Thực tập hệ thống thông tin Điện Lực Tìm hiểu giao thức chuẩn IEC 60870 trong điện lực Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (International Electrotechnical Commission IEC) là một tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ, thành lập từ năm 1906. IEC là một tổ chức hàng đầu thế giới chuyên xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế cho tất cả các công nghệ điện, điện tử và công nghệ liên quan. Những công nghệ này được gọi chung là “kỹ thuật điện”. Hơn 10 000 chuyên gia thuộc các ngành công nghiệp, thương mại, chính phủ, các phòng thí nghiệm nghiên cứu và thử nghiệm, các học viện và nhóm khách hàng tham gia vào công việc tiêu chuẩn hóa của IEC. IEC cung cấp một nền tảng chung cho các công ty, ngành công nghiệp và chính phủ gặp gỡ, thảo luận và phát triển các Tiêu chuẩn Quốc tế họ yêu cầu. IEC cũng quản lý các hệ thống đánh giá sự phù hợp cho các sản phẩm, hệ thống và dịch vụ điện, điện tử đó là: • IECEE: Hệ thống thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp toàn cầu cho các thiết bị và linh kiện kỹ thuật điện. • IECQ: Hệ thống đánh giá chất lượng của các linh kiện điện tử và các vật liệu liên quan. • IECEx: Hệ thống chứng nhận với tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị điện dùng trong môi trường dễ cháy nổ
Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Chúng em chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của thầy Nguyễn Lê Cường (Khoa
DTVT) – Giảng viên bộ môn “Thực tập hệ thống thông tin điện lực” nguời đã trực tiếp
huống dẫn chúng em trong suốt quá trình thực tập bộ môn Thầy đã cho chúng em những kiến thức quý giá về bộ môn hệ thống thông tin điện lực
Chúng em cũng xin được gửi đến Thầy Cô ở Khoa Công Nghệ Thông Tin – trường Đại Học Điện Lực, các anh chị khóa trước đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm báo cáo thực tập
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện đồ án với tất cả sự nỗ lực, tuy nhiên, do bước đầu
đi vào thực tế, tìm hiểu và xây dựng đồ án trong thời gian có hạn, và kiến thức còn hạn
chế, nhiều bỡ ngỡ, nên đồ án “Tìm hiểu giao thức chuẩn IEC 60870 trong điện lực.” chắc
chắn sẽ khôn thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự quan tâm, thông cảm và những đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn để đồ án này ngày càng hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện: Lê Qúy Đức
Lê Công Nguyện
Trang 2
MỤC LỤC
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, ngành Điện rất chú trọng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động sản xuất, điều hành, kinh doanh Công Nghệ Thông Tin thực tế đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, cải tiến dịch vụ, nâng cao chất lượng Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra các bước đột phá
Điện năng là một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống xã hội hiện đại Để nâng cao chất lượng truyền tải, chất luợng điện năng, tăng tính tự động hóa trong quản lý, điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu, giao thức IEC 60870 là phần quan trọng trong việc thực hiện điều đó
Giao thức truyền thông IEC 60870 hiểu cách đơn giản nhất là một giao thức mạng truyền dữ liệu theo kiểu nối tiếp
Cùng với sự phất triển của kỹ thuật điện nói chung giao thức IEC 60870 cũng có sự biến đổi và phát triển to lớn trong những năm gần đây vì vậy chúng em quyết định chọn
đề tài “Tìm hiểu giao thức chuẩn IEC 60870 trong điện lực”và ứng dụng của nó trong hệ thống thông tin điện lực
Trang 4CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC1.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin điện lực.
để hướng tới mục đích chung
Khái niệm thông tin
Là một loại tài nguyên của tổ chức, phải được quản lý chu đáo giống như mọi tài nguyên khác Việc xử lý thông tin đòi hỏi chi phí về thời gian, tiền bạc và nhân lực Việc
xử lý thông tin phải hướng tới khai thác tối đa tiềm năng của nó
Khái niệm về hệ thống thông tin (HTTT)
Hệ thống thông tin (Information System - IS) là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của nó là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào
đó Ta có thể hiểu hệ thống thông tin là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của
nó cũng như mối liên hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin
Hình 1.1.1.1.1: Biểu diễn mối liên hệ các thành phần trong hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm con người, dữ liệu, các quy trình và công nghệ thông tin tương tác với nhau để thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin
Trang 5cần thiết ở đầu ra nhằm hỗ trợ cho một hệ thống Hệ thống thông tin hiện hữu dưới mọi hình dạng và quy mô.
Hệ thống thông tin trong một tổ chức có chức năng thu nhận và quản lý dữ liệu để cung cấp những thông tin hữu ích nhằm hỗ trợ cho tổ chức đó và các nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp hay đối tác của nó Ngày nay, nhiều tổ chức xem các hệ thống thông tin là yếu tố thiết yếu giúp họ có đủ năng lực cạnh tranh và đạt được những bước tiến lớn trong hoạt động Hầu hết các tổ chức nhận thấy rằng tất cả nhân viên đều cần phải tham gia vào quá trình phát triển các hệ thống thông tin Do vậy, phát triển hệ thống thông tin là một chủ đề ít nhiều có liên quan tới bạn cho dù bạn có ý định học tập để trở nên chuyên nghiệp trong lĩnh vực này hay không
Các HTTT có thể được phân loại theo các chức năng chúng phục vụ.
• Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction processing system - TPS) là một hệ thống thông tin
có chức năng thu thập và xử lý dữ liệu về các giao dịch nghiệp vụ
• Hệ thống thông tin quản lý (Management information system - MIS) là một hệ thống thông tin cung cấp thông tin cho việc báo cáo hướng quản lý dựa trên việc xử lý giao dịch
và các hoạt động của tổ chức
• Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision support system - DSS) là một hệ thống thông tin vừa có thể trợ giúp xác định các thời cơ ra quyết định, vừa có thể cung cấp thông tin để trợ giúp việc ra quyết định
• Hệ thống thông tin điều hành (Excutive information system - EIS) là một hệ thống thông tin hỗ trợ nhu cầu lập kế hoạch và đánh giá của các nhà quản lý điều hành
• Hệ thống chuyên gia (Expert System) là hệ thống thông tin thu thập tri thức chuyên môn của các chuyên gia rồi mô phỏng tri thức đó nhằm đem lại lợi ích cho người sử dụng bình thường
• Hệ thống truyền thông và cộng tác (Communication and collaboration system) là một hệ thống thông tin làm tăng hiệu quả giao tiếp giữa các nhân viên, đối tác, khách hàng và nhà cung cấp để củng cố khả năng cộng tác giữa họ
• Hệ thống tự động văn phòng (Office automation system) là một hệ thống thông tin hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ văn phòng nhằm cải thiện luồng công việc giữa các nhân viên
Trang 61.2 Cấu trúc và cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin điện lực.
Căn cứ trên kết cấu hiện có của Hệ thống thông tin Điện Lực Việt Nam, ta có thể nghiên cứu cấu trúc của HTTT Điện Lực Việt Nam theo mô hình phân lớp Theo mô hình này, cấu trúc Hệ thống thông tin Điện Lực Việt Nam được phân thành 3 lớp rõ rệt
Mạng đường trục chính sử dụng kênh truyền dẫn cáp quang dung lượng 2.5 gbps, nó
có tính chất là đường xương sống của HTTT điện lực, với tính chất trải dài dọc theo đất nước qua ba miền Bắc – trung - nam từ điểm nút đầu tiên là trung tâm điều độ quốc gia A0 (Hà Nội) và điểm nút cuối là trung tâm điều độ điện lực miền Nam A2 (thành phố Hồ Chí Minh)
Các nút trên đường trục chính được trang bị thiết bị truyền dẫn SDH/STM 16, thiết
bị chuyển mạch đường trục PCM-16, các loại tổng đài PABX, gồm các nút sau:
TT Tên nút Thiết bị truyền dẫn Tổng đài Ghi chú
Trang 77 Phú Lâm SDH/STM-16 Acatel-4300
Plexicom-6000 Trạm 500kV
Bảng 1.1: Các loại tổng đài và thiết bị truyền dẫn trên đường trục thông tin Bắc-Nam.
Hình 1.2.1.1.1: Sơ đồ kết cấu mạng.
Mạng đường trục chính (bachbone) HTTT Điện Lực Việt Nam
Mạng đường trục chính kết nối các các trung tâm điều độ A0, A1, A2, A3, các trạm biến áp 500 kV bắc-trung-nam Các nút thông tin trên mạng đường trục tạo thành năm mạch vòng (ring) như sau:
Ring 1: A0 - Nho Quan: gồm các trạm: A0 - Hoà Bình - Nho Quan
Trang 8 Ring 2: Nho Quan – Hà Tĩnh, gồm các trạm: Nho Quan - Thanh Hoá - Nghệ An - Hà Tĩnh.
Ring 3: Hà Tĩnh - Đà Nẵng, gồm: Hà Tĩnh - Quảng Bình - Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng
Ring 4: Đà Nẵng – Pleiku, gồm: Đà Nẵng - Quảng Nam – Kontum – Pleiku
Ring 5: Pleiku - A2, gồm: Pleiku – Kontum – Cujut – Dacklac - Bình Dương - Phú Lâm - A2
Các ring được thể hiện trên hình 1.2 như sau:
Hình 1.2.1.1.2: Các ring trên đường trục chính.
Mạng đường trục khu vực của HTTT Điện Lực Việt Nam, được chia làm 3 miền Bắc, trung, nam Mạng đường trục này nối các nút thông tin trong khu vực với các nút các nút thông tin trên đường trục chính Các nút thông tin khu vực là các TBA-110, TBA-220 quan trọng, các nhà máy điện lớn, các điện lực
Mạng đường trục sử dụng các kênh truyền dẫn quang, vi ba, PLC, hiện nay do nhu cầu thông tin không ngừng thay đổi với xu hướng ngày một nhiều hơn, để đáp ứng được
Trang 9kênh truyền đã đưa đến một xu thế dần thay thế các kênh PLC bằng các kênh dẫn quang như các tuyến Hoà Bình – Việt Trì, Thái Nguyên – Sóc Sơn, Mộc Châu - Hoà Bình, Mộc Châu - Sơn La, , điều này đồng nghĩa với việc mở rộng các đường trục chính mạng thông tin khu vực.
Việc thay thế dần các kênh truyền dẫn PLC bằng các kênh truyền dẫn quang đã cải thiện đáng kể về dung lượng đường truyền và nâng cao tính ổn định và tin cậy cho các tuyến thông tin
Xét về mặt địa lý, chia mạng đường trục khu vực thành 3 phần (bắc, trung, nam) nhưng nếu xét về mặt kỹ thuật thì mạng đường trục của 3 khu vực này tương đối giống nhau
Trên thực tế sơ đồ ghép nối các kênh truyền dẫn của mạng đường trục khu vực được thể hiện như sau:
Mạng đường trục miền Nam
Mạng đường trục miền Nam liên kết các nút thông tin đặt tại các khu vực như: trung tâm viễn thông điện lực 4 (TTĐ4), ga Vòng Tàu, các trạm điện 220kV quan trọng như: Long Thành, Long Bình, các nhà máy điện lớn như: Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2, Đa Nhim, Thác
Mơ, Trị An, Hàm Thuận, Đa My, Thủ Đức, Hoà Phước Mạng đường trục này được nối với mạng trục chính qua 2 nút là trạm 500kV Phú Lâm và trung tâm điều độ điện lực miền Nam (A2)
Trang 10Hình 1.2.1.1.3: Mô tả toàn bộ mạng đường trục khu vực này và các nút thông tin quan
trọng.
Mạng đường trục HTTT điện lực khu vực miền Nam
Mạng đường trục khu vực miền Nam hiện nay đạng sử dụng các kênh truyền quang, viba, PLC, nối các nút thông tin, toàn bộ các kênh truyền và các nút đó thông tin được thống kê trong bảng sau:
11 220 Long Bình NMĐ Đa Nhim vi ba
Bảng 1.2: Các nút thông tin, kênh truyền dẫn trên mạng đường trục miền Nam.
Mạng đường trục miền Trung
Mạng đường trục miền Trung liên kết các nút thông tin đặt tại các khu vực như: trung tâm viễn thông điện lực 2 (TTĐ2), trung tâm viễn thông điện lực 3 (TTĐ3), trung tâm điều độ điên lực 3 (A3) Các trạm điện quan trọng như: Ialy, Hưng Đông, Nghi Sơn,
Ba Trè, nói 1, trạm 110kV Thanh Hoá, Bỉm Sơn Mạng đường trục này được nối với
Trang 11mạng trục chính qua 3 nút, trạm 500 kV Hà Tĩnh, trạm 500kV Đà Nẵng, trạm 500kV Playku.
Hình 1.5:Mô tả toàn bộ mạng đường trục khu vực này và các nút thông tin quan trọng
Mạng đường trục HTTT điện lực khu vực miền Trung
Mạng đường trục khu vực miền Trung hiện nay đạng sử dụng các kênh truyền quang, viba, PLC, nối các nút thông tin, toàn bộ các kênh truyền và các nút đó thông tin được thống kê trong bảng sau
Trang 1213 110kV Bỉm Sơn 100kV Thanh Hoá cáp quang
Bảng 1.3: Các nút thông tin và kênh truyền dẫn trên mạng đường trục miền Trung.
Mạng đường trục miền Bắc
Mạng đường trục miền Bắc, hình 1.5, trên mạng khu vực này các nút thông tin quan trọng được nối với mạng trục chính qua 3 nút, trạm 500 kV Hoà Bình, trạm 200 kV hà đông, trung tâm điều độ quốc gia (A0), trung tâm điều độ miền Bắc (A1), trung tâm thông tin điện lực miền Bắc (VT1) Các nút của mạng đường trục miền Bắc gồm các nút sau:
Nút tại trạm 220kV quan trọng: Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Boà Bình, Mai
Động, Hà Đông, Việt Trì, Thái Nguyên, Tràng Bạch,
Nút tại các nhà máy điện quan trọng: Hoà Bình, Ninh Bình, Phả Lại 1, 2, Uông Bí, Thác Bà Toàn bộ các tuyến thông tin và các nút trên đường trục khu vực miền Bắc được thể hiện trên hình 1.5
Trang 13Hình 1.6: Các tuyến thông tin và các nút trên đường trục khu vực miền Bắc
Mạng đường trục HTTT điện lực khu vực miền Bắc.
Mạng đường trục khu vực miền Bắc hiện nay đạng sử dụng các kênh truyền quang, viba, PLC, nối các nút thông tin, toàn bộ các kênh truyền và các nút đó thông tin được thống kê trong bảng sau:
5 500kV Hoà Bình 220kV Hà Đông vi ba, cáp quang
21 220kV Ninh Bình 220kV Nam Định cáp quang
22 220kV Thái Bình 220kV Nam Định cáp quang
23 220kV Hải Phòng 220kV Thái Bình cáp quang
Trang 1424 220kV Ninh Bình NĐ.Ninh Bình cáp quang, viba
có vị trí địa lý hẻo lánh cự ly liên lạc xa, các tba -110kV, các công ty điện lực, các điều độ điện lực địa phương.Phương tiện truyền dẫn sử dụng tại các nhánh này là PLC hoặc kênh dẫn quang hoặc vi ba
Hình 1.7: Mạng nhánh HTTT điện lực khu vực miền Bắc.
Ở mạch nhánh trên các nút thông tin kiên kết với nhau bằng kênh thông tin viba và PLC, các nhánh này ghép nối vào mạng đường trục khu vực thông qua hai nút thông tin Mai Động và Phả Lại
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ GIAO THỨC IEC 608702.1 Hệ thống giao thức chuẩn truyền thông IEC 60870
1.1.1 IEC là gì?
Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (International Electrotechnical Commission - IEC)
là một tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ, thành lập từ năm 1906
IEC là một tổ chức hàng đầu thế giới chuyên xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế cho tất cả các công nghệ điện, điện tử và công nghệ liên quan Những công nghệ này được gọi chung là “kỹ thuật điện” Hơn 10 000 chuyên gia thuộc các ngành công nghiệp, thương mại, chính phủ, các phòng thí nghiệm nghiên cứu và thử nghiệm, các học viện và nhóm khách hàng tham gia vào công việc tiêu chuẩn hóa của IEC
IEC cung cấp một nền tảng chung cho các công ty, ngành công nghiệp và chính phủ gặp gỡ, thảo luận và phát triển các Tiêu chuẩn Quốc tế họ yêu cầu IEC cũng quản lý các
hệ thống đánh giá sự phù hợp cho các sản phẩm, hệ thống và dịch vụ điện, điện tử đó là:
• IECEE: Hệ thống thử nghiệm và chứng nhận sự phù hợp toàn cầu cho các thiết
bị và linh kiện kỹ thuật điện
• IECQ: Hệ thống đánh giá chất lượng của các linh kiện điện tử và các vật liệu liên quan
• IECEx: Hệ thống chứng nhận với tiêu chuẩn liên quan đến thiết bị điện dùng trong môi trường dễ cháy nổ
1.1.2 IEC 60870 là gì?
Trong kỹ thuật điện và hệ thống tự động hóa, các Uỷ ban Kỹ Thuật Điện Quốc
tế tiêu chuẩn 60870 xác định các hệ thống sử dụng cho dây điện thoại ( điều kiên giám sát
và thu thập dữ liệu) Hệ thống này được sử dụng để kiểm soát lưới truyền tải điện và hệ thống kiểm soát địa lý rộng rãi khác Bằng cách sử dụng các giao thức chuẩn, thiết bị từ nhiều nhà cung cấp khác nhau có thể được thực hiện để tương tác IEC tiêu chuẩn 60870
có sáu phần, xác định thông tin chung liên quan đến các tiêu chuẩn, điều kiện hoạt động, giao diện điện, yêu cầu thực hiện, và các giao thức truyền tải dữ liệu Các tiêu chuẩn
60870 được phát triển bởi Uỷ ban Kỹ Thuật IEC 57
Có 2 loại phổ biến trong ngành điện:
• IEC 60870 phần 5 và IEC 60870 phần 6
Trang 161.2 IEC 60870 phần 5
Khái niêm
IEC 60.870 phần 5 là một trong những IEC 60.870 bộ tiêu chuẩn mà xác định các hệ thống sử dụng cho dây điện thoại ( điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu ) trong kỹ thuật điện và hệ thống điện tự động hóa các ứng dụng Phần 5 cung cấp một hồ sơ thông tin liên lạc để gửi tin nhắn dây điện thoại cơ bản giữa hai hệ thống, trong đó sử dụng mạch dữ liệu trực tiếp kết nối lâu dài giữa các hệ thống Các Ủy ban kỹ thuật IEC 57 đã phát triển một giao thức chuẩn cho dây điện thoại, teleprotection, và liên quan đến viễn thông cho điện hệ thống Kết quả của việc này là IEC 60.870-5 Năm văn bản xác định cơ sở IEC 60.870-5:
• IEC 60870-5-1 Transmission định dạng khung
• IEC 60870-5-2 liên kết dữ liệu Dịch vụ truyền
• Cơ cấu IEC 60870-5-3 chung của Application Data
• IEC 60870-5-4 Định nghĩa và Mã hóa thông tin Elements
• IEC 60870-5-5 chức năng ứng dụng cơ bản
• Hướng dẫn IEC 60870-5-6 để thử nghiệm tuân thủ cho các tiêu chuẩn IEC
60.870-5 đồng
Uỷ ban kỹ thuật IEC 57 cũng đã tạo ra các tiêu chuẩn đồng:
• IEC 60870-5-101 Transmission Protocols, tiêu chuẩn đồng hành đặc biệt cho các nhiệm vụ dây điện thoại cơ bản
• IEC 60870-5-102 Companion cho việc truyền tải của tổng số tích hợp trong hệ thống điện (tiêu chuẩn này không được sử dụng rộng rãi)
• IEC 60870-5-103 Transmission Protocols, tiêu chuẩn Companion cho giao diện thông tin của thiết bị bảo vệ
• IEC 60870-5-104 Transmission Protocols, truy cập mạng cho IEC 60870-5-101 sử dụng hồ sơ vận chuyển tiêu chuẩn
IEC 60870-5-101 / 102/103/104 là tiêu chuẩn đồng tạo ra cho nhiệm vụ dây điện thoại cơ bản, truyền tải của tổng số tích hợp, trao đổi dữ liệu từ các thiết bị bảo vệ và truy cập mạng của IEC101 tương ứng
1.2.1 IEC 60870-5-101
Khái niệm
Trang 17IEC 60870-5-101 [IEC101] là một tiêu chuẩn để giám sát hệ thống điện, điều khiển
và thông tin liên lạc liên quan cho dây điện thoại, teleprotection, và viễn thông liên quan cho hệ thống điện Điều này là hoàn toàn tương thích với tiêu chuẩn IEC 60870-5-1 IEC 60870-5-5 tiêu chuẩn và sử dụng nối tiếp tele-kiểm soát giao diện kênh không đồng bộ tiêu chuẩn giữa DTE và DCE Tiêu chuẩn này là phù hợp với nhiều cấu hình như point-to-point, ngôi sao, mutidropped vv
• Dữ liệu Cyclic & Spontaneous cập nhật các chương trình được cung cấp
• Cơ sở cho việc đồng bộ thời gian
• Phương án chuyển giao các tập tin-Ví dụ: muốn lưu trữ tập tin ghi âm nhiễu của IED trong bộ nhớ, Khi rối loạn điện được xảy ra trong lĩnh vực này Tập tin này có thể được lấy thông qua giao thức IEC104 để phân tích lỗi
Khung định dạng
Định dạng ký tự của IEC 101 sử dụng 1 đầu bit, 1 stop bit, 1 bit chẵn lẻ và 8 bit dữ liệu FT1.2 (được định nghĩa trong IEC 60870-5-1) được sử dụng cho các định dạng khung của IEC 101 phù hợp cho không đồng bộ thông tin liên lạc với khoảng cách
Hamming của 4 này sử dụng 3 loại định dạng khung - Khung với chiều dài biến đổi ASDU , Khung với cố định chiều dài & nhân vật duy nhất Nhân vật duy nhất được sử
dụng những lời cảm ơn, khung chiều dài cố định được sử dụng cho các lệnh và độ dài biến được sử dụng cho việc gửi dữ liệu Các chi tiết của khung chiều dài thay đổi được đưa ra dưới đây
Trang 18Hình 2.1: Khung dữ liệu IEC 60870-5-101
Các loại hỗ trợ
• Độc thân mà không có dấu hiệu cho thấy / 24/56 với timestamps bit
• Chỉ đôi mà không / 24/56 với timestamps bit
• Thông tin vị trí bước mà không có / 24/56 với timestamps bit
• Giá trị đo - chuẩn hóa, thu nhỏ, điểm ngắn nổi mà không có / với thời gian
• Bitstring 32 bit mà không có / với thời gian
• Tổng hợp (counters) mà không có / với thời gian
• Sự kiện đóng gói (bắt đầu & vấp ngã) của thiết bị bảo vệ
• Đồng bộ hóa đồng hồ & chậm trễ lệnh mua lại
• Lệnh Test & reset
1.2.2 IEC 60870-5-103
Khái niệm