Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính công ty may Hòa Thọ Quảng Nam
Trang 1**********
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
MAY HÒA THỌ - QUẢNG NAM
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Mai
Lớp : Quản trị doanh nghiệp_K50
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Phương Hiệp
Trang 2Cấu
Đồ
Án
Chương III: Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
Chương II: Phân tích tình hình tài chính Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính Doanh nghiệp
Trang 4Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
Giới thiệu chung về Công ty
Tên gọi : CÔNG TY MAY HÒA THỌ - QUẢNG NAM
Địa chỉ : Quốc lộ 1A thị trấn Hà Lam – Thăng Bình – Quảng Nam Điện thoại: 0510.874789
Fax : 0510.874779
Website : www.hoatho.com.vn
Ngành nghề kinh doanh: Công ty May Hòa Thọ - Quảng Nam
chuyên sản xuất, nhận gia công hàng may mặc và khăn bông các loại
theo yêu cầu kinh doanh của ngành, địa phương hay khu vực và quốc tế
Sản phẩm chính của Công ty là: Jacket, Áo sơ mi, T – Shirt, Polo -
shirt, đồ bảo hộ lao động, quần âu, quần áo lính…
Trang 5Khả năng
hoàn vốn
Khả năng thanh toán
Tình hình tài chính
Tình hình công nợ
Khả năng hoạt động
Cơ cấu tài chính
Trang 6Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Tuyệt đối (%)
TSNH 5,574,887,514 6,798,312,308 1,223,424,794 21.95
TSDH 11,472,089,408 12,843,777,144 1,371,687,736 11.96
Tổng tài sản 17,046,976,922 19,642,089,452 2,595,112,530 15.22
Tỷ suất đầu tư vào TSNH 32.70% 34.61% 1.91 5.84
Tỷ suất đầu tư vào TSDH 67.30% 65.39% -1.91 2.84
Đvt: Đồng
67.30%
32.70%
Tỷ suất đầu tư vào TSNH
Tỷ suất đầu tư vào TSDH
Năm 2008
65.39%
34.61%
Năm 2009 Biểu đồ cơ cấu tài sản
Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Trang 7Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
68.46%
31.54%
Hệ số nợ Hệ số vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Tuyệt đối %
Nợ phải trả 11,669,529,420 13,967,986,842 2,298,457,422 19.70
Vốn chủ sở hữu 5,377,447,502 5,674,102,610 296,655,108 5.52
Tổng nguồn vốn 17,046,976,922 19,642,089,452 2,595,112,530 15.22
Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Đvt: Đồng
71.11%
28.89%
Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn
Năm 2009 Năm 2008
Trang 8Tình hình công nợ
Đồ thị khoản phải thu / khoản phải trả
12,452,834,958
1,321,437,234 1,413,096,158 2,070,350,000
13,967,986,842 11,669,529,420
10.61%
12.48%
12.11%
0 2,000,000,000
4,000,000,000
6,000,000,000
8,000,000,000
10,000,000,000
12,000,000,000
14,000,000,000
Giá trị
9.50% 10.00% 10.50% 11.00% 11.50% 12.00% 12.50%
13.00%
Tỷ lệ %
Tổng các khoản phải thu Tổng các khoản phải trả Tỷ lệ các khoản phải thu/các khoản phải trả
Trang 9Khả năng thanh toán
Đồ thị khả năng thanh toán
2.8
0.54 0.59
0.49
0.09 0.08
0.08
2.61 3.3
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
KNTTNH KNTTN KNTTTT KNTTLV
Trang 10Khả năng hoạt động
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Tuyệt đối %
Số ngày một vòng quay TSNH Ngày 58.73 64.63 5.90 10.05
Bảng các tỷ số về khả năng hoạt động
Trang 11Khả năng hoàn vốn
4.19%
2.86%
19.78%
5.52%
3.71%
23.17%
6.98%
0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
ROS ROE ROA
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
LNST 1,256,637,788 923,138,775 1,280,160,188
DTT 29,962,258,621 32,297,011,440 34,463,316,619
TTS BQ 16,728,520,852 18,344,533,187
VCSH BQ 4,667,338,663 5,525,775,056
ĐVT: Đồng
Đồ thị khả năng hoàn vốn
Bảng các tỷ số về khả năng hoàn vốn
Trang 12- Doanh thu và lợi nhuận có xu
hướng tăng
- ROS, ROE, ROA của công ty
đang có xu hướng tăng
- Các khoản phải thu nhỏ hơn các
khoản phải trả chứng tỏ công ty
đang
chiếm dụng vốn của các đơn vị khác
- Cơ cấu tài sản hợp lý với đặc điểm
kinh doanh của công ty
- Khả năng thu hồi nợ của Công ty
khá tốt
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ ở mức cao
- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH dẫn đến chi phí bảo quản HTK cũng tăng lên
- NPT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, VCSH chiếm tỷ trọng nhỏ nên khả năng tự chủ về nguồn vốn của công ty thấp, dẫn đến nhiều rủi ro trong KD
- Khả năng thanh toán chưa khả quan, khả năng tức thời quá thấp
Hạn chế
Ưu điểm
Đánh giá
Trang 13Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
Một số biện pháp bổ sung khác
nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên
trong Công ty
Biện pháp 2: Sử dụng phương thức đặt hàng bằng mô hình QDM nhằm giảm chi phí trong công tác quản lý HTK
Biện pháp 2: Sử dụng phương thức đặt hàng bằng mô hình QDM nhằm giảm chi phí trong công tác quản lý HTK
Biện pháp
Trang 14Biện pháp 1:
Tổ chức huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên
trong Công ty
Mục đích thực hiện
-Giảm được các khoản lãi vay phải trả hàng tháng
-Tăng tinh thần trách nhiệm của mọi người đối với sự phát triển chung
của Công ty
-Giảm các khoản vay ngắn hạn
-Tăng khả năng thanh toán cho Công ty
Nội dụng thực hiện
Công ty sẽ huy động nguồn vốn này với lãi suất huy động vừa có lợi cho công ty và cả CB-CNV
nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
Trang 15Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
Hiện nay lãi suất tiền gửi ở ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Nam
là 9.6%/năm và lãi suất tiền vay là 14.16%/năm
Như vậy chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay là:
14.16% - 9.6% = 4.56%.
Như vậy nếu như cả hai bên đều có lợi như nhau thì mức lãi suất áp
dụng sẽ là 14.16% - 2.28% = 9.6% + 2.28% = 11.88%
Vậy để người góp vốn có lợi hơn ta có thể huy động với mức lãi suất cao hơn 11.88% Giả sử chọn mức lãi suất huy động là 12%, khi đó thay
vì đi vay ngân hàng với lãi suất 14.16% công ty sẽ huy động CB – CNV với mức lãi suất là 12%/năm
Lãi suất tiền gửi ngân hàng < Lãi suất tiền vay CB - CNV < Lãi suất tiền vay ngân hàng
Trang 16Hiện nay công ty có trên 166 CB – CNV, nếu như công ty có thể huy
động được hết 166 CB – CNV với mức huy động tối thiểu là
15triệu/người, khi đó công ty sẽ huy động được một khoản tiền tối thiểu là: 15,000,000 * 166 = 2,490,000,000 (đồng)
Kết quả thực hiện
Khi đó công ty sẽ huy động được hơn 2 tỷ để bổ sung vào nguồn vốn vay dài hạn, hạn chế nợ ngắn hạn Và đồng thời giảm được phần chi phí lãi vay hàng năm là:
2,490,000,000 * (14.16% -12%) = 53,784,000 (đồng)
Khi thực hiện biện pháp này thì Công ty phải mất một khoản chi phí cho nhân viên thực hiện công tác thuyết minh ước tính là 4 triệu đồng Do đó sau khi trừ đi khoản này Công ty đã tiết kiệm được một khoản so với
việc đi vay ngân hàng là:
53,784,000 – 4,000,000 = 49,784,000 (đồng)
Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
Trang 17Đối với CB –CNV thay vì gửi tiền vào NH với LS 9.6% thì sẽ cho
công ty vay với mức lãi suất 12% Như vậy CB – CNV sẽ được hưởng
thêm một khoản là: 2,490,000,000 * (12% - 9.6%) = 59,760,000 (đồng).
Như vậy khi thực hiện thành công, Công ty chỉ mất 4 triệu đồng
nhưng đã tiết kiệm được một khoản chi phí do không phải trả lãi ngân hàng là 49,784,000 đồng Từ đó có thể giúp Công ty tăng được lượng vốn vào kinh doanh, giảm được nợ ngắn hạn và tăng khả năng thanh toán cho Công ty, giảm áp lực đối với các khoản tiền vay khi đến hạn trả
Công ty may Hòa Thọ - Quảng Nam
Trang 18các bạn đã lắng nghe!
Trang 19Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
I.Tiền 758,733,356 733,480,324 1,012,047,986 II.Các khoản phải thu 1,321,437,234 1,413,096,158 2,070,350,000 III.Hàng tồn kho 2,147,933,924 2,572,551,032 2,864,075,122 IV.TSNH khác 740,437,000 855,760,000 851,839,200
I Các khoản phải thu dài hạn 621,874,120 719,045,374 310,145,540
II TSCĐ 9,209,874,342 8,921,304,135 10,964,882,403 III Bất động sản đầu tư 856.879,451 712,800,004 855,.360,005
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1,147,092,327 980,253,721 596,304,465
V Tài sản dài hạn khác 462,682,478 138,686,174 117,084,,731
I.Nợ ngắn hạn 10,069,760,021 9,452,440,737 12,648,894,972 II.Nợ dài hạn 2,383,074,937 2,217,088,683 1,619,091,869
I.Nguồn vốn 3,353,625,280 4,055,776,202 4,361,526,452 II.Nguồn kinh phí, quỹ khác 603,604,543 1,321,671,300 1,312,576,158
Trang 20Chỉ tiêu Mã số Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1.Doanh thu thuần về bán hàng, cung cấp dịch vụ
3.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
8.Lợi nhuận thuần từ HĐKD (30=20+(21-22)
Đvt: Đồng