1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh Việt

64 518 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thông tin Điện Lực Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh Việt Phần mềm từ điển là chương trình được cài đặt trên máy tính hoặc các thiết bị di động cung cấp các chức năng của một cuốn từ điển thông thường như tra cứu từ mới, dịch nghĩa các từ , từ đồng nghĩa, …… Ngoài ra còn có các chức năng mà từ điển thông thường không có như phiên âm, tra cứu nhanh, gợi ý từ, tra theo ngữ nghĩa, loại từ vựng và hiển thị kết quả tìm kiếm nhanh nhất. Để sử dụng phần mềm người dùng cần tải ứng dụng về máy và cài đặt hoặc truy cập website để tra cứu trực tuyến .

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công Nghệ Thông Tin – Trường Đại học Điện Lực vì đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sinh viên chúng em được thực hiện đồ án thực tập môn “Thực tập hệ thống thông tin Điện Lực”

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc thầy Phan Thế Đại Trưởng phòng Giải pháp Web và Quản lý chất lượng - EVNICT, và anh Nguyễn Minh Đức – Tổ trưởng

Tổ Web cùng các Anh Chị trong Phòng đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi thực tập tại Trung tâm EVNICT, đã tận tình hướng dẫn để đồ án của chúng em có được kết quả tốt

Trong thời gian được thực tập tại phòng Giải pháp Web và Quản lý chất lượng - EVNICT chúng em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, mà còn được truyền sự say mê và thích thú đối với bộ môn “Thực tập hệ thống thông tin Điện Lực” Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các anh chị trong phòng thì chúng em nghĩ đồ án này của chúng em rất khó có thể hoàn thành được

Với ý nghĩa thiết thực của đồ án,chúng em mong rằng đồ án này sẽ giúp các bạn sinh viên nhiều hơn trong học tập Song do thời gian và kiến thức có giới hạn, nên đồ

án khó tránh khỏi những sai sót Và cũng rất mong rằng, để đồ án này được hoàn thiện

và phát triển với nhiều môn học khác, các bạn sinh viên sẽ tiếp tục góp sức để xây dựng một kho giáo trình có chất lượng tốt và mang đậm tính chất Khoa Công Nghệ Thông Tin chúng ta

Sau cùng, chúng em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công nghệ thông Tin dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2015

Sinh viên thực hiện:

Đặng Xuân Mỹ Nguyễn Thị Mười

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 TỔNG QUAN CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG EVN 1

1.1 Giới thiệu khái niệm về hệ thống thông tin 1

1.1.1 Khái niệm hệ thống 1

1.1.2 Khái niệm thông tin 1

1.1.3 Khái niệm về hệ thống thông tin (HTTT) 1

1.1.4 Phân loại Hệ thống thông tin 2

1.1.4.1 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra 2

1.1.4.2 Phân loại theo chức năng nhiệm vụ 3

1.1.4.3 Phân loại theo quy mô tích hợp 3

1.2 Tổng quan một số Hệ thống thông tin điển hình trong EVN 4

1.2.1 Hệ thống thông tin quản lý 4

1.2.2 Các hệ thống tự động hóa văn phòng 7

1.2.3 Các hệ thống hội nghị truyền hình 8

1.2.4 Hệ hỗ trợ quyết định và điều hành 8

1.2.5 Hệ thống tích hợp 8

1.2.6 Hệ thống liên doanh nghiệp 8

1.2.7 Các hệ thống giao dịch , tác nghiệp 9

1.3 Các hệ thống do Phòng Web & QA xây dựng và triển khai cho EVN……… 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM TỪ ĐIỂN KĨ THUẬT ĐIỆN ANH VIỆT……… 12

2.1 Tổng quan về các phần mềm từ điển chuyên ngành 12

2.1.1 Giới thiệu về phần mềm từ điển 12

2.1.1.1 Đặc điểm của từ điển thông thường 12

2.1.1.2 Phần mềm từ điển là gì ? 12

2.1.2 Các phần mềm từ điển chuyên ngành, chuyên ngành kỹ thuật điện 13 2.2 Mục tiêu của phần mềm từ điển kỹ thuật điện Anh – Việt 15

2.2.1 Mục tiêu chung 15

2.2.2 Mục tiêu về chức năng 15

2.3 Giải pháp công nghệ của phần mềm 16

2.3.1 Kiến trúc Framework 16

2.2.2 Kiến trúc ứng dụng 17

Trang 3

2.3.3 Cơ sở dữ liệu 18

2.3.4 Các công cụ phát triển 19

2.3.5 Công nghệ Search Engine 19

2.3.5.1 Search engine là gì ? 19

2.3.5.2 Khái niệm về Apche Solr 20

2.3.5.3 Kiến trúc tổng quan 21

2.3.5.4 Các tính năng nổi bật của Apache Solr 22

2.3.6 Mô hình triển khai hệ thống 23

2.3.7 Hạ tầng triển khai hệ thống phần mềm từ điển 24

PHẦN 3 ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM TỪ ĐIỂN KĨ THUẬT ĐIỆN ANH – VIỆT TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM 27

3.1 Giới thiệu về EVN 27

3.2 Tổng quan về Trung tâm CNTT (EVNIT) 28

3.3 Ứng dụng từ điển KTĐ A-V trong EVN 29

3.3.1 Mục tiêu 29

3.3.2 Phạm vi triển khai phần mềm 29

3.3.3 Đối tượng sử dụng 30

3.4 Phương án thiết kế các chức năng của phần mềm 31

3.4.1 Chức năng tra cứu từ điển 31

3.4.2 Bổ sung nghĩa 33

3.4.3 Module bổ sung từ 35

3.5 Thiết kế CSDL 37

3.5.1 Kiến trúc cơ sở dữ liệu 39

3.5.1.1 Pattern-Kho từ vựng 39

3.5.1.2 Sense-Ngữ nghĩa 39

3.5.1.3 Phrase 39

3.5.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 40

3.5.3 Vai trò chính của Phrase trong cấu trúc cơ sở dữ liệu 46

3.6 Các chức năng của phần mềm 48

3.6.1 Giao diện người dùng 48

3.6.1.1 Box tra cứu từ 48

3.6.1.2 Box tra cứu từ trên phần mềm 48

3.6.1.3 Giao diện phần mềm 49

3.6.2 Các chức năng quản trị dữ liệu 52

Trang 4

3.6.2.1 Danh sách các chức năng 52 3.6.2.2 Giao diện trang quản trị 53

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Kiến trúc Framework hệ thống 17

Hình 2.2 Kiến trúc ứng dụng 18

Hình 2.3 Kiến trúc tổng quan của Apche Solr 21

Hình 2.4 Mô hình triển khai hệ thống 23

Hình 2.5 Mô hình hạ tầng kĩ thuật 25

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức EVNIT 28

Hình 3.1 Giải thuật tra cứu 32

Hình 3.1 Giải thuật bổ sung nghĩa 34

Hình 3.2 Giải thuật bổ sung từ 36

Hình 3.5 Bảng quan hệ cơ sở dữ liệu 47

Hình 3.6 Box tra cứu từ 48

Hình 3.7 Box tra cứu từ trên phần mềm 48

Hình 3.8 Giao diện trang kết quả tìm kiếm 49

Hình 3.9 Giao diện trang tìm kiếm 50

Hình 3.10 Giao diện trang chủ CSDL ngành điện tích hợp Box tra cứu từ điển 51 Hình 3.11 Giao diện trang đăng nhập quản trị hệ thống 53

Hình 3.12 Giao diện trang quản trị hệ thống 53

Hình 3.13 Giao diện đổi mật khẩu 54

Hình 3.14 Chức năng trong phân hệ quản lí danh mục 54

Hình 3.15 Quản lí nhóm từ điển 54

Hình 3.16 Quản lí từ điển 55

Hình 3.17 Quản lí loại từ 56

Hình 3.18 Quản lí từ 56

Hình 3.19 Quản lí góp ý 57

Hình 3.20 Quản lí người dùng bổ sung 57

Trang 6

1

PHẦN 1 TỔNG QUAN CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG EVN

1.1 Giới thiệu khái niệm về hệ thống thông tin

1.1.1 Khái niệm hệ thống

Trong các hoạt động của con người, các thuật ngữ như hệ thống triết học, hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế, hệ thống thông tin đã trở nên quen thuộc Một cách đơn giản và vấn tắt, ta có thể hiểu: Hệ thống là một tập hợp vật chất và phi vật chất như người, máy móc, thông tin, dữ liệu, các phương pháp xử lý, các qui tắc, quy trình

xử lý, gọi là các phần tử của hệ thống Trong hệ thống, các phần tử tương tác với nhau

và cùng hoạt động để hướng tới mục đích chung

1.1.2 Khái niệm thông tin

Là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của nó là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó Ta có thể hiểu hệ thống thông tin

là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của nó cũng như mối liên hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin

1.1.3 Khái niệm về hệ thống thông tin (HTTT)

Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước

Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát triển

 Các thành phần cấu cấu thành của hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin thường được cấu thành bởi:

Trang 7

2

dụng, thủ tục dành cho người sử dụng

Dữ liệu

Con người trong hệ thống thông tin

Các chuyên ngành sâu trong lĩnh vực hệ thống thông tin

- Phân tích hệ thống

- Tích hợp hệ thống

- Quản trị cơ sở dữ liệu

- Phân tích hệ thống thông tin

- Quản trị hệ thống thông tin trong tổ chức

- Lập trình quản lý cơ sở dữ liệu

- Quản lý cơ sở dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo quản lý

Vai trò của hệ thống thông tin trong lĩnh vực quản lý

- Giáo dục điện tử

- Thương mại điện tử

- Chính phủ điện tử

- Các hệ thống thông tin quản lý địa lý

- Ngoài ra hệ thống thông tin còn xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác

1.1.4 Phân loại Hệ thống thông tin

1.1.4.1 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra

 Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

Là hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch giám sát , tổng hợp , báo cáo và ra quyết định ở các cấp quản lý

 Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)

Trang 8

3

Là hệ thống giúp thi hành và ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Hệ thống tự động hóa văn phòng (OAS-KWS) và hệ chuyên gia (ES)

- Hệ chuyên gia là một hệ trợ giúp quyết định ở mức sâu , có thể đưa ra các quyết định có chất lượng cao trong phạm vi hẹp nhờ bổ sung các thiết bị cảm nhận thông tin và tích lũy kinh nghiệm các chuyên gia

- Hệ tự động hóa văn phòng được thiết kế nhằm hỗ trợ công việc phối hợp và liên lạc trong văn phòng như xử lý văn bản , chế bản điện tử , lịch điện tử , liên lạc thông qua thư điện tử

1.1.4.2 Phân loại theo chức năng nhiệm vụ

 Hệ thống thông tin tài chính kế toán

Là hệ thống trợ giúp các hoạt động của tài chính kế toán

 Hệ thống thông tin maketing

Là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng maketing

 Hệ thống thông tin sản xuất

Là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng sản xuất , bao gồm việc lập kế hoạch và điều khiển việc sản xuất hàng hóa dịch vụ

 Hệ thống thông tin quản trị nhân lực

Là hệ thống trợ giúp các hoạt động chức năng tổ chức nhân sự

1.1.4.3 Phân loại theo quy mô tích hợp

Là những hệ thống xuyên suốt nhiều bộ phận chức năng , cấp bậc tổ chức và đơn

vị kinh doanh

 Hệ thống quản lý nguồn lực (ERP)

Là hệ thống tích hợp và phân phối hầu hết các quy trình tác nghiệp chủ yếu của doanh nghiệp

 Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM)

Là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên kết các bộ phận sản xuất , khách hàng

và nhà cung cấp

 Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM)

Trang 9

1.2 Tổng quan một số Hệ thống thông tin điển hình trong EVN

1.2.1 Hệ thống thông tin quản lý

 Hệ thống quản trị nguồn nhân lực (HRMS)

Là công cụ hỗ trợ cho các hoạt động quản trị nguồn nhân lực của các doanh nghiệp trong EVN , từ công tác tuyển dụng, quản lý hồ sơ nhân sự - đào tạo, tính toán mức nộp bảo hiểm xã hội đến công tác chấm công và tính lương cho nhân sự

Lợi ích hệ thống đem lại cho EVN

- Tự động hóa và tin học hóa công việc quản trị nhân sự

- Giảm 70% khối lượng công việc

- Tiết kiệm thời gian và chi phí

- Cung cấp các báo cáo quản trị nhân sự và báo cáo lương chính xác và nhanh chóng

- Cung cấp thông tin phân tích về Hồ sơ nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, thôi việc… hỗ trợ quá trình ra quyết định

- Tránh sự mâu thuẫn về mặt con người do chấm công và tính lương thủ công

- Tránh sự các rủi ro trong việc thực hiện công việc do phụ thuộc vào nhân viên thừa hành

 Quản lý thông tin tài chính kế toán (FMIS)

Là hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý chi tiết về kế toán, tài sản, vật tư còn có khả năng cho phép tổng hợp dữ liệu, hợp nhất báo cáo theo nhiều cấp để phục

vụ công tác tài chính thống nhật toàn tổng công ty Điện lực

 Lợi ích hệ thống đem lại cho EVN

- Hỗ trợ lãnh đạo doanh nghiệp EVN cập nhật thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp nhanh chóng kịp thời

Trang 10

- An toàn và bảo mật thông tin

 Hệ thống thông tin quản lý khách hàng và quản lý kinh doanh (CMIS)

Là một hệ thống thông tin tích hợp liên kết giữa các chương trình vật tư Kết toán

và TSCĐ –kế toán nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quy trình nghiệp vụ kinh doanh điện năng

Hệ thống CMIS 2.0 đã được triển khai tại Cơ quan Tập đoàn (EVN), toàn bộ 5 Tổng Công ty điện lực, các công ty điện lực thành viên các điện lực trực thuộc, tổng cộng bao gồm trên 666 điểm triển khai

Lợi ích hệ thống đem lại cho EVN

- Hiệu quả về quản lý: Hệ thống thông tin quản lý khách hàng, thông tin sẽ được phản ánh kịp thời cho lãnh đạo điều hành, sản xuất, thời gian cung cấp thông tin nhanh

và tin cậy, quy trình nghiệp vụ thống nhất trên toàn EVN tạo điều kiện thuận lợi, giúp EVN ngày càng hiện đại hoá, chuẩn hoá để có thể dễ dàng hội nhập với nền kinh tế thế giới

- Hiệu quả về vật chất: Hệ thống thông tin quản lý khách hàng đã đem lại một lợi ích về kinh tế tương đối lớn cho EVN nói riêng và cho đất nước nói chung, góp phần nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

- Hiệu quả về xã hội: Hệ thống CMIS được xây dựng và triển khai đã cho phép các công ty điện lực có thể áp dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ kinh doanh điện năng, tạo thành một chu trình sản xuất khép kín, quản lý thông tin khách hàng từ khi ký đến khi thanh lý hợp đồng

 Hệ thống quản lý kỹ thuật (EAM, PMIS)

Là hệ thống quản lý kỹ thuật, sản xuất của Nhà máy điện: quản lý thiết bị, vận hành, sửa chữa, theo dõi sự cố, vật tư dự phòng theo dõi thiết bị, sửa chữa, vận hành

 Phạm vi triển khai

Trang 11

6

- Cơ quanTập đoàn , Đơn vị quản lý và vận hành nhà máy điện (Đơn vị phát điện/GENCO):

- Phân xưởng vận hành, sửa chữa, thí nghiệm, các đơn vị điều độ điện

- Đối tượng sử dụng tại đơn vị : Phân xưởng vận hành, sửa chữa, thí nghiệm

Lợi ích hệ thống đem lại cho EVN

- Nâng cao hiệu quả, tăng tính chủ động trong hoạt động SXvà điều hành tổ máy

- Quản lý đầy đủ danh mục các thiết bị cũng như các thông tin kỹ thuật kèm theo của thiết bị, các vật tư, phụ tùng gắn kèm

- Từ đó, theo dõi được lịch sử thay thế vật tư, và các hoạt động về sửa chữa, bảo dưỡng, sự cố thiết bị

- Trợ giúp tốt Công ty trong việc các công tác về vật tư: tính toán và dự báo lượng vật tư hợp lý cần lưu kho, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch mua sắm mới

- Theo dõi, dự báo các đơn vị quản lý thiết bị về các công việc định kỳ cần thực hiện

- Tránh được các hỏng hỏng, sự cố thiết bị

 Hệ thống quản lý giao kế hoạch ĐTXDCB

 Hệ thống quản lý thông tin thị trường điện

 Hệ thống quản lý Kho dữ liệu đo đếm

 Hệ thống quản lý thông tin đấu thầu

 Hệ thống hỗ trợ thẩm tra và quản lý hồ sơ đề nghị cấp tiền mua điện

 Hệ thống quản lý thông tin sự cố

 Các trang web Intranet/Cổng thông tin tích hợp nội bộ

Là công cụ hỗ trợ truyền thông nội bộ trong toàn Tập đoàn cung cấp các chức năng tác nghiệp trong cơ quan EVN cung cấp các kho thông tin chia sẻ cung cấp các dịch vụ tích hợp, khai phá các kho dữ liệu tập trung phục vụ thông tin cho Lãnh đạo

và cán bộ nhân viên trong nội bộ tập đoàn điện lực Việt Nam EVN

Lợi ích web Intranet/Cổng thông tin tích hợp nội bộ đem lại cho EVN :

Cung cấp thông tin truyền thông nội bộ như :

- Thông báo, lịch công tác tuần, lịch họp HNTH, tin đấu thầu, tin tức, hình ảnh sự kiện nội bộ, văn bản mới, của cơ quan EVN

- Kết luận giao ban, thông báo kết luận của EVN

- Điểm báo EVN, Điểm tin pháp luật, văn bản pháp quy

Trang 12

7

- Tra cứu danh bạ tổ chức/cá nhân trong EVN, danh bạ Website các tổ chức,…

- Các tài liệu phục vụ họp, hội thảo,…

- Các thông tin, hướng dẫn vận hành các hệ thống, dịch vụ

- Cung cấp các dịch vụ cơ bản dịch vụ tích hợp và dịch vụ ứng dụng của EVN

1.2.2 Các hệ thống tự động hóa văn phòng

 Phần mềm quản lý văn phòng (Eoffice)

Là hệ thống hỗ trợ nhà quản lý trong giao việc, theo dõi xử lý công việc và công tác quản trị - hành chính, văn thư – lưu trữ của EVN

Tính năng

- Quản lý – công văn, công việc: Hỗ trợ quản lý, theo dõi xuyên suốt quá trình

từ khâu nhận văn bản, xử lý văn bản đến khâu cuối là lưu trữ văn bản

- Quản lý hồ sơ tài liệu: Quản lý các hồ sơ tài liệu thuộc từng phòng ban hoặc thuộc thư viện

- Quản lý thiết bị văn phòng: Quản lý, theo dõi tình hình sử dụng các thiết bị văn phòng

- Đăng ký – hiển thị lịch công tác: Trợ giúp các phòng ban đăng ký, sắp xếp lịch công tác, lịch họp thuận tiện và hiệu quả

- Quản lý xe ô tô: Quản lý hồ sơ, thông tin ô tô; cảnh báo đến hạn bảo hành/sửa chữa/thay thế thiết bị của các xe ô tô Đồng thời hỗ trợ công tác điều hành xe trong đơn vị

- Triển khai trong quy mô của EVN: Hệ thống đã được ứng dụng tại các đơn vị trong EVN (80 đơn vị triển khai):

 Cơ quan Tập đoàn Điện lực Việt Nam

 Khối nhà máy điện

 Khối truyền tải điện

 Khối kinh doanh điện

 Khối Ban QLDA thuộc EVN

 Các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc EVN (Viện nghiên cứu, Trường học)

 Các đơn vị khối sản xuất khác thuộc EVN: Công Ty Viễn Thông

 Điện Lực, Công Ty Cơ điện Thủ Đức, Công Ty CP Chế tạo Thiết bị điện Đông Anh, các công ty Tư vấn điện, …

Trang 13

8

Lợi ích của phần mềm đem lại cho EVN :

- Hỗ trợ công tác quản lý, điều hành của lãnh đạo, hoạt động hàng ngày của tổ chức, nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc

- Hỗ trợ nhà quản lý trong giao việc , theo dõi xử lý công việc và công tác quản trị - hành chính, văn thư lưu trữ của tập đoàn và các công ty chi nhánh Điện Lực

- Tìm kiếm, tra cứu thông tin văn bản , công việc nhanh chóng

- Tiết kiệm thời gian khi thực hiện báo cáo, thống kê thông tin liên quan đến công văn, công việc

 Quản lý công việc

 Lợi ích hệ thống đem lại cho EVN

- ERP được xem là một giải pháp quản trị doanh nghiệp thành công nhất trên thế giới hiện nay Nếu triển khai thành công ERP, EVN sẽ có thể tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh và thêm cơ hội để phát triển

- Tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, đem lại cho doanh nghiệp lợi ích lâu dài

1.2.6 Hệ thống liên doanh nghiệp

Trang 14

 Lợi ích cho EVN :

- Giám sát thu thập dữ liệu thời gian thực : phía 110Kv, trung thế, thiết bị trên đường dây

- Hỗ trợ tốt hơn trong các công tác điều độ vận hành

- Cung cấp tốt hơn cho các hệ thống tính toán phân tích lưới điện quản lý kĩ thuật lưới điện

- Nhanh chóng phát hiện và định vị sự cố ở các điểm

- Thuận tiện cho khai thác dữ liệu nhờ cơ sở dữ liệu báo cáo và hệ thống quá khứ

- Dễ dàng mở rộng để giám sát điều khiển các thiết bị trên các lưới

- Tăng chất lượng cung cấp điện và dịch vụ khách hàng

 Hệ thống theo dõi sự cố(VT&CNTT)

 Hệ thống phát hành hóa đơn điện tử(HDDT)

Là hệ thống thông tin quản lý và phát hành hóa đơn thống nhất trong toàn Tập đoàn Điện Lực Việt Nam, trên cơ sở tích hợp với mục đích khởi tạo lưu trữ gửi nhận hóa đơn điện tử trong công tác mua bán điện

Lợi ích hệ thống đem lại cho EVN :

- Rút ngắn thời gian, đảm bảo an toàn cho các giao dịch thanh toán tiền điện

- Đảm bảo tính xác thực trong quá trình kê khai thuế

- Tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao trong công tác kinh doanh điện

Trang 15

10

 Phần mềm dự toán SCL, XDCB

 Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu SCADA

Là hệ thống cung cấp các chức năng thu thập dữ liệu, giám sát thiết bị , hiển thị

dữ liệu thời gian thực, điều khiển thiết bị từ xa nó cung cấp thông tin dữ liệu quá khứ

về tình trạng vận hành của thiết bị, trạm(áp dụng với các trạm biến áp 110 kV và các thiết bị trên lưới điện phân phối ),quản lý các sự kiện, cảnh báo, phân tích sự cố cung cấp các báo cáo theo yêu cầu phục vụ vận hành, quản lý kỹ thuật

Lợi ích đạt được

- Giám sát, thu thập dữ liệu thời gian thực: phía 110kV, trung thế, thiết bị trên đường dây

- Hỗ trợ tốt hơn cho công tác điều độ, vận hành

- Cung cấp dữ liệu cho các hệ thống tính toán, phân tích lưới điện, quản lý kỹ thuật lưới điện

- Nhanh chóng phát hiện và định vị điểm sự cố

- Thuận tiện cho khai thác dữ liệu nhờ cơ sở dữ liệu quá khứ và hệ thống báo cáo

- Dễ dàng mở rộng để giám sát, điều khiển các thiết bị khác trên lưới

- Tăng chất lượng cung cấp điện và dịch vụ khách hàng

 Công cụ cho nhóm làm việc

 Các hệ thống, công cụ ứng dụng tại các Đơn vị

 Phần mềm quản trị và giám sát CSDL

 Trung tâm CSDL Khoa học Công nghệ của EVN (đang xây dựng)

Là hệ thống đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng các thông tin khoa học công nghệ phục vụ công tác nghiên cứu và sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, lưu giữ các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn của EVN, các đề tài nghiên cứu khoa học các bài báo, hội thảo… để các đơn vị trong Tập đoàn khai thác và sử dụng

Hệ thống được triển khai theo mô hình tập trung tại cơ quan EVN

Đối tượng sử dụng

- Các Đơn vị/Cá nhân thuộc Cơ quan Tập đoàn Điện lực

- Các Cán bộ/Giảng viên thuộc các trường Đại học, cao đẳng của EVN

Trang 16

Lợi ích hệ thống đem lại cho EVN

Đáp ứng tốt các nhu cầu khai thác sử dụng tra cứu các thông tin khoa học công nghệ cho toàn tập đoàn phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học của các cá nhân tập thể nghiên cứu khoa học trong tập đoàn

1.3 Các hệ thống do Phòng Web & QA xây dựng và triển khai cho EVN

Trong số các hệ thống thông tin nêu trên, dưới đây là danh sách các hệ thống do Phòng Giải pháp Web và Quản lý chất lượng nghiên cứu, xây dựng và triển khai cho EVN:

- Hệ thống quản lý thông tin đấu thầu

- Hệ thống hỗ trợ thẩm tra và quản lý hồ sơ đề nghị cấp tiền mua điện

- Hệ thống quản lý thông tin sự cố

- Cổng thông tin tích hợp nội bộ của EVN

- Cổng thông tin điện tử trên Internet của EVN

- Trang thông tin điện tử tiết kiệm năng lượng

- Hệ thống thu thập số liệu quan trắc và vân hành các hồ chứa thủy điện của EVN

- Hệ thống theo dõi sự cố VT&CNTT

- Công cụ cho nhóm làm việc (bằng SharePoint)

o Quản lý cấu hình – SVN

o Quản lý lỗi JIRA

o Quản lý tiến độ dự án

o

- Trung tâm CSDL Khoa học Công nghệ của EVN (đang xây dựng)

- Hệ thống tra cứu từ điển kỹ thuật điện Anh – Việt

Trang 17

12

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM TỪ ĐIỂN KĨ THUẬT ĐIỆN

ANH VIỆT

2.1 Tổng quan về các phần mềm từ điển chuyên ngành

2.1.1 Giới thiệu về phần mềm từ điển

2.1.1.1 Đặc điểm của từ điển thông thường

Một từ điển thông thường cung cấp các giải nghĩa các từ ngữ đó hoặc các từ ngữ tương đương trong một hoặc nhiều thứ tiếng khác Ngoài ra có thể thêm các thông tin

về cách phát âm, các chú ý ngữ pháp, các dạng biến thể của từ

Một số đặc tính tiêu biểu của từ điển

Tính chuẩn mực: Từ điển là nơi cung cấp thông tin hoặc giải thích một sự vật hay hiện tượng một cách ngắn gọn và chính xác nhất

Tính tương đối: Từ điển chứa đựng những thông tin đã có , đã được kiểm chứng

Nó luôn luôn bị thay đổi hoặc bổ sung theo thời gian

2.1.1.2 Phần mềm từ điển là gì ?

Phần mềm từ điển là chương trình được cài đặt trên máy tính hoặc các thiết bị

di động cung cấp các chức năng của một cuốn từ điển thông thường như tra cứu từ mới, dịch nghĩa các từ , từ đồng nghĩa, …… Ngoài ra còn có các chức năng mà từ điển thông thường không có như phiên âm, tra cứu nhanh, gợi ý từ, tra theo ngữ nghĩa, loại

từ vựng và hiển thị kết quả tìm kiếm nhanh nhất

Để sử dụng phần mềm người dùng cần tải ứng dụng về máy và cài đặt hoặc truy cập website để tra cứu trực tuyến

Từ điển trực tuyến là một website cho phép người dùng tra cứu các từ hoặc cụm

từ theo nhiều ngôn ngữ khác nhau

Ưu điểm:

- Cho phép truy cập trực tuyến mọi lúc , mọi nơi

- Phát hành miễn phí, tất cả mọi người đều có thể sử dụng

- Thường xuyên cập nhật từ vựng mới

- Sản phẩm của cộng đồng, mọi người đều có thể đóng góp, có thể sửa đổi

- Tra cứu đa ngôn ngữ : Anh – Pháp – Nhật – Hàn…

Nhược điểm: Không thể truy cập được nếu không có internet bổ sung thêm nổi

Trang 18

13

bật khái niệm về phần mềm từ điển và 1 số trang tra cứu từ điển trực tuyến

Một số website tra cứu từ điển trực tuyến hiện nay như :

- Hellochao.com.vn

- Tratu.soha.vn

- Translate.google.com.vn

2.1.2 Các phần mềm từ điển chuyên ngành, chuyên ngành kỹ thuật điện

- Phần mềm từ điển chuyên ngành đáp ứng các chức năng đầy đủ của một từ điển thông thường nhưng sát nghĩa theo chuyên ngành và đặc thù riêng của mỗi ngành

- Hiện nay có một số các phần mềm từ điển chuyên ngành như : Từ điển chuyên ngành y, từ điển chuyên ngành cơ khí, từ điển chuyên ngành sinh học , từ điển chuyên ngành kinh tế, từ điển chuyên ngành kĩ thuật điện …

- Từ điển chuyên ngành điện Anh – Việt là tài liệu không thể thiếu trong chuyên môn điện, giúp việc tìm hiểu công nghệ, tiến bộ khoa học trong lĩnh vực điện, phục vụ quản lí vận hành, xây dựng và phát triển điện cũng như các hoạt động khác của ngành, của các trường có chuyên ngành điện Chính vì vậy, đã nhiều ấn phẩm trong lĩnh vựa này được biện soạn và xuất bản, trong đó đáng chú ý là các ấn phẩm sau :

a DANH TỪ KTĐ THÔNG DỤNG ANH-PHÁP-VIỆT, Dương Thiệu Dụng, PC1 – 1972

b SỔ TAY DỊCH THUẬT TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN, Lê Hân , nxb Thế Giới 1994

c TỪ ĐIỂN KỸ THUẬT ĐIỆN ANH – VIỆT, Đỗ Quang Đạt, Đỗ Gia Phan, nxb KHKT 1999

d TỪ ĐIỂN HTĐ ANH – VIỆT & VIỆT – ANH, Nguyễn Hanh, nxb KHKT –

1999

e TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN ANH – VIỆT, Quang Hùng , nxb Thống kê 2005

Trang 19

14

Các tác phẩm trên đã giúp nhiều trong công tác dịch thuật chuyên ngành Tuy nhiên, mỗi tác phẩm đều bộc lộ những hạn chế nhất định :

Tác phẩm a là bảng đối chiếu một – một giữa ba ngôn ngữ Anh – Pháp – Việt,

có chức năng như một sổ tay tra nhanh Vì xuất bản đã lâu nên số từ hạn chế, nhất là các từ công nghệ mới Các từ chỉ nêu một nghĩa theo quan hệ một – một nên hạn chế khá nhiều về việc cung cấp thông tin tương đối rõ ràng của từ được tra cứu

Tác phẩm b tuy tên là sổ tay nhưng trình bày theo kiểu từ điển, có đưa định

nghĩa, giải thích khi cần thiết Tuy nhiên, đây là tác phẩm do các tác giả chuyên ngành điện tử biên soạn, nên đúng tên phải là từ điển chuyên ngành điện tử Những từ liên quan đến điện (lực) chủ yếu diễn tả theo cách của người ngoài ngành điện

Tác phẩm c là một từ điển do những chuyên gia ngành điện biên soạn, nên là

từ điển chuyên ngành Hạn chế chủ yếu là thiên về sử dụng điện, phần hệ thống điện bị hạn chế nhiều Ngoài ra, cách hành văn rườm rà, mang nặng tính văn dịch, tạo cảm giác mệt mởi cho người đọc

Tác phẩm d do một chuyên gia hệ thống điện biên soạn, cung cấp nhiều từ

chuyên ngành, cho phép tra cứu đối chiếu Anh – Việt và Việt – Anh Hạn chế chủ yếu

là từ điển thu gọn, chỉ giúp tra nhanh, chưa cung cấp thông tin đầy đủ cho việc tra cứu

Tác phẩm e mang dáng dấp như tác phẩm b, chủ yếu dùng cho chuyên ngành

điện tử - tin học, tuy tác giả đã cố đưa vào một số kiến thức điện, nhưng không thể hiện được tính chuyên nghiệp

Vì thế, cần có bộ từ điển chuyên ngành phù hợp

Từ điển chuyên ngành điện Anh – Việt được biên soạn nhằm xây dựng một hệ thống tương đối đầy đủ các từ chuyên ngành điện (lực) có đưa vào một số từ liên quan mật thiết đến điện của các chuyên ngành gần gũi, như điện tử - tin học, nhiệt, thủy, nguyên tử, năng lượng mới, kinh tế năng lượng…có cấu trúc vừa phải, nhằm cung cấp tương đối đủ thông tin cần thiết giúp cho việc đọc các tài liệu chuyên ngành tiếng Anh, dịch thuật, phiên dịch

Đối tượng nhắm tới của từ điển là :

a Kỹ sư, kỹ thuật viên, nhân viên kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ và quản lý trong ngành điện

b Thầy giáo và sinh viên, học sinh các trường có chuyên ngành điện

Trang 20

hệ thống từ điển nhưng xét riêng về hệ thống từ điển chuyên ngành điện thì rất ít hoặc nếu có thì mức độ chính xác và đúng đắn thì không cao do hệ thống được xây dựng và biên soạn bởi những cá nhân hoặc tổ chức không có sự am hiểu nhất định về chuyên ngành điện Nhận thấy những hạn chế trên, năm 2010 Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã cấp kinh phí để Trung tâm Tư vấn và Phát triển điện thực hiện đề tài “Biên soạn Từ điển chuyên ngành Điện Anh – Việt” và năm 2013 đề tài đã được Tập đoàn Điện lực Việt Nam nghiệm thu Tuy nhiên, đề tài mới chỉ dừng ở cấp tra cứu offline Hệ thống phần mềm tra cứu này được xây dựng và triển khai trên nền tảng winform chạy trên client dẫn đến có nhiều vướng mắc trong vấn đề triển khai sâu rộng trong các đơn vị thuộc Tập đoàn cũng như công tác vận hành bảo trì hệ thống gặp nhiều khó khăn, đặc biệt hệ thống không có tính mở trong trong việc cập nhật và lưu kho dữ liệu từ vựng mới

Xuất phát từ thực trạng trên, phương án xây dựng hệ thống tra cứu từ điển chuyên ngành điện online sẽ kế thừa các mặt đã đạt được của hệ thống từ điển chuyên ngày điện cũ cũng như phát triển và giải quyết các vần đề còn tồn đọng của hệ thống nhằm đưa ra một sản phẩm tối ưu hơn có thể triển khai sâu rộng đến các đơn vị trong Tập đoàn như một sổ tay từ điển chuyên ngành điện cho cán bộ công nhân viên trong tập đoàn phục vụ công tác quản lí, vận hành, công tác tìm hiểu nghiên cứu chuyên ngành điện

2.2.2 Mục tiêu về chức năng

Từ điển kỹ thuật điện Anh Việt gồm các từ liên quan đến các nội dung sau:

Trang 21

16

- Sản xuất điện và các dạng năng lượng sơ cấp than, dầu, khí, thủy, nguyên tử;

- Truyền dẫn và phân phối điện;

- Lắp đặt điện;

- Sử dụng điện;

- Điều khiển - bảo vệ - đo lường - tự động;

- Năng lượng mới và tái tạo (gió, mặt trời, địa nhiệt, sóng biển, biogas, chất thải );

- Kinh tế năng lượng và thị trường điện;

- Các lĩnh vực liên quan (kỹ thuật điện tử - tin học, cơ - nhiệt, thủy, );

- Quản lý điện

Xây dựng hệ thống tra cứu từ điển trực tuyến tích hợp lên trang Web CSDL ngành Điện gồm đầy đủ các từ chuyên ngành điện (lực) có đưa vào một số từ liên quan mật thiết đến điện của các chuyên ngành gần gũi, như điện tử - tin học, nhiệt, thủy, hạt nhân, năng lượng mới, kinh tế năng lượng…có cấu trúc vừa phải, nhằm cung cấp tương đối đủ thông tin cần thiết giúp cho việc đọc các tài liệu chuyên ngành tiếng Anh, dịch thuật, phiên dịch; Dữ liệu cho phần mềm tra cứu từ điển trực tuyến được cập nhật

từ phần mềm từ điển chuyên ngành Kỹ thuật Điện Anh – Việt do Trung tâm Tư vấn và phát triển điện đã biên soạn

Hệ thống được thiết kế đảm bảo tính sẵn sàng cho phép nâng cấp bổ sung, mở rộng trong tương lai các module (chức năng) quản lý các bộ từ điển mới với các ngôn ngữ khác như: Nga, Pháp, Nhật…

2.3 Giải pháp công nghệ của phần mềm

 Business Logic Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp

Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp này cũng

Trang 22

17

có thể sử dụng các dịch vụ từ các hệ thống khác để thực hiện các nghiệp vụ mong muốn Ví dụ như sử dụng dịch vụ của các hệ thống khác như FMIS, IOffice, HRM, dữ liệu quan trắc hồ chứa thủy điện…

FMIS: hệ thống phục vụ công tác tài chính kế toán , vật tư tại các đơn vị trong tập đoàn điện lực Việt Nam từ năm 2004

IOffice: Dịch vụ văn phòng ảo tạo cho các chủ danh nghiệp nhỏ một sự hiện diện trong thế giới kinh doanh mà họ chỉ cần trả một khoản phí thấp hơn so với việc thuê văn phòng bình thường.Đây là sự thay thế để thuê một không gian văn phòng dành cho các doanh nghiệp mới thành lập để tiết kiệm chi phí Cung cấp những cài đặt trực tuyến để giúp quản lí những doanh nghiệp nhỏ

HRM (Human Resource Management) : Quản trị nhân lực

 Data Access Layer

Lớp này là lớp làm việc và thao tác trực tiếp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ

thống và cung cấp các phương thức để tầng Business Logic Layer gọi đến

Hình 2.1 Kiến trúc Framework hệ thống 2.2.2 Kiến trúc ứng dụng

Mô hình ứng dụng của hệ thống có mô hình hoạt động như sau

Trang 23

18

Kiểm tra quyền truy cập

Kiểm tra quyền tru

y cập

Database

Service

Hình 2.2 Kiến trúc ứng dụng

Hệ thống hệ quản trị nội dung CMS bao gồm phần Backend và Frondend:

- Phần Backend bao gồm các module cho phép người quản trị hệ thống quản trị

hệ thống

- Phần FrondEnd là phần hiển thị thông tin với người dùng đầu cuối cho phép

trình bày nội dung thông tin truyền tải nội dung đên với bạn đọc

2.3.3 Cơ sở dữ liệu

Hệ thống sử dụng hệ cơ sở dữ liệu SQL Server 2008/2012 với các lý do sau :

- Giá bản quyền của hệ cơ sở dữ liệu tương đối vừa phải so với Oracle

- Tập đoàn đã được trang bị bản quyền cơ sở dữ liệu này và khi triển khai các hệ thống mới sẽ không phải mua bản quyền hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Đội ngũ phát triển phần mềm tại Trung tâm CNTT có nhiều kinh nghiệm với

hệ cơ sở dữ liệu này, khả năng triển khai dễ dàng, nhanh có thể đáp ứng được các yêu cầu của một hệ chương trình tích hợp

- Hệ thống quản trị cũ đang sử dụng SQL Server 2000 nên khi chuyển đổi dữ liệu sang hệ thống mới sẽ hạn chế gặp phải các vấn đề phát sinh dẫn đến bị mất mát dữ liệu trước đó

Trang 24

có tiện dụng hỗ trợ khi lập trình với ngôn ngữ này

Cho phép phát triển ứng dụng trên cả môi trường Web lẫn desktop Đối với môi trường Web thì cho phép phát triển theo kiến trúc đa lớp Hỗ trợ tốt khi phải chuyển đổi giữa môi trường Windows và Web NET nhờ khả năng của môi trường phát triển tích hợp

Khả năng phát triển trên mô hình 3 lớp và lập trình hướng đối tượng

Hỗ trợ đầy đủ Unicode Chứa các chuẩn Web Service XML mới nhất

( Web Service XML là một hệ thống phần mềm được thiết kế để hỗ trợ khả năng tương tác giữa các ứng dụng trên các máy tính khác nhau thông qua mạng internet, giao diện chung và sự gắn kết của nó được mô tả bằng XML)

Người phát triển có thể truy cập tới rất nhiều nguồn dữ liệu, bao gồm cả XML, thông qua các lớp ADO.NET, cho phép lưu trữ các dữ liệu đang thao tác trong bộ nhớ

và xử lý chúng trước khi cập nhật vào CSDL giúp tăng tốc xử lý và giải phóng tài nguyên mạng Ngoài ra dữ liệu còn có thể được truyền qua Web nhờ sử dụng dịch vụ Web XML

Ngoài ra, hệ thống cho phép xuất báo cáo ra file định dạng Excel, word

2.3.5 Công nghệ Search Engine

2.3.5.1 Search engine là gì ?

Search Engine ( máy truy tìm) là một công cụ phần mềm nhằm tìm ra các trang trên mạng dựa vào các thông tin mà nó có Dữ liệu thông tin của search engine là một loại cơ sở dữ liệu database cực lớn Công cụ này tìm các tài liệu dựa trên các từ khóa (keyword) và trả về một danh mục của các trang có chứa từ khóa

Đối với mỗi hệ thống tra cứu từ điển thì chức năng tìm kiếm só sách là một chức năng tối quan trọng nó là tiêu chuẩn cho việc đánh giá hệ thống đó có tối ưu và thành công hay không Dựa trên tư tưởng đó cũng như qua nghiên cứu và tìm hiểu, đánh giá

Trang 25

20

các hệ thống và các công nghệ Search engine thì hệ thống từ điển chuyên ngành điện

sẽ sử dụng Full–text search platform Apche Solr – Một search engine được đánh giá

là mạnh nhất hiện nay

2.3.5.2 Khái niệm về Apche Solr

Apache Solr là một open source full-text search platform dựa trên Apache

Lucence Lucene là một thư viện được viết bằng Java dùng để phân tích, đánh chỉ mục (indexing) và tìm kiếm thông tin được phát triển đầu tiên bởi Doug Cutting vào năm

2000 Cutting đồng thời cũng là tác giả của Hadoop lúc ông đang làm việc cho Yahoo vào năm 2005

Full text search là kĩ thuật tìm kiếm trên “Full text database” , Full text database

là cơ sở dữ liệu chứa “toàn bộ” các kí tự (text) của một hoặc một số các tài liệu, bài báo (document) hoặc là của websites

Apache Solr khởi đầu là một project nội bộ của CNET được tạo ra bởi Yonik Seeley, nhằm phục vụ chức năng tìm kiếm của website CNET vào nằm 2004 và được đóng góp cho Apache Software Foundation năm 2006 Solr không hoàn toàn là một RESTful interface của Lucene mà là sử dụng Lucene như là một component trong toàn

bộ hệ thống Sau phiên bản Solr 1.4, từ version 3.1 (tháng 3, 2011) thì Solr và Lucene dùng chung một codebase và version number

Solr là một máy chủ tìm kiếm có tốc độ thực thi rất nhanh Solr sử dụng nhân tìm kiếm Lucene, là một thư viện tìm kiếm được Apache phát triển gồm có các chức năng sau:

- Full – Text

- Highlighting ( làm nổi bật từ khóa tìm kiếm)

- Faceted Search ( phân nhóm các kết quả tìm kiếm)

- Tìm kiếm Website

- Tìm kiếm trong Database

- Tìm kiếm File

Trang 26

21

2.3.5.3 Kiến trúc tổng quan

Hình 2.3 Kiến trúc tổng quan của Apche Solr Tổng quát thì Solr bao gồm nhiều thành phần khác nhau bao gồm:

- Apache Lucene để phân tích, đánh chỉ mục tìm kiếm dữ liệu

- Apache Tika dùng để trích xuất metadata, tìm kiếm và chỉ mục nhiều loại file document khác nhau như pdf, docx, mp3, jpg (hỗ trợ 66 file types khác nhau) Metadata là dạng dữ liệu miêu tả về dữ liệu , trong cơ sở dữ liệu metadata là các dạng biểu diễn khác nhau của các đối tượng trong CSDL

- Apache UIMA (đọc như you-eee-mah, Unstructured Information Managemen Architecture), đây cũng là một project thuộc Apache Foudnation, nó được dùng để phân tích một lượng lớn dữ liệu không có cấu trúc nhằm tìm ra được những thông tin

có ích cho người dùng

Ví dụ:

Trang 27

- Apache Velocity là một Java-based template engine

- Carrot2 (search results clustering engine) dùng để phân loại và nhóm các kết quả tìm kiếm thành những danh mục có cùng chủ đề (thematic categories)

Apache Solr nhập dữ liệu dưới dạng XML thông quan HTTP và sử dụng thư viện để nhập khối lượng dữ liệu lớn Người dùng có thể truy vấn dữ liệu này thông qua HTTP GET và nhận về một kết quả dạng XML Solr sử dụng Lucene Java làm thư viện cho việc index( đánh chỉ số) và Search ( để tìm kiếm)

2.3.5.4 Các tính năng nổi bật của Apache Solr

- Sharding, Caching, Distributed Search: có khả năng hỗ trợ tìm kiếm phân tán trên các server khác nhau thông qua một tập các tính năng được gọi là SolrCloud

- Hỗ trợ Near real time search: tức là hỗ trợ Index dữ liệu mới thêm vào gần như tức thời để có thể tìm kiếm

Trang 28

23

2.3.6 Mô hình triển khai hệ thống

Hình 2.4 Mô hình triển khai hệ thống

Hệ thống từ điển đa ngữ viết trên nền Net và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Việc xử

lý dữ liệu ở máy khách được đặt vào Javascript để giảm tải công việc cho máy chủ Dữ liệu truyển từ máy khách đến máy chủ theo phương thức GET hoặc POST Dữ liệu được máy chủ xử lý và kết quả trả về cho máy khách sau đó Kỹ thuật truyền dữ liệu

Trang 29

24

theo cấu trúc XML Mô hình được mô tả theo sơ đồ sau:

Trong mô hình trên, máy khách là nơi nhận các thông tin dữ liệu của người dùng Việc xử lý và gửi dữ liệu từ máy khách lên máy chủ do Javascript đảm nhận Nhiệm vụ đầu tiền của Javascript là kiểm tra dữ liệu nhập vào từ máy khách Dữ liệu được truyền tới máy khách bằng cách gửi các HTTP Request Các HTTP Request này được khởi tạo từ đối tượng XMLHttpRequest Đối tượng XMLHttpRequest tạo ra trong Javascript, gửi dữ liệu lên máy chủ và nhận dữ liệu về một trong hai dạng: Cấu trúc XML hoặc cấu Text bình thường Dữ liệu truyền được máy chủ xử lý, truy vấn vào cơ sở dữ liệu và lấy kết quả trả về Máy chủ sẽ tạo ra một cấu trúc file XML hoặc cấu trúc Text từ kết quả đó và gửi về máy khách Javascript đọc cấu trúc XML hoặc cấu trúc Text đó và hiện thị ra trên máy khách cho người sử dụng

Trong hệ thống từ điển đa ngữ, chỉ có chức năng tra cứu mới tạo ra cấu trúc XML và được máy khách nhận về thông qua phương thức responseXML Còn trong hai chức năng kia sử dụng phương thức resposeText của XMLHttp

Cấu trúc XML trên, các yếu tố liên quan đển một Pattern trong cơ sở dữ liệu đều được lấy ra Thẻ Pattern là thể gốc Thẻ Pattern chứa thẻ NumSense mang giá trị số các nghĩa của Pattern đó theo ngôn ngữ nguồn Giá trị của thẻ NumbeSense sẽ qui định số lượng thẻ Sense trong thẻ Pattern Mỗi thẻ Sense chứa mã SenseId trong cơ sở

dữ liệu, cấu trúc giải thích trong ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích Các thông tin trong ngôn ngữ nguồn chứa trong thẻ Source Các thông tin trong ngôn ngữ đích chứa trong thẻ Target Cấu trúc thẻ Source không khác cấu trúc thẻ Target, do đó ta chỉ trình bày cấu trúc thẻ Source Trong thẻ Source có thẻ Language chứa tên ngôn ngữ nguồn Thẻ Have qui định thẻ Content có giá trị hay thẻ rỗng Nếu thẻ Have mang giá trị là 0 thì thẻ Content này rỗng, và ngược lại khi thẻ Have mang giá trị là 1 Các thẻ Content, Example, Pos và Synonym mang các giá trị trường giải thích, các ví dụ, từ loại Pattern

và danh sách các từ đồng nghĩa Các thẻ này có thể rỗng hoặc không Thẻ NumberRelation là số quan hệ về ngữ nghĩa của Pattern chứa các Pattern tương ứng Tương tự như thẻ NumberSense, thẻ NumberRelation sẽ qui định số lượng thẻ Relation nằm trong thẻ ListRelation Nếu trường NumberSense mang giá trị bằng 0 thì thẻ ListRelation là thẻ rỗng và không có một thẻ Relation nào cả Ngược lại khi thẻ này có giá trị khác 0, số lượng thẻ Relation bằng giá trị đó Trong mỗi thẻ Relation, chứa hai thẻ Name và List Thẻ Name chứa tên của mối quan hệ Thẻ List chứa danh sách các Pattern có quan hệ đó với Pattern đó

2.3.7 Hạ tầng triển khai hệ thống phần mềm từ điển

Trang 30

Database Server

Hạ tầng EVN đã có

Active Directory

MS Exchange server

EVN WAN/

INTERNET

Backup

Hình 2.5 Mô hình hạ tầng kĩ thuật

 Yêu cầu về phần cứng, phần mềm của Web Server/Application Server

- Yêu cầu tối thiểu về phần cứng

o Processor: 64-bit; 4 core; tối thiểu 2,5GHz

o RAM: mức đề nghị tối thiểu 8GB (vì lượng dữ liệu vô cùng lớn)

o Dung lượng trống của ổ cứng: tối thiểu 2TB (1Tb(Terabyte) =1024Gb)

- Yêu cầu tối thiểu về phần mềm

o Phiên bản Windows Server 2008 hoặc Windows Server 2003

o Danh sách các phần mềm, ứng dụng cần có trên Server:

Trang 31

26

 Web Server (IIS)

IIS (Internet Information Services) là các dịch vụ dành cho máy chủ chạy trên nền hệ điều hành window nhằm cung cấp và phân tán các thông tin trên mạng, nó bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau như Web Server, FTP Server

 Application Server

 Microsoft NET Framework 3.5 SP1

 Yêu cầu về phần cứng, phần mềm ở Database Server

- Yêu cầu tối thiểu về phần cứng

o Processor: 64-bit; dual processor; 3GHz

o RAM: mức đề nghị từ 8 – 16 GB

 8 GB RAM đối với

 Nhỏ hơn 40 GB content database

 Nhở hơn 15 content database

o SQL Server Native Client

o SQL Server Setup (Phiên bản Microsoft SQL Server 2008 hoặc Microsoft SQL Server 2003)

Trang 32

27

PHẦN 3 ỨNG DỤNG CỦA PHẦN MỀM TỪ ĐIỂN KĨ THUẬT ĐIỆN

ANH – VIỆT TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

3.1 Giới thiệu về EVN

Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc

562/QĐ-Bộ Năng lượng; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số 14/CP ngày 27/1/1995 của Chính phủ Ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 147/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Quyết định 148/2006/QĐ-TTG về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Đến ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước

975/QĐ-Ngày 06/12/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số

205/2013/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2014) với một số nội dung chính như:

 Tên gọi:

- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

- Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

- Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM ELECTRICITY

- Tên gọi tắt: EVN

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tập đoàn Điện lực Việt Nam có ngành, nghề kinh doanh chính là: Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh mua bán điện năng; chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối và phân bổ điện năng trong hệ thống điện quốc gia; xuất nhập khẩu điện năng; đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện; quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơ khí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây truyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công trình điện; thí nghiệm điện

Thực hiện nhiệm vụ cung cấp điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất

Ngày đăng: 01/08/2015, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Kiến trúc Framework hệ thống  2.2.2. Kiến trúc ứng dụng - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 2.1. Kiến trúc Framework hệ thống 2.2.2. Kiến trúc ứng dụng (Trang 22)
Hình 2.2. Kiến trúc ứng dụng - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 2.2. Kiến trúc ứng dụng (Trang 23)
Hình 2.4. Mô hình triển khai hệ thống - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 2.4. Mô hình triển khai hệ thống (Trang 28)
Hình 2.5. Mô hình hạ tầng kĩ thuật - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 2.5. Mô hình hạ tầng kĩ thuật (Trang 30)
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức EVNIT - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức EVNIT (Trang 33)
Hình 3.1.  Giải thuật tra cứu - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 3.1. Giải thuật tra cứu (Trang 37)
Sơ đồ thuật toán : - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Sơ đồ thu ật toán : (Trang 39)
Sơ đồ thuật toán: - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Sơ đồ thu ật toán: (Trang 41)
Bảng quan hệ cơ sở dữ liệu của từ điển đa ngữ: - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Bảng quan hệ cơ sở dữ liệu của từ điển đa ngữ: (Trang 51)
Hình 3.5. Bảng quan hệ cơ sở dữ liệu - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 3.5. Bảng quan hệ cơ sở dữ liệu (Trang 52)
Hình 3.6. Box tra cứu từ - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 3.6. Box tra cứu từ (Trang 53)
Hình 3.8. Giao diện trang kết quả tìm kiếm - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 3.8. Giao diện trang kết quả tìm kiếm (Trang 54)
Hình 3.9. Giao diện trang tìm kiếm - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 3.9. Giao diện trang tìm kiếm (Trang 55)
Hình 3.10. Giao diện trang chủ CSDL ngành điện tích hợp Box tra cứu từ - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 3.10. Giao diện trang chủ CSDL ngành điện tích hợp Box tra cứu từ (Trang 56)
Hình 3.18. Quản lí từ - Tìm hiểu phần mềm từ điển kĩ thuật điện Anh  Việt
Hình 3.18. Quản lí từ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w