Ví dụ 3: Giải các phương trình, bất phương trình sau: 1... Bài toán vẫn có thể giải theo cách biến đổi tương đương nhưng so với cách này thì phức tạp.. Nếu khi giải cách phương trình
Trang 11. 4 2x x2 x 2
2. x 4 1 x 1 2x
4 3x219x20 4x 4
5. x 12 2x 1 x 3
PHẦN I
-
PHƯƠNG TRÌNH – BẤT PHƯƠNG TRÌNH
-
► A B B 02
B 0
A B A 0
A B
►
2
TỔNG QUÁT:
Đối với những những phương trình, bất phương
trình không có dạng chuẩn như trên, ta thực hiện:
- Đặt điều kiện cho căn thức có nghĩa,
- Chuyển vế sao cho 2 vế đều không âm,
- Bình phương cả hai vế để khử căn
VÍ DỤ - BÀI TẬP
Ví dụ 1: Giải các phương trình, bất phương trình sau:
1 4 2x x2 x 2
2
2
Vậy: x3
2. x 4 1 x 1 2x
Điều kiện:
1
2
2
2
2 2
2x 1 0
2x 1 0
2
1 x 2 2x 7x 0
1 x 2
x 0 7
x 0 x
2
So điều kiện nhận x0
Vậy: x0
2
2
21
4
Vậy: x7
4 3x2 19x20 4x 4
2
x 1
x 1 4
x 5 x 13x 51x 4 0
3
x 1 4
13
4
x 5 x 1 1 x 4
3
Vậy: x 5 4 x 1 1 x 4
3
5. x 12 2x 1 x 3
(*)
CÁC DẠNG CƠ BẢN
Trang 2Điều kiện:
2x 1 0
(*) x 12 x 3 2x 1
2
2
1
2
1
2
1
2
So điều kiện 3 x 4
Vậy: 3 x 4
Ví dụ 2: Giải các phương trình, bất phương trình sau:
Điều kiện: 3 x 0 x 9
(1) 9 x 5x224x27
2 2
2
9
9
2
2
So điều kiện nhận x 3
Vậy: x 3
2
2
x 3
Điều kiện:
2
Do x 3 0 nên quy đồng bỏ mẫu ta được:
(2) x216 8 x
2
So điều kiện nhận x5
Vậy: x5
3 (x 1) 16x 17 8x215x23 (3)
Điều kiện: 16x 17 0 x 17
16
(3) (x 1) 16x 17 (x 1) 8x 23
x 1 16x 17 8x 23
2
x 1 8x 23 0 16x 17 64x 368x 529
23 x
8
So điều kiện nhận x 1 hoặc x4
Vậy: x 1 hoặc x4
2
2
x 3
(x 1) 16x 17 8x 15x23
4 (x 3) x 2 4 x29
5 2x28x 6 x2 1 2x2
6
2
1
1 x
Trang 34. (x 3) x 2 4 x2 9 (4)
Điều kiện: 2
x 4 0 x 2 x 2
(x 3) x 4 x 3 0
Do ta chưa biết dấu của (x 3) nên ta chia làm 3
trường hợp:
Trường hợp 1: x3
(*) 2
x 4 x 3
2
13 x 13
6
6
Trường hợp 2: x3 thỏa (*)
Trường hợp 3: x3
(*) x2 4 x 3
2
x 4 x 3
2
x 4 0
x 3 0
x 4 x 6x 9
x 2
x 2 x 3 13
x
6
Vậy: x 13
6
hoặc x3
5 2x28x 6 x2 1 2x2 (5)
Điều kiện:
2 2
Trường hợp 1: x 1 thỏa (5)
Trường hợp 2: x 1
2 2
2x 6 x 1 2 x 1 2x 6 x 1 2 (2x 6)(x 1) 4(x 1)
2 (2x 6)(x 1) x 1 x 1 4(2x 6)(x 1) (x 1)
7x 18x 25 0
x 1
x 1 25
x 7
Vậy: x1 hoặc x 1
6
2
1
1 x
(6)
Điều kiện:
2
51 2x x 0 1 2 13 x 1 2 3
Do ta chưa biết dấu của (1 x) nên ta chia làm 2 trường hợp
Trường hợp 1: 1 x 0 x 1
2
1 x 0
51 2x x 0
51 2x x (1 x)
Trường hợp 2: 1 x 0 x 1
2
x 1
1 2 13 x 1 2 13
Vậy: 1 2 13 x 5 hoặc 1 x 1 2 13
Trang 4Ví dụ 3: Giải các phương trình, bất phương trình sau:
1 x 3 2 x 4 x2 x 1 1
Điều kiện: x 4 0 x 4
x 1 0
(1) x 4 1 x 1 1 1
x 4 1 2 x 1
2 x 1 0
x 4 1 2 x 1
x 4 1 2 x 1
x 5
VN do x 5 x 4 1
x 1 1 x 4
x 5
x 1 1 x 4 2 x 4
x 5
x 5
x 4 1
Vậy: x5
2 x 14x49 x 14x49 14
14x 14 14x 49 14x 14 14x 49 14
(2)
Điều kiện: 14x 49 0 x 49
14
(2) Đặt t 14x 49 7 14x 49 t 7
Phương trình trở thành:
t 7 7 t 14
7
2
Vậy: 7 x 7
2
3 x 2 x 1 x 2 x 1 3
2
3
x 1 2 x 1 1 x 1 2 x 1 1
2
2
3
x 1 1 x 1 1
2
3
x 1 1 x 1 1
2
(3) Điều kiện: x 1 0 x 1
(3) x 1 1 1 x 1
2
1
x 1 1 x 1
2 1
x 1 1 x 1 (*)
2
(*) luôn đúng nên hệ đúng với mọi x thỏa điều kiện
Vậy: x1
Chú ý: CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH – BẤT
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU TRỊ TUYỆT ĐỐI
► A B A B
► A B A B
1 x 3 2 x 4 x2 x 1 1
2 x 14x49 x 14x49 14
3 x 2 x 1 x 2 x 1 3
2
Trang 5►3 A3B3 C
3
Thay 3 3 3
A B C ta được:
3
Mà có: f (x) h(x) g(x) k(x)
Biến đổi phương trình về dạng:
Bình phương, giải phương trình hệ quả
VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP
Ví dụ 1: Giải phương trình sau:
w
3
x 1 x 2 x 3
x 1 x 2 x 3
2x 3 3 x 1 x 2 x 1 x 2 x 3
Ta thay 3 3 3
x 1 x 2 x 3
3
3 2
3 (x 1)(x 2)(x 3) 3(x 2)
(x 1)(x 2)(x 3) (x 2)
(x 2) (x 1)(x 3) (x 2) 0
(x 2)( 1) 0
x 2
Thử lại nhận x2
Vậy: x2
Nhận xét:
Khi thay 3 3 3
x 1 x 2 x 3 ta chỉ nhận được phương trình hệ quả do phương trình đầu chưa
biết có nghiệm hay không?
Bài toán cũng có thể giải:
x 1 x 2 x 3
2x 3 3 x 1 x 2 x 1 x 2 x 3
2. x 3 3x 1 2 x 2x2 (2)
Điều kiện:
3x 1 0
(2) 3x 1 2x 2 4x x 3 (*)
2
Thử lại nhận x1
Vậy: x1
Nhận xét:
Do ta chưa xác định được 2 vế phương trình (*) đều dương nên khi bình phương ta chỉ thu được phương trình hệ quả
Bài toán vẫn có thể giải theo cách biến đổi tương đương nhưng so với cách này thì phức tạp
3
3
2
x 3
Điều kiện: x 1 (3)
3
2
x 3
2
2
3
2
Thử lại nhận x 1 3; x 1 3
Vậy: x 1 3; x 1 3
Nhận xét chung:
Thấy trường hợp phương trình căn bậc ba và phương trình chứa bốn căn bậc hai như trên thì ta có thể nghĩ đến phương trình hệ quả
Nếu khi giải cách phương trình ở phần trước cảm thấy khó khăn trong việc giải các điều kiện và sợ
“sót điều kiện” thì ta cũng có thể giải bằng phương trinh hệ quả sau đó thử lại
GIẢI PHƯƠNG TRÌNH HỆ QUẢ
2. x 3 3x 1 2 x 2x2
3
3
2
x 3
Trang 6►a.f (x) b f (x) c 0; a 0.
Phương pháp: Đặt t f (x), t0
Phương pháp: Đặt t A B
n 2 n n 2
2 2
a A b AB c B 0
a.A x bB x c A x B x
A B mA nB
Phương pháp: Bằng cách đặt ẩn phụ u, v ta đưa được
về dạng phương trình: u2 uv v2 0
B1: Thử trường hợp v = 0
B2: Xét v0 phương trình trở thành :
2
0
Đặt t = u
v phương trình trở thành 2
t t 0
►Tham số biến thiên
VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP
Ví dụ 1: Giải các phương trình, bất phương trình sau:
(x4)(x 1) 3 x 5x 2 6
Điều kiện: 2
x 5x 2 0
Đặt 2
t x 5x2 (t0)
2 2
Phương trình trở thành:
Với t4 2 2
x 5x 4 2
2
Vậy: x2 hoặc x 7
2 2x2 15 x25x 6 10x
Điều kiện: 2
x 5x 6 0 x 1 x 6 Đặt 2
t x 5x 6 (t0)
2 2
Bất phương trình trở thành:
2
2(t 6) 15 t 0
2
3 t 2t t 3 0 2 t 1
t 1
Với t 1 x25x 6 1
2
x 5x 6 1
2
Vậy: x 5 53 x 5 53
3 2x25x 2 2 2x25x 6 1
Điều kiện: 2
2x 5x 6 0
Đặt 2
2 2x 5x 2 t 8
Phương trình trở thành:
Với t 1 2x2 5x 6 1 x 1; x 7
2
Vậy: x1 hoặc x 7
2
CÁC DẠNG ĐẶT MỘT ẨN PHỤ
1 (x4)(x 1) 3 x 25x 2 6
2 2x2 15 x25x 6 10x
3 2x25x 2 2 2x25x 6 1
Trang 74 x x 1 3
Điều kiện: x 0 x 0 x 1
x 1
Đặt t x (t 0)
x 1
Bất phương trình trở thành:
t
2
1
2
Với t 1
2
x 1 0
x 1 2
Với t 2 x 2
x 1
x 2
x 1
x 2x 2
0
x 1
x 2
0 1 x 2
x 1
Vậy: 1 x 0hoặc 1 x 2
Cách khác:
Điều kiện: x 0 x 0 x 1
x 1
(*)
2
0 2(x 1)x
2
0 2(x 1)x
1 x 0 hoặc 1 x 2
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:
1 x 1 4 x x2 3x 4 5
Điều kiện: x 1 0 1 x 4
Đặt t x 1 4 x (t0) 2
2
(x 1)(4 x)
2
Phương trình trở thành:
2
2
2
2
Vậy: x0 hoặc x3
Điều kiện:
2
2x 3 0
2x 5x 3 0
Đặt t 2x 3 x 1 (t0)
Phương trình trở thành:
2
Với t5 2x 3 x 1 5
2
2
Vậy: x3
1 x 1 4 x x2 3x 4 5
Trang 8Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
1. 4 (x3 2)2 7 (4 x )3 2 3 (2 x)3 2 0 (1)
Ta có: 2 x 0 x 2 không là nghiệm phương
trình Chia 2 vế cho: 3 2
(2 x) ta được:
(1)
2 3
3 x 2 x 2
2 x 2 x
Đặt 3 x 2
t
2 x
phương trình trở thành:
2
t 4
Với 3 x 2 x 2
Với 3 3 x 2 3 x 2 27 74
Vậy: x0 hoặc x 74
91
Cách khác:
4 (x2) 7 (4 x ) 3 (2 x) 0
Đặt u 3x 2 và v 3 2 x
Phương trình trở thành:
4u 7uv 3v 0
Do v0 không là nghiệm phương trình Chia 2 vế
cho v0 ta được:
2
2
Với u 1
v 3 x 2 x 2
Với u 3 x 2 3 x 2 27 74
Vậy: x0 hoặc x 74
91
2. 2 3
2 x 2 5 x 1 (2)
Điều kiện: 3
x 1 0 x 1
(2) 2(x2 x 1) 2(x 1) 5 (x 1)(x 2 x 1)
Do 2
x x 1 0 chia hai vế cho 2
x x 1 :
Đặt t 2x 1 (t 0)
Phương trình trở thành:
2
t 2 2t 5t 2 0 1
t 2
Với t 1 2x 1 1 2x 1 1
5 37 x
2
Vậy: x 5 37
2
Nhận xét:
Khó khăn của ta là trong việc phân tích:
2 x 2 2(x x 1) 2(x 1)
Việc này có thể thực hiện dễ dàng do:
Bằng cách đồng nhất hệ số:
(x x 1) (x 1)2 x 2 2(x 2)
ta dễ dàng chọn và
Một số khai triển đa thức thành nhân tử:
3 2
x 1 x 1 x x 1
4 2 4 2 2
x x 1 x 2x 1 x
x x 1 x x 1
4x 1 2x 2x 1 2x 2x 1
3 x23 x2 1 x4x21 Điều kiện: 2
x 1 0 x 1 x 1
Ta đặt: 2
ux ,v x21 (u, v0) Phương trình trở thành :
2 2
u 6uv 9v u v
2
v 0 10v 6uv 0 3 v 0
5
Với v 0 x2 1 0 x2 1 x 1
Vậy: x 1
4 (x2) 7 (4 x ) 3 (2 x) 0
2. 2 3
3 x23 x2 1 x4x21
Trang 9Ví dụ 4: Giải các phương trình sau:
1. x22(x 1) x 2 x 1 x 2 0 (1)
Điều kiện: 2
x x 1 0 x
(1) x x 1 2(x 1) x x 1 2(x 1) 1 0
Đặt t x2 x 1; t0.phương trình trở thành:
2
Với t 1 x2 x 1 1 x 0; x 1
Với t 1 2x x2 x 1 1 2x
2
1 x
2
Vậy: x0 hoặc x 1
Điều kiện: 2
x 2x 3 0 x
Đặt 2
t x 2x 3 Phương trình trở thành:
Với t 2 x2 2x 3 2 x 1 2
Với t x 1 x22x 3 x 1
x 1 0
(VN)
Vậy: x 1 2
Phương pháp chung:
Đặt các ẩn phụ Tìm mối liên hệ giữa các ẩn phụ Kết hợp với phương trình ban đầu của bài toán
ta được hệ phương trình
Lưu ý các phương pháp giải hệ phương trình
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:
1 3 3 3 3
x 25 x x 25 x 30 Đặt 3 3 3 3
y 35 x x y 35 Khi đó phương trình chuyển về hệ sau:
3 3
Đây là hệ đối xứng loại 1 Giải hệ ta tìm được cặp nghiệm là (2;3) hoặc (3;2)
Vậy: x2 hoặc x3
2 31 x 31 x 2
Đặt
3 3
Khi đó phương trình chuyển về hệ sau:
2 2
uv 1
Vậy: x = 0
3 3 2 x 1 x 1
Điều kiện: x 1 0 x 1
Đặt
3
Khi đó phương trình chuyển về hệ sau:
3 2
u + v = 1
u + v = 1
2
v 1 u
x 2(x 1) x x 1 x 2 0
ĐẶT ẨN PHỤ ĐƯA VỀ HỆ
1 3 3 3 3
x 25 x x 25 x 30
2 31 x 31 x 2
3 32 x 1 x 1
5 3 2 3 2 3 2
Trang 10u 0
x 2
u 1
x 1
u 2
x 10
v 1 u
Vậy: x2 hoặc x1 hoặc x 10
y 2x 1 y 1 2x
Khi đó phương trình chuyển về hệ sau:
3
3
x 1 2y
y 1 2x
3
3 3
x 1 2y
x y 2(y x)
3
x 1 2y
(x y)(x xy y 2) 0
(Do
2
2 4
3
2
Vậy: x1 hoặc x 1 5
2
5 3 2 3 2 3 2
Đặt: 3
Khi đó phương trình chuyển về hệ sau:
2 2
3 3
u v u.v 1
u v 2
Do đó:
v2 v v v2 1
2
2
3
3
Vậy: x0
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau:
1 2x2 4x x 3
2
Cách 1:
2
(1) Điều kiện: x 3
2
2 1 x 1
Đặt
2 t
Khi đó phương trình chuyển về hệ sau:
2
2
1
t 1 y
2 1
y 1 t
2
1
2
Với
(thỏa)
Với
(t ) 1 4t 2t 3 0
1
2
(thỏa)
Vậy: x 3 17; x 5 13
1 2x2 4x x 3
2
81x 8 x 2x x 2
3
5. 7x213x 8 2x x(1 3x 3x )2 3 2