1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chuyên đề bảo vệ bản quyền

143 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quyền này được luật pháp thừ nhận nên được gọi là quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức và cá nhân đối với... Các tính chất của tài sản trí tuệ● Có thể thiết lập cơ chế bảo hộ tuyệt đối v

Trang 2

Nội dung Chuy ên đề

Phần 1: Giới thiệu chung về sở hữu

trí tuệ và quyền sở hữu trí tuệ

Phần 2: Bảo hộ các đối tượng của

quyền sở hữu trí tuệ

Phần 3: Sử dụng, khai thác và quản lý

tài sản trí tuệ

Trang 3

Phần 1

Giới thiệu chung về sở hữu trí tuệ

và quyền sở hữu trí tuệ

1 Khái niệm sở hữu trí tuệ và bản chất quyền sở hữu trí tuệ

2 Lịch sử phát triển của sở hữu trí tuệ

3 Vai trò của sở hữu trí tuệ trong cuộc sống hiện đạị

4 Hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế điều chỉnh quyền sở hữu trí tuệ

Các tổ chức quốc gia và quốc tế quan

Trang 4

Những vấn đề bạn có thể đã gặp phải

cứu công nghệ, quảng cáo cho mặt hàng nào đó …

người tuyên bố việc bạn sử dụng công nghệ và mặt hàng nói trên là bất hợp pháp và tước đi thành quả đầu tư của bạn

Trang 5

Những vấn đề bạn có thể đã gặp phải

chưa?

lượng thông tin mà nó mang lại với chất lượng thông tin mà sách “xịn” mang lại không?

Trang 6

■ Tại sao các bà nội trợ cứ chọn gạo Nàng thơm Chợ Đào?

nước ngọt Coca-Cola?

Lộc?

Những vấn đề bạn có thể đã gặp phải

Trang 7

1 Khái niệm sở hữu trí tuệ và bản chất quyền sở hữu trí tuệ

pháp đối với tài sản trí tuệ Các quyền này được luật pháp thừ nhận nên được gọi là quyền sở hữu trí tuệ

của tổ chức và cá nhân đối với

Trang 8

Tài sản là gì?

sống con người, nhưng không thể trở thành tài sản

vô hình

Trang 9

Tài sản trí tuệ

■ Tài sản trí tuệ là thuật ngữ mô tả những ý tưởng sáng chế, những công nghệ, những tác phẩm nghệ thuật âm nhạc và văn học, những cái

vô hình khi mới tạo ra nhưng trở nên đáng giá dưới dạng sản phẩm hữu hình

■ Tài sản trí tuệ là đối tượng của sở

Trang 10

Quyền sở hữu t ài sản

Trang 11

Quyền gắn với tài sản

bằng tiền- gọi là quyền tài sản

bằng tiền được gọi là quyền nhân

thân (ví dụ: quyền được tôn trọng,

quyền bầu cử, quyền nhân thân trong quyền của tác giả…)

Trang 12

Các tính chất của tài sản trí tuệ

Trang 13

Các tính chất của tài sản trí tuệ

● Tài nguyên thiên nhiên và các tài sản hữu hình khác thông thường bị cạn kiệt dần trong quá trình sử dụng.

● Việc sử dụng tài sản trí tuệ có thể sáng tạo ra nhiều tài sản trí tuệ khác.

Trang 14

Các tính chất của tài sản trí tuệ

● Có thể thiết lập cơ chế bảo hộ tuyệt đối với các tài sản hữu hình.

● Cơ chế bảo hộ các quyền tài sản trí tuệ chỉ mang tính tương đối.

Trang 15

Các đối tượng của quyền SHTT

1. Quyền tác giả và quyền liên quan

Quyền tác giả: tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học Quyền liên quan: cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,

chương trình phát sóng

2. Quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng

Sở hữu CN: sáng chế, kiểu dáng cn, thiết kế bố trí mạch

tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý

Giống cây trồng: giống cây trồng và vật liệu nhân

Trang 16

Quyền tác giả

Trang 17

Quyền sở hữu công nghiệp và

quyền đối với giống cây

trồng.

Trang 18

Thành quả của sáng tạo.

Trang 19

Dấu hiệu phân biệt đặc trưng

Trang 20

2 Lịch sử của sở hữu trí tuệ

■ Những đạo luật quốc gia đầu tiên:

Luật Venice 1474 ở Anh, đạo luật Anne 1709 về quyền tác giả (Anh)

■ Các điều ước quốc tế đầu tiên:

Công ước Paris 1883 về Bảo hộ sở hữu công nghiệp

Công ước Berne 1886 về Bảo hộ tác phẩm văn học nghệ thuật

Trang 21

2 Lịch sử của sở hữu trí tuệ (2)

Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn

Công ước toàn cầu về bản quyền

Thoả ước Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá

Trang 22

3 Vai trò của sở hữu trí tuệ

doanh nghiệpBình quân 40% giá trị của doanh nghiệp hình thành trên các tài sản vô hình không thể hiện trên bảng TKTS

những tài sản có giá trị nhất trong giao dịch thương mại

Trang 23

3 Vai trò của sở hữu trí tuệ

Bảo hộ SHTT thúc đẩy phát triển kinh

tế trên các phương diện:

■ Thúc đẩy đầu tư và chuyển giao công nghệ

■ Khuyến khích nghiên cứu phát triển

ở các trường ĐH

■ Chất xúc tác để hình thành ccông nghệ mới và doanh nghiệp mới

■ Doanh nghiệp sử dụng bằng sáng

Trang 24

4 Hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế bảo hộ quyền SHTT

Trang 25

Một số điều khoản liên quan thuộc các Luật khác: Hình sự (1999), KHCN(2000), Hải quan(2001), Đầu tư nước ngoài(2000), Thương mại(2001).

Hải quan(2001), Đầu

tư nước ngoài(2000),

Thương mại(2001).

Hiến pháp

Bộ luật dân sự(1995).

Phần VI-quyền SHTT và CGCN Các Nghị định của Chính phủ.

Các Thông tư của các Bộ, quy

Trang 26

Một số điều khoản liên quan thuộc các Luật khác: Hình sự (1999), KHCN(2000), Hải quan(2001), Đầu tư nước ngoài(2000), Thương mại(1997)…

Hải quan(2001), Đầu

tư nước ngoài(2000),

Trang 27

3 Các Điều ước quốc tế chủ yếu (VN đã tham gia).

• Công ước Paris về bảo hộ SHCN.

• Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (Chương II

- Quyền SHTT).

• Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của các quyền SHTT (Hiệp định TRIPS –WTO -

1994).

Trang 28

3 Các Điều ước quốc tế chủ yếu (VN đã tham gia).

• Thoả ước và Nghị định thư Madrid về đăng ký quốc tế nhãn hiệu.

• Hiệp ước hợp tác patent (PCT)

• Công ước Berne về bảo hộ các tác phẩm văn học,nghệ thuật

• Công ước G ene va về bảo hộ người biểu diễn, người sản xuất bản ghi âm và tổ chức phát sóng.

• Công ước Brussel về bảo hộ tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã hoá.

• Công ước UPOV về bảo hộ giống cây trồng mới.

• Vv…

Trang 31

Quyền tác giả

lưu ký của Tô Hoài, như vậy:

● Có phải bạn đang sở hữu tác phẩm

Dế mèn phiêu lưu ký?

● Có phải tô hoài là tác giả của tác

phẩm Dế mèn phiêu lưu ký?

Trang 32

Đặc điểm quyền tác giả

bảo hộ ý tưởng

Trang 34

Hình thức thể hiện ý tưởng (2)

anh hùng liệt sĩ Nguyễn Văn Trỗi

trong tác phẩm Sống Như Anh

➔ Trần Đình Vân là tác giả

Trang 35

Tính nguyên gốc

không sao chép của người khác

tại dưới dạng vật chất mà trên đó việc sáng tạo tác phẩm được định hình lần đầu tiên

Trang 37

Nguyên gốc (2)

thể ngẩu nhiên giống nhau, nhưng

có được công nhận là nguyên gốc không?

Trang 38

Nguyên gốc (3)

sinh độc lập làm bài nhưng có thể giống nhau một cách ngẫu nhiên

➔Tạo ra hai tác phẩm độc lập ngẫu nhiên giống nhau được bảo hộ như nhau, là hai tác giả của hai tác

phẩm đó

Trang 39

Tác giả

Đóng góp toàn bộ quyết định tạo ra sản phẩm

Trang 41

Tác phẩm (1)

sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

Trang 42

Tác phẩm (2)

hình tác phẩm được bảo hộ tại Đ2

(“literary and artistic works” shall

include every production in the

literary, scientific and artistic

domain).

phẩm được bảo hộ tại Đ14.1 , trong

Trang 43

Tác phẩm (3) Đối tượng loại trừ

ích của nhà nước?

Trang 44

By Le Thi Kim Oanh 44

Trang 45

Nội dung của quyền tác giả

Trang 46

Quyền nhân thân không thể

chuyển giao

tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công

bố, sử dụng;

không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới

bất kỳ hình thức nào gây phương

Trang 47

Quyền nhân thân có thể chuyển

giao

công bố tác phẩm

Trang 48

By Le Thi Kim Oanh 48

chúng bằng phương tiện hữu tuyến,

vô tuyến, mạng thông tin điện tử

Trang 49

Thời điểm phát sinh quyền tác

giả

tác phầm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất

nhất định

chuyển giao)thuộc quyền tác giả tồn tại vô thời hạn

Trang 50

Giới hạn quyền tác giả

mục đích kinh doanh và không

làm ảnh hưởng đến việc khai thác

bình thường tác phẩm

trả thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm

Trang 51

Quyền liên quan

Trang 52

Đối tượng quyền liên quan

Trang 53

Chủ sở hữu và quyền đối với cuộc biểu diễn

hiện cuộc biểu diễn

Trang 54

Quyền đối với bản ghi âm, ghi hình.

bản ghi âm, ghi hình đó

Trang 55

Quyền đối với cuộc phát sóng

Trang 56

Quyền đối với tín hiệu vệ tinh mang

chương trình được mã hoá

mang chương trình được mã hoá đó, cho peps hoặc cấm:

● Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, nhập khẩu, bán, cho thuê thiết bị hoặc hệ thống nhằm mục đích giải mã tín hiệu vệ tinh được mã hoá;

● Thu, phân phối lại tín hiệu đã được giải

mã khi không được người nắm giữ quyền

Trang 57

Quyền sở hữu công nghiệp và quyền

đối với gIống cây trồng

Trang 58

Sáng chế

Phải đăng ký bảo hộ

Trang 60

Sáng chế (luật SHTT)

dạng sản phẩm hoặc quy trình giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên

Trang 62

Khả năng áp dụng

quy mô công nghiệp

Trang 63

Đối tượng loại trừ (1)

Cách thức thể hiện thông tin;

Trang 64

Đối tượng loại trừ (2)

vật chủ yếu mang bản chất sinh học

mà không phải là quy trình vi sinh;

đoán và chữa bệnh cho người và động vật

Trang 65

Bảo hộ tài sản trí tuệ nào?

(Discovery)

Trang 66

Discovery (1)

ra những quy luật, những tính chất hoặc những hiện tượng của thế giới

vật chất tồn tại một cách khách

quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ

đó làm thay đổi cơ bản nhận thức của con người”.

Trang 67

Discovery (2)

quy luật khách quan

sống

Trang 68

Discovery (3)

quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan Không có tính mới

mô hình không gian của AND (1953), Kock phát hiện ra vi trùng lao, Colomb phát hiện ra Châu Mỹ(1492), A.Smith phát hiện ra quy

Trang 69

Discovery (4)

có thể áp dụng thông qua các giải pháp cụ thể

Trang 70

Giải pháp hữu ích

Trang 71

Kiểu dáng công nghiệp

Phải đăng ký bảo hộ

Trang 72

Kiểu dáng công nghiệp

■ Là:

● Hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó,

● Có tính mới đối với thế giới

● Dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp

Trang 73

Kiểu dáng công nghiệp

Trang 74

Đối tượng bảo hộ

phẩm

hoặc thể hiện trên nhứng sản phẩm đó

Trang 75

Đối tượng loại trừ

được tạo ra một cách dễ dàng

thuật của sản phẩm bắt buộc phải có

Trang 76

Hình dáng và đặc tính kỹ thuật

buộc phải có đối với sản phẩm nhất định?

thuật của sản phẩm do việc thay đổi hình dáng bên ngoài của nó

Trang 77

Mối quan hệ với quyền tác giả

đương theo quyền tác giả

Trang 78

Nhãn hiệu hàng hoá

và nhãn hiệu dịch vụ

Phải đăng ký bảo hộ

Trang 79

Nhãn hiệu

hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các

cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau

kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

Trang 80

Nhãn hiệu hàng hoá

để giúp người tiêu dùng phân biệt sản phẩm cùng loại của các cơ sở sản xuất khác nhau

Lưu ý: sản phẩm cùng loại (theo

tiêu chí nào?)

Trang 81

Ví dụ nhãn hiệu hàng hoá

Trang 82

Ví dụ nhãn hiệu hàng hoá

Trang 83

Ví dụ nhãn hiệu hàng hoá

Trang 84

Nhãn hiệu dịch vụ

hiệu để giúp người sử dụng phân biệt dịch vụ cùng loại của các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác nhau

Lưu ý : dịch vụ cùng loại (theo

tiêu chí nào?)

Trang 85

Ví dụ nhãn hiệu dịch vụ

Trang 86

Nhãn hiệu(luật SHTT)

dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện

bằng một hoặc nhiều màu sắc;

dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể

Trang 87

Nhãn hiệu: Từ ngữ

Trang 88

Nhãn hiệu là hình vẽ kết hợp với

từ ngữ

Trang 89

Nhãn hiệu tập thể

hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của

tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó

Trang 90

Ví dụ nhãn thiệu tập thể(1)

Trang 91

Ví dụ nhãn hiệu tập thể(2)

Trang 92

Ví dụ nhãn hiệu tập thể (3)

Trang 93

Nhãn hiệu liên kết

thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc

có liên quan với nhau

Trang 95

Nhãn hiệu nổi tiếng

biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Trang 96

Ví dụ nhãn hiệu nổi tiếng

Trang 98

Chú ý khi chọn từ ngữ

điệu

Cát Tường, Xe Máy Honda

VINAMILK, MILIKET, LiOA, HALIDA, HUDA, DIHAVINA, VIETNAM-AIRLINES

Trang 99

Có nên chọn tên địa danh?

Trang 100

Ví dụ : không được coi là nhãn

hiệu

Thuốc đau mắt

HIGHTQUALITY

Rượi nếp cáihoa vàng

Khí Mêtan

Nước khoáng thiên nhiên

Trang 101

Đánh giá dấu hiệu thương tự

Trang 102

Đánh giá dấu hiệu tương tự (2)

Trang 103

Nhãn hàng hoá (Etiket)

● Công dụng, chức năng, chủng loại Trọng lượng, kích thước, đặc tính cấu tạo hoặc thành phần, xuất xứ, cách sử dụng của hàng hoá.

● Nhãn hàng hoá không bảo hộ

Trang 104

Tên thương mại

Không cần phải đăng ký bảo hộ

Trang 105

Tên thương mại là gì? (1)

dùng trong hoạt động kinh doanh

để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh

doanh khác trong cùng lĩnh vực và

khu vực kinh doanh.

Trang 106

Tên thương mại là gì? (2)

theo chữ số, phát âm được;

tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh

Trang 107

Khả năng phân biệt(1)

gây nhầm lẫn với tên thương mại

mà người khác đã sử dụng trước

trong cùng lĩnh vực và khu vực

kinh doanh;

Trang 108

Khả năng phân biệt(2)

mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn

địa lý đã được bảo hộ.

Trang 109

Căn cứ xác lập quyền

Tên thương mại

● Được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.

Khi nào được coi là sử dụng hợp pháp?

Trang 110

Quyền đối với tên thương mại

mại:

● Sử dụng TTM trong kinh doanh

● Cấm người khác sử dụng tên thương mại gây nhầm lẫn với hoạt động

kinh doanh của mình

Lưu ý : không đề cập đến cho phép

Trang 111

Chuyển giao tên thương mại

được phép chuyển giao:

cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó

Trang 112

Phân biệt nhãn hiệu và tên

thương mại(1)

ký tại cục sở hữu trí tuệ (Cơ quan quản lý nhà nước: bộ KH&CN )

đủ điều kiện quy định mà không

cần đăng ký bảo hộ (Cơ quan

quản lý nhà nước: Bộ KH&ĐT)

Trang 113

Phân biệt nhãn hiệu và tên

thương mại (2)

dụng nhãn hiệu

có tên thương mại để hoạt động, để phân biệt giữa các doanh nghiệp

Trang 114

Phân biệt nhãn hiệu và tên thương mại (3)

là 10 năm (có thể gia hạn liên tiếp, không hạn chế số lần gia hạn)

doanh nghiệp còn hoạt động dưới tên thương mại đó

Trang 115

Có nên lấy tên thương mại để đặt

cho nhãn hiệu không?

Trang 116

Có nên lấy tên thương mại để đặt cho nhãn hiệu không?

biệt cao

phân biệt của tên thương mại làm nhãn hiệu

Trang 117

Ví dụ (1)

thực - thực phẩm MILIKET

Trang 118

Ví dụ (2)

xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô

Trang 119

Ý nghĩa của ký hiệu

phẩm hoặc bao bì thường kèm theo

ký hiệu báo cho người khác biết:

nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ

thể viện dẫn lý do là vô tình, không biết nhãn hiệu đã được đăng ký bảo

Trang 120

Ví dụ

Trang 121

Chỉ dẫn địa lý

bảo hộ

Trang 122

Lưu ý

tuệ của Việt Nam có phân biệt Chỉ

dẫn địa lý với Tên gọi xuất xứ hàng hoá

không quy định Tên gọi xuất xứ

hàng hoá như một đối tượng riêng

được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Trang 124

Điều kiện để sản phẩm được

bảo hộ

phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý

tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nứoc tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định

Trang 125

Thế nào là danh tiếng của sản phẩm mang CDĐL?

đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và

chọn lựa sản phẩm đó

Trang 126

Thế nào là chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang CDĐL?

quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp

Trang 127

Điều kiện địa lý

địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác

xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa

phương

Trang 128

Thế nào là khu vực địa lý?

có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ

Trang 129

Lưu ý

được chuyển giao

Trang 130

Thương hiệu

Trang 131

Bảo hộ thương hiệu?

tượng được bảo hộ sở hữu trí tuệ

Trang 134

Thương hiệu (3)

Trang 135

Phân biệt thương hiệu với…

có thể bao gồm :

● Nhãn hiệu

● Chỉ dẫn địa lý, tên thương mại

● Kiểu dáng công nghiệp

● Uy tín của doanh nghiệp…

Trang 136

Hậu quả

công nghiệp vừa nêu là thương hiệu

sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc đăng ký và bảo hộ từng đối tượng sở hữu công nghiệp riêng biệt

Trang 137

Ví dụ về Tên thương mại với Nhãn hiệu

gọi là thương hiệu Unilever ) sở hữu trên 1600 nhãn hiệu

Trang 138

Giống cây trồng

Phải đăng lý bảo hộ

Trang 140

Giống cây trồng mới

tạo ra hoặc mới được nhập khẩu lần

đầu có tính khác biệt, tính đồng

nhất, tính ổn định nhưng chưa có

trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh

Trang 141

Các quy định quốc tế

cây trồng mới (UPOV)

nước thành viên có thể loại bỏ GCT mới ra khỏi đối tượng cấp bằng SC, nhưng phải bảo hộ GCT mới bằng

hệ thống hữu hiệu riêng

Trang 142

By Le Thi Kim Oanh 142

So sánh-pháp luật việt nam quy

đặc tính của giống cây trồng đó;

hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá đang được bảo hộ cho SP hoặc với

Trang 143

UPOV quy định đặt tên cho

Ngày đăng: 02/08/2015, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thể hiện và ý tưởng - Chuyên đề bảo vệ bản quyền
Hình th ức thể hiện và ý tưởng (Trang 33)
Hình dáng và đặc tính kỹ thuật - Chuyên đề bảo vệ bản quyền
Hình d áng và đặc tính kỹ thuật (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w