Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH thép Thành Bình HTC
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THANH BÌNH HTC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
SVTH : Nguyễn Thị Hồng Hiên Lớp : Quản trị doanh nghiệp K49 GVHD : TS Hà Thanh Việt
Hà Nội, 08/2009
Trang 21 Sự cần thiết của đề tài:
- Cho phép doanh nghiệp nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnh và lợi thế cũng như những mặt yếu, mặt hạn chế trong doanh nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC để thấy được những mặt yếu của công ty, qua đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC
4 Phương pháp nghiên cứu:
Đồ án xây dựng theo phương pháp tổng hợp, áp dụng một số phương pháp phân tích như phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp đồ thị…
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Giới thiệu về Công ty
Thuận lợi, khó khăn và phương hướng của Công ty
LỜI MỞ ĐẦU Phần 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả SXKD Phần 2: Phân tích thực trạng hiệu quả SXKD của Công ty
Phân tích thực trạng hiệu quả
Trang 4PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Khát quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.5 Trình tự phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trang 5PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG SXKD TẠI CÔNG TY
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT
2.1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty.
2.1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty.
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC.
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động SXKD của công ty TNHH Thép Thanh Bình HTC.
2.2.1 Phân tích chung kết quả hoạt động.
2.2.1 Phân tích chung kết quả hoạt động.
2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động.
2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động.
2.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí.
2.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí.
2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.3 Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả SXKD của Công ty.
2.3 Đánh giá chung về thực trạng hiệu quả SXKD của Công ty.
Trang 6 Buôn bán tư liệu sản xuất chủ yếu là vật tư kim khí.
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa, dịch vụ thương mại
Sản xuất, gia công các mặt hàng kim loại
Buôn bán tư liệu sản xuất chủ yếu là vật tư kim khí.
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa, dịch vụ thương mại
Sản xuất, gia công các mặt hàng kim loại
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PHẦN 2
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THÉP THANH BÌNH HTC.
Tên giao dịch: THANH BÌNH H.T.C STEEL COMPANY LIMITED.
Tên viết tắt: THABI STEEL CO., LTD.
Địa chỉ: 109, ngõ 53, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội.
Quy mô: Công ty có quy mô vừa.
Ngành nghề kinh doanh chính: Vật tư kim khí.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH THÉP THANH BÌNH HTC.
Tên giao dịch: THANH BÌNH H.T.C STEEL COMPANY LIMITED.
Tên viết tắt: THABI STEEL CO., LTD.
Địa chỉ: 109, ngõ 53, Đức Giang, Long Biên, Hà Nội.
Quy mô: Công ty có quy mô vừa.
Ngành nghề kinh doanh chính: Vật tư kim khí.
Trang 7PHÂN TÍCH CHUNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG PHẦN 2
0 50,000
Tổng doanh thu Triệu đồng 185.752 250.765 301.383 35,00 23,77Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 1.202 1.467 1.733 22,05Nguồn: Phòng Kế toán18,13
Trang 8HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG PHẦN 2
tính
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch (%) 2007/2006 2008/2007
Doanh thu thuần Triệu đồng 185.752 250.765 310.383 35,00 23,77
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 1.202 1.467 1.733 22,05 18,13
Sức sản xuất của LĐ Tr.đ /người 3.869,83 4.820,67 5.287,42 24,57 9,68
Sức sinh lợi của LĐ Tr.đ /người 25,04 28,21 30,40 12,66 7,77
Trang 9STT Chỉ tiêu TH 2006 TH 2007 TH 2008 Chênh lệch (%)
2007/2006 2008/2007
1 Doanh thu thuần 185.752 250.765 301.383 35,00 20,19
2 Tổng chi phí bq 184.082 248.938 298.977 35,04 20,19
3 Lợi nhuận sau thuế 1.202 1.467 1.733 22,05 18,13
4 Sức sản xuất của chi phí 1,0038 1,0033 1,0032 -0,05 -0,01
5 Sức sinh lợi của chi phí 0,0065 0,0059 0,0058 -9,62 -1,71
ĐVT: Triệu đồng
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ PHẦN 2
Nguồn: Phòng Kế toán
Cả sức sinh lợi và sức sản xuất của chi phí tiền lương đều giảm dần qua
các năm nhưng tốc độ giảm đã được khắc phục dần Tỷ lệ giảm của năm 2008 thấp hơn tỷ lệ giảm của năm 2007.
Trang 10Chỉ tiêu TH 2006 TH 2007 TH 2008 Chênh lệch (%)
2007/2006 2008/2007
Tổng doanh thu 185.752 250.765 301.383 35,00 20,19Lợi nhuận sau thuế 1.202 1.467 1.733 20,05 18,13Tổng chi phí tiền lương bq 1.278 1.507 1.681 17,91 11,55Sức sản xuất của chi phí TL 145,35 166,40 179,29 14,48 7,75Sức sinh lợi của chi phí TL 0,941 0,973 1,031 3,50 5,90
ĐVT: Triệu đồng
PHẦN 2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG
Nguồn: Phòng Kế toán
Sức xuất của chi phí tiền lương năm sau cao hơn năm trước nhưng tốc độ
tăng năm 2008 lại thấp hơn tốc độ tăng của năm 2007.
Sức sinh lợi của chi phí tiền lương có xu hướng tăng lên Điều này phản
ánh một đồng phải trả cho chi phí tiền lương thì càng ngày càng thu được nhiều đồng lợi nhuận hơn.
Trang 11STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch (%)
Nguồn: Phòng Kế toán
Sức sản xuất của tổng vốn có xu hướng giảm dần, năm sau thấp hơn năm
trước, thể hiện một đồng vốn bỏ vào SXKD thu được ít đồng doanh thu hơn.
Sức sinh lợi của tổng vốn giảm dần qua các năm nhưng tốc độ giảm của
năm 2008 đã thấp hơn tốc độ giảm của năm 2007.
Trang 12STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch (%)
Nguồn: Phòng Kế toán
Sức sản xuất và sức sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng giảm tỷ lệ nghịch với
sự tăng giảm của vốn chủ sở hữu Trong năm 2007 thì hai chỉ tiêu này tăng lên khá cao, trên 40% so với năm 2006 Nhưng năm 2008 thì chúng lại đều giảm và tỷ lệ giảm này cũng không nhỏ.
Trang 13 Hiệu quả sử dụng vốn CSH chưa tốt.
Doanh lợi doanh thu thấp chưa đến 1%.
Tốc độ tăng của SSX và SSL của lao động giảm qua các năm.
Hiệu quả sử dụng chi phí năm sau thấp hơn năm trước.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giảm qua các năm.
Vốn CSH chiếm tỷ lệ thấp trong tổng vốn kinh doanh, chủ yếu là vốn vay nên rủi ro là rất cao.
Hiệu quả sử dụng vốn CSH chưa tốt.
Doanh lợi doanh thu thấp chưa đến 1%.
Dù kinh tế có nhiều biến động xấu nhưng
Công ty vẫn làm ăn có lãi.
Năng suất lao động của Công ty tăng lên
đáng kể.
Hiệu quả sử dụng lao năm sau cao hơn
năm trước.
Hiệu quả sử dụng chi phí tuy có chiều
hướng giảm dần nhưng tốc độ giảm của
năm sau lại thấp hơn năm trước.
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương có
chiều hướng tăng lên
Dù kinh tế có nhiều biến động xấu nhưng
Công ty vẫn làm ăn có lãi.
Năng suất lao động của Công ty tăng lên
đáng kể.
Hiệu quả sử dụng lao năm sau cao hơn
năm trước.
Hiệu quả sử dụng chi phí tuy có chiều
hướng giảm dần nhưng tốc độ giảm của
năm sau lại thấp hơn năm trước.
Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương có
chiều hướng tăng lên
Trang 14PHẦN 2
NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ
Nguồn vốn của Công ty chủ yếu là đi vay, vì vậy hằng năm Công ty phải trả một lượng lãi vay khá lớn và có xu hướng tăng lên qua các năm nên lợi nhuận thu được không như mong đợi.
Lợi nhuận của Công ty thấp còn là vì một số chi phí đã tăng lên rất cao (trên 50%) như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.
Sức sản xuất của chi phí, của vốn kinh doanh giảm là do doanh thu thu được chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra Vì hiện nay, việc chào hàng, giới thiệu sản phẩm, giao dịch bán hàng của Công ty chỉ có phòng Kinh doanh đảm nhiệm nên hiệu quả chưa được tối ưu.
Máy móc cũ kỹ năng suất thấp không đáp ứng được nhu cầu của thị trường nên hiệu suất sử dụng tài sản chưa hiệu quả.
Trang 15PHẦN 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CAO HIỆU QUẢ SXKD TẠI CÔNG TY TNHH THÉP THANH BÌNH HTC
trần nhằm mở rộng sản xuất đa dạng hóa các loại sản phẩm, tăng doanh thu.
BIỆN PHÁP
cách huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
trách về việc quảng bá hình ảnh sản phẩm cũng như hình ảnh của Công ty, bên cạnh đó tăng cường mở rộng thị trường
quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, hoàn thiện bộ máy quản lý
Trang 16PHẦN 3 BIỆN PHÁP 1
Vốn đầu tư: 6.000 triệu đồng.
Quỹ đầu tư phát triển: 5.500 triệu đồng.
Vay ngân hàng: 500 triệu đồng (lãi xuất 10,5%/năm).
Chi phí sử dụng vốn: 12,5 %
STT Nội dung ĐV tính Trước khi đầu tư Sau khi đầu tư
3 Doanh thu bán sản phẩm Triệu đồng 21.420 36.720
4 Tổng giá thành toàn bộ Triệu đồng 20.512,85 34.640,54
5 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 907,15 2.079,46
Trang 17PHẦN 3
HIỆN GIÁ THUẦN
Năm (LNR + KHCB) Dòng tiền Vốn đầu tư
Hiện giá dòng tiền (PV)
Trang 18NPV = Tổng PV – Tổng V = 11.610,79 – 6.000
= 5.610,79 > 0
828,9 +600Lợi nhuận ròng trên năm + KHCb 1 nămTổng vốn đầu tư = 6.000 = 4,2
T =
PHẦN 3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Tổng vốn đầu tư cho biện pháp
LNR của một năm áp dụng biện pháp
Tỷ suất lợi nhuận vốn = = 13,82% > 12,5%
Vậy biện pháp trên là có hiệu quả.
Trang 19Phân tích độ nhạy của biện pháp khi giá bán thay đổi ± 2%.
STT Khoản mục 25 nghìn Giá bán 25,5 nghìn Giá bán Gía bán 26 nghìn
ĐỘ NHẠY CỦA BIỆN PHÁP
STT Khoản mục Tổng chi phí giảm 2% Chi phí khi thực hiện Tổng chi phí tăng 2%
Trang 20BIỆN PHÁP 3 PHẦN 3
Doanh thu dự kiến của năm 2009 sẽ là: 35.345 x 9.250 = 326.942 triệu đồng
Tổng chi phí cố định trong tổng giá thành năm 2009 là:
Chi phí cố định năm 2008 là: 12.996 triệu đồng
Chi phí bán hàng tăng thêm là: 150 triệu đồng
Chi phí phải trả thêm cho hai nhân viên marketing mới tuyển thêm là:
70,78 + 10,34 = 81,12 triệu đồng
Chi phí khấu hao tăng thêm trong năm 2009 là: 4 triệu đồng/năm
Tổng chi phí cố định trong năm 2009 là:
12.496 + 150 + 81,12 + 4 = 12.731,12 triệu đồng
Tổng chi phí biến đổi trong tổng giá thành năm 2009 là:
326.942 x 0,95 = 310.595 triệu đồng
Thực hiện biện pháp nhằm mục đích tăng doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản
Chi phí biến đổi trên 1 đồng doanh thu năm 2008 là: 286.481/301.383 = 0,95
Trang 21Chênh lệch
Tuyệt đối Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng 301.383 326.942 25.559 8,48Tổng chi phí Triệu đồng 298.977 323.326,02 24.349,02 8,21
Doanh lợi doanh thu Lần 0,0058 0,0080 0,0022 38,37
HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP
Tổng chi phí = chi phí cố định + chi phí biến đổi = 12.731,12+ 310.595 = 323.326,02 triệu đồng.
LNTT = Doanh thu – Chi phí = 326.942 – 323.326,02 = 3.615,98 triệu đồng
LNST = LNTT x (1 – t) = 3.615,98 x (1 – 0,28 ) = 2.603,51 triệu đồng.
Trang 22EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE!
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE!