1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MỘT SỐ TAI NẠN, NGỘ ĐỘC THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM, PGS.TS.ĐINH THỊ PHƯƠNG HÒA, ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

75 786 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cố định đầu trẻ: ấn hàm không ngửa đầu - Làm sạch chất tiết từ họng - Đặt trẻ ở tư thế thoải mái nhất - Kiểm tra đường thở Ngừng thở - có chấn thương cổ... - Một phần đầu xương nơi gãy

Trang 1

Một số tai nạn/ngộ độc thường gặp ở trẻ em

PGS.TS Đinh Thị Phương Hòa

Trường ĐHYT công cộng

Trang 2

Sau bài học này học viên có khả năng:

1 Xử trí sớm khi có tai nạn/ngộ độc xẩy ra

2 Theo dõi, chăm sóc tại nhà và khi chuyển đến

cơ sở y tế

Mục tiêu bài học

Trang 4

Dị vật đường thở

Trang 5

 Là một tai nạn hay gặp ở trẻ nhỏ Dị vật

thường bị kẹt ở một nhánh phế quản gây tắc nghẽn đường thở, có khi tắc cả 2 bên cản trở đường thở gây suy hô hấp và tử vong rất

nhanh

 Trẻ bị dị vật đường thở, thường đột ngột có

các dấu hiệu sau:

- Ho sặc sụa, thở khò khè (thường gọi là hội chứng xâm nhập)

- Có thể bị suy hô hấp ngay với các biểu hiện nặng như tím tái, ngừng thở

Chẩn đoán dị vật đường thở

Trang 6

Xử trí dị vật đường thở

Trẻ nhỏ

-Đặt trẻ nằm sấp trên cẳng tay hoặc đùi

-Dùng cùi bàn tay vỗ lưng 5 cái

-Nếu còn tắc, lật ngửa trẻ, tiến hành ấn

ngực: dùng 2 ngón tay ấn vào điểm

giữa, dưới đường nối 2 vú một khoát

Trang 7

Xử trí dị vật đường thở

Trẻ lớn

-Đặt trẻ ngồi hoặc nằm

-Dùng cùi bàn tay vỗ lưng 5 cái

-Nếu còn tắc nghẽn, đứng sau lưng trẻ, vòng tay quanh người, một tay

nắm lại thành nắm đấm, tay kia đặt lên trên Đặt 2 tay ở phía dưới mũi ức, ấn bụng nhanh và mạnh từ dưới lên Đây

là thủ thuật Heimlich Làm như thế 5 lần.

-Nếu vẫn còn tắc, kiểm tra mồm xem

có dị vật ở đó không và lấy ra

-Nếu vẫn còn tắc, có thể lặp lại chu

trình trên.

Trang 8

Cấp cứu ngừng thở

Trang 9

1 Thế nào là ngừng thở?

Trẻ không tự thở được sau 15 giây (trẻ sơ sinh:

sau 20 giây)

2 Nguyên nhân:

- Tại trung ương: trung tâm hô hấp chưa trưởng

thành (trẻ đẻ non), bị ức chế (nhiễm khuẩn,

xuất huyết, chấn thương, ngộ độc)

- Ngoại vi: tắc nghẽn đường thở, các bệnh về

tim mạch, rối loạn chuyển hóa (giảm đường

huyết, can xi, natri v.v.)

Ngừng thở và nguyên nhân gây ngừng thở

Trang 12

- Cố định đầu trẻ: ấn hàm không

ngửa đầu

- Làm sạch chất tiết từ họng

- Đặt trẻ ở tư thế thoải mái nhất

- Kiểm tra đường thở

Ngừng thở - có chấn thương cổ

Trang 13

Bóp bóng

 Chọn bóng và mặt nạ phù hợp với lứa tuổi:

 Tần số bóp: 16- 20 lần/phút

Trang 15

- Trẻ sơ sinh: 3/1: ấn tim 3 lần, bóp bóng 1 lần.

Trang 16

Đuối nước

Trang 18

- Nhanh chóng đưa trẻ ra khỏi nước

- Đánh giá xem trẻ có thở được không? Có

Trang 19

- Nếu trẻ ngừng thở phải hô hấp nhân tạo bằng cách hà hơi thổi ngạt

- Nếu không thấy mạch: ép tim ngoài lồng ngực ngay

- Nếu không có mạch và trẻ ngừng thở thì phải tiến hành phối hợp ép tim và thổi ngạt

- Khi trẻ thở được và có mạch phải cho trẻ

nằm nghiêng để nước không chảy vào phổi.

- Cởi bỏ quần áo ướt, lau khô và đắp chăn ấm

cho trẻ

- Chuyển trẻ đến cơ sở y tế

Xử trí: nơi xẩy ra đuối nước

Trang 20

- Đặt trẻ nằm nghiêng, đầu hơi thấp để nước

và các chất tiết có thể chảy ra ngoài, không trào vào phổi

Xử trí: nơi xẩy ra đuối nước

Trang 21

Kiểm tra chấn thương cột sống cổ

• Kiểm tra có bị chấn thương đốt

sống cổ:

– Hoàn cảnh đuối nước

– Các dấu hiệu tại chỗ

• Nếu nghi ngờ có chấn

thương,phải cố định

đốt sống cổ

Trang 22

Nếu trẻ tỉnh táo và không có dấu hiệu gì đặc biệt

- Cần theo dõi trẻ trong 6 giờ tại trạm y tế

- Cho trẻ uống kháng sinh đủ 5 ngày

- Kiểm tra xem có bị chấn thương cột sống cổ không?

- Nếu cần thiết phải hút dịch nội khí quản/dạ dày để giúp trẻ thở dễ dàng hơn

- Ủ ấm cho trẻ

- Điều trị kháng sinh

Xử trí: tại cơ sở y tế

Trang 23

Bỏng

Trang 24

Là tai nạn hay gặp thường do:

-Bỏng lửa và khói: nặng, dễ gây tử vong -Chất lỏng: nước sôi, dầu rán…

-Hóa chất

-Khác: điện, nhiệt độ quá cao

Trang 25

Đánh giá mức độ Bỏng theo độ sâu

 Bỏng độ I (tổn thương phần biểu bì): da

đỏ, đau rát

 Bỏng độ II (tổn thương phần biểu bì và

chân bì): sưng, đỏ, có bọng nước, phù nề

 Bỏng III (toàn bộ các lớp da): da trắng

bệch hoặc đen, dễ trợt hoặc:

Bỏng ở một số bộ phận đặc biệt: Mặt, bộ phận sinh dục, bàn tay, chân

Trang 27

Xử trí chung

 Đưa trẻ ra ngay khỏi nơi nguy hiểm

 Làm mát ngay nơi bị bỏng cho đến khi bớt đau rát

 Nhanh chóng cởi bỏ quần áo hoặc các vòng đeo

ở tay, chân trẻ trước khi nơi bỏng bị sưng tấy.(nếu quần áo dinh quá chặt, không cố gắng cởi ra vì

gây tổn thương da thêm)

 Vệ sinh nơi bỏng

Trang 28

Xử trí Bỏng

Bỏng nhẹ/vừa:

 Giảm đau: Paracethamol 10mg/kg/lần

 Sơ cứu vết thương:

 Rửa bằng nước muối sinh lý

Trang 29

Xử trí Bỏng

Bỏng nặng:

 Giảm đau và sơ cứu: giống như trường hợp

bị bỏng nhẹ

 Chuyển điều trị chuyên khoa:

 Nếu diện tích bỏng >10% diện tích cơ thể: cần truyền dịch ngay

Trang 30

-bôi bất kỳ thuốc gì lên trên vết bỏng -chọc vỡ các mụn phỏng

-không làm trượt da các vùng bỏng.

Trang 31

Tai nạn gẫy chi

Trang 32

Thường do các nguyên nhân:

Trang 33

- Một phần đầu xương nơi gãy lồi ra ngoài

- Có thể thấy tay hoặc chân cong và phồng

nơi gãy một cách khác thường

- Trẻ đau đớn khi vận động/ấn vào nơi bị

thương

Phát hiện gẫy xương

Trang 34

Đánh giá xem trẻ có choáng không?

- Da xanh tái,

- Vật vã, kích thích

- Lòng bàn tay lạnh nhớp nháp, khát nước

- Bất tỉnh

Xem vùng bị thương có chảy máu không?

Chú ý kiểm tra các cơ quan và bộ phận

khác

Phát hiện gẫy xương

Trang 35

Cố định tay/chân hoặc nơi xương bị gãy

Cầm máu nếu có chảy máu: ép chặt hai mép

vết thương đang chảy máu đồng thời nâng tay hoặc chân gãy lên cho máu đỡ chảy rồi mới băng cầm máu

Dùng 2 cục gạc hoặc vải sạch kê hai bên

chỗ xương gãy

Phủ một lớp gạc lên trên

Sơ cứu gẫy xương

Trang 36

Đặt băng cà vạt dưới hàm: 1 vạt ngắn, 1 vạt dài hoặc có thể dùng khăn hình tam giác

Kéo băng dài quá đầu, bắt chéo 2 góc

băng ở thái dương

Quấn 2 đầu băng ngược chiều quanh trán

và sau gáy

Buộc nút ở thái dương đối diện

Cố định gẫy xương hàm

Trang 39

Cố định gẫy xương đòn

Trang 40

Cố định gẫy xương sườn

Dùng 3 khăn chéo:

Đặt khăn thứ nhất ở nơi xương sườn

bị gẫy, nói với trẻ thở ra, buộc nút ở nách bên đối diện xương sườn gẫy

Đặt khăn thứ 2 và thứ 3 trên và dưới khăn thứ nhất và buộc giống như trên

Treo tay cùng bên với lồng ngực có xương gãy vào cổ

Trang 41

Cố định gẫy xương sườn

Trang 42

Cố định gẫy xương cánh tay

Cố định bằng nẹp:

Đặt cánh tay sát vào thân, cẳng tay để

vuông góc với cánh tay tại khớp khuỷu.

Đặt 2 nẹp:

– Nẹp trong từ hố nách đến khớp khuỷu.

– Nẹp ngoài từ vai đến khớp khuỷu.

Dùng 2 dây to bản buộc cố định nẹp Một ở phía trên, một ở phía dưới ổ gẫy

Dùng băng đỡ cẳng tay đeo trước ngực

Trang 43

Cố định gẫy xương cánh tay

Cố định bằng khăn chéo hình tam giác:

Đặt cánh tay sát vào thân, cẳng tay để vuông

Trang 44

Cố định gẫy xương cánh tay

Trang 45

Đặt cánh tay sát vào thân, cẳng tay gập tạo góc vuông ở khớp khuỷu.

Trang 46

Cố định gẫy xương cẳng tay

Trang 47

Cố định gẫy xương đùi

Giữ chân ở tư thế chức năng: bàn chân

vuông góc với cẳng chân

Chú ý chống Sốc

Đặt 2 nẹp:

– Nẹp trong từ bẹn đến quá gót chân

– Nẹp ngoài từ nách đến quá gót chân

Buộc 7 dây: trên ổ gẫy, dưới ổ gẫy, ngang ngực, ngang thắt lưng, ngang hông, dưới gối và cổ chân

Băng bàn chân vuông góc với cổ chân

Trang 48

Cố định gẫy xương đùi

Trang 49

Cố định gẫy xương cẳng chân

Giữ cẳng chân vuông góc với bàn chân.

Đặt 2 nẹp: một nẹp trong và một nẹp ngoài, dài từ quá gót đến giữa đùi

Lót bông mỡ ở đầu nẹp

Dùng 4 dây to bản buộc nẹp cố định: trên

khớp gối, dưới khớp gối, cổ chân và bàn

chân

Băng giữ bàn chân vuông góc với cẳng chân

Hai dây buộc chi lành vào chi gẫy.

Trang 50

Cố định gẫy xương cẳng chân

Trang 51

Cố định gẫy xương cổ chân và bàn chân

Giữ bàn chân vuông góc với cẳng chân.

Dùng nẹp hình chữ L, đặt dưới bàn chân và

cẳng chân

Dùng băng và buộc cố định nẹp

Trang 52

Cố định gẫy xương chậu

Đặt bệnh nhân ở tư thế ngã lên cáng, nhẹ nhàng, tránh di lệch xương

Chèn chân, dùng băng cố định bệnh nhân vào cáng

Trang 53

Cố định gẫy cột sống

 Đặt một tấm ván song song và cạnh nạn nhân

 Một người quì gối phía trên đầu nạn nhân, đỡ

đầu, vai, cổ trên một đường thẳng với thân mình

 Một hoặc vài người khác quì bên cạnh nạn nhân, nắm vào quần áo ở vai, mông cẩn thận nâng nạn nhân qua tấm ván

 Xếp chăn chen quanh người, dùng túi cát chèn 2 bên đầu

 Dùng nhiều dây bản rộng buộc người nạn nhân vào cáng ở các vị trí: ngực, mông, đùi, trên, dưới khớp gối, cổ chân, bàn chân

Trang 54

Cố định gẫy cột sống

Trang 55

Ngộ độc thức ăn

Trang 56

Dấu hiệu ngộ độc thức ăn

Sau khi trẻ ăn thức ăn nào đó trẻ có:

– Sốt cao

– Nôn nhiều

– Tiêu chảy nhiều lần

– Bụng đầy hơi

– Có thể mất nước do nôn và tiêu chảy

– Có thể vật vã, kích thích hoặc li bì hoặc co giật… – Có thể khó thở hoặc tím tái

Trang 57

Dấu hiệu ngộ độc thức ăn

Sau khi trẻ ăn thức ăn nào đó trẻ có:

– Sốt cao

– Nôn nhiều

– Tiêu chảy nhiều lần

– Bụng đầy hơi

– Có thể mất nước do nôn và tiêu chảy

– Có thể vật vã, kích thích hoặc li bì hoặc co giật… – Có thể khó thở hoặc tím tái

Trang 58

Dấu hiệu ngộ độc thức ăn

Sau khi trẻ ăn thức ăn nào đó trẻ có:

– Sốt cao

– Nôn nhiều

– Tiêu chảy nhiều lần

– Bụng đầy hơi

– Có thể mất nước do nôn và tiêu chảy

– Có thể vật vã, kích thích hoặc li bì hoặc co giật… – Có thể khó thở hoặc tím tái

Trang 59

Xử trí ngộ độc thức ăn

 Bồi phụ nước cho trẻ: nếu chưa có dấu hiệu mất nước, cho trẻ uống ORS:

– Dưới 2 tuổi: 50ml →100ml/kg cân nặng trong 4 giờ

– Trên 2 tuổi: 100ml →200ml/kg cân nặng trong 4 giờ

Nếu trẻ bị mất nước chuyển CSYT để truyền dịch

 Điều trị các triệu chứng kèm theo:

– Sốt từ 38.5 0 C: Paracetamol với liều 10 mg/kg/lần Ngày không quá 4 lần – Kháng sinh: Có thể chọn một trong 2 loại kháng sinh sau:

– Cotrimoxazol liều 48mg/kg/ngày chia làm 2 lần x 5 ngày hoặc

– A xít Nalidixic(Nergram) liều 50mg/kg/ngày chia làm 4 lần x 5 ngày

Trang 60

Phòng bệnh

• Thức ăn chế biến cho trẻ phải sạch,tươi, có nguồn gốc an toàn

• Thức ăn phải được bảo quản tốt (không bị ôi thiu…)

• Không nên để thức ăn lâu qúa 4 giờ

• Cốc chén, bát thìa cho trẻ ăn phải được thường

xuyên rửa sạch và để nơi cao ráo.

• Không nên cho trẻ uống hoặc ăn qua bình sữa

• Rửa tay tay bằng xà phòng sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn cho trẻ

Trang 61

Ngộ độc Sắn

Trang 62

Dấu hiệu ngộ độc Sắn

Thường do ăn sắn tươi luộc hoặc nướng, ăn lúc đói Ngộ độc là do lượng axit cyanhydric cao trong sắn Biểu hiện:

– Có các dấu hiệu như thể nhẹ và có thể:

– Khó thở, tím tái, rối loạn nhịp thở…

– Co giật, giãn đồng tử

– Hạ huyết áp, mạch yếu

Trang 63

Xử trí ngộ độc Sắn

 Nhẹ:

– Cho uống nước đường

– Có thể theo dõi ở nhà hoặc trạm y tế

Trang 64

Phòng bệnh

• Không cho trẻ ăn sắn lúc đói, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ

• Cần ngâm nước trước lúc luộc, nướng sắn

• Nên ăn với đường, mật

• Không nên ăn sắn có vị đắng

Trang 65

Ngộ độc Nấm

Trang 66

– Có thể đi ngoài ra máu

– Có thể biểu hiện nặng: mất nước, điện giải, sốc

 Diễn biến: nếu không được xử trí kịp thời:

– Tổn thương gan: vàng da, gan to, xuất huyết

– Tổn thương thận: vô niệu, suy thận

Trang 67

Xử trí ngộ độc Nấm

Khi phát hiện trẻ bị ngộ độc nấm, phải đưa trẻ ngay đến

cơ sở y tế.

 Hạn chế hấp thu chất độc:

– Rửa dạ dày nếu bệnh nhân đến sớm

– Uống than hoạt

Trang 68

Ngộ độc thuốc chuột

Trang 69

Biểu hiện lâm sàng

Fluoroacetat

(Trung quốc) Uống, qua da Nôn, run, co giật, lơ mơ, ảo giác, hôn mê, loạn nhịp, tăng HA, suy tim Phốt pho kim

loại Uống, da, hô hấp Đau bụng, tiêu chảy, vàng da, nhiễm toan, sốc, phù phổi, kích thích da

Strychnin Uống Co cứng cơ, ưỡn cong người, tiêu cơ vân cấp

Thallium sulfat Uống Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ỉa phân máu, nhức đầu, tổn thương gan,

biểu hiện thần kinh, não Counarins Uống, da Xuất huyết mảng bầm tím, chảy máu cam, đái máu, xuất huyết nội sọ, khó thở

Trang 70

Xử trí

– Nếu qua đường miệng: gây nôn, dùng than hoạt

Trang 71

Ngộ độc thuốc Paracetamol

Trang 72

Dấu hiệu ngộ độc Paracethamol

Là thuốc hạ sốt, sử dụng an toàn cho trẻ em, nhưng khi dùng quá liều có thể gây độc.

Thường xẩy ra khi uống > 150mg/kg/ngày

Trang 73

Xử trí ngộ độc Paracethamol

Khi phát hiện trẻ bị ngộ độc paracethamol, không cho uống tiếp và phải đưa trẻ ngay đến cơ sở y

tế để được xử trí

 Dùng thuốc giải độc đặc hiệu: N-acetylcystein

 Điều trị hỗ trợ: điều chỉnh nước – điện giải, chống nhiễm khuẩn, chăm sóc dinh dưỡng v.v

Trang 74

Ngộ độc thuốc Paracetamol

Trang 75

Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 02/08/2015, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w