THIẾT KẾ-BỔ SUNG KHÂU ĐIỀU CHỈNH VÀO HỆ THỐNG KHÔNG CÓ VÒNG KÍN
Trang 1THIẾT KẾ-BỔ SUNG KHÂU ĐIỀU CHỈNH VÀO HỆ THỐNG KHÔNG CÓ
VÒNG KÍN
Nhóm 4:
GV giảng dạy: Huỳnh Thái Hoàng
Trang 3Mở đề:
Giới hạn ứng dụng của các bài toán bổ sung, thiết kế hệ thống điều khiển nối
tiếp:
Phải mở vòng kín để khảo sát đặc tính động học của hệ hở
Không thể áp dụng nếu hệ thống không có vòng kín
Trang 4Thiết kế và bổ sung khâu điều khiển trễ pha
Muốn bổ sung một khâu trễ pha, hệ thống phải có dạng:
1
11
Trang 5 Từ hàm truyền ban đầu, giả sử có dạng như sau:
Thiết kế và bổ sung khâu điều khiển trễ pha
Trang 6 Thực hiện biến đổi
Thiết kế và bổ sung khâu điều khiển trễ pha
R(s) +- E(s) ++ R(s) G Gbb bb s s C(s)
RN (s)
Trang 7 Thực hiện biến đổi
Thiết kế và bổ sung khâu điều khiển trễ pha
Trang 8 Thực hiện biến đổi
Thiết kế và bổ sung khâu điều khiển trễ pha
bb bb
Trang 9Thiết kế và bổ sung khâu điều khiển trễ pha
o Trên, ta đã thực hiện biến đổi tương đương một hàm truyền không có vòng kín (hoặc không mở vòng được) thành hàm truyền có vòng kín, đảm bảo có thể áp dụng các lý thuyết về phương pháp hiệu chỉnh nối tiếp kinh điển đã biết.
Tóm lại, các bước tiến hành gồm có:
Tương đương hàm truyền ban đầy thành hàm truyền có 2 vòng hồi tiếp,
với vòng hồi tiếp dương bên trong và hồi tiếp âm ở ngoài
Thiết kế khâu hiệu chỉnh cho vòng kín có hàm truyền mở vòng là G(s)
Hệ thống thực sự sau hiệu chỉnh sẽ có dạng:
Trang 11G s
G s feedback G s
G s
Trang 12Ứng dụng: Ví dụ 1(Kết quả)
Thời gian xác lập khi điểm zero của khâu hiệu chỉnh thay đổi
Trang 13Khoảng đạt giá trị nhỏ nhất
Trang 14Ứng dụng: Ví dụ 1(Kết quả)
Độ vọt lố khi điểm zero của khâu hiệu chỉnh thay đổi
Trang 15Ứng dụng: Ví dụ 1(Kết quả)
Khoảng đạt giá trị nhỏ nhất
Trang 16Ứng dụng: Ví dụ 1(Kết quả)
Dựa trên các hình vẽ, ta chọn zero=10:
Trang 17Ứng dụng: Quỹ đạo nghiệm số của hệ thống trước hiệu chỉnh (G Ví dụ 1(QĐNS) bb)
Trang 18Ứng dụng: Ví dụ 1(QĐNS)
Khi có thêm khâu hiệu chỉnh, phân bố cực và zero thay đổi
Trang 19Ứng dụng: Ví dụ 1 ( Đáp ứng với hàm nấc đơn vị )
Đã hiệu chỉnh
Trước hiệu chỉnh
Kết luận: Khâu trễ pha thêm vào không làm mất đi các tính chất quá độ của hệ thống trước bù chỉnh.
Trang 20Thiết kế và bổ sung khâu điều khiển trễ pha
Bài toán đặt ra là thiết kế khâu trễ pha để giữ lại các tính chất
tốt của quá trình hệ thống quá độ, và cải thiện đáp ứng xác lập.
Trang 21Thiết kế và bổ sung khâu điều khiển trễ pha
o Ta có các kết quả sau:
G s
Nếu phân bố cực của Gc1 không làm ảnh hưởng
đáng kể tới hệ thống ban đầu thì đáp ứng quá độ sẽ
không thay đổi đáng kể.
Với nhận xét đó, ta xét lại ví dụ trên:
Trang 22Ví dụ 1 : (Xét ảnh hưởng tới hệ thống chưa bù chỉnh)
Kết luận: Dạng quỹ đạo nghiệm số không thay đổi
Trang 23Ví dụ 1 : (Xét ảnh hưởng tới hệ thống chưa bù chỉnh)
Trước hiệu chỉnhSau hiệu chỉnh
Kết luận: Đáp ứng quá độ của khâu hiệu chỉnh rất tốt, đồng thời sai số xác lập giảm đáng kể POT=0, Tset=0.698s, Steady State error=0
Trang 24Ví dụ 1 : (Kết luận)
Ta thấy rằng việc bổ sung và hiệu chỉnh khâu trễ pha vào hệ thống
không làm mất đi tính tốt vốn có của hệ thống, lại cải thiện đáng kể sai số xác lập, làm hệ thống có tính chất tốt hơn.
Vấn đề đặt ra là: Có phải cách thiết kế, bù chỉnh một khâu động học vào hệ thống có sẵn dạng “mờ” như trong đề tài này nêu ra bị giới hạn
cho khâu trễ pha?
Cách giải quyết vấn đề sẽ vẫn như khi ta giải quyết cho khâu trễ pha, nghĩa là cũng theo những bước tuần tự đã nêu.
Lời đáp là không, ta có thể mở rộng cho các khâu động học khác, ví dụ khâu sớm pha, hoặc sớm trễ pha, PID
Trang 25Phần 2 : Phương pháp tối ưu trong thiết kế
Nêu vấn đề:
Tại sao tôi gọi phương pháp này là tối ưu trong thiết kế? Các bạn thử đặt ra các tình huống sau:
Có thể đưa ra yêu cầu khắc khe hơn: bạn muốn tất cả những yếu tố trên đạt trong một biên giới nào đó, và muốn tối ưu kết quả của mình.
Bạn muốn thiết kế/bù chỉnh một hệ thống, sao cho hệ thống
mới có POT, hoặc Tset, hoặc SSE bị giới hạn bởi giá trị nào đó,
đồng thời muốn các tính chất còn lại là tối ưu.
Vấn đề thứ hai đặt ra: liệu cách ta thường làm trong bài toán thiết
kế khâu trễ pha dùng QĐNS có phải là “Không ảnh hưởng đáng kể” tới đáp ứng quá độ của hệ thống trước khi hiệu chỉnh nếu các điểm cực và zero tiến tới 0?
Trang 26Phần 2 : Phương pháp tối ưu trong thiết kế
Giải quyết vấn đề:
Chúng ta sẽ giải quyết vấn đề 2 trước, nó sẽ dẫn nhập vào vấn đề 1
¤ Nêu lại vấn đề : Trong phần thiết kế khâu hiệu chỉnh trễ pha dùng
QĐNS trang 193-195: “ có thể đặt cực và zero của khâu hiệu chỉnh trễ pha nằm rất gần góc toạ độ so với phần thực của nghiệm s*
1,2“(tức cặp cực quyết định)
Bạn đã thấy kết quả của nhận định này là không hoàn toàn chính xác
(Xem lại slide 12-15 khi zero và cực thay đổi, đáp ứng quá độ thay đổi theo)
¤ Bây giờ, ta xét lại ví dụ nêu trong giáo trình trang 195.
Trang 27Ví dụ 2 : Phương pháp tối ưu trong thiết kế
¤ Cho zero của khâu hiệu chỉnh thay đổi trong tầm từ 0,05Real(s *
1,2) đến 50Real(s*
1,2), ta có các kết quả về POT, TSET, SSE đáng quan tâm sau:
VD2 : Hãy thiết kế Gc(s) sao cho hệ thống sau hiệu chỉnh có SSE=0,02 (với tín
hiệu vào là hàm dốc) và đáp ứng quá độ thay đổi không đáng kể
Trang 28Ví dụ 2 Xu hướng zero càng tiến về 0, Tset không là hàm đồng biến : Kết quả
Trang 29Ví dụ 2 : Kết quả
POT khi zero càng tiến về 0 càng giảm
Trang 30Ví dụ 2 : Kết quả
Như đã thấy, nếu ta cứ theo thói quen, lấy zero=0,1real(s*
1,2), kết quả không phải lúc nào cũng đúng (ví dụ 1), hoặc lúc nào cũng tối ưu (Ví
dụ 2)
Tuy nhiên, nếu ta áp dụng tiêu chuẩn sai số IAE để khảo sát, cả 2
trường hợp trên đều cho kết quả tối ưu.
Nhiều khi, tiêu chuẩn IAE cho kết quả là tốt nhất, nhưng không đạt
tiêu chuẩn về POT, Tset, lúc ấy cần phải có sự giới hạn.
Tôi đã viết sẵn chương trình cho các hàm riêng biệt như
Tset=settling_time(g) Pot=pot(g)
Trang 31Mở rộng:
T huật toán để giải tìm nghiệm tối ưu cho hệ thống, ta theo các
cấu trúc sau:
Nếu chỉ quan tâm đến sao cho đáp ứng là tốt nhất.
Trang 32end
end[y,k]=min(err);
gc=tf([1 zeropoint(k)],[1 polepoint(k)]);
Kc=1/abs(freqresp(g*gc,dpoles));
Trang 33Mở rộng:
T huật toán để giải tìm nghiệm tối ưu cho hệ thống, ta theo các
cấu trúc sau:
Nếu chỉ quan tâm đến sao cho đáp ứng là tốt nhất.
Nếu quan tâm thêm đến sao cho đáp ứng phải thoả mãn
yêu cầu về POT, Tset, ta thêm đoạn code sau:
Pot(k)=pot(sys);
Tset(k)=settling_time(sys);
Sau đó, trước khi tìm min(err), ta phải có hàng lệnh:
[val,n]=find(Pot<x) %%[val,n]=find(Tset<t)
Trang 34Kết luận phần 2:
•Với cách trên, ta sẽ mau chóng tìm được khâu hiệu chỉnh
thích hợp đáp ứng tốt các yêu cầu đặt ra.
quyết các bài toán dạng này, tuỳ mục đích khác nhau, các
bạn có thể sử dụng để tìm ra khâu động học tối ưu theo yêu
cầu đặt ra của hệ thống.
Trang 35Khả năng ứng dụng:
• Có thể, thuật toán này sẽ mở rộng được các ứng dụng giải
tìm hàm truyền đạt yêu cầu nào đó cho trước như: POT, Tset,
SSE, và khi ứng dụng nó, có thể theo những quy định sau:
Phải biết được bộ điều khiển do anh thiết kế có độ chính
xác đến đâu? Giới hạn lớn nhất các thời hằng (T), từ đó, min
và bước nhảy trong phép lặp của thuật toán được xác định,
max của thuật toán được lấy giá trị sao cho hệ thống sau
hiệu chỉnh còn ổn định Nếu máy tính số có cấu hình mạnh,
việc này không thành vấn đề, nếu không, bạn phải xem lại
đề phòng tràn ô nhớ.
Trang 36Khả năng ứng dụng:
• Tuỳ hệ thống có yêu cầu nghiêm ngặt về độ vọt lố, thời gian
đáp ứng, hay không mà thuật toán sẽ có các giới hạn thích
hợp.
Phải biết được bộ điều khiển do anh thiết kế có độ chính
xác đến đâu? Giới hạn lớn nhất các thời hằng (T), từ đó, min
và bước nhảy trong phép lặp của thuật toán được xác định,
max của thuật toán được lấy giá trị sao cho hệ thống sau
hiệu chỉnh còn ổn định Nếu máy tính số có cấu hình mạnh,
việc này không thành vấn đề, nếu không, bạn phải xem lại
đề phòng tràn ô nhớ.
Trang 37Kết luận:
• Trên, tôi đã trình bày với các bạn về hai vấn đề chính
Giải quyết bài toán thiết kế với một hệ nối tiếp không có
vòng kín
Tìm lời giả tối ưu cho hệ thống bù chỉnh hoặc thiết kế
nhờ vào tiêu chuẩn IAE, ITAE, POT, Tset, dựa trên chương
trình Matlab.
Trang 38Giải đáp thắc mắc:
Q&A
Trang 39Kết thúc
Email: trunghieukh@gmail.com
trunghieukh@yahoo.com
Website: www.buitrunghieu.edu.tf
(dự kiến sẽ hoạt động lại từ giữa tháng 7)
Cám ơn các bạn đã theo dõi!
Địa chỉ liên lạc: