BÁO CÁO QT&KT HỢP CHẤT CAO PHÂN TỬ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
Trang 3CH3OH
m -Crezol
CH3OH
p - Crezol
CH31,2,3-xilenol 1,2,5-xilenol 1,2,6 - xilenol
O
, Urotropin
N N
N N
Trang 4+ dạng tinh thể hình kim, không màu, có mùi hắc đặc trưng,
+ KK: màu hồng và biến thành màu nâu nhạt do
nó bị oxi hoá
+ Tỷ trọng d =1,054 g/cm3
+ Nhiệt độ nóng chảy tnc= 40,3OC
+ Nhiệt độ sôi ts=182,2OC
+ Phenol dễ bị tách ra cùng với hơi H2O, phenol là chất hút ẩm
+ Do có khả năng tạo liên kết hyđrô nên phenol có nhiệt độ sôi cao
+ Các hợp chất phenol khác hầu như không tan trong nước
+ Phenol bay hơi ở nhiệt độ thường, phenol dễ bốc hơi ngưng tụ nên dễ gây nhiễm độc.+ Phenol là chất kích thích và ăn da, thường gây ra những vết loét bỏng trên da,
+ Ngoài ứng dụng của phenol trong công nghiệp chất dẻo
+Dùng làm chất diệt trùng, khử trùng, chống nấm mốc, giảm đau
Trang 5Formaldehyt trong nước gọi l à focmalin và tồn tại cả hai dạng:
CH2O+H2O HOCH2OH(metylen gluco)
Focmalin có mùi đặc trưng, kích thích niêm mạc, tiếp xúc lâu gây chảy nước mắt Nồng độ cho phép 0,001mg/l
Focmalin chứa 33
-
40% thể tích formaldehyt
Trang 23QUY TRÌNH SẢN XUẤT NHỰA
ứng nồng độ các cấu tử trong một thể tích nào đó không
thay đổi theo thời gian.Quá tŕnh sản xuất liên tục có thể phân thành: quá trình liên tục từng bậc và quá trình dạng liên tục
- Quá trình liên tục từng bậc: Là quá tŕnh liên tục xảy ra từng bậc trong một dãy thiết bị nối tiếp nhau thành một hệ tác dụng liên tục Đặc điểm của quá tŕnh là nồng độ các cấu
tử không thay đổi trong toàn bộ thể tích của thiết bị sau
khi đạt đến trạng thái ổn định Sự thay đổi nồng độ của các cấu tử ban đầu và sản phẩm cuối cùng xảy ra từng bậc
trong cả dãy thiết bị, ở mỗi thiêt bị hỗn hợp phản ứng và chất lỏng chảy ra có thành phần đồng nhất
Trang 24- Phương pháp liên tục đòi hỏi tính toán thiết bị rất phức tạp, trong nhiều trường hợp có thể tiến hành phản ứng trong các tháp có ngăn phân chia, mỗi ngăn tương ứng vớimột thiết bị riêng biệt Hỗn hợp nguyên liệu liên tục
đi vào ngăn đầu tiên và liên tục đi ra ở ngăn cuối cùng Xúc tác thường đưa vào từ ngăn đầu tiên, một số
trường hợp nhiệt độ phản ứng toả ra mạnh để phân
phối nhiệt đều trong thiết bị phản ứng th́xúc tác được đưa vào từng ngăn.
- Quá trình dạng liên tục: Quá trình trong đó nồng độ các cấu tử thay đổi trong toàn bộ không gian phản ứng cũng giống như trong quá tŕnh liên tục từng bậc, đối vớiquá tŕnh này nồng độ hỗn hợp phản ứng không thay đổi trong suốt thời gian phản ứng.Quá trình dạng liên tục thường tiến hành trong thiết bị dạng ống.
Trang 25QUY TRÌNH SẢN XUẤT NHỰA
NOVOLAC:
B) SẢN XUẤT NHỰA NOVOLAC THEO
PHƯƠNG PHÁP GIÁN ĐOẠN:
- Nguyên liệu từ các thùng chứa trong phân xưởng nhờ bơm bơm lên các thùng lường trọng lượng rồi từ đó đi vào thiết
bị phản ứng
- Axit từ thùng cao vị đưa vào thùng lường trọng lượng
hoặc thể tích Hỗn hợp phản ứng được khuấy đều, thêm xúc tác đến PH yêu cầu (1,6-2,5)
- Đun nóng hỗn hợp phản ứng đến 55-60oC sau đó ngừng cấp hơi v́ nhiệt độ hỗn hợp phản ứng tự tăng do phản ứng toả nhiệt Khi nhiệt độ hỗn hợp đạt 98-100oC thì hỗn
hợp bắt đầu sôi và ngừng khuấy, cho nước vào vỏ bọc ngoài của thiết bị để làm lạnh nhưng phải đảm bảo hỗn hợp phản ứng sôi nhẹ.Sau một thời gian ( khoảng 20 phút ) tiếp tục cho khuấy và thêm xúc tác Duy trì phản ứng và tiến hành lấy mẫu kiểm tra tỷ trọng củanhựa tới khi đạt yêu cầu
Trang 26- Trong quá tŕnh phản ứng từ khi đun nóng đến lúc sôi,
tỷ trọng, độ nhớt của hỗn hợp phản ứng thay đổi
không đáng kể, do trọng lượng phân tử trung b́nh
thấp tan được trongfomalin Cùng với thời gian phản ứng nhựa tạo thành có khối lượng phân tử tăng
dần,khó hoà tan trong nước, phenol, fomalin không thâm gia phản ứng Sau khi sôi khoảngmột giờ lượng phenol và fomandehyt không tham gia phản ứng giảm không đáng kể, độnhớt của nhựa tăng lên là do cácc sản phẩm thấp phân tử ngưng tụ với nhau.Giai
đoạnsấy nhựa nhằm mục đích khử nước, metanol, xúc tác dễ bay hơi, phenol, fomalin và cácsản phẩm phụ.
- Nhựa được xử lư nhiệt bằng hơi nước có áp suất vào
vỏ bọc ngoài của thiết bị Hiệusuất nhựa đạt 110% so với trọng lượng nhựa.
Trang 27được105-QUY TRÌNH SẢN XUẤT NHỰA
NOVOLAC:
- Phenol rắn được gia nhiệt gián tiếp bằng nướ c trong nồi giữ nhiệt cho chảy lỏng ở nhiệt ĐỘ70-75OC Chú ý phải cẩn thận tránh tiếp xúc với pheno
- Sau đó được cân trực tiếp vào bình cầu ba cổ .Lắp
bình cầu theo tổ hợp dạng tổ hợp hoàn lưu ,bình cầu được giữ nhiệt bằng nồi giữ nhiệt H2O
- Cho Formalin đã cân vào bình cầu qua cổ phụ ( phần gắn nhiệt kế )
- HCl 37% sử dụng 0.4% tổng khối lượng hỗn hợp được chia làm 2 phần HCl1 (<0.2%) và HCl2 Lượng HCl1 cho vào bằng ống nhỏ giọt Gia nhiệt hỗn hợp lên 65- 70*C.
- Lúc này kiểm tra PH thấy PH=1 ,Phản ứng tạo
methylol sẽ xảy ra gây hiện tượng tỏa nhiệt nhiệt
độ tăng nhanh
Trang 28- Điều chỉnh nhiệt độ sao cho nhiệt độ phản ứng
ở dưới 90oC Giai đoạn này có thời gian khoảng 35-45 phút -Bổ sung lượng HCl2 và tiến hành
phản ứng trùng ngưng ở 90-90oC Quá trình
trùng ngưng làm cho nhựa có trọng lượng phân
tử tăng dần và không tan trong nước
- Hỗn hợp dần dần đục Giai đoạn từ trong chuyển sang đục kéo dài từ 1.5-2h Sau đó phản ứng tiếp tục kéo dài 45 phút thì hiệu suất đạt khoảng 70- 75% -Tháo bình cầu và đổ sản phẩm ra
cốc Novolac sẽ lắng xuống đáy ,chiết phần ở trên
có lẫn formaldehyd và phenol không phản ứng ra
Trang 29- Dùng nước ở 70*C cho vào phần nhựa vừa tách khuấy đều để rửa phenol và formaldehyd không phản ứng ra , tiếp tục lắng tách ,làm như vậy
nhiều lần cho đến khi tách được hết formaldehyd
và phenol ra bằng cách kiểm tra PH của nướ c tách ra.
- Sau đó sấy novolac trong tủ hút ở 110*C cho
đến khi nhựa trong suốt nếu lấy một giọt nhựa ra
để nguội và giã nhỏ dễ dàng là đạt.
Trang 30QUY TRÌNH SẢN XUẤT NHỰA NOVOLAC:
D) SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM:
Trang 31QUY TRÌNH SẢN XUẤT NHỰA
NOVOLAC:
THIẾT BỊ SẢN XUẤT NHƯA NOVOLAC:
Nồi đa tụ là thiết bị chính của quá trình phản ứng, nồi có cấu tao như sau:
Trang 324.SẢN PHẨM NHỰA NOVOLAC SAU KHI
TỔNG HỢP CÓ CÁC ĐẶC TÍNH SAU
Trạng thái vật lý: tồn tại ở dạng rắn, cứng, giòn, có khả năng hút ẩm cao
Màu sắc: Không màu hoặc màu vàng đến nâu tùy thuộc vào độ dư phenol trong sản phẩm,
Khả năng phản ứng: Có thể tan trong hỗn hợp dung môi C2H5OH/acetone dễ dàng.
Độ bền, cơ tính: Novolac sau khi đóng rắn
có độ bền cơ rất cao, chịu nhiệt tốt, cách
điện và chịu môi trường KOH, dung môi.
Trang 344.SẢN PHẨM NHỰA NOVOLAC SAU KHI TỔNG HỢP CÓ CÁC ĐẶC TÍNH SAU
Trang 385.TÍNH CHẤT CỦA NOVOLAC:
Ưu điểm:
- Có thời gian bảo quản không giới hạn, dễ sử
dụng, có khả năng tái sinh, dễ sữa chữ bằng cách hàn, dán…
- Novolac sau khi đóng rắn có độ bền cơ rất cao, cứng dòn, chịu nhiệt tốt, cách điện và chịu môi trường KOH, dung môi…
- Nhựa novolac là nhựa nhiệt dẻo có khuynh
hướng bị dão, dễ bị nóng chảy.
Trang 39 Ứng dụng:
- Làm bột ép làm các sản phẩm kỹ thuật và dân dụng Các sản phẩm này không nên chịu tải
trọng cơ học lớn, dòng điện áp cao (>10kV) và
- Làm bột ép làm các sản phẩm đặc biệt có độ bền nước, chịu nhiệt, bền hóa học và chịu va đập cao
- Làm chất kết dính có hàm lượng 20-80% tùy
theo sản phẩm.
Trang 40- Làm keo dán chịu môi trường, mối mọt, keo dán BUAM (PF, rượu, chất tiếp xúc (Petrov) sulfua hóa), chịu môi trường cao, chịu nhiệt độ đến
90oC.
- Làm chất dẻo lớp.
- Được sử dụng chủ yếu làm các sản phẩm ép dạng tectolit.
- Kết hợp với nhựa epoxy làm các lớp phủ chịu axit, kiềm, dung môi hữu cơ và hầu ết hóa chất công nghiệp
Trang 416.HÌNH ẢNH ỨNG DỤNG:
Tấm ép:
Sơn bảo vệ:
Trang 436.HÌNH ẢNH ỨNG DỤNG:
Trang 447.TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Huỳnh Đại Phú-Nguyễn Đắc Thành-La Thị Thái Hà-Hướng dẫn thí nghiệm hóa học Polyme –NXB ĐHQG 2005.
2 Nguyễn Hữu Niếu-Kĩ thuật sản xuất chất dẻo.
3
http://doc.edu.vn/tai-lieu/chuyen-de-khuay-tron-san-pham-long -49380/
4
phenolformaldehyde-tan-trong-con-9018/
Trang 45XIN CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE