1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHỈ BÁO XU HƯỚNG TRONG PHÂN TÍCH KĨ THUẬT

72 683 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỈ BÁO XU HƯỚNG TRONG PHÂN TÍCH KĨ THUẬT

Trang 2

CÁC CHỈ BÁO TRONG PHÂN TÍCH KĨ THUẬT

* Linear Regression Indicator

* Linear Regression Slope

* Linear Regression Trendline

* Raff Regression Channel

* Standard Deviation Channel

* Standard Error

* Standard Error Bands

* Standard Error Channel

* TEMA

* Time Series Forecast

* Vertical Horizontal Filter

* Accumulation-Distribution

* Chaikin Money Flow

* Chaikin A/D Oscillator

* Demand Index

* Ease of Movement

* Herrick Payoff Index

* Klingler Oscillator

* Money Flow Index

* Moving Average (Volume Adjusted)

* Negative Volume Index

* On Balance Volume

* Open Interest

* Positive Volume Index

* Price Volume Trend

* Trade Volume Index

* Volume

* Volume Oscillator

* Volume Rate-Of-Change

* Accumulation Swing Index

* Chande Momentum Oscillator

* Commodity Channel Index

* Dynamic Momentum Index

* Intraday Momentum Index

* Linear Regression Slope

* Relative Momentum Index

* Relative Strength Index

* Stochastic Momentum Index

Trang 3

Accumulation-CÁC CHỈ BÁO TRONG PHÂN TÍCH KĨ THUẬT

4 CHỈ BÁO DAO ĐỘNG

(VOLATILITY INDICATOR)

6 CHỈ BÁO MỨC HỖ TRỢ

VÀ KHÁNG CỰ (SUPPORT AND RESISTANCE INDICATOR)

* Average True Range

* Bollinger Bands

* Commodity Channel Index

* Moving Average (Variable)

* ODDS Probability Cones

* Relative Volatility Index

* Fibonacci Arcs, Fans, Retracements

* Gann Lines, Fans, Grids

* Ichimoku Kinko Hyo

Trang 4

* Standard Error

* Standard Error Bands

* Standard Error Channel

* TEMA

* Time Series Forecast

* Vertical Horizontal Filter

Trang 6

TỔNG QUAN

1.

là mức bình quân của dữ liệu.

• Là công cụ tuân theo xu hướng => nhận diện hoặc báo hiệu một xu hướng mới bắt đầu hoặc một xu hướng đã kết thúc hoặc đảo chiều.

• Đường MA đi theo xu hướng, tức là phản ánh lại cái đi trước, chứ không đi trước xu hướng.

Trang 7

TỔNG QUAN

1.

1

• Đường MA luôn phẳng hơn đường giá.

• Một đường MA ít ngày sẽ theo sát đường giá hơn đường MA nhiều ngày.

• Ví dụ: đường MA 20 ngày sẽ theo sát đường giá hơn đường MA 40 ngày.

• Mức giá thường được sử dụng để tính MA: giá đóng cửa Tuy nhiên ta có thể dùng giá khác tùy mục tiêu phân tích

Trang 8

MA giản đơn SMA

Ngoài ra còn có các đường MA khác:

•MA chuỗi thời gian TSMA (Time Series MA)

•MA tam giác TMA (Triangular MA)

•MA biến thiên VMA (Variable MA)

•MA được điều chỉnh khối lượng AMA (Volume – Adjusted MA)

•Linear Regression – Least Squares Moving Average

•Displaced MA

•Double Exponential Moving Average

•Triple Exponential Moving Average

•Wilders Moving Average

Trang 9

• Đường SMA được tính bằng cách lấy trung bình số học cho khoảng thời gian (5 ngày, 20 ngày, 10 tuần…).

• Ví dụ: tính SMA 5 ngày:

Tính trung bình giá cho khoảng thời gian 5 ngày bằng cách

lấy tổng giá chia 5 Tương tự cho các khoảng tiếp theo.

• Tuy nhiên, đường SMA coi tỷ trọng giá của các ngày như nhau (ví dụ: trong SMA 5 ngày, tỷ trọng mỗi ngày là 20% (1/5), trong SMA 10 ngày, tỷ trọng

là 10% (1/10).

• Các nhà phân tích lại cho rằng, mức giá gần nhất có ý nghĩa hơn, nên cần được định tỷ trọng cao hơn, đó là ý tưởng cho việc hình thành đường MA

tỷ trọng WMA (Weighted MA).

Trang 10

3

SMA 10 ngày (đường xanh lá)

MA GIẢN ĐƠN – SMA

Trang 11

• WMA được tính bằng cách gán tỷ trọng lớn nhất cho ngày gần nhất.

• Ví dụ: tính WMA 5 ngày: giá ngày thứ 5 được nhân với 5, giá ngày thứ 4 được nhân với 4, tương tự với các ngày còn lại, như vậy giá ngày thứ nhất được nhân với 1 Tính các tổng trên, chia cho (1+2+3+4+5).

• Tổng quát ta có:

• Tuy nhiên đường WMA vẫn chưa chỉ ra vấn đề liên quan đến động thái giá (tức là giá đột biến, hay đảo chiều đột ngột…)

Trang 13

Công thức tính EMA:

(giá hôm nay X EMA%) + [giá trị EMA hôm qua X (1-EMA%)]

Trong đó EMA% = 2/(n + 1) với n là số ngày quan sát.

Ví dụ EMA% cho 5 ngày sẽ là 2/(5 +1) = 33.3%.

15,2 = 17*33,3% + 14,4*(1-33,3%)

Trang 15

• EMA định tỷ trọng cao hơn cho dữ liệu gần nhất, nên về cơ bản, EMA là một dạng của WMA.

• Nhưng khi xem nhẹ dữ liệu quá khứ, nó cũng đã tính toán tất cả những dữ liệu giá trong vòng đời của mình.

• EMA theo sát đường giá và nhạy cảm với giá hơn SMA và WMA.

• Tuy nhiên trong thực tế, SMA được các nhà phân tích sử dụng nhiều nhất.

Trang 16

Khi giá dịch chuyển lên đường MA,

một tín hiệu mua được tạo ra

Khi giá dịch chuyển xuống dưới đường MA, một tín hiệu bán được tạo ra

Trang 17

5 SỬ DỤNG ĐƯỜNG MA NGẮN NGÀY HAY NHIỀU CÁCH DÙNG ĐƯỜNG MA

NGÀY?

• Các đường MA ngắn ngày (Ví dụ: 5 ngày, 10 ngày…) nhạy cảm với giá hơn các đường MA dài ngày (Ví dụ: 20 ngày, 50 ngày), do đó phản ứng với sự đảo chiều của giá nhanh hơn.

• Nhưng các đường MA dài ngày lại cung cấp tín hiệu mua và bán chính xác hơn nếu giá vẫn tiếp tục đi theo xu hướng.

Trang 18

Đường SMA

5 ngày theo sát đường giá hơn dường SMA

50 ngày

Đường SMA

50 ngày

Trang 19

giá tăng, nhưng theo xu hướng thì giá đang theo xu hướng giảm, chưa nên thực hiện mua Đường SMA 50 ngày cung cấp tín hiệu đúng.

CÁCH DÙNG ĐƯỜNG MA

Trang 20

hướng giả giảm, đường SMA 5 ngày cung cấp tín hiệu mua hơi

vội vã

CÁCH DÙNG ĐƯỜNG MA

Trang 21

5

Tuy nhiên đường SMA

50 ngày phản ứng chậm với

sự đảo giá, cung cấp tín hiệu mua trễ hơn đường SMA 5 ngày.

CÁCH DÙNG ĐƯỜNG MA

Trang 22

Nhưng như vậy sẽ tạo ra tín hiệu chuyển đổi chậm

Do đó ta đặt vào cuối chu kì thời gian mà nó thể hiện.

• Đường MA có thể dùng trong phân tích dài hạn (10 tuần, 13 tuần, 40 tuần…, kết hợp với các đường MA ngắn hạn).

• Có thể dùng cho các số liệu kĩ thuật khác như khối lượng giao dịch, khối lượng hợp đồng chưa tất toán, dùng chung với các chỉ báo khác…

Trang 23

5 Ư u điểm đường MA CÁCH DÙNG ĐƯỜNG MA Nhược điểm đường MA

• Đơn giản, dễ sử dụng.

• Gắn kết chặt chẽ với các chu kỳ

thời gian Dó đó, khi một chu kỳ

“lặp lại”, ta có thể dự đoán được

các tín hiệu mua và bán.

• Nếu các số liệu kinh tế không đi theo xu hướng (không có xu hướng tăng hay giảm rõ rệt), thị trường cực kì dao động hay đi ngang, đường trung bình sẽ bị vô hiệu.

Về chu kỳ, chu kỳ có liên quan hài hòa với chu kỳ ngắn hơn hay dài hơn

kế tiếp theo cấp số 2 Ví dụ: Chu kì hàng hàng tháng (MA 20 ngày) có thể giải thích được tính phổ biến của đường MA 10 ngày và 40 ngày.

Trang 24

• Cách dùng cả hai đường MA để tạo tín hiệu gọi là phương pháp giao đôi (Double Crosseover Method).

• Một tín hiệu mua được tạo ra khi đường MA ngắn hơn cắt lên đường MA dài hơn, ngược lại tín hiệu bán.

• Kỹ thuật này sẽ chậm trễ hơn so với dùng đường MA giản đơn nhưng tạo ra ít lưỡi cưa hơn.

Trang 25

6

Khi đường SMA 5 ngày cắt lên trên đường SMA 20 ngày thì tín hiệu mua nên

được tạo ra.

Đường SMA

20 ngày

PHƯƠNG PHÁP GIAO ĐÔI

Trang 26

6

Dù tạo ra tín hiệu trễ hơn so với việc dùng một đường MA để phân tích Nhưng phương pháp giao đôi loại bỏ bớt các lưỡi cưa (các tín hiệu “giả”)

PHƯƠNG PHÁP GIAO ĐÔI

Trang 27

• Phương pháp giao ba (triple crossover method) được nhắc đến lần đầu bởi R.C.Allen trong “How to Build a Fortune in Commodities” (1972).

• Phương pháp này dùng các đường MA 4 – 9 – 18 ngày.

• Các đường MA này chủ yếu dùng trong các giao dịch giao sau.

• Các con số này là biến thể của những đường MA 5 – 10 – 20 ngày.

Trang 28

SMA 4 ngàySMA 9 ngàySMA 18 ngày

Trang 30

chỉ báo dao động có liên quan mật thiết với đường MA

• Dải băng Bollinger được tạo thành bằng cách thêm hai đường bên trên và bên dưới đường MA.

• Khoảng cách từ dải băng đến đường MA là độ lệch chuẩn (một công cụ đo lường độ phân tán) của giá.

• Độ lệch chuẩn thay đổi theo từng khoảng giá.

• Đường MA dùng để dựng dải băng thường là

MA 20 ngày.

Trang 31

1.

Trang 32

Khi giá vượt xuống dưới dải băng, ta xem như giá mở rộng quá mức

xuống dưới (bán quá mức)

Giá mở rộng quá mức (mua quá mức) khi giá vượt lên trên dải băng

Trang 33

Hai dải mở rộng, kết quả

của sự biến động giá lớn

Hai dải thu hẹp, biến

động giá nhỏ

Trang 34

chứng tỏ một xu hướng tăng giá mạnh.

• Sự giao nhau giữa xuống bên dưới đường trung bình báo hiệu một xu hướng đảo chiều đi xuống.

• Khi khoảng cách giữa hai dải rộng quá nhiều,

đó là tín hiệu kết thúc xu hướng hiện tại.

• Khi khoảng cách giữa hai dải quá hẹp, đó là tín hiệu khởi động xu hướng mới.

• Có thể dùng dải băng 20 tuần, 20 tháng…

• Dải băng Bollinger mang tín hiệu tốt khi đi kèm với các chỉ báo dao động khác.

Trang 36

CHỈ BÁO PARABOLIC SAR

• Parabolic SAR ( SAR- stop and reverse) được phát triển bởi Welles Wilder, là chỉ báo dừng và đảo chiều, nghĩa là vị thế bị đảo nghịch khi chạm lệnh dừng

• Parabolic SAR là chỉ báo kết hợp giữa giá và thời gian để hình thành những tín hiệu mua – bán trên thị trường Parabolic SAR cũng là công cụ hiệu quả để xác định vùng đặt điểm

“dừng lỗ” (stop loss).

Trang 37

Một Parabolic SAR vẽ các chấm trên đồ thị

để chỉ khả năng đảo hướng của giá.

Trang 38

2 PARABOLIC SAR

Trang 39

2 PARABOLIC SAR

Trang 40

Cách tính

• Giá trị SAR của ngày mai được xây dựng sử dụng dữ liệu giá có sẵn của ngày hôm nay Công thức chung là:

SARn + 1 = SARn + AF(EP – SARn)

• SARn và SARn+1: giá trị SAR của hôm nay và ngày mai.

• EP (Extreme Point) : là điểm cực trị thể hiện giá trị cao nhất đạt được

bởi giá trong suốt xu hướng tăng giá hiện tại hoặc giá trị thấp nhất trong suốt xu hướng giảm giá hiện tại.

• AF : thể hiện yếu tố gia tốc, bắt đầu là 0.02 (giá trị mặt định) và sau khi tăng thêm 0.02 cho mỗi thanh giá và hướng tăng đột biến cho đến khi giá trị nó là 0.2.

Trang 41

Cách tính

Trang 42

Cách tính

Trang 43

 CÁC TÍN HIỆU MUA BÁN

 Parabolic SAR là chỉ báo giúp cho nhà đầu tư hiểu rõ 1 xu hướng

 Đường giá luôn đi xuyên qua SAR trong mọi hướng Nhà đầu

tư nên dừng lại và suy ngẫm khi SAR bị xuyên qua.

• Tín hiệu mua

• Tín hiệu bán

Trang 44

2 PARABOLIC SAR

Tín hiệu bán khi đường SAR bên

dưới chạm đường giá và giá

đóng cửa nằm dưới đường SAR

Tín hiệu mua khi SAR bên trên chạm đường giá và giá đóng cửa nằm trên đường SAR

Trang 45

• Hiện tượng lưỡi cưa nhỏ lập tức được điều chỉnh Hệ thống có hiệu quả

khi có xu hướng

Trang 46

 Đặt điểm “dừng lỗ”: bảo vệ lợi nhuận, giảm rủi ro

 Thấp hơn giá của nhà đầu tư dài hạn mua vào hoặc trên mức giá của nhà đầu tư ngắn hạn chấp nhận mua Nhưng hiệu quả nhất thì nhà đầu tư nên chốt lại mức lợi nhuận kỳ vọng của mình

Trang 47

Đặt điểm “dừng lỗ”

• Parabolic SAR hành động như là khoảng dừng về mặt thời gian Thời điểm dừng được sử dụng tùy vào từng nhà đầu tư Nếu sự mong đợi của nhà đầu tư đó không xảy ra thì lý trí của nhà đầu tư đó bắt đầu bị buông lỏng một cách tự nhiên, tức là kỷ luật kinh doanh, mua-bán bị vi phạm Khi đó, nhà đầu tư nên phải thoát khỏi thị trường

• Tương tự như vậy, Parabolic SAR đã kết hợp với thời gian để làm cho

đường giá hoạt động theo sự tính toán của nhà đầu tư Nếu đường giá không di chuyển theo hướng đã tính toán trước thì Parabolic SAR sẽ là tín hiệu để xác định thời điểm thoát khỏi thị trường

Trang 48

Ưu nhược điểm của SAR

 Ưu điểm:

• Là một chỉ báo cho biết rất sớm (rất nhạy) sự xuất hiện của trend

• Có thể đón bắt phần lớn các xu hướng và cho phép trader thu lợi từ các tín hiệu buy/sell

 Nhược điểm:

• Không thể loại trừ hoàn toàn báo hiệu sai

• Nó là chỉ báo up hay down, không thể hiện tình trạng non-trend của thị trường Tiếc thay, trạng thái này lại chiếm thời lượng khá lớn

Trang 49

Ưu nhược điểm của SAR

 Ưu điểm:

• Là một chỉ báo cho biết rất sớm (rất nhạy) sự xuất hiện của trend

• Có thể đón bắt phần lớn các xu hướng và cho phép trader thu lợi từ các tín hiệu buy/sell

 Nhược điểm:

• Không thể loại trừ hoàn toàn báo hiệu sai

• Nó là chỉ báo up hay down, không thể hiện tình trạng non-trend của thị trường Tiếc thay, trạng thái này lại chiếm thời lượng khá lớn

Trang 51

SAR hoạt động hiệu quả trong giai đoạn có xu hướng, nhưng lại vô dụng trong giai đoạn thị trường lên xuống liên tục (giá biến động ngang)

Trang 53

Parabol có thể sử dụng trong đồ thị hàng tháng để quan sát xu hướng

chính

Trang 57

Parabol có thể sử dụng trong đồ thị hàng tuần để quan sát xu hướng chính.

Trang 60

1 ĐỊNH NGHĨA:

Là chỉ báo xác định hướng đi của đường giá: hướng tăng giá (upward), hướng giảm giá (downward), chuyển giao xu hướng hoặc lình xình không xác định được rõ ràng (sideways) Nó còn giúp cho nhà đầu tư biết thị trường đang trong xu thế tăng, đang trong xu thế giảm hoặc đang dao động trong một phạm vi giá nào đó

2 ĐẶC ĐIỂM

• Chỉ báo Aroon đo mức đỉnh hoặc đáy trong x – ngày rơi vào ngày nào

• Có hai loại chỉ báo Aroon: Aroon – Up và Aroon Down

• Aroon tập trung vào mối quan hệ thời gian theo giá

3 TRẠNG THÁI CƠ BẢN NHẤT VỀ CHỈ SỐ AROON:

Trang 61

CÁCH TÍNH

• Chỉ báo Aroon được đo bằng đại lượng % và dao động từ 0 – 100%

• Aroon – Up dựa trên các mức giá đỉnh, trong khi Aroon – Down dựa trên các mức giá đáy

• Cả hai chỉ báo này được vẽ cùng nhau để dễ so sánh

Tùy chọn mặc định trong Sharpcharts là 25 và ví dụ dưới đây tính cho 25 ngày

Aroon-Up = ((25 - Days Since 25-day High)/25) x 100 Aroon-Down = ((25 - Days Since 25-day Low)/25) x 100

3.

CÔNG THỨC TÍNH

Trang 62

Khoảng giá trị của Aroon –

Up 25 ngày và Aroon – Down

25 ngày

3.

Trang 63

• Đường Aroon dao động xung quanh trục 50 và trong khoảng từ 0 đến 100

• Xu hướng tăng tạo đỉnh khi Aroon – Up ở trên mức 50 và Aroon – Down

ở dưới mức 50 và ngược lại

• Một sự tăng lên tới 100 chỉ ra rằng, một xu hướng có thể đang nổi lên Điều này có thể khẳng định với một đợt giảm ở chỉ báo Aroon khác

3.

Trang 64

Có ba trạng thái của một tín hiệu xu hướng đang hình thành.

• Thứ nhất, các đường Aroon sẽ cắt nhau.

• Thứ hai, các đường Aroon sẽ cắt phía trên hoặc dưới mức 50.

• Thứ ba, một trong các đường Aroon sẽ chạm ngưỡng 100.

VÍ DỤ: một tín hiệu xu hướng lên

CHÚ Ý : Aroon đo lường thời gian trôi không phải giá

3.

Trang 65

1 Vòng tròn cam đầu tiên:

•Xu hướng giảm giá bắt đầu yếu đi

•Trạng thái đầu tiên của một xu hướng tăng

2 Vòng tròn cam thứ hai

•Xu hướng tăng đang nổi lên cuối cùng kết thúc

3 Vòng cam thứ ba

•Aroon – Up chạm ngưỡng 100 , duy trì trên mức 50 trong vòng

01 năm

Trang 66

• Chỉ báo Aroon báo hiệu một sự tích lũy khi cả hai đường ở dưới 50 và/hoặc

di chuyển song song xuống phía dưới

• Nó có nghĩa rằng các giá trị liên tục của đường Aroon nằm dưới mức 50 ám chỉ mức độ giao dịch hẹp

• Giá cả biến động hẹp khi không ghi nhận những mức đỉnh hoặc đáy mới

• Sự sụt giảm của hai đường song song hẹp này chỉ ra rằng một vài kiểu

của vùng giao dịch đang được thiết lập

• Chỉ báo Aroon đầu tiên vượt lên trên 50 và chạm ngưỡng 100 sẽ khởi sự một tính hiệu tiếp theo

3.

Trang 67

• Giá cổ phiếu Omnicom (OMC) với các chỉ báo Aroon xuống dưới 50 theo hướng song song

• Sự khẳng định hơn nữa đến khi có một đợt tăng khác của Aroon – Up

Sự tăng/đảo ngược báo hiệu việc kết thúc của thời

kỳ tích lũy và bắt đầu tăng.

3.

Trang 68

• Aroon – Down (màu đỏ) đảo chiều lần đầu lên mức 50 trước khi hình mẫu tam giác bị phá vỡ trên đồ thị giá

• Aroon – Down chạm mốc 100 khi giá phát vỡ dạng tam giác hỗ trợ cho việc báo hiệu tiếp tục xu thế giảm

Giá cổ phiếu Lifepoint Hospitals (LPNT) với đường Aroon 25 ngày

3.

Trang 69

Đây là dạng biến thể của chỉ báo Aroon Nó kết hợp giữa Aroon Up và Aroon Down thành một chỉ báo duy nhất Aroon Oscillator đơn giản được tính toán bởi Aroon Up trừ đi Aroon Down

• Nếu giá trị Aroon Oscillator lớn hơn 50 thì thị trường đang trong xu hướng tăng mạnh

• Nếu giá trị Aroon Oscillator nhỏ hơn -50 thì có nghĩ là thị trường đang trong

Trang 70

3.

Trang 71

•Một sự đi lên của Aroon – Down kết hợp với sự đi xuống của Aroon – Up

báo sự khởi đầu của xu hướng giảm

3 Các nhà phân tích kỹ thuật có thể sử dụng chỉ báo Aroon để xác định cổ

phiếu đang hình thành xu hướng hoặc giao dịch hẹp và sau đó sử dụng

những chỉ báo khác để xác định tín hiệu chính xác

* Khi Aroon Up bước vào vùng 70 đến 100 : Mua vào

* Khi Aroon Down bước vào vùng 70 đến 100: Bán ra

* Khi Aroon Up và Aroon down cắt nhau báo tín hiệu khả năng thị trường đảo chiều xu thế

Ngày đăng: 01/08/2015, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w