1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực

37 2,6K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 680,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực Lắp đặt hệ thống thu thập số liệu tại nhà máy điện Lắp đặt hệ thống thu thập số liệu tại EVN Xử lý sự cố hệ thống thu thập số liệu tại NMĐ Xử lý sự cố hệ thống thu thập số liệu tại EVN

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đồ án thực tập môn học: “Hệ thống thông tin Điện lực” là một môn học rất bổích đối với chúng em Sau khi hoàn thành đợt thực tập này, chúng em đã phần nào hiểuđược thế nào là một hệ thống thông tin điện lưc, biết được các thành phần cũng nhưcách mà nó hoạt động Để có được những thành công như vậy, ngoài sự nỗ lực của cácthành viên trong nhóm còn có sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và nhiềuthầy cô khác trong và ngoài khoa

Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo hướng dẫn – Tiến Sỹ LêAnh Ngọc về những hướng dẫn khoa học của thầy Tiếp đến chúng em xin gửi lời cảm

ơn tới cô giáo chủ nhiệm cùng toàn thể các thầy cô trong khoa đã giúp tạo điều kiệngiúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực tập cũng như đã trang bị cho chúng emnhững kiến thức quý báu trong suốt những năm học vừa qua

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện:

Vũ Đình Giang Nguyễn Tuấn Đạt

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

EVN: Electricity of Viet Nam – Tổng công ty Điện lực Việt Nam

NMĐ: Nhà máy điện

EVNTelecom: Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực

TT TNĐ: Trung tâm thí nghiệm điện – thuộc các Công ty điện lực EVN.EVNIT: Trung tâm công nghệ thông tin – Tổng công ty điện lực EVN.CTĐT: Công tơ điện tử

SLĐĐ: Số liệu đo đếm

CSV: Một định dạng file số liệu đo đếm do DataLink tạo ra

CSR: Một định dạng file do phần mềm bảo mật số liệu tạo ra

PM: Phần mềm

LAN: Mạng nội bộ (Local Area Network)

WAN: Mạng diện rộng (Wide Area Network)

CSDL: Cơ sở dữ liệu

ĐBTG: Đồng bộ thời gian

CNTT: Công nghệ thông tin

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Mô hình tổng thể lắp đặt hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm

Hình 2.2: Qui trình lắp đặt hệ thống thu thập số liệu đo đếm tại NMĐ

Hình 3.1: Mô hình tổng thể vận hành hệ thồng thu thập và xử lý số liệu đo đếm từNMĐ và EVN

Hình 3.2: Qui trình vận hành hệ thống thu thập số liệu đo đếm tại NMĐ

Hình 3.3: Sơ đồ qui trình vận hành mạng WAN

Hình 3.4: Qui trình đồng bộ hệ thống thời gian CTĐT

Hình 3.5: Vận hành hệ thống xử lý số liệu đo đếm tại EVN

Hình 3.6: Sơ đồ tổng quát qui trình vận hành máy chủ và dịch vụ

Hình 3.7: Lưu đồ vận hành máy chủ và dịch vụ CSDL

Hình 3.8: Sơ đồ vận hành phần mềm nhận và tổng hợp dữ liệu

Hình 3.9: Sơ đồ kiểm tra tình trạng số liệu trên trang Web

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC 6

1.1 Hệ thống thông tin 6

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin 6

1.1.2 Phân loại hệ thống thông tin 6

1.2 Hệ thống thông tin điện lực 7

1.2.1 Đáp ứng nhu cầu thông tin 8

1.2.2 Đảm bảo nhu cầu thông tin quản lý 8

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU QUY TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THU THẬP SỐ LIỆU 10

2.1 Lắp đặt hệ thống thu thập số liệu 10

2.1.1 Tại nhà máy điện 10

2.1.2 Tại EVN 15

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 16

3.1 Mô hình tổng thể vận hành hệ thống 16

3.2.1 Hệ thống thu thập số liệu trực tiếp tại nhà máy điện 17

3.2.2 Hệ thống thu thập số liệu trực tiếp tại EVN 18

3.2 Qui trình các bước vận hành hệ thống thu thập và xử lý số liệu 19

3.2.1 Vận hành hệ thống thu thập số liệu tại NMĐ 19

3.2.2 Vận hành hệ thống mạng WAN giữa NMĐ và EVN 20

3.2.3 Vận hành hệ thống thu thập số liệu và đồng bộ thời gian tại EVN 21

3.2.4 Vận hành hệ thống nhận và xử lý số liệu tại EVN 22

3.3 Vận hành hệ thống thu thập và xử lý số liệu tại EVN 22

3.3.1 Vận hành các máy chủ, thiết bị mạng và dịch vụ 23

3.3.2 Vận hành phần mềm nhận và tổng hợp số liệu tại EVN 27

CHƯƠNG IV: XỬ LÝ SỰ CỐ HỆ THỐNG THU SỐ LIỆU 30

4.1 Xử lý sự cố hệ thống thu thập số liệu tại NMĐ 30

4.2 Xử lý sự cố hệ thống thu thập số liệu tại EVN 32

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 35

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Khác với các ngành công nghiệp khác, việc sản xuất, truyền tải và sử dụng điệnnăng xảy ra một cách đồng thời Hệ thống điện (HTĐ) là một thể thống nhất, có thểtrải dài và bao trùm cả một vùng rộng lớn, có rất nhiều phần tử Bất cứ một thay đổihay một sự cố xảy ra trên một phần tử nào đó đều ảnh hưởng ít nhiều toàn bộ hệ thống.Tuy vậy, các phần tử của HTĐ thường nằm phân tán Các nhà máy thường được xâydựng ở những nơi có nguồn năng lượng sơ cấp dồi dào, trong khi đó các phụ tảithường tập trung ở các vùng đô thị, khu công nghiệp Từ các đặc điểm trên, một yêucầu đặt ra là làm thế nào có thể đảm bảo được các mục tiêu: sản xuất và cung cấp điệnliên tục, ổn định, an toàn, giá thành thấp

Trong bài này, chúng em sẽ trình bày tổng quan về hệ thống thu thập, đo đếm

và xử lý sự cố trong hệ thống Điện Nội dung của báo cáo là tìm hiểu và đưa ra các

quy trình để thực hiện công tác lắp đặt, vận hành và xử lý các hệ thống thu thập số liệu

đo đếm tuân theo các quy định Thị Trường Điện, trọng tâm là các phần quy định về đođếm điện năng

Quy trình thu thập số liệu đo đếm, xử lý sự cố và lắp đặt vận hành được xâydựng với các mục tiêu:

- Đảm bảo quá trình lắp đặt, vận hành và xử lý sự cố thực hiện một cách dễdàng và nhanh chóng

- Đảm bảo số liệu đo đếm dựa trên công tơ được thu thập nhanh chóng, chínhxác, kịp thời và ổn định

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC 1.1 Hệ thống thông tin

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin (Information system-IS) là một tập hợp và kết hợp của cácphần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thuthập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụcác mục tiêu của tổ chức

Các tổ chức có thể sử dụng hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau.Trong việc quản trị nội bộ hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ,thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh

Với bên ngoài hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về kháchhàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho phát triển

1.1.2 Phân loại hệ thống thông tin

Các hệ thống thông tin có thể được phân loại theo các chức năng chúng phục vụ:

Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction processing system - TPS) là một hệ

thống thông tin có chức năng thu thập và xử lý dữ liệu về các giao dịch nghiệpvụ

Hệ thống thông tin quản lý (Management information system - MIS) là một

hệ thống thông tin cung cấp thông tin cho việc báo cáo hướng quản lý dựa trênviệc xử lý giao dịch và các hoạt động của tổ chức

Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision support system - DSS) là một hệ thống

thông tin vừa có thể trợ giúp xác định các thời cơ ra quyết định, vừa có thể cungcấp thông tin để trợ giúp việc ra quyết định

Hệ thống thông tin điều hành (Excutive information system - EIS) là một hệ

thống thông tin hỗ trợ nhu cầu lập kế hoạch và đánh giá của các nhà quản lýđiều hành

Trang 8

Hệ thống chuyên gia (Expert System) là hệ thống thông tin thu thập tri thức

chuyên môn của các chuyên gia rồi mô phỏng tri thức đó nhằm đem lại lợi íchcho người sử dụng bình thường

Hệ thống truyền thông và cộng tác (Communication and collaboration

system) là một hệ thống thông tin làm tăng hiệu quả giao tiếp giữa các nhânviên, đối tác, khách hàng và nhà cung cấp để củng cố khả năng cộng tác giữahọ

Hệ thống tự động văn phòng (Office automation system) là một hệ thống

thông tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ văn phòng nhằm cải thiện luồng côngviệc giữa các nhân viên

1.2 Hệ thống thông tin điện lực

Căn cứ trên kết cấu hiện có của Hệ thống thông tin Điện Lực Việt Nam, ta cóthể nghiên cứu cấu trúc của HTTT Điện Lực Việt Nam theo mô hình phân lớp Theo

mô hình này, cấu trúc Hệ thống thông tin Điện Lực Việt Nam được phân thành 3 lớp

cơ bản:

- Nhiều phần tử ghép nối với nhau tạo thành một hệ thống lớn và có kết cấu rấtphức tạp

- Chiếm một phạm vi rộng khắp cả nước

- Có ảnh hưởng đến mọi hoạt động của nền kinh tế quốc dân

- Khi có tổn thất gây tổn thất nghiêm trọng, và rộng khắp do quá trình xảy ra sự

cố, rất nhanh nên nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời sẽ nhanh chónglan rộng

Trang 9

Do đó việc vận hành và bảo vệ hệ thống điện cần có các phương tiện hữu hiệu, đắclực trợ giúp.

1.2.1 Đáp ứng nhu cầu thông tin

Đáp ứng nhu cầu thông tin vận hành cho các trung tâm điều độ: Điều độ Quốc gia, Điều độ miền, Điều độ các tỉnh với các dịch vụ thông tin:

Đây là một lượng thông tin rất lớn với nhiều chủng loại, với các mức độ quantrọng khác nhau, do đó đi cùng với chúng là các công nghệ truyền dẫn khác nhau, ta cóthể tạm phân loại thành các dạng thông tin sau:

Điện thoại trực thông (nhấc thẳng): ở cấu hình kênh trực thông, các máy điện

thoại được đầu nối tương ứng 1:1, khi các máy ở trạm đầu xa nhấc máy, máyđiện thoại tương ứng ở trung tâm sẽ reo chuông và ngược lại Gồm hơn 40 kênhhotline giữa trung tâm điều độ quốc gia với các trạm điện

Quay số tự động: Hay còn gọi là giả trực thông, ở đây mỗi một điện thoại ở

trạm đầu xa có một số để liên lạc, khi thiết lập phiên đàm thoại, tổng đài sẽ tựđộng quay số tới trạm đầu xa đó

Lượng thông tin truyền tín hiệu rơle bảo vệ: lượng thông tin này gồm nhiều

loại thông tin khác nhau, tùy thuộc vào loại bảo vệ và yêu cầu thông tin của đơn

vị sử dụng

Hệ thống SCADA: Với nhiệm vụ giám sát, điều khiển và thu thập số liệu sản

xuất, do đó lượng thông tin phục vụ các hệ thống là rất lớn với nhiều loại thôngtin khác nhau như:

Trạng thái tiếp điểm phụ của máy cắt, cầu giao cách lyTín hiệu đo lường: U, I, P, Q, Cos 

Tín hiệu điều khiển đóng cắt các máy cắt, điều khiển nấc máy biến áp

Kênh truyền dữ liệu tốc độ cao: Phục vụ công tác tự động hóa, điều khiển hệ

thống điện như các kênh bảo vệ tần số

Cung cấp dịch vụ đa phương tiện: Như truyền hình quan sát từ xa, truyền số

liệu thời gian thực

Trang 10

1.2.2 Đảm bảo nhu cầu thông tin quản lý

Đảm bảo nhu cầu thông tin quản lý cho các cơ quan chức năng, các đơn vị thànhviên thuộc tổng công ty điện lực Việt Nam, phục vụ công tác quản lý kinh doanh vàphân phối điện

Nhờ khả năng liên kết mạng tổng đài, liên kết mạng truyền số liệu, mạng thôngtin điện lực đã và đang cung cấp các dịch vụ thông tin quản lý, ngày càng mở rộng vànâng cao chất lượng:

Điện thoại: Hiện nay mạng thông tin điện lực, đã cung cấp dịch vụ gọi điện

thoại nội bộ và các phiên đàm thoại, từ máy số 5 của mạng nội bộ gọi vào mạngđiện thoại 7 số của VNPT Với hàng ngàn phiên đàm điện thoại trong mỗi ngàyphục vụ các công việc khác quản lý, kinh doanh cho tất cả các đơn vị trongngành điện lực trong cả nước

Fax: Tương tự như các kênh thoại, khai thác dịch vụ fax nội bộ giữa các máy

thuộc mạng thông tin điện lực, chiếm một phần không nhỏ lượng thông tin hàngngày được truyền trên các kênh thông tin điện lực

Truyền dữ liệu: Đây là một lĩnh vực đầy tiềm năng và khó khăn của ngành

điện lực, vì chỉ trong một thời gian ngắn nữa khi thị trường điện lực được đưavào, lượng thông tin phục vụ giao dịch rất lớn Hiện nay lượng thông tin chỉdừng lại ở những số liệu thống kê, kế toán Lượng thông tin này được truyền từcác máy tính PC kết nối trong mạng LAN của các đơn vị với nhau thông quakênh truyền

Dịch vụ truyền thanh, truyền hình: Mạng thông tin điện lực với đặc điểm dày

đặc và rộng khắp cả nước, hơn thế nữa khi ngành viễn thông điện lực đưa vàokhai thác mạng lưới các kênh thông tin quang bám theo các đường dây tải điện,

đã tạo cho mình một lợi thế có thể cung cấp các dịch vụ truyền thông cho bảnthân các công ty điện lực, các nhà máy điện khi truyền đi những hình ảnh sốngđộng của các hoạt động của mình tới các cấp quản lý cao hơn như là: Bộ côngnghiệp, tổng công ty điện lực và các đơn vị quan tâm Bên cạnh đó mạng viễnthông điện lực còn cung cấp các kênh thông tin, truyền dữ liệu cho các đơn vịkinh doanh truyền hình

Trang 11

CHƯƠNG II: TÌM HIỂU QUY TRÌNH LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THU THẬP SỐ

LIỆU 2.1 Lắp đặt hệ thống thu thập số liệu

Hình 2.1: Mô hình tổng thể lắp đặt hệ thống thu thập dữ liệu

2.1.1 Tại nhà máy điện

Khi nhà máy có nhu cầu lắp đặt hệ thống truyền xa số liệu đo đếm, NMĐ sẽtiến hành các bước chuẩn bị và phối hợp với các đơn vị khác có liên quan để thực hiện.Các bước tiến hành theo quy trình dưới đây:

Trang 12

Hình 2.2: Qui trình lắp đặt hệ thống thu thập số liệu tại NMĐ

Theo sơ đồ trên, các công việc lắp đặt bao gồm:

- Công tác chuẩn bị: Xác định nhu cầu, lập thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, phê

duyệt yêu cầu thi công, mua sắm vật tư thiết bị, modem… sẫn sàng cho côngtác lắp đặt

Trách nhiệm: Nhà máy điện

- Kiếm tra công tơ và cấp PPMComm: kiếm tra độ chính xác, các thông số đo

lường, cấp số PPMComm (PPMComms là số định danh vật lý của công tơ)

Trang 13

Trách nhiệm: Trung tâm Thí nghiệm điện.

- Kết nối các công tơ và lắp modem, đường điện thoại, máy tính đọc số liệu:

Kết nối các công tơ theo nhóm, lắp đặt modem công tơ cho mỗi nhóm vàmodem tại máy tính, yêu cầu Modem đọc công tơ nhà máy bàn giao là tốt, thựchiện kiểm tra modem tại máy tính Thực hiện lắp đặt đường truyền điện thoạikết nối các modem công tơ với modem máy tính đọc số liệu Lắp đặt máy tínhđọc số liệu và cài đặt hệ điều hành Windows 98 hoặc

Trách nhiệm: Nhá máy điện phối hợp cùng EVNIT để thực hiện

- Cấp mã điểm đo, Account, thư mực FTP: Mã điểm đo là định danh của công

tơ trong CSDL của NMĐ và của EVN Để truyền số liệu được về EVN, NMĐcần Account, địa chỉ thư mục FTP

Trách nhiệm cung cấp: EVNIT

 Cài đặt và cấu hình phần mềm truyền file và chức năng đồng bộ thời

gian theo phụ lục Tài liệu hướng dẫn đồng bộ thời gian đi kèm.

Trách nhiệm: NMĐ phối hợp với EVNIT

- Kiểm tra đọc thử: Tiến hành đọc thử các công tơ bằng các chương trình đã cài

đặt theo Qui trình vận hành hệ thống thu thập số liệu đo đếm tại NMĐ, nếu

không đọc được dữ liệu người lắp đặt hệ thống phải tiến hành kiểm tra theo các

Qui trình xử lý sự cố số liệu đo đếm, nếu quá trình đọc dữ liệu thành công

chuyển sang công việc tiếp theo

Trách nhiệm: EVNIT

- Kiểm tra truyền thử: Thực hiện quá trình truyền file dữ liệu bảo mật từ NMĐ

về EVN bằng 2 cách: truyền file tự động và truyền file bằng tay Tham khảo

Quy trình vận hành hệ thống thu thập số liệu đo đếm tại NMĐ và tài liệu

hướng dẫn sử dụng chương trình truyền file Autoftp, tự động quay số

Trang 14

Advancedailer, lập lịch ScheduleTask Nếu quá trình truyền file không thànhcông tiến hành kiểm tra theo Qui trình và thực hiện lại thao tác như trên.

Trách nhiệm: EVNIT

- Lập biên bản bàn giao nghiệm thu: Khi hệ thống hoàn thiện và chạy ổn định,

Đơn vị phát hiện phối hợp với các Đơn vị liên quan tiến hành lập Biên bảnkiểm tra, thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống

Trách nhiệm: Nhà máy điện chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan

- Phần mềm đo đạc, thu thập dữ liệu

Công tác thu thập dữ liệu đo đếm để phục vụ quản lý kinh doanh hiện naycủa EVN đang chủ yếu được thực hiện bằng cách chốt chỉ số công tơ định kỳtại điểm giao nhận điện Công tác này khá tốn kém và chúng ta gần như không

có được thông tin giữa hai lần đọc chỉ số để có thể áp dụng các công nghệ mới

về xử lý số liệu cho các bài toán quản lý, mặc dù các đơn vị đã đầu tư khá nhiềucông tơ điện tử có khả năng cung cấp toàn bộ các dữ liệu cần thiết với cách truycập trực tiếp thời gian thực

Hiện nay các loại công tơ điện tử trong lưới điện của EVN gồm có A1700(ELSTER/ABB-UK), ZMD(Landis+Gyr-Thụysỹ), Nexus1262(EIG-USA),MK6 (EDMI-Singapore) Trong đó loại A1700 chiếm tỷ lệ khoảng 80% Lý do

sử dụng A1700 là EVN phụ thuộc vào phần mềm đọc công tơ từ xa DataLink

và PMU do ABB phát triển

Các công ty điện lực của EVN đã triển khai một số phương pháp đọc từ xaqua Modem hữu tuyến và GSM với phần mềm DataLink qua cổng kết nối thôngtin (RS232/RS485) nhưng kết quả khá hạn chế và không có khả năng triển khairộng rãi do chi phí quá lớn và giải pháp không đủ tin cậy

Khi đó chúng ta sẽ có những giải pháp như sau:

Đối với các trạm hoặc các điểm lắp đặt công tơ có mạng WAN/LAN/Internet

- Kết nối trực tiếp thông qua thiết bị biến đổi cổng (Terminal Server):

Các công tơ tại các vị trí này được kết nối tập trung về thiết bị biến đổi cổngRS232/RS485/Ethernet và Hệ thống thu thập dữ liệu sẽ truy cập trực tiếp các

Trang 15

công tơ thông qua các loại đường truyền khác nhau trên mạng SDH (E1/T1)/IP/FR/TDM Dữ liệu đo/đếm/cảnh báo của công tơ được thu thập theo chu kỳ cậpnhật đến 5 giây và việc truy cập trực tiếp vào công tơ sẽ căn cứ vào phân quyềncủa người/nhóm người sử dụng với các mức mật khẩu khác nhau.

- Kết nối gián tiếp thông qua thiết bị tập trung dữ liệu (Data Concentrator):

Đặc điểm chính của giải pháp này là toàn bộ các công tơ sẽ được kết nối tậptrung về 1 thiết bị tập trung và xử lý dữ liệu Thiết bị này sẽ đóng gói toàn bộ

dữ liệu và gửi về trung tâm thông qua hệ thống mạng diện rộng WAN (WideArea Network) hoặc các hình thức truyền tin khác phù hợp nhất tại vị trí lắpđặt

Đối với các trạm không kết nối được với mạng WAN/IP/INTERNET

- Kết nối qua mạng thông tin di động GSM/CDMA bằng dịch vụ GPRS:

Các công tơ sẽ được kết nối trực tiếp hoặc qua thiết bị gateway với modemGRPS để được truy cập on-line và truy xuất toàn bộ dữ liệu đo đếm, cảnh báo cũngnhư các bản ghi sự kiện Ưu điểm của giải pháp này là không phải trả phí kết nối

mà chỉ phải trả phí trên dung lượng truyền ATS đã thử nghiệm và kết quả là vớikhoảng thời gian quét là 1 phút thì cước phí cho một điểm thu thập dữ liệu khoảng25.000 VNĐ/tháng tùy thuộc vào gói cước của nhà cung cấp

Ưu điểm nổi bật của giải pháp này là có thể triển khai trong thời gian rất nhanh

vì không phải thiết lập một mạng riêng hay phải kéo cáp điện thoại đến vị trí đặtđiểm đo, với giải pháp sử dụng dịch vụ GPRS trên nền mạng GSM chúng ta có thểtriển khai công tác đo đếm và giám sát tại cả các trạm treo để có các biện phápquản lý tốt hơn về quá tải, cosφ, tổn thất kỹ thuật và phi kỹ thuật của các nhánh rẽ

và phụ tải Giải pháp này đặc biệt hữu hiệu khi các Công ty điện lực cần giám sátcác phụ tải lớn để giảm tổn thất phi kỹ thuật

- Kết nối qua mạng điện thoại thông thường và di động GSM/CDMA bằng phương án quay số trực tiếp:

Trong trường hợp có những khu vực không có phủ sóng di động có kèm dịch vụ

Trang 16

với các giải pháp kết nối thông qua mạng WAN/IP/INTERNET/GPRS như đã mô

tả ở các phần trên thì khoảng 95% số công tơ cần theo dõi hiện nay của EVN đã cókhả năng kết nối trực tiếp một cách hiệu quả và dữ liệu sẽ được cung cấp theo thờigian thực

Trang 17

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG THU THẬP

VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 3.1 Mô hình tổng thể vận hành hệ thống.

Mô hình tổng thể vận hành hệ thống thu thập số liệu công tơ điện tử từ nhà máyđiện về tổng công ty được mô tả theo sơ đồ sau:

Hình 3.1: Mô hình tổng thể vận hành hệ thồng thu thập và xử lý số liệu từ

NMĐ

Trang 18

3.2.1 Hệ thống thu thập số liệu trực tiếp tại nhà máy điện

- Hệ thống tại nhà máy điện: là hệ thống trực tiếp kết nối tới các công tơ để đọc

số liệu và truyền số liệu về EVN

 Các thiết bị phần cứng: công tơ điện tử, vật tư linh kiện gắn với công tơ,đường điện thoại, tổng đài nội bộ tại nhà máy

Trách nhiệm vận hành các thiết bị này thuộc về các cán bộ phụ tráchđường thông tin và công tơ tại NMĐ

 Máy trạm đọc và truyền số liệu: được kế nối vào mạng LAN của NMĐ,trang bị 2 modem và các phần mềm về công tơ điện tử Modem thứ nhất

để quay số vào mạng điện thoại nội bộ kết nối với các công tơ điện tử đểđọc số liệu Modem thứ 2 được dùng để truyền số liệu công tơ về EVNkhi không thể truyền được bằng đường truyền trực tiếp

Trách nhiệm vận hành các thiết bị này thuộc về các cán bộ phụ tráchvận hành máy tính này tại NMĐ

 Các máy chủ và các thiết bị mạng LAN tại NMĐ (phục vụ công tác lưutrữ, xử lý và khai thác số liệu tại NMĐ)

Trách nhiệm vận hành các thiết bị này thuộc về các cán bộ quản trịmạng tại NMĐ

- Hệ thống mạng WAN giữa NMĐ và EVN: Cung cấp các phương tiện truyềnthông giữa các NMĐ và EVN

 Các thiết bị đầu cuối tại phía NMĐ: gồm các thiết bị phần cứng chuyểnđổi tín hiệu, thiết bị mạng đầu nối (router),…

Trách nhiệm vận hành các thiết bị này thuộc về cán bộ quản trị mạngtại NMĐ

 Các thiết bị đầu cuối trung gian: Là các thiết bị phần cứng (đầu nối,mạng) trung gian trong hệ thống WAN

Trách nhiệm vận hành các thiết bị này thuộc về các cán bộ quản lý tạicác đơn vị tương ứng

 Các thiết bị đầu cuối tại EVN và tại các địa điểm kết nối trục backbone:

Là các thiết bị phần cứng đặt tại EVN và các điểm kết nối các miền

Ngày đăng: 01/08/2015, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình tổng thể lắp đặt hệ thống thu thập dữ liệu - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 2.1 Mô hình tổng thể lắp đặt hệ thống thu thập dữ liệu (Trang 11)
Hình 2.2: Qui trình lắp đặt hệ thống thu thập số liệu tại NMĐ - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 2.2 Qui trình lắp đặt hệ thống thu thập số liệu tại NMĐ (Trang 12)
Hình 3.1: Mô hình tổng thể vận hành hệ thồng thu thập và xử lý số liệu từ - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 3.1 Mô hình tổng thể vận hành hệ thồng thu thập và xử lý số liệu từ (Trang 17)
Hình 3.2: Qui trình vận hành hệ thống thu thập số liệu tại NMĐ - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 3.2 Qui trình vận hành hệ thống thu thập số liệu tại NMĐ (Trang 20)
Hình 3.3: Sơ đồ qui trình vận hành mạng WAN - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 3.3 Sơ đồ qui trình vận hành mạng WAN (Trang 21)
Hình 3.4: Qui trình đồng bộ hệ thống thời gian CTĐT - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 3.4 Qui trình đồng bộ hệ thống thời gian CTĐT (Trang 22)
Hình 3.5: Vận hành hệ thống xử lý số liệu đo đếm tại EVN - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 3.5 Vận hành hệ thống xử lý số liệu đo đếm tại EVN (Trang 23)
Hình 3.6: Sơ đồ tổng quát qui trình vận hành máy chủ và dịch vụ - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 3.6 Sơ đồ tổng quát qui trình vận hành máy chủ và dịch vụ (Trang 24)
Hình 3.7: Lưu đồ vận hành máy chủ và dịch vụ CSDL - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 3.7 Lưu đồ vận hành máy chủ và dịch vụ CSDL (Trang 26)
3.3.2.1. Sơ đồ vận hành phần mềm nhận và tổng hợp dữ liệu - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
3.3.2.1. Sơ đồ vận hành phần mềm nhận và tổng hợp dữ liệu (Trang 28)
Hình 3.9: Sơ đồ kiểm tra tình trạng số liệu trên trang Web - Tìm hiểu hệ thống thu thập, đo đếm và xử lý sự cố trong hệ thống thông tin điện lực
Hình 3.9 Sơ đồ kiểm tra tình trạng số liệu trên trang Web (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w