1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng

260 1K 9
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 260
Dung lượng 11,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh cơ sở Thanh Hoá...; Thực hiện thông tư 07 của BYT, từ năm 2008 Bệnh viện đã đào tạo kèm cặp về Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng cho các bác sĩ và điều dưỡng của các bệnh vi

Trang 1

Ke

Trang 2

LOI NOI DAU Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương là Bệnh viện chuyên khoa hạng ï về Phục hồi chức năng trực thuộc Bộ Y tế có chức năng tham gia đào tạo cán bộ chuyên khoa Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng;

"Từ năm 2008 Bệnh viện đã hợp (ắu đào tạo với các Trường Đại học ñnhữ:

Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương, Trường Đại học Điều dưỡng Nam : Định, Trường Đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh (cơ sở Thanh Hoá) ;

Thực hiện thông tư 07 của BYT, từ năm 2008 Bệnh viện đã đào tạo kèm

cặp về Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng cho các bác sĩ và điều dưỡng của các

bệnh viện trong khu vực và trong tỉnh Thanh Hoá, nội dung đào tạo được soạn

thảo dựa theo mô hình bệnh tật thường gặp ở các bệnh viện tuyến cơ sở và

được Vụ Khoa học Đào tạo Bộ Y tế cho phép, giảng viên là các bác sĩ có trình

độ sau đại học, cử nhân vật lý trị liệu; học viên được trang bị lý thuyết và thực bành trên các thiết bị vật lý trị liệu hiện đại, được thực hành các kỹ thuật phục hồi chức năng trên nhiều mặt bệnh như: tai biến mạch máu não, chấn thượng tuỷ sống, trẻ em bại não, trẻ em tự kỷ, thoát vị đĩa đệm cột sống Sau khi học xong học viên được cấp giấy chứng nhận đào tạo với mã số B13

Để thuận lợi cho công việc học tập của học viên, bệnh viện đã soạn cuốn _

tài liệu này Nội dung trong cuốn tài liệu này được tham khảo từ các tài liệu

chính thống của Trường Đại học Y Hà Nội, Học viện Quân y do Nhà xuất bản

Ý học và Nhà xuất bản Quân đội Nhân dân phát hành

in ấn, mong bạn đọc gớp ý và phản hồi với bệnh viện

BỆNH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRUNG ƯƠNG

Trang 3

PIEU TRI BANG CAC DONG DIEN XUNG TAN SO THAP, TAN SO TRUNG, 17 DBIBN THE THAD vssscoscossssssrsssesssssensacssssssssnuarontennsserarvsnucsassusacessavaaserasestanuanecnssevees

Chương HT: ĐIỂU TRE BANG ANH SANG cssssssecsssssssssssessssessesssonsssssavasssnesene 42

Chuong Vi DIEU TRI BANG CO HOC sssssssssssssssssseresssssscsssssessnsasassssussenssranenesses 93

Phân II: PHỤC HÔI CHỨC NĂNG

Chương I: DAL CUONG VE PHUC HOE CHUC NANG eeccccccoscssocsecssssneseseescnees 105

LƯỢNG GIÁ CHỨC NĂNG VÀ THĂM KHÁM NGƯỜI TÀN TẬT 117 DỰNG CỤ TRỢ GIÚP ĐI LẠI 22002 sec — 127 BIEN CHUNG VA THUONG TẬT THỨ CÁP DO BÁT ĐỘNG 16 Chương 1Ì; MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHỤC HỘI CHỨC NĂNG 148

Tài liệu đào tạo Vật tý trị liệu Phục hải chúc néng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hỏi chúc nding Trung wong

Trang 4

VAN DONG TRI LIBU eee csccceceesteessssstnnenscosevsusseveerssenueessavvesssseneseeeesnaseeeesoeneee 148

TAP THEO TAM VAN DONG CUA KHGP.uo usc cscccssscsssssscseseesssssessesseseseecsssesene 156

PHỤC HỘI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN TẠI BIẾN MẠCH MÁU NÃO 174

TỰ ĐẶT THÔNG TIỂU SẠCH CÁCH QUĂNG TẠI NHÀ ca 197

PHỤC HỘI CHỨC NĂNG CHO TRE BAI NAO

Tài lậu đèa tạo Vật lý trị liệu Phục hồi chúc năng - Bệnh viện Điều cưỡng Phục hồi chúc nding Trung wong

Trang 5

Phan I

VAT LY TRI LIEU

Trang 6

¥

Trang 7

Bang lam ngay 09/03/11 - 1 -

Cheong l

DAI CUONG VAT LY TRI LIEU

1, Định nghĩa

Vật lý trị liệu là một môn khoa học nghiên cứu và ứng dụng các yếu tố

vật lý vào điều trị, phòng bệnh và phục hồi chức năng

2 Các yêu tổ vật lý được ứng dung trong điều trị

2.1 Điều trị bằng điện (electrotherapy) Người ta sử dụng các loại dòng điện khác nhan để điều trị Tác dụng điều

i trị là do bản thân dòng điện gây ra các biến đổi lý - hóa trong cơ thể hoặc gây

ra các phản xạ thần kinh hoặc thần kinh - thể dịch Cũng có thể sử dụng dòng điện để đưa một số ion thuốc vào cơ thể Có các phương pháp điều trị bằng

\ điện như sau:

* Điều trị bằng đòng điện một chiều đều (dong galvanic):

- Điều trị bằng dong điện một chiều đều đơn thuần,

- Điện di ion thuốc (điện dẫn thuốc)

- Tắm ngâm bằng dòng điện một chiều đều

* Diéu trị bằng các đồng điện xung tần số thấp, tần số trung, điện thể thấp:

- Dòng xung hình gai nhọn (đòng xung Faradic),

~ Dòng xung hình chữ nhật (đồng xung Ledue)

- Dòng xung hình lưỡi cày (dòng xung Lapie)

- Dong xung hinh sin (dong xung Bernard)

I - Dòng xung giao thoa,

* Điều trị bằng các dòng điện và điện - từ trường tần số cao:

- Điều trị bằng dong d' Arsonval

- Điều trị bằng dòng thâu nhiệt

- Điều trị bằng sóng ngắn, Sóng cực ngắn

* Điều trị bằng tĩnh điện và ion khi

Tài liệu đào tạo Vật lộ trị liệu Phục hồi chức năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức Hằng Trung tơng

Trang 8

Đang lâm ngày 09/02/11 -2 +

2.2 Điều trị bằng từ trường (magnetotherapy)

Từ trường của các nam châm vĩnh cửu hoặc được tạo ra bằng dòng điện (nam châm điện), khi tác động lên cơ thể sẽ gây ra các hiệu ứng sinh học có tác dụng điều trị và đã được người ta ứng dụng vào điều trị và phòng bệnh

được gọi là phương pháp điều trị bằng từ trường

2.3 Điều trị bằng ánh sáng (light theraphy)

Ánh sáng bào gồm: tia hong ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, trong

đó tia hồng ngoại và tia tử ngoại không nhìn thấy được Các loại ánh sáng trên, khi tác động lên cơ thể sống sẽ gây ra các hiệu ứng sinh học khác nhau

và được người ta ứng dụng vào trong điều trị và phòng bệnh Điều trị bằng ánh sáng bao gồm:

+ Điều trị bằng tia héng ngoai (infrared therapy)

+ Điều tri bang tia tt ngoai (ultraviolet therapy)

+ Điều trị bang tia laser (laser therapy)

2.4 Điều trị bang siéu dm (ultrasound therapy)

Siêu âm là các sóng âm có tần số lớn hơn 20.000 Hertz (Hz) Năng lượng

của siêu âm khí được tổ chức cơ thê sống hấp thu sẽ gây ra các hiệu ứng lý - sinh học và được người ta ứng dụng vào trong chân đoán và điều trị bệnh, cả

trong điều trị nội khoa (tại các khoa Vật lý Trị liệu) và ngoại khoa (dao mé

siêu âm, tán sôi bằng siêu âm )

2.5 Điều trị bằng nhiệt (hermo therapy)

+ Điều trị bằng nhiệt nóng

+ Điều trị bằng nhiệt lạnh

+ Điều trị bằng nhiệt nóng và lạnh xen kẽ

2.6 Điều trị bẰng nước (hydro therapy)

+ Ngâm trong nước

+ Tắm trong nước

+ Điều trị bằng vòi tia nước

Tài liệu đào tạo tật ty trị liệu Phục hồi chúc năng - Bệnh viện Điều đưỡng Phục hồi chức nang Trung wong

Trang 9

2.8 Điều trị bằng tác nhân cơ học (mechanical dynamic therapy) + Xoa bóp điều trị

Tài liệu đào tạo Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng - Bệnh viện Điều đường Phục hồi chức nang Trung wong

Trang 10

Đang làm ngày 09/03/11 -4-

Nhiều tác nhân vật lý có cơ chế tác dụng là làm tăng nhiệt độ của tổ chức

mà nó tác động (dòng thâu nhiệt, sóng ngắn, tia hồng ngoại, siêu âm ) Khi nhiệt độ của tổ chức tăng, sẽ làm tăng cường chức năng sinh học có tính bảo

vệ của cơ thể như:

* Tăng tốc độ các phản ứng sinh học:

Khi nhiệt độ của tổ chức tăng thì động năng và năng lượng hoạt hóa của

các phân tử và nguyên tử đều tăng, do đó làm tốc độ các phan ứng tang Can

chú ý là các phản ứng sinh học thường có các enzym xúc tác, các enzym có

bản chất là protein nên chúng có vùng nhiệt độ hoạt động tối ưu Khi vượt quá

43°C các enzymi bị bất hoạt làm tốc độ phản ứng chậm lại, khi vượt qué 45°C

thì tế bào bị hủy hoại (bỏng)

* Tăng quá trình vận chuyển các chất qua các mang sinh hoc (mang tế bao, mang ty lap thé, mang co, mang mao mach ): qua trinh các chất vận chuyển qua màng sinh học có thể theo cơ chế thụ động (khuếch tán, thâm

thấu, siêu lọc) hoặc tích cực (nhờ các chất vận chuyên đặc hiệu, có tiêu hao

năng lượng Cả hai cơ chế vận chuyển này đều tăng khi nhiệt độ của tổ chức tăng

* Nhiệt độ tổ chức tăng sẽ làm tăng khả năng xuyên mạch của bạch cầu, tăng hoạt tính thực bào của bach cau

* Tăng nhiệt độ tác động lên các thụ cảm thể nhận cảm nhiệt, gây ra phản xạ thần kinh như dãn mạch, tăng bài tiết mồ hôi Các phản ứng này không những nảy ra tại chỗ tăng nhiệt độ mà còn xảy ra ở các vừng xa được chỉ phí bởi cùng đốt đoạn thần kính với vùng (ăng nhiệt độ hoặc gây ra phản ứng toàn thân '

Trang 11

Đang lâm ngày 09/03/11 ~5-

can xương ở người bị gấy xương Tia tử ngoại làm giải phóng ra nhiều

histamin, serotonin gây dãn mạch và đỏ da, ngoài ra tia tử ngoại còn làm giải phóng

nhiều melanin gây hiện tượng đen da sau một thời gian da hấp thu tỉa tử ngoại

* Các tác nhân vật lý (dòng điện một chiều đều, đòng điện xung tần số thấp điện thế thấp, siêu âm ) tác động qua cơ chế thần kinh - thé dich làm

giải phóng một số chất hóa học như acetylcholin, dopamin, serotonin, endorphin Các chất trung gian hóa học này có tác dụng điều hòa vận mạch

và giảm đau

3.3 Tác dụng điện từ

Tổ chức cơ thể là một môi trường dẫn điện Dưới tác dụng của dòng

điện, trong tổ chức sẽ xảy ra các hiện tượng: dịch chuyển ion, thay đổi điện

thế mảng, kích thích các thụ cảm thể thần kinh Do đó, dưới tác dụng của

dòng điện và điện từ trường sẽ làm tăng cường các quá trình sinh học trong tổ

chức như tăng tính thắm qua các màng sinh học, tăng hoạt tính của các tế bao

và dịch thể, tăng quá trình chuyển hóa, tăng cường quá trình hưng phần hoặc

ức chế dẫn truyền thần kinh

3.4, Tức dụng cơ học

Các yếu tố cơ học như xoa bớp, áp lực nước trong thủy liệu hoặc siêu

âm gây ra tác động cơ học ở mức tế bào hay tổ chức, đã kích thích quá trình

chuyển hóa chất, kích thích các thụ cảm thể thần kinh, gây ra các tác dụng

sinh học khác nhau làm giảm đau, dãn cơ, tăng cường tuần hoàn và dinh dưỡng tại chỗ

3.5 Tác dụng tải rèn luyện

Xoa bóp, vận động trị liệu, hoạt động trị liệu còn có tác dụng phòng ngừa

các biến chứng do giảm vận động và bất động gây nên, đồng thời nó còn giúp

người bệnh, người khuyết tật tái hòa nhập xã hội, tái hoạt động nghề nghiệp hoặc có nghề nghiệp mới thích hợp

Tài liệu đào tạo Vật lJ nị liệu Phục hồi chức năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hi chúc Hãng Trung ương

Trang 12

Đang làm ngày 09/03/11 - 6 °

Chương II DIEU TRI BANG DIEN

DIEU TRI BANG DONG DIEN MOT CHIỀU ĐỀU

1 Dinh nghia

Dòng điện một chiều đều là dồng điện có chiều vận động của các điện tử

và cường độ dòng điện không thay đổi Dòng điện một chiều đều được nhà vật lý học người Ý tên là Galvani (1737-1798) ứng dụng lần đầu trên cơ thể

sinh vật sống nên còn được gọi là dòng Galvanic,

2 Nguyên tắc tạo ra dòng điện một chiều đều

2.1 Nguồn phát

Nguồn tạo ra dòng điện Galvanic có thể là pin, ắc quy hoặc máy phát

điện một chiều; sử dụng nguồn điện xoay chiều được chỉnh lưu thành đòng

điện một chiều đều

2.2 Nguyên tắc tạo dòng điện một chiằu

Hình 1.2.1: Cấu tạo đèn điện tử hai cục

1, Điện nguồn; 2 Cuộn thú cấp; 3 Đèn hai cực; 4 Dòng điện ra

A Dòng điện xoay chiều; B Dòng điện 1 chiều

Bầu thủy tỉnh (trong đó là chân không) có chứa:

Tài liệu đào tạa Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng - Dệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung nung

Trang 13

Nho

Stent

Dang lam ngay 09/03/11 -7-

+ Catot (cực âm) là dây Tungsten được đốt nóng bởi nguồn điện xoay chiều 6,3v, do máy hạ thế cung cấp

+ Anot (cực đương) là tâm kim loại bao quanh cafot, khi day Tungsten bị đốt nóng sẽ bức xạ ra các điện tử, các điện tử di chuyển về bản cực dương Nói cách khác, điện tử chỉ có thể đi theo một chiều từ cực âm đến cực đương 2.2.2 Mạch điện cơ bản

Dòng điện thành phố qua biến thế (hình 1.2.2) Từ biến thế, cuộn thứ cấp (2) cung cấp điện áp 6,3v cho catot của đèn, cuộn thứ cấp (3) cho hai bản

cực (anot) của đèn Hai bản cực này luân phiên nhận điện thế dương của mạch điện nên điện tử qua đèn hai cực (4) liên tục Dòng điện xoay chiều (A) đã được nắn thành dòng một chiều nhưng chưa đều vì cường độ còn thay đôi (B) Sau khi qua bộ lọc (5) gồm hai tụ điện C\, C¿ và cuộn cảm L thì dòng điện trở nên thẳng (C) Ở chiết áp (6) người ta lấy ra được một phần điện thế

một chiều dùng cho người bệnh Đồng hồ đo cường độ dòng điện (7) cho biết

cường độ dòng điện (mA) qua người bệnh

nh 1.2.2: Mạch điện cơ bản của đèn điện tử hai cực

Đèn hai cực ngày nay được thể thay thé bằng đèn bán dẫn Mạch điện dùng cho người bệnh có thể được mắc thêm một nút đổi chiều dòng điện

3 Tác dụng sinh học của đồng Galvanic

Cơ thể người có thể xem như một vật thể xốp thâm dung dịch chứa nhiều

chất điện giải, trong đó NaCL chiếm tỷ lệ cao nhất Nhưng do cấu trúc màng

te bao và các màng ngăn là mảng bán thâm, cho phép các chất điện giải đi qua

Tài liệu đào tạo Vật lý trị liệu Phục hồi chức nẵng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức nẵng Trung wong

Trang 14

Đang lâm ngày 09/03/11 -8~

theo quy định nghiêm ngặt, bởi vậy cơ thể lại bị ngăn ra thành nhiều ô với

nồng độ các chất điện giải khác nhau trong từng ô Kết quả là dòng điện chạy qua cơ thể không đồng đều ở các vị trí khác nhau

3.1 Tác dụng do sự tập trung của các ion

Khi dòng Galvanic đi qua cơ thể, giữa các điện cục dương và âm có một

điện trường làm cho tất cả các chất dưới dạng ion di chuyển, đồng thời có sự vận động của các phân tử nước và sự thay đổi của các protein mang điện tích

Các jon mang điện tích dương đi về cực âm (catot), các ion âm (gọi là anion)

thay đổi tính chất thể dịch của cơ thể

+ Nếu dòng điện Galvanic di qua một môi trường các chất có phần tử

mang điện (các phân tủ, nguyên tử, ion), các chất đó sẽ di chuyển theo tốc độ

và hướng khác nhau tủy theo độ lớn của các phân tử và dấu điện tích của

chúng Các ion và các phân tử, nguyên tử, di chuyển từ phía các điện cực

cùng dấu hướng đến điện cực trái dấu Hiện tượng trên được gọi là hiện tượng điện noặc điện di ion (Iönophores) và được ứng dụng trong, “foc

điện đi protein, điện di ion thuốc (điện dẫn thuốc)

+ Khi dòng điện chạy qua cơ thể hoặc hai bình ngăn cách bởi một mảng bán thấm, nước sẽ tích lũy nhiều hơn bên điện cực âm, người ta gọi là hiện

tượng điện thâm (electro osmole)

3.2 Phản ứng dưới các điện cực

Ở cực âm (catot): -

Tài liệu đàn tạo Vật lý trị liệu Phục hồi chức nững - Bệnh viện Điều duéng Phục hội chức ndng Trung wong

Trang 15

Bang lam ngay 09/03/11 9 -

2Na” + 2” + 2H;O — H;Ï + 2NaOH

Ở cực đương (anot):

4CT + 2H;O —> 4e + 4HCI + O;†

Như vậy, nếu đặt điện cực kim loại trực tiếp lên da, ở cực âm sẽ bị bỏng

da do kiềm và ở cực dương sẽ bị bỏng da do axit Để tránh tai biến đó, giữa da

và điện cực kim loại cần có một điện cực lót bằng gạc, vải hoặc tắm bọt cao

su xốp, các điện cực lót này được làm âm để dẫn điện có độ dày khoảng Ì- 1,5cm Nếu dùng điện cực âm bằng kim loại có hình nhọn vả điện cực dương

là một tấm điện cực lớn đặt ở một vị trí khác trên cơ thể thì điện cực âm

(nhọn) bằng kim loại sẽ trở thành đao cắt các vết sẹo, hủy lông siêu

3.3 Tác dụng vận mạch

Dong Galvanic tao nên sự co mạch trong một thời gian ngắn rồi chuyển sang quá trình dãn mạch mạnh giữa hai điện cực Hiện tượng này tồn tại trong

vai giờ rồi sau đó mất đi

Quá trình dãn mạch không phải chỉ xuất hiện trên bé mặt da mà còn xuất hiện ở các mạch máu nằm sâu trong lớp cơ nơi có dòng điện chạy qua Tác dụng dãn mạch của dòng Galvanic là do dòng điện tác dụng trực tiếp lên hệ thần kinh vận mạch Đối với mạch máu dưới da, dưới tác dụng của dòng

Galvanic, thé tích của chúng có thể tăng gấp 5 lần và mạch máu ở cơ có thé

tăng thể tích gấp 3 lần bình thường

Tác dụng dấn mạch được ứng dụng trong điều trị các trường hợp teo da

và cơ do thiểu năng dinh dưỡng, chứng co thắt mạch ngoại vi, hội chúng Raynaud, điều trị viêm tắc động mạch, để phòng viêm tắc tĩnh mạch

Dòng Galvanic còn có tác dụng làm tăng dinh dưỡng đối với các chỉ bại liệt bị teo nhỏ do loạn dưỡng cơ Do đòng Galvanie làm tăng tuần hoàn tại

chỗ nên có tác dụng chống viêm nhiễm, giảm phù nề, giảm đau

3.4 Tác dụng lên hệ thần kinh

* Tác dụng lên thần kinh ngoại vi:

Tài liệu đào tạo lật lý 0] liệu Phục hồi chức năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chúc nding Trung wong

Trang 16

Đang làm ngay 09/03/11 10

- Dudi dién cue dương, người bệnh sẽ thay các cảm giác như kim châm, kiến bò đều đặn do dong Galvanic tác dụng trực tiếp lên các thụ cảm thé 6 da

làm địu cảm giác đau tại chỗ Ngoài ra, theo cơ chế phản xạ nó còn làm giảm

được đau ở cơ, xương, khớp hoặc các tạng tương ứng

- Trên cơ sở tác dụng hưng phần hoặc ức chế đối với hệ thần kinh, dòng

Galvanic được sử dụng trong điều trị viêm và đau rễ thần kinh Tác dụng

giảm đau thây ở dưới hai điện cực nhưng bị hạn chế nhiều ở cục âm

nea t

Hình 1.2.3: Máy điều trị bang dong điện của hãng PHVSIOMED - Đức

(rá) và của hãng TTO - Nhật Bản (phải)

*# Tác dụng lên hệ thần kinh trung wong:

Tác dung của dòng Galvanic lên thần kinh trung ương phụ thuộc vào cách đặt điện cực Nếu chiều của dòng điện đi theo cùng chiều của đường dẫn

truyền thần kinh vận động (ví dụ: điện cực dương ở trán, điện cục âm ở hai

chân) thì có tác dụng an thần, hạ huyết áp Nếu đặt ngược lại (chiều của dòng

điện ổi ngược với chiều dẫn truyền của thần kinh vận động) thì có tác dung

hưng phần thần kinh và tăng nhẹ huyết áp

4.1 Dong Galvanic voi diée ewe tam

Tài liệu dao tao Vat ly 1] liéu Phục hồi chức năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức nẵng Trung ong

Trang 17

+ Các điện cực đệm ở dưới điện cực kim loại được làm bằng nguyên liệu thấm nước tốt Thường dùng vải hay gạc xếp làm nhiều lớp dày khoảng l- 1,5cm hoặc những tắm bọ cao su xốp

Sau mỗi lần điều trị các tắm điện cực lót phải được giặt dưới dòng nước chảy để loại bỏ các ion tích tụ ở trong

Khi bề mặt điện cực kim loại không phẳng, cần phải là (ủi) cho phẳng

San khi điều trị nhiều lần, bề mặt điện cực kim loại sẽ bị một lớp ôxít hoặc

muối bao phủ làm giảm độ dẫn điện Vì vậy, cứ 1-2 tháng cần dùng giấy

nhám đánh bóng lại, + Kích thước điện cực: điện cực kim loại có nhiều loại kích thước và hình dáng khác nhau như: hình chữ nhật (có kích thước 6 x 8em 50cm’, 8 x

12cm z 100cm”, 12 x 17em ~ 200cm?, 14 x 22cm œ 300cm”, 4 x 5cm z

20cm”); hình tròn; hình vuông hoặc có hình dạng tương ứng với các vùng điều trị riêng

+ Điện cục đệm phải lớn hơn điện cực kim loại mỗi chiều l—>2cm để

tránh cho điện cực kim loại không chạm vào da người bệnh Thông thường

điện cực đệm làm bằng vải sợi bông gồm 18—>20 lớp vải

4.1.2 Cúch đặt điện cực + Các điện cực có thể đặt đối diện với nhau qua vùng điều trị, đặt chéo hay đặt trên cùng một phía Nguyên tắc đặt điện cực là: đặt hai điện cực sao

cho dòng điện phải đi qua vùng điều trị Hai điện cực nên có diện tích bằng

nhau để tránh sự tập trung dòng điện ở phía điện cực có kích thước nhỏ hơn

Tài liệu đào tạo Vật lý trị liệu Phục hồi chức năng - Bệnh tiện Điều diving Phuc hdi chức néing Trung wong

Trang 18

-12-

+ Khoảng cách giữa hai điện cực không được nhỏ hơn so với kích thước của điện cực, trong trường hợp không thể được thì khoảng cách không được nhỏ hơn 3em

+ Muốn có tác dụng ở các tổ chức sâu, diện tích điện cực cần phải lớn để

bủ lại những tổn thất của dòng điện do sự phân tán ở các bờ điện cực (sự phân tán của dòng điện ở các bờ điện cực làm giảm mật độ điện trường ở các mô

sâu) Hơn nữa, điện cực lớn còn cho phép sử dụng cường độ dòng điện lớn

hơn để bù đắp lại sự giảm cường độ do kháng trở của da

Hình 1.2.4: Cách đặt điện cực ở gỗi và vùng căng tay

4.1.3 Liều điều tri

4.1.3.1 Cường độ dòng điện

* Cường độ ngưỡng:

- Ngưỡng cảm giác: khi tăng dần cường độ dòng điện đến một mức nào

đó người bệnh sẽ có cảm giác như kim châm hoặc kiến bò, cường độ đòng

điện đó được gọi là ngưỡng cảm giác

~ Ngưỡng co cơ: tiếp tục tăng cường độ lên cao hơn ngưỡng cảm giác, người bệnh sẽ có cảm giác co cơ, cường độ dòng điện này được gọi là ngưỡng co cơ

- Ngưỡng đau: tiếp tục tăng cường độ dòng điện lên cao hơn ngưỡng co

cơ, đến một giới hạn nào đó người bệnh sẽ có cảm giác đau, cường độ này được gọi là ngưỡng đau

Tài liệu đào tạo Vật lý tị liệu Phục hồi chúc năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng lí ung Hong

Trang 19

-13-

Ngưỡng cảm giác, ngưỡng co cơ, ngưỡng đau ở các người bệnh khác nhau thì khác nhau Ngoài ra, trên cùng một người bệnh, tùy theo tỉnh trạng

bệnh lý và các vùng khác nhau của cơ thể, các ngưỡng trên cũng khác nhau

* Cường độ dòng điện điều trị được xác định bởi hai yếu tố là: tình trạng

bệnh lý và sự nhạy cảm của người bệnh đối với dòng điện Nói chung, nếu là

bệnh cấp tính thì dùng cường độ dòng điện thấp và ngược lại, nếu người bệnh nhạy cảm cao với dòng điện (ngưỡng cảm giác với dòng điện của người bệnh thấp) thì dùng cường độ dòng điện thấp và ngược lại Cường độ dòng điện điều trị cần nằm giữa ngưỡng cảm giác và ngưỡng đau, đây là vùng có hiệu lực điều trị, người bệnh sẽ có cảm giác châm chích và nóng nhẹ Sau điều trị

sẽ có một vùng da đỏ nhẹ và đồng đều dưới hai điện cực

* Liều trung bình:

Nếu điện cực < 10cm” — cường độ: 0,1 - 0,5mA/cm” điện cực

Nếu điện cực > 10cm” —> cường độ: 0,03 - 0,05mA/cm” điện cực

Những người bệnh có rối loạn cảm giác, có thể áp dụng liều trung bình như trên, cũng có thể xác định liều lượng bằng cảm giác ở bên lành

4.1.3.2 Thời gian điều trị

* Thời gian một lần điều trị: tùy theo từng người bệnh, tính chất bệnh lý

và cường độ dòng điện sử dụng điều trị mà thời gian điều trị có thể kéo dải từ

5-30 phút cho một lần điều trị Nếu sử dụng cường độ thấp, để thu được kết quả điều trị tốt thì nên để thời gian dài

* Thời gian một liệu trình điều trị: có thể điều trị hàng ngày, cách ngày hoặc vài lần/ngày (2 hoặc 3 lần) Một đợt điều trị: 7-10-20 lần (7-20 ngày)

Khi phải điều trị các tạng quan trọng như: não, gan, thận phải hết sức chú ý

và cho liều thấp

4.1.4 Phương tiện cố định điện cực và các dựng cụ kèm theo:

+ Bao cat

+ Dây chun: cô định bằng cúc, miếng ráp, buộc

Tài liệu đào tạo Vật lý trị liệu Phục hỏi chức năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hỏi chức ndng Trung wong

Trang 20

Tắm ngâm bằng dòng điện một chỉ 8 thê làm từng phần cơ thé

ven điền náo điền my,

Sử dụng phương pháp tắm ngâm dòng điện một chiều đều có ưu điểm là

sự phân bố của dòng điện lên cơ thể người bệnh đồng đều hơn Người ta có

thể dùng cường độ dòng điện lớn hơn Ngoài ra, tắm ngâm dòng điện một

chiều đều còn có thêm tác dụng của áp lục thủy tĩnh và nhiệt độ của nước

Cần lưu ý là khi tắm ngâm dòng điện một chiều đều từng phần có thê kết hợp điện di ion thuốc, phải bố trí sao cho dòng điện không đi qua tim, qua não

4.3 Điện di ion thuốc (còn gọi là điện dẫn thuốc):

+ Điện di ion thuốc là phương pháp sử dụng dòng điện một chiều đều để

đưa thuốc vào cơ thé Phương pháp này có ưu điểm là kết hợp được tác dụng của dòng điện một chiều đều và tác dụng của ion thuốc đưa vào

+ Nguyên tắc của điện di ion thuốc là: các thuốc dưới đạng dung dịch sẽ phân ly thành ion, dưới tác dụng của đòng điện một chiều đều các ion sé di

chuyển về phía các điện cực trái dấu, do đó chúng sẽ đi vào cơ thể Chỉ có các

thuốc 14 chất điện ion (trong dung dịch chúng phân ly thành các ion) thì mới

sử dụng được bằng đường điện ion thuốc

* Ưu điểm và nhược điểm của điện ion thuốc:

- Ưu điểm:

Điện ion thuốc là phương pháp đưa thuốc vào tại chỗ rất có hiệu quả,

nhất là đưa thuốc vào các vùng vô mạch như tổ chúc SẹO, giác rnạc

Tài liệu đào tạo lật lj tị liệu Phục hồi chức năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hội chúa Hằng TI HH ƯƠHg

Trang 21

Thuốc được tích tụ dưới da và giải phóng dần vào co thé, do đó kéo dai

được thời gian tác dụng của thuốc

- Nhược điểm:

Không xác định được chính xác liều lượng thuốc đưa vào cơ thể Tuy nhiên liều lượng thuốc được đưa vào cơ thể có thể ước tính theo công thức:

Dặ§)=Ixtx ECE

D (dose): liều thuốc đưa vào cơ thể (gram); I (ïntensity): cường độ dòng

điện (Amperes); t (time): thời gian làm điện di (giò); ECE (electrochemical equivalent): đương lượng điện hóa của ion đưa vào co thé (Eq)

ECE= My 1

n 9,6x104

M: Khối lượng phân tử gam (kg/mol); n: hóa trị của chất được đưa vào

bằng đường điện di; 1/(9,6x 10): hằng số

Không sử dụng được trong cấp cứu

Các thuốc không phải là chất điện phân thì không dùng được bằng con

đường này

* Các thuốc sử dụng bằng đường điện di ion thuốc:

- Nhìn chung các gốc axit, các á kim thì mang điện tích âm, do đó được đưa vào cơ thể bằng cục (-) Các kim loại mang điện tích dương, do đó được đưa vào bằng cực (+), vì hướng vận động của các ion là về phía điện cực trái dấu

- Các alcaloid, các kháng sinh (trừ penixilin mang điện tích âm nên được đưa vào bằng cực âm); corticoit là các chất mang điện tích dương, nên được dưa vào cơ thể bằng cực dương

- Các thuốc có nguồn gốc thực vật hoặc không rõ quá trình điện ly cần phải xác định bằng thục nghiệm tác dụng và đường dưa thuốc

Tài liệu đào tao Vat bi tri liệu Phục hồi chúc năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hải chite nding Trung wong

Trang 22

lon thuốc sử dụng dung địch (3%) thuốc

Ascorbic axit Vitamin C 5-10 ˆ

Atropin Atropin sunfat 0,1 +

Canxi Canxi clorua 2-10 +

Clo Natriclorua 2-10 -

Đimedron Dimedron 0,25-0,5 +

Magie Magie sulphat 1-10 +

+ Tăng cường tuần hoàn, định duỡng tại chỗ hay toàn thân

+ Chống viên, nhất là các viêm mạn tính (viêm khớp, viêm rễ thần kinh )

+ Điều trị sẹo lỗi, chống xơ dính

+ Với mất: điều trị viêm loét kêt mạc, giác mạc, điều trị sẹo giác mạc + Giảm co thắt cơ vân, cơ trơn

Tài liệu đào tạo Vật bị trị hệu Phục hồi chức nẵng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hải chúc năng Trung wong

Trang 23

~ ]7-

+ Điều hoà hoạt động của các cơ quan tổ chức ở sâu theo cơ chế phản xạ (tuần

hoàn não, mạch vành, rối loạn vận động đường tiêu hoá, hệ sinh dục nữ )

+ Điều hoà quá trình hung phan và ức chế của hệ thần kinh trung ương, tăng cường bài tiết của các tuyến nội tiết

+ Đưa ion thuốc vào cơ thể, lấy ra các ion có hại (các thuốc đưa vào theo chỉ

định của thuốc, lẫy ion canxi ra khi tiêm canxi clorua bị rạ ngoài tĩnh mạch)

+ Dị ứng với đòng điện một chiều, đị ứng với thuốc sử dựng làm điện di

+ Người bệnh tâm thần kích động, trẻ em (vì không kiểm soát được)

DIEU TRI BANG CÁC DÒNG ĐIỆN XUNG TAN SO THAP, TAN SO TRUNG, BIEN THE THAP

1 Dai cwong 1.1 Định nghĩa Dòng điện xung là dòng điện do nhiều xung động điện liên tiếp tạo ra Xung động điện là dòng điện chỉ tổn tại trong thời gian rất ngắn, xen kẽ giữa các xung là khoảng nghỉ hoàn toàn không có dòng điện

Tên của dòng điện xung được gọi theo tên của xung điện tạo ra dòng điện xung đó, tên của xung điện thường được gọi theo hình thể của xung điện hoặc tên tác giả tạo ra xung điện đó Có các dòng điện xung một chiều và dòng điện xung xoay chiều, dòng điện xung tần số thấp và dòng điện xung xoay chiêu, dòng điện xung tân số thấp và dòng điện xung tân số trung bình

Tài liệu đào tạo ái lý 0ị liệu Phục hội chức năng - Bệnh viện Điều đường P tục hồi chức Hồng Trung ương

Trang 24

-18-

Đồng điện xung một chiều Dòng điện xung xoay chiều Hình 1.2.5: Dạng dòng điện xung một chiều và xoay chiêu

1.2 Đặc điểm của dòng điện xung:

1.2.1 Đặc điểm của một xung động điện:

+ Hình thể xung: hình gai nhọn, hình chữ nhật, hình lưỡi cày, hình sin + Thời gian tồn tại của xung (độ rộng của xung: Ð), thời gian nghỉ (fa), thời gian của một chu kỳ (F =t + tạ)

+ Biên độ xung (J): là cường độ của xung điện khi mạnh nhất

BC: thời gian duy trị của xung (tạ)

CD: thời gian đi xuống của xung (t): tốc độ giảm cường độ của xung t=t) +t, +t; (t: la dé rang xung)

Néu t ngắn thì xung có táo dụng kích thích là chủ yếu

Nếu t dài và đốc ít thì xung có tác dụng ức chế là chủ yếu

1.2.2 Đặc điểm của đòng điện xung

+ Loạt dòng điện xung phụ thuộc vào loại xung tạo ra nó: đòng xung hình gai nhọn (dòng xung Faradic); dòng xung hình chữ nhật (dòng xung

Ledue); dòng xung hình lưỡi cày (dòng xung Lapic); dòng xung hình sin

(dong xung Bernard)

+ Biên độ của dòng điện xung là biên độ trung bình của các xung trong dòng điện xung đó

Tài liệu đào tạo Vột bí trị liệu Phục hãi chúc nẵng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hội chúa năng TrUHg ương

Trang 25

-19-

+ Tan số xung (Ð: là số xung điện trong một đơn vị thời gian

+ Dịng điện xung cĩ thể là dịng điện xung liên tục, dịng điện xung ngắt quãng, dịng điện xung một chiều, dịng điện xung xoay chiều

+ Một dịng điện xung cĩ thể đều về biên độ hoặc biến đổi về biên độ theo chu ky

1.2.3 Phân loại địng điện xung:

* Căn cứ vào tần số:

- Dịng điện xung cĩ tần số thấp: 1 - 1000 Hertz (Hz)

- Dịng điện xung cĩ tần số trung: 1000 - 20000 Hz

* Căn cứ vào loại dịng điện:

- Dịng điện xung một chiều

- Dịng điện xung xoay chiều

* Căn cứ vào chế độ phát xung

- Dịng điện xung liên tục

- Dịng điện xung ngắt quãng

- Dịng điện xung uốn sĩng (biến đổi biên độ theo chu kỳ)

- Dịng điện xung biến đổi về tần số

1.3 Các dịng điện xung ứng dụng trong diéu tri:

1.3.1 Dong điện xung tần số thấp:

* Dịng Faradie (dịng điện xung hình gai nhọn):

- Đặc điểm: xung hình gai nhọn, liên tục: tị và ty ngắn, t; = 0 t=1-1,5ms; phame 100 Hz |

- Dịng Faradic liên tục đều: A \ A i A

- Dịng Faradic cĩ nhịp nghỉ: VV AAAAAA

- Dịng Faradic biển đổi biên độ: RA»2ẬÂ A2

Hình 1.2.7: Các dịng điện xung hình gai nhọn (dịng Faradlie)

Tài liệu đào tạo Vật lý trị liệu Phục hơi chức năng - Bệnh viện Điều duỡng Phục hồi chúc năng Trung ương

Trang 26

-20 -

Dòng điện xung hình chữ nhật có thời gian t và tần số f tương đương

cũng được gọi là dòng Faradic vì thực tế dòng xung rất nhọn và tác dụng sinh vật học giống nhau

* Dòng xung hình chữ nhật (dòng xung Ledue):

- Đặc điểm: xung cơ bản hình chữ nhật:

f= 100 - 1000Hz ; t= 0,01 - ims

- Các dòng xung Leduc trong điều trị

Đòng điện xung có nhịp nghỉ: THHMI A An

[ID ñ ï ñññnñ nnn

Dòng điện xung biên đi tân số:

Dòng điện xung biến đổi biên độ: ` onlin ofl! oon fine

Hinh 1.2.8: Cac dong dién xung hinh chữ nhật (xung Leduc)

* Dong xung hinh ludi cay (dong Lapique):

- Đặc điểm của xung:

Tần số () có thể thay đối

Độ dôc có thé thay đổi

Thời gian một xung tương đối dài, độ dốc lên từ từ phù hợp để điều trị

„ các cơ bi tổn thương (tính kích thích của cơ bị giảm)

- Có các dòng xung: liên tục, biến đổi biên độ, biến đổi tần số

* Dòng xung hình sin (dòng xung Bernard hay dong diadynamic):

CÀ £AứN

Hình 1.2.9: Dòng điện xung hình sin mét chiéu

- Đặc điểm xung có dang hinh sin Tần số tù 50 Hz - 100 Hz

- Các loại dòng xung hinh sin:

Dòng xung hình sin một pha cố định (ME), tan sé 50 Hz

Tài liên đào tạo Với bì trị hiệu Phục hồi chức năng - Bệnh uiện Điều dưỡng Phục hồi chức nding [rung trang

Trang 27

-21-

Dòng xung hình sin 2 pha cé dinh (DF), tan sé 100 Hz

Dòng xung hình sin 1 pha có nhịp nhỉ (CP) (cứ l giây có dòng điện xung lại xen kẽ với l giây không có dòng điện xung)

Dòng xung hình sin xen kẽ chu kỳ ngắn (SP) (cứ 2 giây có dòng xung

50 Hz lại xen kẽ với 2 giây có dòng xung 100 H2)

Dòng xung hình sim xen kẽ chu kỳ dài (LP) (cứ 6 giây có dòng xung 50

Hz lại xen kẽ với 6 giây có dòng xung 100 Hz)

1.3.2 Dòng điện xung có tần số trung bình: Ộ

* Dòng điện xung giao thoa (dòng Nemec): người ta đặt hai cặp điện cực chéo nhau hình thước thợ, cùng một lúc cho vào hai dòng điện xung (mỗi cặp điện cực một dòng xung) có tần số khác nhau (thí dụ 5000Hz và 5100 Hz) Khi hai đòng điện gặp nhau ở trong các lớp sâu của tổ chức, chúng sẽ đan vào nhau "giao thoa" tạo nên một dòng điện xung mới có tần số thấp bằng hiệu

của hai tần số nói trên (ở thí dụ trên là 5100 - 5000Hz = 100Hz)

Đặc điểm của dòng điện xung giao thoa là tần số của dòng xung có tác

dụng điều trị phát sinh trong tổ chức nên không gây kích thích da, cho phép

điều trị chọn lọc ở tổ chức sâu như cơ, xương, khớp, thần kinh,

* Dòng điện xung hình sin xoay chiều

Hinh 1.2.10: Dong dién xung hinh sin xoay chiéu

- Đặc điểm của xung:

Xung có dạng hình sin xoay chiều

Tần số cơ bản: 5000 Hz

Biến đổi biên độ thành uốn sóng 100% hoặc biến đổi biên độ một phần: 75%, 50%, 25% Có thể biến đổi biên độ cả sóng hay nửa sóng

Có thê năn lại thành dòng xung hình sin một chiều

Tài liệu đào tạo Vật lý trị liệu Phục hỏi chức năng - Bệnh viện Điều dưỡng P'bục hồi chức năng Trung wong

Trang 28

-22-

Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các dòng điện xung có

tần số trung bình được biến đổi biên độ và tần số đã được cài đặt trong các máy khác nhau với các chế độ xung khác nhau, nhằm đạt hiệu quả điều trị cao

và chống được hiện tượng "quen" với dòng điện xung

1.3.3 Giới thiệu một số dòng điện xung mới trong điều trị

* Dong TENS (transcutaneous electrical nerve stimulation: kich thich

điện thần kinh qua da) là dòng xung hình chữ nhật xoay chiều tần số thấp,

thời gian xung nghỉ có thể biến đổi được, độ rộng của xung rất ngắn (10 - 250 us) Dac diém cia dong TENS 1a độ dốc xung đứng, đảo cực nên rất khó quen

và tránh được tác dụng giống như dòng Galvanic khi điều trị kéo dài, Dòng TENS thông dụng nhất là dòng xung hình chữ nhật hai pha không đối xứng

LH rrr roo ?nnn Mh l

Hinh 1.2.11: Dong TENS

a) Xung hinh chữ nhật hai pha đối xứng, tác dụng kích thích cơ

b) Xung hình chữ nhật hai pha không đối xứng, tác dụng giảm đau c) Xung hình chữ nhật xoay chiều, tác dụng kích thích liền vết thương Dòng TENS có 3 dạng xung cơ bản, có thể lựa chọn tuy theo mục đích điều trị:

- Dòng TENS thông thường: có tần số cao (80 - 100Hz) và cường độ

dòng thấp, đây là dòng được dùng phổ biến nhất, có hiệu quả nhanh trong

điều trị tăng cảm và bỏng buốt do tổn thương thần kinh ngoại vi, đau ma, đau

do sẹo và đau sau phẫu thuật

- Dòng TENS châm cúu: có tần số thấp (< 10 Hz), cường độ dòng cao,

được dùng để tác động lên huyệt vị châm cứu, thường được ứng dụng điều trị các đau mạn tính

Tài liệu đào tạo Vật lý trị liệu Phục hội chức năng - Bệnh viện Điểu ding Phuc hei chuc năng Trung Ương

Trang 29

-23-

- Dịng Burst - TENS: là dạng biến đổi của dịng TENS châm cứu theo

kiểu điều biến tần số đặc biệt thành từng chuỗi (bursf) từ 1 - 5Hz Dịng Burst

- TENS cĩ tác dụng gây ra phĩng thích endorphin ở mức trung ương cĩ tác

dụng giảm đau mạnh, được sử dụng thích hợp trong các trường hợp đau sâu

(đan cân, cơ) và đau mạn tính Tác dụng giảm đau thường xuất hiện muộn (sau 20 - 30 phút), nhưng cĩ thể kéo dài sau khi đã hết kích thích

Bảng 1.2.2: Phác đề điều trị bằng dong TENS

Loai dong TENS théng thuong TENS châm cứu

Burst - TENS

Thời gian xung 50 ps 250 ps

Tần sơ dịng Cao (50 - 100 Hz) Thấp (1 - 4 Hz)

Cường độ dịng Thấp (2 - 3 lân ngưỡng

cảm giác) Cao (3 - 5 lân ngưỡng

cảm giác)

Cơ chế tác dụng Thuyết "cơng kiểm sốt" Phĩng thích endorphin

* Dịng điện xung 2 - 5 (dịng Trabert, dịng Ultra - reiz):

† Dịng 2 - 5 được Trabert đề xuất, là dong xung hình vuơng một chiều, cĩ

thời gian xung 2ms và khoảng nghỉ 5ms, tần số dịng 143Hz rất thích hợp cho việc kích thích các sợi thần kinh Aõ, cĩ tác dụng giảm đau tốt và tác dụng kéo

dải vài giờ sau khi ngừng điều tri

Hinh 1.2.12: Dong dién xung 2 - 5 Trabert Dịng 2 - 5 Trabert rất thích hợp cho tác động theo tiết đoạn thần kinh tuỷ sơng, cĩ tác dụng điều trị trên một vùng rộng và cả với các tơ chức ở sầu Trabert đã đều xuất 4 vị trí đặt điện cực điển hình Hiện nay hầu hết các liệu trình điều trị đêu bat dau bang | trong 4 vi trí đặt điện cực của Trabert tuỳ

Tài liệu đào tạo Vật lộ trị liệu Phục hội chúc năng - Bệnh viện Diều dưỡng Phục hội chức nững Tì ung rang

Trang 30

-24 -

theo bệnh lý thuộc vùng chỉ phối của tiết đoạn thần kinh nào Chú ý: đây là

dòng có các thông số không biến đổi, vì vậy hiện tượng "quen" xảy ra rat nhanh, cần liên tục tăng cường độ dòng trong quá trình điều trị để duy trì cường độ dòng trong vùng có hiệu lực điều trị

Bang 1.2.3: Bén vị trí đặt điện cực theo Trabert

EL Vùng da tương img D;-D, | Ving da tuong ime D;-D,

EL HI Vùng da tương ứng D;-Dạo | Vùng da tương ứng Lị-la

EL VI Vùng da tương img L)-L, Vùng da tương ứng Ls-Sì

EI (electrode localization): vi tri đặt điện cực

* Dòng xung một chiều tần số 8000Hz;

Dòng xung một chiều tần số 8000Hz, với khoảng nghỉ 5s thời gian xung

125us, chu ky hoạt động 95%, tạo ra dòng một chiều giống như dòng Galvanic nhưng ngắt quãng Tuy nhiên có một điểm khác với dòng Galvanic là nó ngất

quãng nên làm giảm hiện tượng bỏng da do acid hoặc kiềm của dòng Galvaric

(5p Ss

Hinh 1.2.13: Dong mét chiéu 8000 Hz

* Dong mét chiéu 8000Hz cd tac dung trén hệ thần kinh giao cảm, có thể ứng dụng để điều trị chứng đau dây thần kinh, các rối loạn thần kinh giao cảm

TH ê^ : ẻốẻẽ alte \

RUE, VAL LLG bial thud ied Vi, Uicu Ud H102 VYLH1E2

sh

LUTE Ta TCU Tri

nhu dong Galvanic

2 Tác dụng sinh học của đòng điện xung

2.1 Phân ứng của cơ thể với đèng điện xung

2.1.1 Một số khái niệm vật lý của xung điện:

* Biên độ xung (4): là cường độ cục đại của một xung điện

Tài liệu đào tạo Vật lý 0ị liêu Phục hôi chức nẵng - Đãnh viện Điều dưỡng Phục hồi chúc nẵng Tì ung trai?

Trang 31

* Cường độ ngưỡng: là cường độ dòng đồng xung đạt tới một giá trị nào

đó làm cho tổ chức bắt đầu có đáp ứng (Rheobase)

- Ngưỡng cảm giác: là cường độ dòng điện xung mà ở đó người bệnh bắt đầu có cảm giác có dòng điện (như kiến bò, kim châm )

- Ngưỡng rung: là cường độ dòng điện xung mà ở đó người bệnh bắt đầu

có cảm giác cơ rung lên (do nhiều thớ cơ co)

- Ngưỡng co cơ: là cường độ dòng điện xung mà ở đó người bệnh bắt

đầu co cơ, cảm giác cơ co như bóp chặt,

- Ngưỡng đau: là cường độ dòng điện xung mà ở đó người bệnh xuất hiện cảm giác đau

* Vùng có hiệu lực điều trị: để dòng điện xung có tác dụng điều trị, cần duy trì cường độ dòng điện xung từ ngưỡng cảm giác đến ngưỡng đau, vùng cường độ dòng điện này được gọi là vùng có hiệu lực điều trị Tốt nhất là duy trì cường độ ở ngưỡng rung cơ và co cơ

Ngưễng rung cơ Ƒ đu tị

Ngưỡng râm giáo

i Thời gian (giày)

Hình 1.2.14 Vùng có hiệu lực điều trị

2.1.2 Các phản ứng của cơ thể đối với đòng điện xưng

Phản ứng đầu tiên của cơ thể là sự hưng phần các cơ quan cảm thụ ở da,

cơ và các tổ chức mà dòng điện đi qua Sự hưng phân này sẽ là điểm xuất phát của nhiều phan xạ thần kinh làm dan mạch, tăng tuần hoàn, dinh dưỡng, chuyên hoá

Tải liệu đào tạo Vật lụ nị liệu Phục hội chức năng - Bệnh viện Điều dhưỡng Phục hồi chức năng Tì ung ương

Trang 32

- 26 -

Sự biến đổi đột ngột cường độ các xung và của từng xung sẽ dẫn đến co

rút các cơ không theo ý muốn Kèm theo sự co cơ là tăng phản ứng oxy hoá

khủ của cơ

Đối với các cơ quan thần kinh, sau sự hưng phần ban đầu, nếu tác dụng

của dòng điện kéo dài, cơ thể sẽ phản ứng lại bằng hiện tượng giảm hưng

phần, thậm chí đi đến ức chế dẫn truyền xung động từ ngoại vi vào trung

ương làm giảm cảm giác

3.2 Tác dụng sinh học của dong điện xung:

Đồng điện xung khi tác động lên cơ thê sẽ gây ra hai tac dung co ban là:

kích thích gây hưng phấn và ức chế làm giâm hưng phần thần kinh Mỗi tổ chúc

có đáp ứng với những tần số xung và đặc điểm của xưng điện khác nhau

+ Với thần kinh vận động: đáp ứng với dòng điện có tần số tối đa là

1000Hz Nếu lớn hơn 1000Hz thì thần kinh vận động sẽ không còn đáp ứng Với cơ: tần số tối đa của dòng điện để cơ có thé đáp ứng được là 200 - 250Hz, vượt quá tân số này cơ không còn đáp ứng Với tần số < 20Hz thì gây co cơ

từng cái một, với tần số 20 - 50Hz thì gây co cơ liên tục Tần số 50 - 200Hz

thì gây co cơ theo kiểu răng cưa, còn trên 200Hz thì cơ cơ yếu dần cho đến 250Hz thì không còn cơ cơ nữa

+ Với thần kinh cảm giác có đáp ứng kích thích rõ từ 0 - 1000Hz Với

tần số từ 0 - 20Hz thì mỗi xung như có một vật chạm vào da, tần số 20 - 50Hz

thì sẽ có cảm giác rung liên tục trên bề mặt da, tần số trên 100Hz thì cảm giác rung yếu dẫn cho đến 10U00Hz sẽ không còn cảm giác

+ Với thần tỉnh thực vật: tần số < 20Hz sẽ gây kích thích cảng tăng, nhưng chỉ tới 50Hz Nếu tần số dòng điện tiếp tục tăng lên trên 50Hz thì tính kích thích sẽ giảm dần, đến 80Hz chuyển sang tác dụng úc chế

Với tần số U > 1000Hz thì dòng điện sẽ không còn kích thích do thần

kinh vận động và cảm giác không còn khả năng đáp ứng với tần sé nay Đề cơ thể có thể đáp ứng được với các đòng điện xung tần số trung, nguồi ta phải

Tài Hiệu đào tạo lát lộ trị liệu Phục hỏi chúa năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi ehite nding Trung wong

Trang 33

làm biến đổi biên độ của dòng điện xung để tạo ra xung bao có tần số thấp

dưới 1000Hz Tác dụng điều trị là do xung bao tạo nên, vì xung bao hình thành trong tổ chức nên không gây kích thích da sẽ tránh được cảm giác đau rất cho người bệnh

Trong điều trị bằng điện xung, người ta ứng dụng hai đặc tính cơ bản của

dòng điện xung là hưng phần và ức chế Hai đặc tính này phụ thuộc vào dạng xung và tần số xung Tùy theo đặc điểm của từng bệnh mà người ta chon chế

độ điều trị thích hợp

+ Tác dựng giảm đau: Leduc (1910), dùng dòng điện xung ngắt quãng để gây

tê, Những năm gần đây, dòng điện xung được ứng dụng vào trong điện châm Để giải thích tác dụng giảm đau của dong điện xung, có 3 thuyết được đưa ra:

- Thuyết công kiểm soát (gate control): thuyết này do Melzack và Wall

đề xuất (1965) dựa trên cầu trúc và chức năng của các đường dẫn truyền thần

kinh cảm giác:

Các sợi nhỏ (sợi Að và sợi C) chịu trách nhiệm dẫn truyền cảm giáo

đau Trước khi tiếp xúc với tế bào Tởnhy sống, các sợi này cho một nhánh

tiếp xúc với neuron trung gian Neuron trung gian khi hưng phẫn nó gây ức

chế thì quá trình ức chế trước sinap không xảy ra, lúc này "cổng" được mở và xung động thần kinh được dẫn truyền lên đổi thị Các xung động từ sợi nhỏ gây ức chế neuron trung gian, do đó "cổng" mở và xung động dẫn truyền lên đồi thị

Các sợi to (Aơ, AB) chủ yếu dẫn truyền cảm giác bản thể, nó cũng dẫn truyền cảm giác đau nhưng chỉ với những kích thích phù hợp Sợi to cũng có

nhánh tiếp xúc với neuron liên hợp trước khi tiếp xúc với tế bào T Xung

động từ sợi to gây hưng phấn (hoạt hóa) neuron liên hợp, Neuron liên hợp được hoạt hóa sẽ ức chế trước sinap sự dẫn truyền của ca sợi to và sợi nhỏ làm "công" đóng, xung không truyền lên đổi thị được

"Công" dẫn truyền cảm giác đau đóng hay mở tùy thuộc vào ‘neuron trung gian được hưng phần hay bi tre chế Xung dẫn truyền từ sợi to gây lưng

Tài liệu đào tạo lật lý trị liệu Phục hồi chúc nẵng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hi chức nding Tìting trong

Trang 34

-28-

phan, còn xung dẫn truyền từ sợi nhỏ gây ức chế neuron trung gian Với tần

số < 50Hz, độ dốc xung đứng và độ rộng xung hẹp thì kích thích thần kinh

được dẫn truyền chủ yếu theo sợi nhỏ làm neuron trung gian bị Úc chế và ad

xung đi lên đổi thị gây đau Với tần số > 50Hz, độ dốc xung thoải, độ rộng i

xung lớn thì kích thích thần kinh được dẫn truyền chủ yếu theo soi to, neuron trung gian được hưng phần làm "cổng" đóng gây ra tác dụng giảm đau

- Thuyết về sự phóng thích endorphin (do §joloud và Eriksson đề xuất) +» Theo giả thuyết này thì trong các trường hợp đau mạn tính, có thể do giảm `

hoạt tính của hệ endorphin hoặc tăng tiêu hủy endorphin ở tổ chức thần kinh

Hệ thần kinh trung ương dưới tác dụng của dòng điện xung sẽ làm tăng giải

phóng endorphin Endorphin như một morphin nội sinh có tác dụng giảm đau

mạnh Dòng TENS (tần số cao, cường độ thấp) được người ta cho là đã kích

thích tủy sống tiết ra endorphin (morphin nội sinh),

- Thuyết về sự ngưng frệ sau kích thích của hệ thần kinh trung ương (Stato và Schmidt đề xuất) Theo thuyết này, khi kích thích chọn lọc vào các

sợi thần kinh nhóm Iĩ và [II sẽ gây ức chế thần kinh trung ương làm giảm đau

Bảng 1.2.4: Phân loại các sợi thần kinh

xung có đặc điểm của xung như sau: độ dốc của xung thoải, thời gian xung (độ rộng xung) dài, tần số xung > 80Hz, tăng hoặc giám cường độ xung chậm Các dòng xung thích hợp là các dòng Lapique, Bernard có tần số xung nên là tân sô trung, còn tần số xung bao > 50 Hz

Tài liệu đào tạo Vi lý bị liệu Phục hải chúc năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục BÀI chứa nang Trung wong

Trang 35

cơ khi bị tổn thương thần kinh Ứng dụng khi cơ bị bại liệt, giảm trương lực

co cơ tốn thương thần kinh ngoại vi Người ta chọn các dòng xung có độ dốc xung lớn, độ rộng xung hẹp, tần số xung < 50Hz Các dòng xung thích hợp là: xung hình gai nhọn, xung hình chữ nhật

+ Giảm co cứng cơ: dòng điện xung được sử dụng trong liệt cứng, chấn thương, co thắt cơ do đau Người ta thường dùng dòng điện xung có tác dụng

ức chế như đòng xung Lapique, dòng xung Bernard, dòng xung tần số trung + Tăng cường tuần hoàn, dinh dưỡng của cơ: dùng dòng điện xung có độ rộng xung lớn, tần số xung > 100Hz, có tác dụng ức chế thần kinh giao cảm, gây cực hóa trong tổ chức và làm tăng chuyển hóa, gây dãn mạch làm tăng

tuần hoàn, đỉnh dưỡng Dòng điện xung này có táo dụng làm giảm phù nề,

giảm thâm xuất tại chỗ tổn thương

+ Chống viêm: dòng điện xung có tác dụng chỗng viêm dựa trên cơ sở tăng cường tuần hoàn, chuyển hóa, giảm phù nề, tăng cường miễn dịch dịch thể và tế bào, giảm các chất gây viêm Thường tác dụng với viêm không do nhiễm khuẩn (không ứng dụng trong viêm nhiễm khuẩn, lao )

+ Gây ngủ: dòng điện xung hình vuông có tân số 100 - 150Hz, cho đi qua não bằng một điện cực ở trán, một điện cực ở gáy có tác dụng gây ngủ (hiện nay ít được ứng dụng trong điều trị)

3 Chỉ định và chống chỉ định điều trị bằng điện xung

3.1 Chỉ định:

+ Giảm đau: đau do chấn thương, đau do các viêm mạn tính như viêm khớp dạng thấp, viêm rễ - dây thần kinh, tổn thương rễ thần kinh như hội chứng cổ - vai cánh tay, hội chứng thất lưng - hông, đau thần kinh liên sườn Giảm đau trong bệnh Zona thần kinh rất tốt

Tài liệu đào tạo lật lộ trị liệu Phục hồi chúc năng - Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chúc néng Trung wong

Trang 36

-30-

+ Kích thích hồi phục dẫn truyền thần kinh - cơ Các bệnh lý teo cơ, bại

liệt, liệt do tổn thương thần kinh ngoại vi

+ Làm giảm phù nễ do chấn thương

+ Điều hòa rối loạn tuần hoàn ngoại vi (do lạnh, ứ trệ tĩnh mạch, hội

chứng Raynaud, chấn thương, )

+ Kích thích cơ vân và cơ trơn bi bại liệt: các trường hợp giảm trương

luc co, dan da day, rỗi loạn vận động bàng quang, táo bón do hội chứng ruột

- Cac 6 viêm cấp do nhiễm khuẩn, viêm đang tạo mủ,

- Lao xương, lao ở khớp

- Viêm tắc điện mạch, tĩnh mạch

- Người mang máy tạo nhịp tim

* Chống chỉ định tương đối:

- Trẻ nhỏ (do không kiểm soát được)

- Người rối loạn tâm than

- Vùng da đặt điện cực bị xây xát hoặc có bệnh ngoài da

i THe an nA thn? đang Laat, Tete de 41,3 T.1 ^.— 1

w J ditt Lita OU tai, từ 11 TH, KITHỊ tu BALE UW điều tr { ở vùng có liêu quan et

trực tiếp hoặc vùng gây phân xạ co thắt tử cung E (vùng bụng, vùng thắt lung và

xương cùng),

4 Tai biến

+ Điện giật: thường do máy hỏng làm chập điện nguồn ra điện cực điều trị

+ Cảm giác bị điện giật: thường do chiết áp bị lỏng hoặc thao tác điều trị

không đúng làm thay đổi nhanh cường độ điều trị, gay co cơ mạnh đội ngột

Tài liệu đào tạo lật lộ U† liệu Phục hồi chúc năng - Bậnh viện Điều duỡng Phục hỏi chủ fing Tring wong

Trang 37

-31-

làm cho người bệnh sợ hãi Cách khắc phục: phải thực hiện đúng quy trình kỹ

thuật, kiểm tra máy trước khi điều trị để đảm bảo an toàn Dặn dò người bệnh cảm giác khi điều trị và không chạm vào vật dẫn điện

+ Dị ứng với dòng điện: da tại vùng đặt điện cực đỏ, nổi mẫn phải ngừng

điều trị, đôi khi dị ứng do điện cực vải quá bản Khắc phục: giặt sạch, luộc

hấp khử khuẩn điện cực vải

+ Bỏng: thường ít xảy ra, chỉ gặp với dòng điện xung một chiều, thời

gian có xung dài và điện cực kim loại tiếp xúc trực tiếp với da người bệnh,

DIEU TRI BANG DONG ĐIỆN CAO TAN

1 Các tính chất vật lý của đòng điện cao tần 1.1 Các tinh chất vật ip

Dòng điện cao tần là dòng điện xoay chiều có tần số trên 20.000Hertz (H2) Xung quanh dây dẫn có dòng điện cao tần chạy qua sẽ xuất hiện một từ trường cao tần, Dòng điện cao tần và từ trường cao tần tổn tại độc lập trong phạm vỉ một bước sóng (2: lãmđa) Ngoài phạm vi một bước sóng, điện

trường và từ trường kết hợp tạo ra sóng điện từ Do có sự liên quan mật thiết

giữa điện trường và từ trường cao tần nên thuật ngữ "điều trị bằng dòng điện cao tần" bao gồm cả điện trường và từ trường cao tân,

Dong dién cao tan không gây kích thích thần kính, tác dụng chủ yếu của dòng điện cao tần là tạo ra các hiệu ứng kích thích sinh học và hiệu ứng nhiệt Khi sử dụng đồng điện cao tần trong điều trị, chúng ta cần tìm hiểu một số thông số kỹ thuật sau:

+ Chu kỳ: là thời gian hoàn thành một dao động

+ Bước sóng (^ - lamda): khoảng không gian đòng điện hoàn thành một chu kỳ (mét)

+ Tần số (f): là số chu kỳ trong một giây (Hz: Hertz)

Tài liệu đào tạo Vật lý trị liệu Phục hồi chức nẵng - Bệnh viện Điêu dưỡng Phục hỏi chức néng Trung uang

Trang 38

-32-

Người ta có thể tính bước sóng và tần số dựa trên công thức:

À=vf v: Vận tốc sóng điện tù; A: Bước sóng (m); f: Tan sé (Hz: Hertz)

Theo quy định, người ta đã sản xuất ra một số máy có dòng điện cao tần

2

đề sử dụng trong VY học như Sa:

- Dong d'Arsonval: f: 150 KHz; A» 2000m

- Sóng tối cực ngắn (vi song): f: 2.450 MHz; 1 = 12,2em

1.2 Phương thức tác động của điện từ trường trong điều trị:

Điện từ trường tác động vào cơ thể theo hai phương thức: phương thức tụ điện và phương thức cảm ứng

1.2.1 Phương thức tụ điện:

+ Dòng điện cao tần được dẫn ra 2 điện cực kim loại, hai điện cực kim loại đặt cách nhau một khoảng không khí giống như một tụ điện Khi có dòng điện cao«iần thì giữa hai điện cực kim loại có một điện - từ trường cao tần Nếu đặt tổ chức điểu trị vào giữa hai điện cực thì nhiệt độ của tổ chức sẽ tăng lên do biện ứng nhiệt của điện - từ trường cao tần sinh ra

+ Hiệu ứng nhiệt của dòng điện cao tần tuân theo định luật Joule-Lentz:

Q (calo) = 0,24RI’t

+ Phương thức tụ điện tạo ra bai loại dòng điện trong tổ chức:

- Dòng dẫn (n): là dòng dịch chuyển của các ion và điện tử, dòng dẫn sinh ra nhiệt nãng trong tổ chức cơ thể

Tài liệu đào lạo Vật lì trị lâu Phục hỏi chúc nẵng - Bệnh viện Điều ;“hục hải chức năng Trung wong

Trang 39

bởi hằng số điện môi của tổ chức và tần số dao động điện từ Vì vậy, dòng

dịch chuyển phát sinh trong tổ chức không đồng đều

Tương quan giữa hai dòng In và lẻ sinh ra trong tổ chức được coi như một mạch điện với một tụ điện và một điện trở mắc song sơng của một điện

thế xoay chiều Hiệu ứng điện đối với một tổ chức cơ thể phụ thuộc vào hằng

số điện môi (e) và điện trở suất (6) của tô chức đó Ví dụ: với máy sóng ngắn

(x> 11m), dòng dịch chuyển trong cơ và nội tàng cao hơn mỡ và xương, cho nên nhiệt năng sinh ra ở tổ chức cơ so với mỡ có tỉ lệ 1 : 13, thực tế cũng thấy nhiệt sinh ra ở mỡ cao hơn nhiều so với cơ và nội tạng,

Điều đáng lưu ý là sử dụng phương thức tụ điện thì năng lượng điện mà

tổ chức hấp thụ tỉ lệ với bình phương mật độ đường sức điện trường, điều này

là cơ sở cho chọn công suất, điện cực và cách đặt điện cực trong thực hành

điều trị điện - từ trường cao tần

1.2.2 Phương thức cảm ứng:

Dựa vào nguyên lý: khi có dòng điện cao tân trong cuộn dây dẫn hình lò

xo sẽ làm xuất hiện một từ trường cao tần bao quanh cuộn dây Nếu đặt tổ

chức cơ thể trong lòng cuộn dây (ví dụ: chân hoặc tay) thì trong tổ chức sẽ

xuất hiện một dòng điện cảm ứng Dòng điện cảm ứng này được gọi là dòng

thâu nhiệt hay là dòng Foucault Nhiệt năng mà dòng thâu nhiệt sinh ra được tỉnh theo công thức:

Q=0,24R1t

Nhiệt sinh dưới tác dụng của dòng thâu nhiệt thy thuộc vào độ dẫn điện của tổ chức Tổ chức giàu nước như cơ, nội tạng sẽ tăng nhiệt cáo hơn so với

mỡ Mọi tổ chức có hang số tù thấm xấp xỉ nhau, nghĩa là năng lượng từ

trường, qua các tổ chức là như nhau

Tài liệu đèo tạo Vat bị trị liệu Phục hội chức năng - Bình viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trưng wong

Trang 40

-34-

Kỹ thuật sử dựng điện cực cáp thường dùng để điều trị ở chỉ thể Đường sức

từ trường chạy theo hướng song song với trục của chỉ được cuỗn điện cực cáp

Khoảng cách giữa các vòng điện cực khi cuốn càng gần nhau thì năng lượng tạo

ra cảng lớn Người ta thường sử dụng khoảng cách này là 15cm

2 Tác dụng sinh học của đồng điện cao tần

Tác dụng của điện - từ trường cao tần lên cơ thể dựa trên nén tảng co bản

là làm tăng nhiệt độ của tổ chức và kích thích gây ra các hiệu ứng sinh học Một số tác dụng cơ bản của điện - từ trường cao tần đối với cơ thể như:

2.1 Đối với mạch máu, bạch mạch:

Điện trường cao tần làm dãn nở các mao mạch và tiểu động mạch tại các vùng điều trị Phản xạ co mạch xuất hiện đầu tiên và nhanh chóng chuyển sang dãn nở động mạch, tĩnh mạch và bạch mạch Nếu dùng liều thấp trong

10 phút sẽ làm tăng lưu lượng máu qua vùng điều trị, nhưng trái lại dùng liều mạnh thời gian kéo đải, thấy hiện tượng co mạch xuất hiện làm lưu lượng

máu giảm, thậm chí đe dọa tắc mạch Do những biểu hiện co mạch khi sử

dụng liều cao kết hợp với tác dụng tăng nhiệt đến mức gây bỏng của điện - từ trường cao tần, nên người ta đang nghiên cứu để sử dụng điện từ - trường trong điều trị những khối ưng thư khu trú

2.2 Déi với các thành phân máu:

Người ta thấy điện - từ trường gây giảm bạch cầu, sau đó chuyển sang

tăng bạch cầu đặc biệt là bạch cầu Iymphô Sự tăng bạch cầu kéo dài tới 24

giờ sau khi ngừng điều trị Điện từ - trường cao tần còn làu tăng khả năng di

chuyển của bạch cầu, tăng hoạt tính thực bào của bạch cầu do đó có tác dụng chống viêm và làm tăng sức đề kháng của cơ thé

Người ta còn thấy đường máu tăng trong thời gian vài giờ sau điều trị bằng sóng ngắn

2.3 Đối uới chuyễn hea:

'

Tài liệu đứa sẹo Kết lý nị liệu Phục hồi chức năng - Bệnh viện Điêu đuông Phục hồi chức nang Trung wong

Ngày đăng: 01/08/2015, 15:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2.3:  Máy  điều  trị  bang  dong  điện  của  hãng  PHVSIOMED  -  Đức - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
nh 1.2.3: Máy điều trị bang dong điện của hãng PHVSIOMED - Đức (Trang 16)
Bảng  1.2.1:  Một  số  chất  dùng  trong  điện  di  ion  thuốc, - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
ng 1.2.1: Một số chất dùng trong điện di ion thuốc, (Trang 22)
Hình  1.2.6:  Các  thành  phân  của  một  xung  điện. - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
nh 1.2.6: Các thành phân của một xung điện (Trang 24)
Hình  1.2.15.  Máy  sóng  ngắn  (ph)  và  máy  vi  sóng  (trái) - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
nh 1.2.15. Máy sóng ngắn (ph) và máy vi sóng (trái) (Trang 43)
Hình  1.3.3:  Hiện  tượng  nhiễu  xạ  của  ảnh  sáng  2.3.  Phản  xạ  và  khúc  xạ  ảnh  sang - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
nh 1.3.3: Hiện tượng nhiễu xạ của ảnh sáng 2.3. Phản xạ và khúc xạ ảnh sang (Trang 50)
Bảng  1.4.1:  Tốc  độ  lan  truyền  âm  và  siêu  âm  trong  một  số  môi  trường. - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
ng 1.4.1: Tốc độ lan truyền âm và siêu âm trong một số môi trường (Trang 79)
Hình  1.4.2:  Phản  xạ,  khúc  xạ  của  siêu  ôm. - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
nh 1.4.2: Phản xạ, khúc xạ của siêu ôm (Trang 85)
Bảng  2.1.1:  Tổ  chức  tuyến  phục  hồi  chức  năng - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
ng 2.1.1: Tổ chức tuyến phục hồi chức năng (Trang 124)
Hình  3.1.4:  Các  vị  trí  thường  loét  khi  nằm  và  ngồi  trên  xe  lăn - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
nh 3.1.4: Các vị trí thường loét khi nằm và ngồi trên xe lăn (Trang 151)
Bảng  2.4.1:  Thang  điểm  Glassgow. - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
ng 2.4.1: Thang điểm Glassgow (Trang 192)
Hình  2.44.  Một  don  vị  vận  động  của  tỷ  sống - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
nh 2.44. Một don vị vận động của tỷ sống (Trang 198)
Hình  2.4.5:  Bàn  nghiêng  dùng  luyện  tu  thé  cho  bệnh  nhân - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
nh 2.4.5: Bàn nghiêng dùng luyện tu thé cho bệnh nhân (Trang 206)
Hình  2.4.7.  Dường  niệu  đạo  nam  và  nữ  (Sơ  dé  cat  doc  ca  thé) - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
nh 2.4.7. Dường niệu đạo nam và nữ (Sơ dé cat doc ca thé) (Trang 209)
Bảng  2.4.9:  Kỹ  thuật  điều  chỉnh  duỗi  chéo  hai  chân - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
ng 2.4.9: Kỹ thuật điều chỉnh duỗi chéo hai chân (Trang 217)
Bảng  2.4.11:  Kỹ  thuật  điều  chỉnh  thăng  bằng  đầu - tài liệu đào tạo vật lý trị liệu phục hồi chức năng
ng 2.4.11: Kỹ thuật điều chỉnh thăng bằng đầu (Trang 218)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w