệt ruồi/ diệt côn trùng

 Biện pháp vệ sinh:

 Sử dụng các công trình vệ sinh hợp

lý (NVS xa khu vực nấu nướng và

ăn uống, giữ NVS sạch)

 Quản lý rác thải, chất thải (rác thải chứa trong các thùng có nắp đậy)

 Nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng

 Che, đậy thức ăn (lồng bàn, tủ lạnh)

 Tránh tiếp xúc với ruồi

87

Các biện pháp kiểm soát gián

Biện pháp hoá học: thuốc diệt côn trùng

Biện pháp vệ sinh:

 Bếp, tầng hầm, vòi nước, chậu rửa

chạn, tủ lạnh…

88

Kiểm soát muỗi

 Biện pháp cơ học/ lý học:

 Lưới chắn muỗi

 Vỉ điện vợt muỗi

 Biện pháp hoá học:

 Phun thuốc diệt muỗi/ diệt côn trùng

 Tẩm màn hoá chất

 Biện pháp sinh học:

 Nuôi cá, mesocyclops trong các dụng cụ chứa nước

89

Kiểm soát muỗi

 Giữ nhà cửa thông thoáng, sạch sẽ.

 Che, đậy kín các dụng cụ chứa nước

 Loại bỏ các dụng cụ phế thải chứa nước

 Phát quang bụi rậm, đảm bảo không có nước ứ

đọng

 Tránh tiếp xúc với muỗi (ngủ màn)

90

Các biện pháp

người dân:

 Tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp giữ gìn

vệ sinh

 Nhận thức được tầm quan trọng của các điều kiện môi trường với sức khoẻ

 Tự bảo vệ sức khoẻ

 Cộng tác viên tình nguyện: hướng dẫn, giám sát…

Ngày đăng: 02/08/2015, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm