1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kỹ năng sống trong phòng nhiễm HIVAIDS cho thanh niên

60 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng sống trong phòng nhiễm HIVAIDS cho thanh niên

Trang 1

Kỹ năng sống

trong phòng nhiễm

HIV/AIDS cho thanh niên

Trang 2

Hoạt động 1: Kỹ năng sống là gì?

Mục tiêu:

Hiểu được khái niệm cơ bản về kỹ năng sống

(KNS) và những lợi ích của KNS trong phòng

nhiễm HIV và lạm dụng chất gây nghiện.

Trang 3

 Theo tổ chức y tế thế giới (WHO 2003) đó

là các kỹ năng mang tính tâm lí xã hội, là các khả năng để thích ứng và thực hiện hành vi tích cực cho phép các cá thể giải quyết có hiệu quả NHU CẦU và THÁCH THỨC trong cuộc sống hằng ngày.

 Các KỸ NĂNG SỐNG khác với KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN, vì nó đề cập đến các kỹ năng giữa con người với con người Còn các KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN đề cập tới các khả năng KỸ THUẬT và hướng

nghiệp để duy trì sự sống, tìm kiếm việc làm và tạo ra thu nhập như nghề mộc,

may vá hay lập trình vi tính

Trang 4

Tại sao cần giáo dục kỹ

năng sống

 Các kỹ năng sống giúp cho VTN thể

hiện kiến thức, thái độ và các giá trị

thành hành vi lành mạnh, cũng như có được khả năng giảm thiểu các nguy cơ

có hại cho sức khoẻ và chấp nhận

hành vi lành mạnh nhằm cải thiện cuộc sống của mình thông qua các kỹ năng, chẳng hạn như lập kế hoạch trước để đưa ra những quyết định và hình thành các mối quan hệ tích cực.

Các nghiên cứu cho thấy rằng, những

can thiệp dựa trên giáo dục kỹ năng

sống làm thay đổi hành vi đạt hiệu quả hơn so với các phương pháp tiếp cận

“Những thông tin duy nhất”

Trang 5

Các chương trình kỹ năng sống

đã tạo ra được các hiệu quả

sau:

 Giảm thiểu hành vi bạo lực.

 Gia tăng hành vi ủng hộ xã hội.

 Giảm thiểu hành vi tiêu cực, tự vẫn.

 Nâng cao khả năng lập kế hoạch trước và lựa

chọn các giải pháp hiệu quả.

 Nhận thức bản thân, ý thức bản thân Sự điều

chỉnh thái độ và cảm xúc được cải thiện.

 Nâng cao nhận thức (kiến thức).

 Có được sự tự chủ và khả năng giải quyết các vấn

đề giữa các cá nhân và đối phó với sự lo âu.

 Cải thiện khả năng giải quyết sự xung đột với

những nguời ngang hàng.

 Cải thiện việc kiểm soát những cơn “bất đồng” và tính nóng nảy.

 Trì hoãn sinh hoạt tình dục sớm.

 Trì hoãn sự khởi đầu uống rượu và không sử

dụng cần sa.

Trang 6

 Những kỹ năng này nhận được

sự chú ý của toàn thế giới khi bản tuyên bố của phiên họp đặc biệt của đại hội LHQ về HIV/AIDS

Trang 10

Hoạt động 3: Điều gì là quan trọng

đối với tôi?

Mục tiêu:

 Giúp người học hiểu đúng tình

dục, văn hoá tình dục là gì và vai trò quan trọng của nó trong đời sống tinh thần của con

người.

 Các giá trị và kỹ năng xác định

giá trị

 Tăng thêm thái độ tự tin cởi

mở khi tham gia thảo luận về vấn đề này.

Trang 11

sức khoẻ tình dục, văn hóa tình dục

Văn hoá tình dục là gì ?

GDGT, tình dục, sức khỏe tình dục, quyền về tình dục trong các bối

xử với các vấn đề trên trong bối

cảnh rộng lớn của nền văn hoá,

truyền thống, tôn giáo và đạo đức như là các hành vi văn hoá của loài người.

Trang 12

Tình dục và bản năng tình dục

là gì ?

 Tình dục là một nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người Khi bước

vào tuổi dậy thì, hoạt động tình

dục phát triển mạnh, nó nảy sinh những tình cảm tốt đẹp đặc biệt

là tình cảm giữa nam và nữ Đây cũng là nhu cầu cần thiết cho sự tồn tại của giống nòi và hạnh

phúc của mỗi cá nhân.

Trang 13

 Hoạt động tình dục của con người bắt đầu ngay sau khi sinh và chỉ kết thúc khi từ

trần Đó là một chức năng hoàn toàn cá tính của bạn Bản năng hoạt động tình dục bao gồm các quá trình sinh dục và sinh

sản như giao hợp và sinh con, nhưng bản năng này còn nhiều hơn thế nữa Hoạt

động tình dục của con người bao gồm cả các mong muốn, cảm xúc, hành động, các giá trị và thái độ, nó liên quan đến:

và hôn hít Ở lứa tuổi VTN/TN tình dục phát triển mạnh mẽ và trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống tình

thần, tình cảm.

Tình dục và bản năng tình dục

là gì ?

Trang 14

Sức khoẻ tình dục là gì ?

 SKTD là tổng hoà các khía cạnh thể chất, tinh thần, trí tuệ và xã hội của phái tính

theo cách làm để nâng cao chất lượng của các hoạt động tình dục một cách tích cực, nâng cao nhân cách, sự giao tiếp giới tính

và tình yêu.

 Đó là khả năng hưởng thụ và kiểm soát hành vi sinh dục và sinh sản phù hợp với đạo đức xã hội và cá nhân Nó cũng có

nghĩa là không có sự sợ hãi, xấu hổ, tội lỗi

và các yếu tố tâm lý khác làm cản trở đáp ứng tình dục và làm tồn hại đến các mối quan hệ tình dục Nó cũng là sự không bị các rối loạn về cơ quan, các bệnh tật và khiếm khuyết làm trở ngại các chức năng sinh dục và sinh sản.

Trang 15

Để có SKTD một người cần phải:

 Có khả năng nói “có” hoặc

“không” với các cuộc gặp gỡ tình dục, có khả năng tôn trọng các ý muốn của bạn tình;

 Có hiểu biết đúng đắn về giới

tính;

 Khỏe khoắn về thể chất và không

bị các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục.

Trang 16

Giá trị và kỹ năng xác định

giá trị

Giá trị là gì ?

 Giá trị là niềm tin, chính kiến, quan điểm, đạo

đức, thái độ của mỗi người, mỗi nhóm người,

xã hội trước các vấn đề, các phạm trù cụ thể (Ví dụ: thái độ của vị thành niên Việt Nam trong vấn đề tình bạn, tình yêu, tình dục, )

 Giá trị được thay đổi qua các giai đoạn trưởng

thành của cuộc đời, qua kinh nghiệm sống và nhất là giá trị chịu ảnh hưởng của một nền giáo dục nhất định Vì vậy giá trị có thể thay đổi

được và cần được dạy và học.

 Kỹ năng xác định giá trị là khả năng xác định

những đức tính, niềm tin thái độ, chính kiến

nào mà mình cho là quan trọng và đúng đắn giúp cho ta hành động theo phương hướng đó.

 Xác định giá trị ảnh hưởng rất lớn đến quá

trình ra quyết định của mỗi người.

Trang 17

 Thực hành kỹ năng giao tiếp,

ra quyết định

Trang 18

Kỹ năng giao tiếp - tự nhận

thức

Kỹ năng tự nhận thức – Giao tiếp giúp chúng ta không chỉ biết

xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và người xung

quanh mà còn có khả năng nhận biết được các tình huống nguy

cơ cũng như các khó khăn,

thuận lợi, dám đối mặt với thách thức khi gặp phải và có khả

năng ứng phó một cách có hiệu quả trong cuộc sống

Trang 19

 Khuyến khích học viên suy nghĩ

về những thời điểm khi họ còn có thể thay đổi được bối cảnh để

tránh không cho “rắc rối” xảy ra (Không kiểm soát được hành vi của mình).

 Thực hành nguyên tắc giải quyết vấn đề và ra quyết định.

Trang 20

Kỹ năng ra quyết định

 Kỹ năng ra quyết định liên quan đến kỹ năng giải quyết vấn đề và nhiều kỹ năng khác, chỉ có thể thông qua thực hành việc giải quyết vấn đề

và ra quyết định thì VTN mới có thể xây dựng được các kỹ năng sống cần thiết trong cuộc đời của họ.

 Các kỹ năng sống thường không tách rời nhau Khi cần quyết định vấn đề một cách hiệu quả thì cần phối hợp nhiều kỹ năng như:

+ Mối quan hệ giữa các cá nhân

Trang 21

g tin

Liệt

kê các giải pháp lựa chọn

Phân tích Lợi - Hại của từng giải pháp

Kiểm định lại kết quả của quyết định

Hành động

Ra quyết định

Lựa chọn giải pháp

ít mặt hại, nhiều mặt lợi

Trang 22

Hoạt động 6: “Mặc áo mưa hay bị cảm lạnh?”

Mục tiêu:

 Giúp học viên biết suy nghĩ

có phê phán mặt lợi và mặt hại của việc không dùng bao cao su trong sinh hoạt tình dục.

 Thực hành kỹ năng tư duy phê phán, xác định giá trị và

ra quyết định.

Trang 23

nhiên

Trang 24

2 Đang dùng thuốc tránh thai, bởi vậy không cần dùng BCS

Trang 25

3 QHTD không giao hợp, bởi

vậy không cần dùng BCS

Trang 26

4 Đề nghị bạn trai dùng BCS có

nghĩa là không tin tưởng anh

ấy

Trang 27

5 Tôi là người yêu duy nhất bởi

vậy không cần dùng BCS

Trang 28

6 Cảm thấy xấu hổ khi dùng BCS hoặc mang theo chúng

trong người

Trang 29

7 Đã biết nhau một thời gian dài, bởi vậy không cần dùng

BCS

Trang 30

8 Cảm thấy ghê ghê khi sờ vào

BCS

Trang 31

9 Có dùng BCS nhưng chúng

thường bị rách

Trang 32

10 Giống như gãi chỗ ngứa qua lần vải quần áo

Trang 33

11 Đề nghị bạn trai dùng BCS

sẽ khiến anh ấy nghĩ là bạn còn nhiếu bạn tình khác

Trang 34

12 Làm ngắt quãng hoạt động tình dục

Trang 35

13 Làm chậm xuất tinh

Trang 36

14 Thiếu nam tính với những

người đàn ông mạnh mẽ

Trang 37

Hoạt động 7: “Thoả thuận hay

Trang 38

Kỹ năng kiên định

Kỹ năng kiên định là khả năng nhận biết được

những gì mình muốn

hoặc không muốn và biết cách làm thế nào để đạt được điều đó một cách

hiệu quả nhưng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.

Trang 39

 Từ tốn và suy nghĩ.

 Tôn trọng ngư

ời khác.

 Giúp đỡ người khác.

 Tỏ thái độ phản đối (chống đối)

 Sửa chữa sai lầm, khuyết

điểm.

 Nhận sự giúp

đỡ.

 Chia sẻ buồn vui.

 Giữ bí mật

 Quyền được bảo vệ

Trang 41

được phân biệt theo 3 thái

cực:

 Một là: Do thu động, nhu nhược, người ta có thể biết mình muốn gì nhưng lại quá nhút

nhát và lười biếng để vươn lên.

 Hai là: Do quá hiếu thắng nên người ta kiên quyết giành giật những điều mình muốn mà không đếm xỉa gì đến những người xung

quanh hoặc hoàn cảnh cụ thể

 Ba là: Trạng thái thể hiện sự cân bằng của hai thái cực trên: Việc biết lăng nghe và ý

thức được những điều người khác cảm

nhận cũng như ý thức được quyền của bản thân và quyền của người khác để điều chỉnh thái độ, hành vi của mình là điều căn bản

của kỹ năng kiên định.

Trang 42

Hoạt động 8: Trải nghiệm

Mục tiêu:

 Giúp học viên thử nghiệm về ảnh hưởng của việc uống

rượu và các chất gây nghiện

có thể làm cho họ say, phê

và tăng nguy cơ bị nhiễm

HIV, đặc biệt khi họ quyết

định quan hệ tình dục mà

không thể sử dụng BCS

đúng cách.

Trang 43

Bình luận các vấn đề sau:

 Sau khi xoay một số vòng bạn cảm

thấy như thế nào?

 Mức độ chóng mặt của mỗi người có giống nhau không? Nếu so sánh người

bị say sau chén rượu đầu tiên với

người bị say sau chén thứ ba thì chúng

ta có thể dùng điều rút ra được từ so sánh này để bảo vệ bản thân khỏi bị

nhiễm HIV như thế nào?

 Nếu bạn đi chơi và uống rượu thì đến thời điểm nào nên bắt đầu kiềm chế

bản thân hoặc bắt đầu nghĩ đến việc phòng ngừa HIV?

 Uống rượu còn gây ra hậu quả gì

khác? Chúng ta có thể làm gì để phòng ngừa tình dục không an toàn?

 Bạn có thể làm gì để từ chối việc sử

dụng các chất gây nghiện? Nêu ví dụ của bạn.

Trang 44

Hoạt động 9: Nguyên nhân và hậu quả

Mục tiêu:

 Giúp học viên nhận thức được

rằng mọi hành động đều có

nguyên nhân và hậu quả.

 Hiểu rõ hơn về hành vi của bản thân để từ đó có khả năng tự bảo

vệ mình tốt hơn.

 Thực hành kỹ năng tư duy phân tích

Trang 46

 Với mỗi một sự việc xảy ra có thể có

nhiều cách phản ứng tùy thuộc vào

cách suy nghĩ của từng người Không nên gắn cảm xúc buồn bực hay không hài lòng với yếu tố ngoại cảnh thay việc nhìn nhận mình có trách nhiệm gì đối với sự việc diễn ra Khuynh hướng đỗ lỗi cho hoàn cảnh làm cho người ta khó xác định được những gì cần thay đổi

và điều chỉnh từ phía bản thân Từ đó

sẽ gây trở ngại cho việc thay đổi thái

độ và hành vi.

 Vì vậy điều quan trọng là cần phân tích các nguyên nhân một cách đầy đủ để tránh việc đổ lỗi cho yếu tố ngoại cảnh

Trang 47

Kỹ năng tư duy phân tích

 Phân tích nguyên nhân và hậu quả là kỹ năng quan trọng trong việc đưa ra quyết định (học

kỹ năng ra quyết định) Chúng ta thường sử

dụng kỹ năng này theo kiểu tiềm thức

Nguyên nhân và hậu quả thường là các hoạt động, hoặc cũng có thể là một cảm giác.

 Một hậu quả có thể trở thành nguyên nhân của một hành động khác hoặc một mối xúc cảm khác.

 Các hành động/ hành vi có thể có nhiều

nguyên nhân và hậu quả, và nguyên nhân – hành động – và hậu quả là một chu trình của cuộc sống.

 Kỹ năng này giúp phân tích tốt hơn về một chuỗi nguyên nhân và hậu quả Sự nhận thức này cũng cho phép phân tích, phản ánh về các hành vi để tạo ra những sự thay đổi (thay đổi hành vi).

Trang 48

Hoạt động 11: Kỹ năng đặt mục tiêu

Trang 49

Tiền thuê nhà 200 000

Trang 50

Tiền điện nước 100 000đ

Trang 51

Tiền ăn 400 000đ

Trang 52

Tiền trả góp hằng tháng mua xe máy 100 000đ

Trang 53

Tiền xăng xe 100 000đ

Trang 54

Tiền điện thoại 50 000đ

Trang 55

Tiền rượu và thuốc lá 100

000đ

Trang 56

Tiền sửa xe 50 000đ

Trang 57

Tiền khám chữa bệnh (khi ốm)

100 000đ

Trang 58

Tiền để dành = 0

Trang 59

 Một mục tiêu được đặt ra cần phải được thể hiện bằng những từ ngữ cụ thể Mục tiêu đó phải trả lời được những câu hỏi sau :

 Xác định xem cần đạt được cái gì? (Từng mốc cụ thể)

 Thời gian cần thiết để thực hiện.

 Thuận lợi và khó khăn.

 Ai có thể giúp đỡ thực hiện mục tiêu.

 Các nguồn lực để thực hiện.

 Nếu không đạt được mục tiêu thì điều gì sẽ xảy ra.

Trang 60

đạt mục tiêu là:

về bản thân)

duy sáng tạo, tư duy phê phán, huy động sự giúp đỡ)

 Kỹ năng xác định giá trị (Điều gì là quan trọng hơn, cần ưu tiên từng thời điểm)

quyết định

Ngày đăng: 01/08/2015, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w