1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc

116 506 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay các văn bản pháp luật như Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật Quản lý thuế, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp… và các văn bản dưới Luật quy định về hoạt động nhập khẩu NLVT để sản xuất hàng xuất khẩu đã ngày càng hoàn thiện, nhưng công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động này chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Nhà nước ta đã quy định hàng hoá là NLVT nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được ân hạn thuế 275 ngày, thuộc đối tượng không chịu thuế VAT và sẽ được hoàn thuế nhập khẩu khi xuất khẩu sản phẩm, các doanh nghiệp Chế xuất nhập NLVT để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, khi nhập khẩu không phải kê khai tính thuế. Chính sách ưu đãi về thuế đó đã thu hút được rất nhiều các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước tham gia, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển, ổn định xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có trong nước. Tiếp thu được được khoa học, công nghệ tiên tiến, nâng cao tay nghề, tăng năng suất lao động, tạo tiền đề cho hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế một cách sâu, rộng. Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu NLVT để sản xuất hàng xuất khẩu, học viên lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc” làm luận văn thạc sỹ để nghiên cứu.

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I

LÊ SƠN NGHỊ

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ

ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU

TẠI CHI CỤC HẢI QUAN VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS NGUYỄN THÀNH ĐỘ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của bản thânđược đúc kết những kiến thức trong quá trình học tập, trong quá trình nghiên cứu, từcác nguồn tài liệu đến việc tự thu thập các thông tin liên quan và liên hệ thực tế tạiđơn vị công tác Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được tác giảcảm ơn và các thông tin đã được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồngốc

Tác giả

Lê Sơn Nghị

Trang 3

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo Ban đàotạo, khoa Quản lý Kinh tế và các Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học quảnQuản lý Kinh tế 805 Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp và các độithuộc Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian họctập và hoàn thiện luận văn.

Xin chân thành cảm ơn!

Người thực hiện

Lê Sơn Nghị

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU 4

1.1 Tổng quan các vấn đề cơ bản về hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu 4

1.1.2 Bản chất của hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 5

1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 6

1.2 Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 8

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 8

1.2.2 Tính tất yếu của quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 10

1.2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 10

1.3 Một số yếu tố tác động đến quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 21

1.3.1 Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu 21

1.3.2 Quan điểm và kết quả thu hút đầu tư nước ngoài 22

1.3.3 Môi trường pháp lý 31

1.3.4 Tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp 24

1.3.5 Trình độ, năng lực quản lý của cơ quan hải quan 25

Trang 5

1.3.6 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý 25

1.4 Hành lang pháp lý của quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu ở Việt Nam hiện nay 26 1.5 Các yêu cầu về quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 27 Kết luận chương I 29 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI

NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨUTẠI CHI CỤC HẢI QUAN VĨNH PHÚC 30

2.1 Khái quát tình hình Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc 30 2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 32

2.2.1 Đặc điểm địa bàn và hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 322.2.2 Kết quả hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 35

2.3 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc 46

2.3.1 Công tác quản lý rủi ro 462.3.2 Công tác quản lý danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu 482.3.3 Công tác quản lý việc đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu, thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư 502.3.4 Công tác đăng ký tờ khai nhập khẩu, tờ khai xuất khẩu 522.3.5 Công tác quản lý thuế, theo dõi đôn đốc thu thuế 532.3.6 Công tác thanh khoản, quyết toán tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư 572.3.7 Công tác phúc tập hồ sơ, kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan 602.3.8 Công tác xử lý vi phạm 61

2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc 62

Trang 6

2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu.62

2.4.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 64

Kết luận chương II 73

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN VĨNH PHÚC 74

3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự báo về hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. .74

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 74

3.1.2 Dự báo về hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 76

3.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 77

3.3 Các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc 79

3.3.1 Hoàn thiện các công tác nghiệp vụ trong quy trình quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu 80

3.3.2 Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy 86

3.3.3 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý 87

3.4 Một số kiến nghị đối với các cơ quan cấp trên 88

3.4.1 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan 88

3.4.2 Kiến nghị các cơ quan, tổ chức Nhà nước khác 94

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA Khu vực tự do mậu dịch

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

DDI Vốn do Trung ương và các doanh nghiệp trong

nước đầu tư

JICA Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

KTSTQ Kiểm tra sau thông quan

NL - VT Nguyên liệu, vật tư

VAT Thuế Giá trị gia tăng

VCIS

Hệ thống thông tin tình báo Hải quan Việt Nam

VILAS Hệ thống công nhận phòng thử nghiệm, hiệu

chuẩn của Việt NamVNACCS Hệ thống thông quan hàng hóa tự động

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

A Bảng tổng hợp

Trang

Bảng 1.1 Kết quả thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2014

30 Bảng 2.1 Kim ngạch XNK loại hình SXXK trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn

2010-2014 35Bảng 2.2 Tỷ lệ tờ khai XK, NK được phân luồng từ năm 2010 đến 2014 47Bảng 2.3 Số nợ thuế chuyên thu, nợ thuế tạm thu tại Chi cục hải quan Vĩnh Phúc

giai đoạn 2010-2014 56Bảng 2.4 Bảng tổng hợp kết quả thu đòi nợ thuế 57

B Biểu đồ

TrangBiểu đồ 2.1: Tỷ trọng tờ khai NK và kim ngạch NK phải QLT theo loại hình SXXK

trên địa bàn tình Vĩnh Phúc từ năm 2010-2014 36Biểu 2.2.: Tờ khai NK và kim ngạch NK không QLT loại hình SXXK trên địa bàn

tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010-2014 38Biểu đồ 2.3 Tờ khai NK và Kim ngạch XK phải QLT theo loại hình SXXK trên địa

bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010 – 2014 41Biểu đồ 2.4 Tờ khai XK và kim ngạch XK không QLT loại hình SXXK trên địa

bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010 – 2014 43Biểu đồ 2.5 Tổng tờ khai XNK và kim ngạch XNK loại hình SXXK trên địa bàn

tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010 – 2014 45

C Sơ đồ hình vẽ

Trang

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu NL –

VT để sản xuất hàng xuất khẩu 11

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan Vinh Phúc 31

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ đăng ký danh mục sản phẩm, thông báo định mức và sửa định mức 51

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cho đến nay các văn bản pháp luật như Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu,nhập khẩu, Luật Quản lý thuế, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Thương mại,Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp… và các văn bản dưới Luật quy định về hoạt độngnhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu đã ngày càng hoàn thiện, nhưng côngtác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động này chưa đạt được hiệu quả nhưmong muốn Nhà nước ta đã quy định hàng hoá là NL-VT nhập khẩu để sản xuấthàng xuất khẩu được ân hạn thuế 275 ngày, thuộc đối tượng không chịu thuế VAT

và sẽ được hoàn thuế nhập khẩu khi xuất khẩu sản phẩm, các doanh nghiệp Chếxuất nhập NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, khinhập khẩu không phải kê khai tính thuế Chính sách ưu đãi về thuế đó đã thu hútđược rất nhiều các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước tham gia, góp phần thúcđẩy kinh tế phát triển, ổn định xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngườilao động, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn cótrong nước Tiếp thu được được khoa học, công nghệ tiên tiến, nâng cao tay nghề,tăng năng suất lao động, tạo tiền đề cho hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế mộtcách sâu, rộng

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu

NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu, học viên lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quản lý

Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc” làm luận văn thạc sỹ để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý Nhà nước vềhải quan đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu Từ đóđánh giá thực trạng quản lý Nhà nước của Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc đối với hoạtđộng này, đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước của Chi cụcHải quan Vĩnh Phúc đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuấtkhẩu Để đạt được mục đích trên, luận văn thực hiện một số nhiệm vụ sau:

Trang 10

- Khái quát hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý Nhà nước về hảiquan đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu;

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về hải quanđối với nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quan VĩnhPhúc;

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hảiquan đối với nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quanVĩnh Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý Nhà nước về hải quan đối vớinhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu tại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc

- Về Thời gian: Các số liệu phát sinh ra ở Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc giaiđoạn từ năm 2010-2014 và đề xuất biện pháp đến năm 2020

- Về nội dung: Vấn đề quản lý Nhà nước về hải quan từ khâu đăng ký danhmục NL-VT, nhập khẩu NL-VT đến khâu đăng ký định mức, thanh khoản, hoànthuế, phúc tập, lưu trữ hồ sơ

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụngPhương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin, đồng thời sửdụng tổng hợp nhiều phương pháp khác nhau như:

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu tình hình trực tiếp từ các báo cáo, các

cơ sở dữ liệu của Chi cục và của ngành, các phương tiện thông tin đại chúng, cácwebsite của các bộ, ngành và địa phương; sách và giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụngoại thương;

- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê, phântích so sánh, đối chiếu…

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận vềquản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuấthàng xuất khẩu

Trang 11

- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về hảiquan đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cụcHải quan Vĩnh Phúc, luận văn đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lýNhà nước về hải quan đối với hoạt động này.

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụbiểu, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhậpkhẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu

Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu

NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhậpkhẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ

ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU

1.1 Tổng quan các vấn đề cơ bản về hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

1.1.1.1 Khái niệm của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Nguyên liệu, vật tư (NL - VT) là những đối tượng lao động dùng cho mục

đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể mua của cácdoanh nghiệp trong nước, tự sản xuất hoặc nhập khẩu từ nước ngoài về Để thuậntiện trong công tác quản lý NL-VT được phân thành nhiều chủng loại đó là: Nguyênliệu chính; Nguyên liệu phụ; Vật tư

Nguyên liệu chính: Là nguyên liệu tạo nên phần chính của sản phẩm Vì vậy

khái niệm nguyên liệu, vật tư chính gắn liền với từng sản phẩm của mỗi doanhnghiệp sản xuất cụ thể

Nguyên liệu phụ: Là phần nguyên liệu tham gia tạo nên sản phẩm nhưng

không phải thành phần chính của sản phẩm, nó có thể kết hợp với NL-VT chính làmthay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩmhoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặcphục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản; phục vụ cho quá trình lao động

Vật tư: Là các loại sản phẩm, bán thành phẩm tham gia vào quá trình sản

xuất sản phẩm nhưng không trực tiếp cấu thành sản phẩm Vật tư sản xuất bao gồm

cả bao bì hoặc vật liệu làm bao bì chứa sản phẩm

Theo các quy định về xuất nhập khẩu thì NL-VT nhập khẩu để sản xuất hànghoá xuất khẩu bao gồm:

- Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham giavào quá trình sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu;

- Sản phẩm hoàn chỉnh do doanh nghiệp nhập khẩu để gắn vào sản phẩmxuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ NL-VT nhậpkhẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ NL-VT muatrong nước thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài;

Trang 13

- NL-VT trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưngkhông trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm và không cấu thành lên thực thể sảnphẩm;

- NL-VT nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu;

- Hàng mẫu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu sau khi hoàn thànhhợp đồng phải tái xuất trả lại khách hàng nước ngoài;

- Vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu

1.1.1.2 Đặc điểm của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

- Nguyên liệu, vật tư là những hàng hoá được mua bán, trao đổi, biếu tặng,trên thị trường trong một quốc gia hoặc giữa một quốc gia này với một quốc giakhác;

- Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm có thể trực tiếp hoặcgián tiếp cấu thành nên sản phẩm;

- Phẩm cấp, tính chất lý hoá của các NL-VT phụ thuộc vào công nghệ sảnxuất, tay nghề lao động và xuất xứ hàng hoá;

- NL-VT có nguồn gốc trong nước với nguồn gốc nhập khẩu kết hợp để sảnxuất ra thành sản phẩm xuất khẩu;

- Trong quá trình sản xuất NL-VT thường bị tiêu hao, hao hụt do tác độngcủa môi trường, do trình độ tay nghề của người lao động hay tính chất lý hoá của nócho nên khi sản xuất thường có tỷ lệ hao hụt;

- Do nó là nguyên liệu phục vụ cho sản xuất cho nên doanh nghiệp thườngphải dự trữ một số lượng nhất định để duy trì sản xuất trong lúc nguồn nguyên liệuđầu vào khan hiếm

1.1.2 Bản chất của hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

- Hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu là một phươngthức kinh doanh có tính chất quốc tế, nó không chỉ đơn thuần là mua bán hàng hoá

mà gắn vào đó là quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, trong đódoanh nghiệp nhập khẩu NL-VT về để sản xuất ra sản phẩm rồi xuất khẩu Bản chấtcủa hoạt động này là nhập khẩu NL-VT để sản xuất, chế biến ra sản phẩm và cuốicùng là xuất khẩu sản phẩm;

- Doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩmthông qua hai hợp đồng riêng biệt đó là hợp đồng nhập khẩu NL-VT và hợp đồng

Trang 14

xuất khẩu sản phẩm Đây là hình thức mua đứt, bán đoạn Theo đó, người mua vàngười bán hoàn toàn độc lập với nhau;

- Doanh nghiệp được phép nhập khẩu NL-VT ở tất cả các nhà cung cấp từnhiều quốc gia khác nhau trên thế giới, đồng thời có quyền xuất khẩu sản phẩm domình sản xuất ra cho các doanh nghiệp chế xuất trên lãnh thổ Việt Nam và cho bất

kỳ đối tác nào thuộc các nước trên thế giới;

- Doanh nghiệp nhập khẩu NL-VT và sản xuất sản phẩm để xuất khẩu Họ cótoàn quyền sở hữu, định đoạt hàng hoá của mình, chịu trách nhiệm trước pháp luật

về hoạt động sản xuất kinh doanh, và chỉ được sản xuất những mặt hàng Nhà nướckhông cấm hoặc cho phép có điều kiện; xử lý phế liệu, phế thải theo đúng quy định,chấp hành đúng các quy định về bảo vệ môi trường; tự tìm nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu, tự ký kết hợp đồng, thực hiện thanh toán tiền hàng;

- Doanh nghiệp tự tổ chức sản xuất, tự tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm đãsản xuất ra Phải nộp thuế đối với NL-VT nhập khẩu và sẽ được hoàn thuế, khôngthu thuế khi xuất khẩu sản phẩm tương ứng với số NL-VT nhập khẩu theo định mức

đã đăng ký với cơ quan Hải quan;

- Hàng hoá được sản xuất từ NL-VT nhập khẩu có sử dụng một phần nguyênliệu trong nước Nguyên liệu đó có thuế xuất khẩu thì khi xuất khẩu sản phẩmdoanh nghiệp phải nộp thuế phần nguyên liệu mua trong nước đó

1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

- Đẩy mạnh phát triển sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh

và hiệu quả hơn Các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với hoạt động nhập khẩuNL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu đã thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoàinước Trong những năm đầu của mở cửa hội nhập các doanh nghiệp đã tập trungvào một số ngành có lợi thế so sánh sử dụng nhiều lao động, vốn đầu tư ít Đến nayhoạt động này đã có xu hướng chuyển dịch tích cực từ sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp nhẹ chủ yếu là may mặc, khai thác tài nguyên khoáng sản thô, công nghiệplắp ráp có vốn và kỹ thuật giản đơn sang các ngành nghề yêu cầu nhiều vốn và côngnghệ hiện đại như sản suất và lắp ráp linh kiện điện tử, điện lạnh, điện gia dụng

- Giải quyết căn bản tình trạng thiếu nguyên liệu đầu vào của các ngành sảnxuất Đất nước ta được đánh giá là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phongphú, nhưng sau nhiều năm thuộc địa và chiến tranh việc khai thác và quy hoạch khaithác không có chiến lược ổn định khai thác chỉ chú trọng số lượng và xuất khẩu sảnphẩm thô hiệu quả kinh tế rất thấp Đến nay nguồn tài nguyên thiên nhiên đã cạn

Trang 15

dần, một số mặt hàng như than đá từ chỗ xuất khẩu mỗi năm 20-30 triệu tấn thì nay

đã phải nhập khẩu, khoáng sản như sắt, chì, kẽm, măng gan khai thác chỉ xuấtkhẩu thô giá trị gia tăng ít, đến nay sản lượng đã suy giảm Đây là những nguyênliệu đầu vào của nhiều ngành kinh tế, đặc biệt là ngành sản xuất công nghệ cao nhưsản xuất ôtô, xe máy, các sản phẩm điện tử, điện lạnh, sản phẩm may mặc chấtlượng cao, nguồn nguyên liệu trong nước cơ bản chưa đáp ứng được so với yêu cầucho nên nhập nguyên liệu đã giải quyết được phần thiếu hụt nguyên liệu đầu vàocho các ngành sản xuất

- Tăng tính cạnh tranh do lợi thế nguồn nhân công giá rẻ, giải quyết công ănviệc làm, nâng cao đời sống cho người lao động Là nước được đánh giá có lợi thế

về nguồn nhân lực, với dân số hơn 90 triệu người, số người trong độ tuổi lao động

từ 18 đến 60 tuổi chiếm trên 60%, bản chất là cần cù chăm chỉ, biết nắng nghe, cókhả năng tiếp thu nhanh những kiến thức mới về khoa học công nghệ hiện đại, giácông nhân rẻ, lao động của nước ta đã trở thành một trong những lợi thế trong thuhút đầu tư Đến nay hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu cónhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia, số lượng và qui mô sản xuất củacác doanh nghiệp ngày càng lớn, đã giải quyết được nhu cầu việc làm của người laođộng, tạo thu nhập ổn định, góp phần nâng cao đời sống, ổn định xã hội

- Góp phần Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, chính sách thuế của Nhà nước ta

ưu đãi các doanh nghiệp nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được ân hạn thuếnhập khẩu là 275 ngày, là đối tượng không chịu thuế VAT, đã trở thành điểm nhấnthu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài Để tiến hành sản xuất, các nhà đầu tưphải bỏ vốn để xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ để sảnxuất, qua đó vốn, công nghệ, trình độ quản lý, kỹ năng thực hành chúng ta tranh thủđược, từ đó đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, khắc phụcđược những khó khăn hạn chế do nền kinh tế đang phát triển gặp phải

- Tăng nguồn thu ngoại tệ, cải thiện thâm hụt cán cân thanh toán và giảmthiểu thâm hụt thương mại, sản xuất hàng xuất khẩu làm tăng giá trị gia tăng Đểphát triển các doanh nghiệp tăng cường nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại để sảnxuất, hệ quả sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng cao Ngoài ra việc xuấtkhẩu gián tiếp tài nguyên, nguyên phụ liệu để tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phầngiảm bớt thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế, cải thiện cán cân thương mại

- Thúc đẩy bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên của đất nước Thông quahoạt động nhập khẩu NL-VT các doanh nghiệp trong nước sẽ hạn chế sử dụngnguồn tài nguyên trong nước mà vẫn duy trì ổn định sản xuất, công nghiệp khai thác

Trang 16

tài nguyên khoáng sản giảm bớt, môi trường sinh thái ổn định, giảm thiểu tình trạng

ô nhiểm môi trường, phát triển sản xuất ổn định mang tính bền vững cao

- Đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện thắng lợi mục tiêuphát triển kinh tế, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đạivào năm 2020 Kinh tế đối ngoại chỉ có thể phát huy đầy đủ tác dụng khi trong nướcchúng ta có nội lực vững mạnh với những chính sách và thể chế bổ trợ Để giảiquyết các khó khăn của các nguồn lực cho phát triển kinh tế, thông qua hoạt độngnhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu, chúng ta phải từng bước dỡ bỏ cácrào cản thương mại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu nguyên liệu và xuấtkhẩu sản phẩm Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng các cơ chế,chính sách cho phù hợp với hệ thống luật pháp và thông lệ thương mại quốc tế, thựchiện đa phương hóa, đa dạng hóa thị trường và đối tác, tham gia rộng rãi các tổ chứcquốc tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Mặc dù có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, tuy nhiên nếu khôngquản lý tốt hoạt động này có thể mang lại những tác động bất lợi như các nhà đầu tưchuyển các dây truyền sản xuất có công nghệ lạc hậu, nhập khẩu những nguyên liệusản xuất tạo ra phế liệu, phế thải có ảnh hưởng xấu đến môi trường, phá huỷ môitrường sống, khuyến khích các ngành nghề có sử dụng công nghệ cao, sử dụng ítnhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên, khai thác tốt chất sám đội ngũ các nhà khoa học,giới trí thức tham gia vào chuỗi phát triển sản xuất, ngăn chặn tác hại của nhữngmặt trái của hội nhập kinh tế quốc tế; chống gian lận, trốn thuế gây thất thu chongân sách Nhà nước, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp

1.2 Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

1.2.1.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

- Khái niệm chung về quản lý Nhà nước về hải quan:

Dưới góc độ khoa học, tiếp cận khái niệm về “quản lý” có nhiều cách khácnhau Quản lý có thể hiểu là hoạt động tác động một cách có tổ chức và định hướngcủa chủ thể quản lý tới những đối tượng quản lý để điều chỉnh chúng vận động vàphát triển theo những mục tiêu nhất định đã đề ra

Trang 17

Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Hải quan đã được quy định rõ tại Luật Hảiquan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, nội dung quản lý Nhà nước về hải quanđược quy định tại Điều 12 là “Hải quan Việt nam có nhiện vụ kiểm tra, giám sáthàng hoá, phương tiện vận tải; phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hànghoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu; thống kê hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này vàquy định khác của pháp luật có liên quan…kiến nghị chủ trương biện pháp quản lýNhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”

Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ngành, cơ quan Hảiquan thực thi chính sách pháp luật trên cơ sở các công cụ nghiệp vụ đã có để điềuchỉnh các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh nhằm đạt được mục tiêu hướngtới là tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư và du lịchphát triển, cơ quan Hải quan hoạt động có tính chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả

- Từ các khái niệm chung được trình bày ở trên cùng với đặc điểm của nhậpkhẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu có thể đưa ra khái niệm riêng về quản lý Nhànước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu:

Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu là việc cơ quan hải quan tổ chức quản lý từ khâu đăng ký danh mục NL-VT, nhập khẩu NL-VT đến khi thanh khoản, hoàn thuế, phúc tập, lưu trữ hồ

sơ nhằm đảm bảo thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu; tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT

để sản xuất hàng xuất khẩu; tạo môi trường lành mạnh, bình đẳng trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhằm thúc đẩy và

mở rộng hoạt động sản xuất trong nước, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

1.1.2.2 Đặc điểm quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

- Đối tượng của quản lý là các doanh nghiệp có NL-VT nhập khẩu để sảnxuất hàng xuất khẩu (trong đó doanh nghiệp Việt Nam: bao gồm các doanh nghiệpđược thành lập theo quy định của pháp luật và hộ kinh doanh cá thể, các doanhnghiệp liên doanh, các doanh nghiệp FDI gồm cả các doanh nghiệp đăng ký hoạtđộng theo loại hình chế xuất) và NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm xuấtkhẩu từ nguyên liệu đó

- Chủ thể tham gia vào quá trình quản lý bao gồm: Tổng cục Hải quan; cácCục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Chi cục Hải quanthuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố;

Trang 18

- Công cụ quản lý: sử dụng công cụ thuế và một số công cụ khác về thủ tụchải quan để khuyến khích doanh nghiệp thực hiện tuân thủ.

1.2.2 Tính tất yếu của quản lý Nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

Có thể nhận thấy quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩuNL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu là một tất yếu khách quan, bởi vì:

Thứ nhất, pháp luật quy định rõ cơ quan hải quan thực hiện chức năng quản

lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Vì vậy,xét về mặt nguyên tắc, tất cả các NL-VT nhập khẩu và sản phẩm được sản xuất ra

để xuất khẩu đều phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hảiquan và thực hiện pháp luật về thuế

Thứ hai, hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu là mộtchính sách ưu đãi định hướng đẩy mạnh xuất khẩu giảm thâm hụt cán cân thươngmại, có vai trò lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội (vai trò đã được phân tích tạimục 1.1.3) Tuy nhiên, hoạt động này luôn chịu sự tác động của nhiều nhân tố vàcác nhân tố này lại không ổn định như môi trường kinh doanh, hệ thống pháp luật,

sự không ổn định của xã hội về kinh tế, chính trị, tác động của môi trường kinh tếthế giới, thiên tai, địch hoạ, tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp…nên cần phải

có sự quản lý của Nhà nước về hải quan hoàn hảo nhằm thiết lập, duy trì một môitrường kinh doanh ổn định, bình đẳng hỗ trợ cho phát triển sản xuất

Thứ ba, hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu là một hoạtđộng được Nhà nước khuyến khích với nhiều ưu đãi về thuế quan, cho nên nhiềudoanh nghiệp có thể lợi dụng chính sách ưu đãi đó để trốn thuế gây thất thu chongân sách Nhà nước do đó cần có sự quản lý của Nhà nước về hải quan nhằm ngănchặn các hành vi gian lận, trốn thuế

Thứ tư, Đảm bảo thực thi Pháp luật, đặc biệt là Luật Hải quan, Luật quản

lý thuế, bảo vệ lợi ích tài chính của một quốc gia, trong bối cảnh toàn cầu hóanền kinh tế thế giới, sự tăng trưởng mạnh mẽ của thương mại quốc tế thực hiệnquản lý hải quan một mặt phải đảm bảo tạo thuận lợi cho thương mại hợp phápphát triển, thúc đẩy sản xuất trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài, tăng khảnăng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế; mặt khác đảmbảo tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

1.2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

Quy trình nghiệp vụ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhậpkhẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu được thể hiện thông qua tại các văn bản

Trang 19

Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn khác Theo đó, hoạt độngnhập khẩu NL-VT được thống nhất quản lý từ khâu đăng ký danh mục NL-VT,danh mục sản phẩm xuất khẩu, tiến hành nhập khẩu NL-VT, xuất khẩu sản phẩmđến khâu thanh khoản, hoàn thuế, phúc tập, lưu trữ hồ sơ, quy trình được khái quátqua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập

khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu

1.2.3.1 Quản lý rủi ro đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

Công tác quản lý rủi ro đã điều tiết việc kiểm tra tại các khâu nghiệp vụ như:Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan, phân luồng kiểm tra trong thông quan;cảnh báo rủi ro và đưa ra các chỉ dẫn nghiệp vụ hỗ trợ hoạt động kiểm tra hải quan;đánh giá điều kiện thực hiện theo chế độ chính sách hải quan, chính sách thuế đối

- Thông báo danh mục sản phẩm xuất khẩu, Thông báo định mức NL, VT cho một đơn vị sản phẩm.

- Điều chỉnh định mức (nếu cần).

- Lập bộ hồ sơ thanh khoản thuế,

NL, VT nhập khẩu gồm biểu mẫu và chứng từ theo quy định.

- Gửi hồ sơ Quyết toán điện tử đến cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu.

- Tiếp nhận bảng thông báo định mức, thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra định mức (kiểm tra rủi ro);

- Tổ chức kiểm tra định mức NL, VT

- Hệ thống thông quan tự động tiếp nhận và cấp số tờ khai và thông quan hàng hoá.

- Kiểm tra thực tế hàng hoá (hàng luồng đỏ).

- Tiếp nhận hồ sơ quyết toán điện tử.

- Kiểm tra hồ sơ quyết toán điện tử

và phản hồi thông tin.

- Ra quyết định không thu thuế hoặc hoàn thuế.

- Phúc tập, lưu trữ

hồ sơ.

Trang 20

với NL-VT nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu; cung cấp dữ liệu đánh giá rủi ro phục vụđưa ra các quyết định trong quản lý hải quan.

Các nội dung của công tác quản lý rủi ro bao gồm: Xây dựng quản lý ápdụng tiêu chí quản lý rủi ro đối với NL-VT nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu; tổ chứchoạt động thu thập thông tin hải quan; phân tích xác định trọng điểm kiểm tra trongthông quan đối với NL-VT nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu; quản lý tuân thủ củadoanh nghiệp; theo dõi, đánh giá và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ hải quan đối vớiNL-VT nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu; quản lý vận hành hệ thống thông tin hảiquan, vận hành Hệ thống thông quan tự động Với sự điều tiết của quản lý rủi ro, tỷ

lệ luồng vàng, đỏ có chiều hướng giảm, luồng xanh tăng lên phù hợp với tiến trìnhcải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan tạo động lực và điền kiện chohoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá nói chung và nhập khẩu NL-VT để sảnxuất hàng xuất khẩu nói riêng phát triển

Hiện nay ngành hải quan thực hiện Hệ thống thông quan tự động việc xâydựng hồ sơ rủi ro để đánh giá việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, áp dụngcác ưu đãi cho các doanh nghiệp, để Hệ thống phân luông thông quan chính xác thìviệc thu thập thông tin, phân tích thông tin, đánh giá thông tin đối với NL-VT nhậpkhẩu, sản phẩm xuất khẩu phải làm thường xuyên Căn cứ vào tình hình nhập khẩuxác định trọng điểm về mặt hàng như hàng cấm, hàng nhập khẩu có điều kiện, hàngnhập khẩu có giấy phép, hàng nhập khẩu phải quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩn,tiến chất; trọng điểm về thuế như hàng có thuế suất cao, hàng khai báo trị giá thấp,hàng khai sai mã số đối với NL-VT nhập khẩu

Công chức hải quan được giao nhiệm vụ ngoài việc thu thập, xác minh, phântích thông tin còn phải báo cáo, đề xuất, kiến nghị bổ sung các tiêu chí quản lý rủi

ro cho phù hợp với từng giai đoạn để quản lý NL-VT nhập khẩu, xuất khẩu sảnphẩm đạt hiệu quả

1.2.3.2 Quản lý danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu

Danh mục NL-VT nhập khẩu là một tài liệu trong đó phản ánh được tên gọicủa NL-VT; mã số hàng hoá của NL-VT; mã NL-VT; đơn vị tính của NL-VT đểthống nhất trong quản lý, cơ quan hải quan quy định mẫu danh mục NL-VT đối với

hồ sơ giấy, định dạng mẫu hồ sơ điện tử đối với hồ sơ điện tử

Khi doanh nghiệp đăng ký danh mục NL-VT cơ quan hải quan tiến hànhkiểm tra thông tin khai của doanh nghiệp với mặt hàng dự kiến để sản xuất xuấtkhẩu nếu phù hợp thì chấp nhận danh mục NL-VT Lãnh đạo Chi cục phân công

Trang 21

cho công chức hải quan nhiệm vụ tiếp nhận danh mục NL-VT, kiểm tra nếu phùhợp thì chấp nhận nếu không phù hợp cần sửa đổi, bổ sung thì phản hồi cho doanhnghiệp biết để khai bổ sung, việc khai thông tin sửa đổi NL-VT nhập khẩu đượcthực hiện trước khi khai tờ khai nhập khẩu đầu tiên đối với NL-VT đó

Đây là một trong những bước quan trọng trong quy trình quản lý hoạtđộng nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu Doanh nghiệp phải kê khaichính xác các tiêu chí trong danh mục NL-VT nhập khẩu, thống nhất được têngọi và mã số hàng hoá cho NL-VT trong quá trình hoạt động nhập khẩu nhằmtạo cơ sở pháp lý cho các bước công việc tiếp theo như đăng ký tờ khai nhậpkhẩu, tính thuế cho NL-VT, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thanh khoản(quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu), quyết toán thuế Nếu không quản lýtốt được danh mục NL-VT có thể dẫn đến tình trạng cùng một loại NL-VT doanhnghiệp có thể đăng ký thành nhiều mã NL-VT khác nhau hoặc có thể áp mã số

HS không thống nhất gây khó khăn cho công tác kiểm tra tính thuế, công tácquản lý định mức và thanh khoản hồ sơ

1.2.3.3 Quản lý việc đăng ký danh mục sản phẩm xuất khẩu, thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư

Thông tin về sản phẩm xuất khẩu trong Bảng thông báo định mức khi ngườikhai hải quan thông báo định mức được tự động cấp nhật vào Hệ thống Để thốngnhất trong quản lý, cơ quan hải quan quy định về biểu mẫu danh mục sản phẩm xuấtkhẩu và định mức NL-VT

Danh mục sản phẩm xuất khẩu là một tài liệu phản ánh thông tin liên quanđến tên sản phẩm, mã sản phẩm, mã số HS hàng hoá, đơn vị tính của sản phẩm

Định mức NL-VT là lượng NL-VT cần thiết, hợp lý để sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm xuất khẩu Tỷ lệ hao hụt NL-VT là lượng NL-VT hao hụt baogồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do trình độ tay nghề sản xuất, hao hụt do tạo thànhphế liệu, phế phẩm, phế thải Trước hết định mức phải thể hiện được là của sảnphẩm nào, trên định mức phải phản ánh được tên, mã, đơn vị tính, định mức, tỷ

lệ hao hụt, nguồn cung cấp của NL-VT Định mức NL-VT là căn cứ để tính ralượng NL-VT đã sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu, là căn cứ để thanh khoản,hoàn thuế

Để khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, pháp luật quy định doanhnghiệp có thể sản xuất sản phẩm để xuất khẩu từ toàn bộ NL-VT được nhập khẩuhoặc có thể kết hợp với nguyên liệu có nguồn gốc trong nước Vì vậy, doanh

Trang 22

nghiệp phải khai báo nguồn cung cấp NL-VT khi thông báo định mức nhằm phục

vụ cho công tác thanh khoản, quyết toán tờ khai nhập khẩu NL-VT Đồng thời,tạo điều kiện cho công tác tính thuế xuất khẩu đối với phần NL-VT có nguồn gốctrong nước (nếu có thuế) và để phục vụ công tác hoàn thuế đối với phần NL-VTđược nhập khẩu theo hình thức kinh doanh nội địa

Định mức một đơn vị sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp không phải là

cố định, nó có thể thay đổi do nhiều nguyên nhân khác nhau như thay đổi kỹthuật sản xuất, do trình độ tay nghề của công nhân, do tính chất lý hoá của NL-VT…dẫn đến định mức thực tế sản xuất thay đổi so với định mức đã thông báovới cơ quan hải quan hoặc có thể là do nhầm lẫn trong tính toán dẫn đến thôngbáo định mức không đúng với thực tế

Khi có thay đổi định mức thực tế, doanh nghiệp được điều chỉnh định mức

mã hàng đã đăng ký với cơ quan hải quan cho phù hợp với định mức thực tế.Việc điều chỉnh định mức hiện nay đã cho phép doanh nghiệp được điều chỉnhtrước, trong và sau khi xuất khẩu sản phẩm nhưng phải trước khi thanh khoản,quyết toán

Khi doanh nghiệp thông báo định mức hoặc điều chỉnh định mức, Hệthống tự động tiếp nhận và phản hồi thông tin cho người khai hải quan, định mứchoặc bảng điều chỉnh định mức; công chức hải quan tiếp nhận định mức hoặcđịnh mức điều chỉnh và phản hồi cho người khai hải quan thông qua Hệ thống;kiểm tra điều kiện được phép điều chỉnh định mức và cập nhật kết quả kiểm tratrên Hệ thống và ký trên bảng định mức điều chỉnh do người khai hải quan nộp

Cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra định mức nhằm đảm bảo tính tuân thủpháp luật của doanh nghiệp trong quá trình thông báo định mức Việc kiểm tra địnhmức thường được thực hiện trong trường hợp kiểm tra việc tuân thủ của doanhnghiệp, doanh nghiệp thông báo điều chỉnh tăng, giảm định mức, hoặc ghi vấn địnhmức doanh nghiệp đăng ký, hoặc điều chỉnh không đúng với định mức thực tế

Việc kiểm tra sẽ trực tiếp kiểm tra hoặc kiểm tra thông qua tổ chức giámđịnh chuyên ngành Việc kiểm tra được tiến hành tại trụ sở cơ quan hải quan hoặckiểm tra tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp sau khi doanh nghiệp nộp bản thôngbáo định mức hoặc bản thông báo điều chỉnh định mức; khi thanh khoản hoặc khikiểm tra sau thông quan

Sau khi kiểm tra nếu phát hiện doanh nghiệp đã thông báo định mức khôngđúng thực tế (tăng, giảm so với thực tế) thì cơ quan hải quan sẽ lập biên bản vi

Trang 23

phạm và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; nếu định mức đã thông báochưa được thanh khoản thì sử dụng định mức sau khi kiểm tra làm cơ sở thanhkhoản; nếu định mức đã được thanh khoản thì dùng làm cơ sở để truy thu thuế.

1.2.3.4 Thực hiện thủ tục hải quan để nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm

Sau khi đăng ký danh mục NL-VT nhập khẩu với cơ quan hải quan, doanhnghiệp tiến hành làm thủ tục hải quan nhập khẩu NL-VT Sau khi thông báo địnhmức xuất khẩu doanh nghiệp làm thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm

Khi doanh nghiệp làm thủ tục hải quan để nhập khẩu lô hàng là NL-VT,

và xuất khẩu sản phẩm Doanh nghiệp tự tính, tự kê khai thuế ngay tại thời điềmlàm thủ tục nhập khẩu lô hàng là NL-VT và khi xuất khẩu sản phẩm Phươngpháp tính thuế, trị giá tính thuế, thuế suất theo quy định tại thời điểm mở tờ khaihải quan

Hệ thống tự động thông quan đối với lô hàng NL-VT nhập khẩu, sản phẩmxuất khẩu luồng xanh, đối với lô hàng luồng vàng sau khi kiểm tra hồ sơ xongnếu không phát hiện sai phạm thì chấp nhận nếu có sai phạm thì lập biên bản viphạm rồi chấp nhận, Hệ thống sẽ phản hồi đến người khai hải quan in tờ khai vàđến cảng đích của hàng hoá nhập khẩu nhận hàng hoặc chuyển hàng tới cảngxuất hàng để xuất sản phẩm, đối với lô hàng luồng đỏ Cơ quan hải quan tiếnhành kiểm tra nếu không phát hiện vi phạm thì chấp nhân, nếu phát hiện vi phạmthì lập biên bản vi phạm và xử lý rồi chấp nhận, Hệ thống sẽ phản hồi đến ngườikhai hải quan in tờ khai và đến cảng đích của hàng hoá nhập khẩu nhận hànghoặc chuyển hàng tới cảng xuất hàng để xuất sản phẩm

Nhằm đảm bảo hàng hoá xuất khẩu được sản xuất từ NL-VT nhập khẩu,ngay tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu NL-VT phải được lấy mẫu theo quyđịnh làm cơ sở đối chiếu khi xuất khẩu sản phẩm Cơ quan hải quan sẽ lấy mẫuNL-VT khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu NL-VT đối với lô hàng nhậpkhẩu đầu tiên Pháp luật quy định cụ thể các trường hợp phải lấy mẫu, nguyêntắc lấy mẫu, số lượng mẫu, nơi lưu mẫu, thời gian lưu mẫu Khi lấy mẫu, côngchức hải quan phải lập phiếu lấy mẫu, niêm phong mẫu Doanh nghiệp chịu tráchnhiệm lưu mẫu theo quy định Mẫu được lưu tại doanh nghiệp cho đến khi cơquan hải quan thanh khoản xong tờ khai nhập khẩu NL-VT

Nếu lô hàng xuất khẩu phải kiểm tra thực tế, công chức hải quan làm nhiệm

vụ kiểm tra thực tế phải đối chiếu mẫu lưu NL-VT lấy khi nhập khẩu với sản phẩmxuất khẩu nhằm đảm bảo sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ NL-VT nhập khẩu

Trang 24

Trường hợp hàng hoá được sản xuất từ NL-VT nhập khẩu đã xuất khẩunhưng bị khách hàng nước ngoài trả lại thì doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan

để nhận lại số hàng đó Việc nhận lại số hàng đó có thể để sửa chữa sau đó tái xuấthoặc để tiêu thụ tại Việt Nam Nhằm quản lý chặt chẽ đối với trường hợp này tránhdoanh nghiệp lợi dụng để gian lận thuế, trốn thuế, pháp luật có quy định về thời hạntái chế đối với từng sản phẩm cụ thể

1.2.3.5 Quản lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu

Về mặt nguyên tắc NL-VT nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu là hànghoá thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có thuế), thuếbảo vệ môi trường (nếu có thuế); và thuế VAT Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, đểkhuyến khích hoạt động xuất khẩu hàng hoá, Nhà nước ta đã đưa ra chính sách ưuđãi thuế là doanh nghiệp nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu đápứng một số điều kiện, thì được ân hạn thời gian nộp thuế hàng nhập khẩu lên tới

275 ngày; trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất như ngành đóng tàu thì NL-VTnhập khẩu được ân hạn thuế có thể kéo dài trên 275 ngày

Để quản lý thuế đối với hoạt động này, tại thời điểm doanh nghiệp làm thủtục nhập khẩu NL-VT, Hệ thống thông quan tự động kiểm tra đối chiếu hồ sơ lôhàng, tình trạng chấp hành pháp luật của doanh nghiệp để ra thông báo thuế Đốivới doanh nghiệp không được ân hạn thuế thi phải nộp thuế ngay, khi nộp thuế xong

Hệ thống nhận được chứng từ nộp thuế sẽ tự động thông quan, đối với doanhnghiệp được phép ân hạn thuế thì Hệ thống ra thông báo thuế và tự động thôngquan Cơ quan hải quan sử dụng tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để tiếnhành thu thuế, xét hoàn thuế, không thu thuế cho doanh nghiệp

Thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy, NL-VTnhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu không phải lúc nào cũng được sử dụng đúngmục đích là sản xuất sản phẩm xuất khẩu hay sản phẩm lại phải nhập trở lại ViệtNam Do nhiều nguyên nhân khác nhau, NL-VT có thể phải xuất trả cho đối tácnước ngoài, hoặc chuyển tiêu thụ nội địa Xuất phát từ thực trạng đó, cơ quan hảiquan đã có các biện pháp quản lý riêng đối với các trường hợp này, cụ thể:

Nếu doanh nghiệp nhập khẩu NL-VT nhưng tái xuất hoặc chuyển sang tiêuthụ nội địa hoặc không xuất khẩu sản phẩm thì phải tính lại thời hạn nộp thuế,không được ân hạn 275 ngày và phải chịu phạt chậm nộp thuế Nếu doanh nghiệptái xuất NL-VT cơ quan hải quan sẽ xét không thu thuế, hoàn lại thuế (nếu đã nộp

Trang 25

thuế trước khi tái xuất) tương ứng với số lượng NL-VT đã tái xuất và doanh nghiệpkhông phải nộp thuế xuất khẩu Nếu doanh nghiệp không thực xuất khẩu hàng hoátrong thời hạn nộp thuế thì phải kê khai nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng(nếu có) kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế; và sẽ được hoàn lại số tiền thuế đã nộpkhi thực tế xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế;

Đối với phần NL-VT nhập khẩu đã sử dụng vào sản xuất sản phẩm và đãthực xuất khẩu ngoài thời hạn nộp thuế thì tính phạt chậm nộp thuế kể từ ngàyquá thời hạn nộp thuế đến ngày thực xuất hoặc đến ngày nộp thuế (nếu nộpthuế trước ngày thực xuất khẩu)

NL-VT của doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuếnhưng phải kê khai quyết toán theo đúng quy định, sản phẩm sản xuất ra của doanhnghiệp chế xuất khi xuất vào thị trường nội địa phải nộp thuế nhập khẩu

Trường hợp hàng hoá được sản xuất từ NL-VT nhập khẩu đã xuất khẩunhưng bị khách hàng nước ngoài trả lại: cơ quan hải quan chỉ thu thuế trong trườnghợp quá thời hạn tái chế mà doanh nghiệp không tái xuất hoặc chuyển tiêu thụ nộiđịa Khi đó, căn vào tờ khai nhập khẩu sản phẩm bị trả lại, định mức thực tế của sảnphẩm xuất khẩu để tính ra lượng NL-VT đã sử dụng từ đó tính ra số tiền thuế phảithu Nếu cơ quan hải quan đã xét hoàn thuế, không thu thuế cho số NL-VT đã sửdụng để sản xuất ra số hàng hoá xuất khẩu phải nhập trở lại thì doanh nghiệp phảinộp lại số tiền thuế đã được hoàn hoặc không thu đó

Căn cứ vào tờ khai hải quan, số tiền thuế cụ thể của từng tờ khai trên Hệthống thông quan tự động, cơ quan Hải quan tổ chức công tác kế toán theo dõi, đônđốc, thu đòi nợ thuế và đôn đốc doanh nghiệp quyết toán thanh khoản đúng thời hạn

1.2.3.6 Thanh khoản quyết toán tờ khai nhập khẩu nguyên liệu vật tư

Thanh khoản tờ khai nhập khẩu VT có nghĩa là tính toán số lượng

NL-VT nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, số tiền thuế nhậpkhẩu tương ứng với số NL-VT đã sử dụng để xuất khẩu từ đó ban hành các quyếtđịnh không thu thuế, hoàn thuế; các xử lý đối với NL-VT nhập khẩu nhưng khôngđưa vào xuất khẩu hết mà chuyển tiêu thụ nội địa

Doanh nghiệp được xét không thu thuế, hoàn lại số tiền thuế đã nộp tươngứng với số NL-VT dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu Nếu doanh nghiệpxuất khẩu hàng hoá trong thời hạn nộp thuế thì được xét không thu thuế Nếu doanhnghiệp xuất khẩu hàng hoá ngoài thời hạn nộp thuế, và đã nộp thuế thì được xéthoàn thuế;

Trang 26

Cơ quan hải quan thực hiện không thu thuế, hoàn thuế nhập khẩu, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Căn cứ để thanh khoản số NL-VT nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, căn

cứ để xác định số thuế không thu, số thuế phải nộp, số thuế sẽ hoàn là lượng nguyênvật liệu nhập khẩu, lượng sản phẩm xuất khẩu được tính quy đổi theo định mức NL-

VT do doanh nghiệp đăng ký khai báo với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tụcxuất khẩu sản phẩm

Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập khẩu thực hiện tại Chi cục Hải quan làmthủ tục nhập khẩu NL-VT Pháp luật có quy định cụ thể về nguyên tắc thanh khoản,

hồ sơ thanh khoản, thời hạn thanh khoản để đảm bảo công tác thanh khoản đượcđúng quy định, phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và thương mạicủa doanh nghiệp

Hồ sơ thanh khoản phải đảm bảo được đầy đủ các tài liệu, đúng các tiêu chí vàkhuôn dạng chuẩn tại hồ sơ quyết toàn điện tử và gửi đến cơ quan hải quan qua Hệthống và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán thanh khoản Nhậnphản hồi thông tin tiếp nhận hồ sơ quyết toán từ cơ quan hải quan liên quan đến sốlượng NL-VT đã nhập khẩu, số lượng sản phẩm đã thực xuất, số lượng NL-VT tươngứng với số sản phẩm đã thực xuất khẩu, đem hồ sơ giấy công văn đề nghị hoàn thuếđến cơ quan hải quan để hoàn số tiền thuế tương ứng với số NL-VT tạo thành sảnphẩm thực xuất

Cơ quan hải quan làm thủ tục thanh khoản thực hiện việc tiếp nhận hồ sơquyết toán, kiểm tra đối chiếu số liệu quyết toán, phản hồi thông tin, kết quả quyếttoán cho người khai hải quan, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật (nếu có) Hồ

sơ xét hoàn thuế, không thu thuế được phân loại thành hai loại: hồ sơ thuộc diệnkiểm tra trước - hoàn thuế sau và hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước - kiểm tra sau.Trường hợp kết quả quyết toán không được chấp nhận thì công chức hải quan phảnhồi thông tin từ chối, nêu rõ lý do hoặc đề xuất kiểm tra sau thông quan khi cầnthiết; trường hợp kết quả thanh khoản, quyết toán được chấp nhận thì người khai hảiquan và Chi cục hải quan làm tiếp thủ tục hoàn thuế, không thu thuế và xử lý số tiềnthuế được hoàn, không thu theo quy định

Đối với doanh nghiệp chế xuất, do xuất phát từ những đặc điểm riêng củaloại hình doanh nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế, cho nên khi nhập khẩuNL-VT doanh nghiệp không phải kê khai thuế, nên pháp luật có quy định chỉ thanhkhoản về lượng NL-VT tồn sau khi thanh khoản sẽ được đưa vào theo dõi trong kỳ

Trang 27

tiếp theo Trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi thành doanh nghiệp bình thường cơquan hải quan sẽ thực hiện việc thu thuế cho số NL-VT chưa được sử dụng để sảnxuất sản phẩm thực xuất khẩu.

1.2.3.7 Xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

Vi phạm hành chính trong hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàngxuất khẩu là lỗi do doanh nghiệp thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý vi phạm cácquy định quản lý Nhà nước về hải quan, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

và theo quy định phải bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan

Hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu được rất nhiều chủthể tham gia, từ các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, hộkinh doanh cá thể đến các doanh nghiêp có vốn đầu tư nước ngoài FDI, các doanhnghiệp chế xuất, trình độ hiểu biết, ý thức tuân thủ pháp luật luôn được quan tâm.Dưới góc độ quản lý thấy rằng một số hộ kinh doanh cá thể vi phạm do trình độhiểu biết pháp luật còn hạn chế, chế độ tư vấn, tuyên truyền pháp luật của các cơquan Nhà nước chưa thực sự hiệu quả dẫn đến các đối tượng này khi thực hiện có viphạm Ngược lại một số doanh nghiệp có đông đảo người làm tư vấn pháp luật, hiểubiết rất sâu về lĩnh vực nay Trong bối cảnh hệ thống pháp luật của Nhà nước nóichung còn nhiều kẽ hở, đang hoàn thiện dễ bị lợi dụng

Nhằm tạo điều kiện để cơ quan hải quan thực hiện tốt vai trò quản lý củamình đồng thời góp phần ngăn ngừa các vi phạm và nâng cao hiệu quả quản lý hảiquan, pháp luật đã quy định các hành vi vi phạm và các hình thức xử phạt đối vớicác doanh nghiệp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan liên quan đến hoạtđộng này Việc xử phạt sẽ căn cứ vào từng trường hợp, từng vụ việc cụ thể, cáctình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để ra quyết định xử phạt

1.2.3.8 Phúc tập và lưu trữ hồ sơ liên quan đến hoạt động nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

Phúc tập hồ sơ hải quan là nghiệp vụ kiểm tra, đối chiếu các chứng từ trong

hồ sơ hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan Mục đích của côngtác này nhằm xác định việc tuân thủ pháp luật về hải quan của người khai hải quan

và cán bộ, công chức trong quá trình làm thủ tục hải quan; Phát hiện chính xác, kịpthời những sai sót, không hợp lệ, các dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan củadoanh nghiệp để có các biện pháp khắc phục kịp thời, ngăn chặn việc gây thất thuthuế cho ngân sách; là cơ sở ban đầu và nguồn thông tin quan trọng phục vụ công

Trang 28

tác kiểm tra sau thông quan; phân loại xác định người khai hải quan chấp hành tốtpháp luật về hải quan, nhằm khuyến khích người khai hải quan và cán bộ công chứchải quan nâng cao ý thức tuân thủ tốt pháp luật và các quy định có liên quan.

Thực hiện cải cách thủ tục Hải quan, chuyển đổi phương thức quản lý,chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, trước đây hồ sơ hải quan các loại doanh nghiệpnộp, cơ quan hải quan tiếp nhận và kiểm tra nếu đúng thì nhận nếu sai hoặc thiếu thìtrả để doanh nghiệp hoàn thiện, nay doanh nghiệp tự khai và tự chịu trách nhiệmtrước pháp luật, công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ chỉ kiểm đếm chứng từ trong

bộ hồ sơ theo quy định nếu đủ thì tiếp nhận, thiếu thì yêu cầu bổ sung, toàn bộ nộidung các chứng từ trong hồ sơ đều chấp nhận theo khai báo Trường hợp hồ sơ hoànthuế sau, kiểm tra trước thì hồ sơ đã được kiểm soát về nội dung và hình thức Đốivới hồ sơ, hoàn thuế trước kiểm tra sau, thì hồ sơ hoàn toàn được giao cho bộ phậnphúc tập kiểm soát, công chức được giao phúc tập nếu phát hiện vi phạm thì giảiquyết theo thẩm quyền, trường hợp phát hiện dấu hiệu sai phạm nhưng vượt thẩmquyền thì báo cáo đề xuất chuyển hồ sơ về Chi cục kiểm tra sau thông quan để làm

rõ Pháp luật quy định cụ thể trình tự các bước phúc tập hồ sơ hải quan, trách nhiệmcủa công chức hải quan, cách xử lý kết quả phúc tập

Việc phúc tập hồ sơ thanh khoản được thực hiện sau khi thanh khoản, hoànthuế hoặc không thu thuế xong

Lưu trữ hồ sơ liên quan đến hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàngxuất khẩu là việc cơ quan hải quan lưu giữ lại các loại văn bản, hồ sơ có liên quannhằm làm bằng chứng và tra cứu khi cần thiết, phục vụ công tác kiểm tra sau thôngquan, công tác thanh tra và các công tác khác theo quy định

Hồ sơ thanh khoản và một số tài liệu khác như định mức, danh mục NL-VTnhập khẩu, định mức sau khi được phúc tập sẽ được chuyển sang khâu lưu trữ theoquy định

1.2.3.9 Kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

Kiểm tra sau thông quan và thanh tra thuế đối với hoạt động nhập khẩu

NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằmthẩm định tính chính xác, trung thực của các chứng từ mà doanh nghiệp đã khai,nộp, xuất trình với cơ quan hải quan như tờ khai hải quan, định mức đã thông báo,

hồ sơ thanh khoản…

Kiểm tra sau thông quan là hoạt động thường xuyên của cơ quan hải quan.Việc kiểm tra có thể được tiến hành tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc tại trụ sở doanhnghiệp Thanh tra thuế được cơ quan hải quan tiến hành khi doanh nghiệp có một

Trang 29

trong những dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế hoặc thanh tra định kỳ theo kếhoạch.

Mục đích của công tác kiểm tra sau thông quan và thanh tra thuế nhằm xácđịnh độ chính xác, trung thực của việc kê khai về hàng hoá, tự tính, tự nộp thuế,mức độ chấp hành pháp luật của doanh nghiệp; làm cơ sở cho việc truy thu, truyhoàn tiền thuế, xác định mức độ ưu tiên trong quản lý của hải quan đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về thuế, hoặc vềhải quan

Để đảm bảo công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế được thực hiệnđúng quy định, pháp luật đã quy định cụ thể về trình tự các bước công việc phảilàm, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, xử lý các kết quả sau khi kết thúckiểm tra, thanh tra như thế nào

1.3 Một số yếu tố tác động đến quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu.

1.3.1 Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu

Nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu là tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đếnnăm 2020 tăng gấp 3 lần năm 2010, với mục tiêu cụ thể là tốc độ tăng trưởng xuấtkhẩu hàng hóa bình quân 11 - 12%/năm trong thời kỳ 2011 - 2020, và duy trì tốc độtăng trưởng khoảng 10% thời kỳ 2021-2030 Bên cạnh đó, phấn đấu tốc độ tăngtrưởng nhập khẩu thấp hơn tăng trưởng xuất khẩu; giảm dần thâm hụt thương mại,chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu một cách hợp lý theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa, tập trung nâng nhanh tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu có giá trịgia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, sảnphẩm thân thiện với môi trường trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu; Định hướng nhậpkhẩu ổn định cho các ngành sản xuất sử dụng các nguyên, nhiên, vật liệu mà khaithác, sản xuất trong nước kém hiệu quả hoặc có tác động xấu đến môi trường…

Để đạt được mục tiêu mà chiến lược đề ra cần sự nỗ lực quyết tâm của cácngành, các cấp, trong đó ngành Công thương là chủ đạo trong thực hiện chiến lượcphát triển sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; ngành Hải quan đẩymạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, tạo thông thoáng để thúc đẩy hoạt độngxuất nhập khẩu phát triển; mặt khác tăng cường cải cách thể chế để quản lý có hiệulực, hiệu quả

Có thể nói với mục tiêu như trên, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, đặcbiệt là hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu sẽ ngày càng giatăng về tốc độ, đa dạng về chủng loại, thị trường; lượng doanh nghiệp tham gia hoạtđộng này ngày càng nhiều… đòi hỏi cơ quan hải quan phải nâng cao năng lực, trình

Trang 30

độ quản lý, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật để đáp ứng được yêu cầu thực tếcủa hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu NL-VT để sảnxuất hàng xuất khẩu nói riêng.

1.3.2 Quan điểm và kết quả thu hút đầu tư nước ngoài

Quan điểm phát triển ngành công thương, đẩy mạnh hoạt động xuất nhập

khẩu, coi hoạt động xuất nhập khẩu là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển sảnxuất, có ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa tỉnh Tăng cường xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, các sản phẩm

sử dụng nguồn nguyên liệu nông sản của tỉnh, phát triển xuất khẩu các sản phẩm cóhàm lượng công nghệ, chất xám và giá trị gia tăng cao Khai thác thị trường xuấtkhẩu theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá, tạo mọi điều kiện thuận lợi để cácdoanh nghiệp tiếp cận với thị trường thế giới, kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt

520 triệu USD, năm 2015 đạt 3-3,5 tỷ USD và năm 2020 đạt 13,5 tỷ USD Tốc độtăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm giai đoạn 2011- 2015 đạt 47,6 %/năm và giaiđoạn 2016 – 2020 dự kiến đạt 31,0%/năm

Trên cơ sở quy hoạch tổng thể triển kinh tế xã hội đến năm 2020 đã đượcThủ tướng Chỉnh phủ phê duyệt, đến năm 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc trở thànhtỉnh có đủ các tiêu chí cơ bản của một tỉnh công nghiệp Đến năm 2020 Vĩnh Phúctrở thành một tỉnh công nghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ,

du lịch của khu vực và cả nước; Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giaiđoạn 2011 - 2020 đạt 14 - 15%/năm, GDP bình quân đầu người (giá thực tế) đếnnăm 2015 đạt 3.500-4.000USD, đến năm 2020 đạt khoảng 6.500-7.000USD Pháttriển các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn; hình thành hệ thống các khu, cụmcông nghiệp hợp lý trên địa bàn, đảm bảo sự phát triển bền vững và thật sự trởthành động lực cho sự phát triển chung; đến năm 2020 hoàn thiện hệ thống kết cấu

hạ tầng kỹ thuật đồng bộ ở các khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủquyết định thành lập trên địa bàn Tỉnh

Như vậy, tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp,dịch vụ là việc làm của các ngành các cấp Để có một môi trường đầu tư thực sựthông thoáng thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư trên địabàn tỉnh chúng ta cần nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá môi trường đầu tư so với cáctỉnh bạn, so với các tỉnh trong khu vực thuộc khu vực Vùng kinh tế trọng điểm Bắc

bộ để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách, gắn cải cách thủ tục hành chính, giảmphiền hà cho doanh nghiệp làm cho bộ máy hành chính trở lên hiệu quả, đảm bảothu hút đầu tư đúng định hướng, phát triển sản xuất vào các khu công nghiệp theo

Trang 31

hướng lựa chọn các ngành công nghiệp có trình độ công nghệ cao, thân thiện môitrường; hình thành các khu, cụm công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo … có quy môlớn, vai trò quan trọng với toàn vùng và cả nước Kết quả được thể hiện qua bảng1.1 sau đây:

Bảng 1.1 Kết quả thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Giai

ký mới Tỷ VNĐ 6.549,9 1,581 811 4,647 2,900Tăng vốn Tỷ VNĐ 656 121 1,057 1,580 1,490

(Nguồn: Số liệu thống kê hàng năm của Phòng Kinh tế đối ngoại

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc)

Trang 32

Nhìn vào bảng tổng hợp kết quả thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoàitrong các năm từ 2010-2014 ta thấy rằng khủng hoảng kinh tế thế giới từ 2008 vẫncòn ảnh hưởng và dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam cũng ảnh hưởng theo;

cơ chế, chính sách thu hút đầu tư mang tính hiệu quả có chiều sâu, có chiến lược,đúng định hướng thu hút đầu tư vào những ngành có hàm lượng công nghệ cao, cơkhí chế tạo, loại dần các dư án thu hút đầu tư sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên

và lao động giản đơn

1.3.3 Môi trường pháp lý

Luật Hải quan số 54/2014/HQ13 và các văn bản pháp lý có liên quan đã quyđịnh cơ sở pháp lý của thủ tục hải quan điện tử, tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyểnđổi căn bản phương pháp quản lý truyền thống dựa trên hồ sơ, giấy tờ là chính sangphương pháp quản lý hiện đại dựa vào kỹ thuật quản lý rủi ro, quản lý chứng từ điện

tử là chính Từ năm 2009, ngành Hải quan đã thực hiển triển khai thí điểm thủ tụchải quan điện tử theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp tham gia Các văn bảnpháp lý về thủ tục hải quan điện tử ngày càng hoàn thiện Đây là một trong nhữngnguyên nhân lớn tác động đến công tác quản lý hải quan đối với hoạt động nhậpkhẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu Cơ quan hải quan sẽ quản lý toàn bộ hoạtđộng này thông qua các thủ tục hải quan điện tử từ khâu đăng ký danh mục NL-VTđến lúc thanh khoản tờ khai, phúc tập hồ sơ Để đẩy nhanh và mạnh hơn nữa quátrình hiện đại hoá ngành Hải quan, được sự giúp đỡ của của Chính phủ Nhật Bảnthông qua cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản JICA, Hải quan Việt Nam đã đượcviện trợ không hoàn lại Hệ thống thông quan tự động gọi tắt là NACCS/CIS, khichuyển giao về Việt Nam Hệ thống này là VNACCS/VCIS, cụ thể là:

- Hệ thống VNACCS là Hệ thống thông quan tự động (Tên tiếng Anh là VietNam Automated Cargo Clearance System);

- Hệ thống VCIS là Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin tình báo (Tên tiếng Anh

là Customs Intelligent Database System)

Kể từ ngày 01/4/2014 Hệ thống thông quan tự động được triển khai, Chi cụcHải quan Vĩnh Phúc bắt đầu triển khai từ ngày 11/4/2014, đến nay tất cả các CụcHải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã triển khai Hệ thống này

1.3.4 Tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp

Luật Hải quan năm 2014 quy định Quản lý rủi ro trong hoạt động kiểm tra,giám sát hải quan, đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu Cơ quan hải quan đánh giá, phận loại tuân thủ pháp luật hải

Trang 33

quan, pháp luật thuế của doanh nghiệp để phân loại doanh nghiệp ưu tiên; doanhnghiệp tuân thủ; doanh nghiệp không tuân thủ Xây dựng Hệ thống các chỉ tiêuthông tin, cung cấp thông tin liên quan đến việc đánh giá tuân thủ pháp luật; hỗ trợ,hướng dẫn doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật.

Nhà nước có chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT đểsản xuất hàng xuất khẩu là ân hạn thuế 275 ngày Đây là một chính sách mang lạinhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tạo động lực trong sản xuất xuất khẩu Thực tế chothấy, bên cạnh những doanh nghiệp có ý thức chấp hành tốt pháp luật vẫn còn một

số doanh nghiệp luôn tìm cách trốn thuế, lợi dụng thời gian ân hạn thuế kéo dài đểnhập khẩu hàng hoá nhằm bán toàn bộ hoặc tự giải thể… gây thất thu cho ngân sáchNhà nước

1.3.5 Trình độ, năng lực quản lý của cơ quan hải quan

Nhằm cải cách thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanhnghiệp, ngành Hải quan từng bước nâng cao năng lực quản lý của mình Không chỉđầu tư cho nguồn nhân lực, nâng cao năng lực, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ,phẩm chất đạo đực của đội ngũ cán bộ công chức mà còn đầu tư hiện đại hoá trangthiết bị làm việc Hàng năm ngành Hải quan liên tục tổ chức các lớp tập huấn thuộcnhiều các chuyên ngành phục vụ thiết thực cho nâng cáo trình độ quản lý Tổ chứccho các đoàn công tác đi ra nước ngoài học hỏi kinh nghiệm quản lý, nắm bắt tìnhhình hoạt động của Hải quan một số quốc gia có trình độ phát triển tiên tiến để vậndụng vào thực tiễn quản lý của chúng ta, cùng với đó khuyến khích công chức hảiquan đi học nâng cao các chuyên ngành như Ngoại thương, Luật, Quản lý kinh tế,Tài chính, Thương mại, An ninh điều tra… nhằm nâng cáo trình độ đáp ứng yêu cầuquản lý trong giai đoạn hiện nay

1.3.6 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý

Trong những năm gần đây đựơc sự quan tâm của Nhà nước cơ sở hạ tầngphục vụ cho công tác quản lý từ trụ sở làm việc, trang thiết bị phục vụ công tácchuyên môn như máy soi hàng hoá, hành lý, hệ thống CAMERA giám sát, cân tảitrọng lớn, thiết bị phục vụ công tác kiểm hoá… không ngừng được trang bị Hạ tầngcông nghệ thông tin liên tục được đầu tư trang bị mới kể cả băng thông rộng phục

vụ Hệ thống thông quan tự động, đây là các yếu tố có tác động rất lớn đến công tácquản lý hải quan đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu.Nếu trình độ quản lý của cơ quan hải quan yếu kém, trang thiết bị phục vụ công tácchuyên môn lạc hậu hoặc không đủ sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp lợi dụng chính

Trang 34

sách ưu đãi để trốn thuế, gây mất công bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,hoặc làm mất nhiều thời gian, chi phí cho thủ tục hải quan liên quan đến hoạt độngnhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu Việc trang bị đồng bộ hạ tầng phục

vụ công tác quản lý nói chung, công tác quản lý NL-VT nhập khẩu để sản xuất hàngxuất khẩu nói chung góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao năng lực quản

lý của ngành tạo điều kiện tốt cho kinh tế đối ngoại phát triển

1.4 Hành lang pháp lý của quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu ở Việt Nam hiện nay

Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá,phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá quabiên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đốivới hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, có thể xác địnhcác căn cứ pháp lý để thực hiện hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuấtkhẩu theo các nhóm nhiệm vụ sau:

- Thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải căn cứ quy địnhtại Hải quan, Luật Thương mại, Luật đầu tư, Luật giao dịch điện tử Luật Hải quanquy định thủ tục hải quan làm cơ sở để công chức Hải quan triển khai thực hiện,Luật Thương mại quy định hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnhthổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuậnchọn áp dụng Luật này hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng Luật này, Luật đầu tư quyđịnh về hoạt động đầu tư nhằm mục đích kinh doanh; quyền và nghĩa vụ của nhàđầu tư; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; khuyến khích và ưu đãiđầu tư; quản lý Nhà nước về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nướcngoài, Luật giao dịch điện tử quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các

cơ quan Nhà nước; trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vựckhác do pháp luật quy định

- Phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới căn cứvào các quy định tại Luật Hải quan và Luật Xử lý vi phạm hành chính Luật Hảiquan quy định địa bàn hoạt động của hải quan, nhiệm vụ thực hiện, công tác phối

Trang 35

kết hợp trong phòng chống buôn lậu, Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định cácchế tài xử phạt, thẩm quyền xử phạt, mức phạt làm căn cứ để công chức hải quanthực hiện theo đúng chức trách được giao.

- Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩucăn cứ vào các quy định tại Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Quản lý thuế

và Luật Xử lý vi phạm hành chính Luật thuế Xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy địnhđối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, khung thuế suất, Luật Quản lý thuế quy địnhthời hạn nộp thuế, quản lý thu thuế, quản lý nợ thuế, Luật Xử lý vi phạm hành chínhquy định các chế tài xử phạt, thẩm quyền xử phạt, mức phạt, tổ chức cưỡng chếthực hiện các quyết định hành chính về thuế làm căn cứ để công chức hải quan thựchiện

- Kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đốivới hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được quy địnhtại Luật Hải quan, nhằm thúc đẩy hoạt động xuất - nhập khẩu phát triển, Nhà nước

đã giao cho ngành Hải quan thông qua thực tiễn công việc, căn cứ vào chính sáchphát triển kinh tế đối ngoại, căn cứ vào các Điều ước, các Hiệp ước mà Nhà nướcViệt Nam đã ký kết hoặc tham gia để đề xuất xây dựng, đề xuất sửa đổi những quyđịnh không còn phù hợp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, hội nhập sâu rộng vớinền kinh tế thế giới

1.5 Các yêu cầu về quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

Để quản lý Nhà nước đối với hoạt đông nhập khẩu nguyện liệu, vật tư để sảnxuất hàng xuất khẩu đạt hiệu quả cao cần:

- Hiện đại hóa quản lý Hải quan: Nhà nước ưu tiên đầu tư thiết bị kỹ thuật,phương tiện hiện đại, công nghệ tiên tiến để đảm bảo hiệu quả quản lý Hải quan;khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹthuật tiên tiến đảm bảo áp dụng phương pháp quản lý Hải quan hiện đại Tổ chức cánhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm tham gia xây dựng, thực hiệngiao dịch điện tử và thủ tục Hải quan điện tử; hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi

dữ liệu điện tử, giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trong việc thực hiện thủ tục Hảiquan điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử

Đầu tư, trang bị cơ sở vật chất đầy đủ như trụ sở làm việc, công cụ hỗ trợphục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát hải quan, trang thiết bị công nghệ

Trang 36

thông tin hiện đại, có đường truyền băng thông rộng, hệ thống thông tin tích hợp xử

lý dữ liệu tập trung phục vụ tốt cho thực hiện chương trình một cửa quốc gia, độingũ công chức có trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâu rộng về nhiều lĩnh vựctrong đời sống - xã hội, có khả năng phân tích đánh giá tình huống ở mức độ chuyênmôn sâu

- Xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật, từng bước hoàn thiện quytrình và nội dung Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với nhập khẩu NL-VT để sảnxuất hàng xuất khẩu; phòng chống vi phạm pháp luật hải quan; nâng cao tính liêmchính, đạo đức nghề nghiệp của công chức hải quan; thực hiện có hiệu quả cácchương trình cải cách, hiện đại hóa hải quan, cắt giảm tối đa thủ tục hành chínhkhông cần thiết liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về hải quan, đề cao tínhtuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trên cơ sở Nhà nước ban hành các quy phạmpháp luật, các quy định về hải quan để doanh nghiệp thực hiện, cơ quan hải quanthực hiện hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đó (chuyển từ tiền kiểmsang hậu kiểm); tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách pháp luật

về hải quan, thực hiện nghĩa vụ thuế và tài chính có liên quan đối với Nhà nướcnhằm thúc đẩy hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu phát triển

- Thực hiện tuyên truyền phổ biến pháp luật về hải quan một cách sâu rộng

để cộng đồng doanh nghiệp biết thực hiện nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật

Mở rộng quan hệ quốc tế với các nước phát triển và các nước trong khu vực, tranhthủ trình độ quản lý và công nghệ quản lý hiện đại để kêu gọi viện trợ hoặc hỗ trợcho quá trình hiện đại hoá Hải quan Việt Nam, đồng thời hợp tác trao đổi thông tinphục vụ công tác quản lý rủi ro

- Xây dựng quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp để cùng thực hiện tốtcác quy định của pháp luật liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiệnxuất nhập cảnh nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và tăng cường quản lý Nhànước về hải quan, góp phần nâng cao chất lượng “Tuyên ngôn phục vụ khách hàng”của ngành Hải quan, xây dựng hình ảnh lực lượng Hải quan “Chuyên nghiệp - Minh

bạch - Hiệu quả”

Trang 37

Kết luận chương I

Cùng với sự phát triển của đất nước, kinh tế trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã

có bước phát triển đáng khích lệ Để đáp ứng yêu cầu quản lý đối với hoạt độngnhập NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bảnpháp quy có liên quan đến công tác quản lý và phát triển hoạt động này, cùng với đóquản lý Nhà nước về Hải quan đã có bước tiến Từ việc quản lý thủ công, đến nayHải quan Việt Nam đã áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý Từ tiếp nhận tờkhai, hồ sơ truyền thống do công chức làm thủ tục, thì nay Hệ thống thông quan tựđộng đã tự động phân luồng và thông quan hàng hoá Công chức Hải quan chỉ canthiệp khi có nghi ngờ gian lận; hoặc trong trường hợp can thiệp vào quy trình thôngquan để hoàn thiện các nghiệp vụ Hải quan cần thiết phục vụ cho việc thông quanđược chính xác Trên tinh thần đó học viên đã hệ thống hoá một số cơ sở lý luận vềquản lý hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu

Trang 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN

ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG

XUẤT KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN VĨNH PHÚC

2.1 Khái quát tình hình Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc

Ngày 10/7/1998 Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định số: 470/QĐ-TCCB về việc thành lập tổ chức Hải quan trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trựcthuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội, với tên gọi ban đầu là Hải quan Vĩnh Phúc

Ngày 16/12/2001, Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định1364/QĐ-TCCB về việc sắp xếp và đổi tên Hải quan cửa khẩu và tương đươngthuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội, tại điểm 7, Khoản b, Điều 1 Hải quan VĩnhPhúc được đổi tên thành Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc Ngày 24/12/2001, Cụctrưởng Cục Hải quan thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số: 544/QĐ-TCCB vềviệc sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc Theo đó, Chi cụcHải quan Vĩnh Phúc gồm 02 đội công tác: Đội Tổng hợp và Đội Nghiệp vụ Theoyêu cầu nhiệm vụ và công tác quản lý, năm 2008 Cục Hải quan TP Hà Nội Quyếtđịnh thành lập Đội Quản lý thuế trên cơ sở tách Đội Nghiệp vụ và chuyển một sốnhiệm vụ sang cho Đội Quản lý thuế quản lý

Khi mới thành lập, số lượng cán bộ của Chi cục là 09 người Cho tới naytổng số công chức, nhân viên là 43 người Tổ chức bộ máy với 03 đội (Đội Tổnghợp, Đội Nghiệp vụ, Đội Quản lý thuế), trình độ học vấn của công chức, nhân viêntrong Chi cục là: Cao học là 7/43 bằng 16,2%; đại học là 25/43 bằng 58%; trungcấp, cao đẳng là 6/43 bằng 13,59%; trung học phổ thông là 5/43 bằng 11,28%

Chức năng nhiệm vụ quan trọng của Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc là thựchiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy địnhcủa pháp luật; Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gianlận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; Phối hợp với các lựclượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lậnthương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bànhoạt động hải quan; Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định củapháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theodõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; Kiến nghị với cáccấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung về chính sách quản lý Nhà nước

về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và

Trang 39

chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trình thủ tụchải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Chi cục Hải quan Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, TP giao;

Là Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu nằm giữa trung tâm thị xã Phúc Yên,thực hiện quản lý Nhà nước về hải quan đối với NL-VT nhập khẩu để sản xuất hàngxuất khẩu tại nhiều KCN lớn Đến hết năm 2014 đã có 08 KCN được thành lập vàcấp giấy chứng nhận đầu tư gồm các KCN: Kim Hoa (50 ha), Tam Dương (174 ha),Khai Quang (214,57 ha), Bình Xuyên (287,7 ha), Bá Thiện (327 ha), Bình Xuyên II(45,6 ha), Bá Thiện II (308 ha) và Phúc Yên (149 ha), các doanh nghiệp đóng trụ sởrải rác khắp tỉnh và hoạt động đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau Khi mới thànhlập số doanh nghiệp làm thủ tục mở tờ khai rất ít nhưng đến nay chi cục đã làm thủtục tờ khai là trên 100.000 tờ khai/năm Hiện có trên 250 doanh nghiệp làm thủ tụctại Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc trong đó doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàichiếm 55% Các doanh nghiệp tham gia làm thủ tục hải quan tại đây chủ yếu theoloại hình nhập sản xuất xuất khẩu, hàng gia công, đầu tư kinh doanh…(Sơ đồ tổchức bộ máy Chi cục Hải quan Vĩnh phúc)

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc

(Nguồn: Đội Tổng hợp – Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc

Trang 40

Nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước vềhải quan đối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu, Chi cụcHải quan Vĩnh Phúc đã bố trí những cán bộ, công chức có năng lực chuyên môn, cótinh thần trách nhiệm cao đảm nhiệm các vị trí chủ chốt trong các đội công tác,trong dây chuyền quản lý hoạt động này.

Đội Nghiệp Vụ

- Thực hiện công tác Quản lý rủi ro doanh nghiệp;

- Thực hiện công tác tiếp nhận, kiểm tra hàng hoá, giám sát hải quan, kiểmsoát hải quan và thông quan đối với hàng hoá là NL-VT nhập khẩu để sản xuấthàng xuất khẩu và hàng hoá xuất khẩu được sản xuất từ NL-VT nhập khẩu;

- Xử lý vi phạm (nếu có)

Đội quản lý thuế

- Quản lý danh mục nguyên liệu nhập khẩu; định mức NL, VT;

- Quản lý theo dõi, đôn đốc thanh khoản tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu;

- Quản lý theo dõi nợ thuế; đôn đốc doanh nghiệp nộp thuế; theo dõi chuyển

số tiền thuế tạm thu nộp Ngân sách Nhà nước;

- Phúc tập hồ sơ thanh khoản;

- Xử lý vi phạm (nếu có)

Đội Tổng hợp

- Lưu trữ tờ khai nhập khẩu, tờ khai xuất khẩu, hồ sơ thanh khoản;

Thông qua việc tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng Độicông tác, từng cán bộ công chức, Chi cục đã thực hiện tốt công tác quản lý hải quanđối với hoạt động nhập khẩu NL-VT để sản xuất hàng xuất khẩu

2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.1 Đặc điểm địa bàn và hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.1.1 Đặc điểm địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnhThái Nguyên và Tuyên Quang; phía Tây giáp Phú Thọ; phía Đông và phía Namgiáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh có diện tích tự nhiên 1.236,5 km2, dân số năm 2012 là1.020.600 người, mật độ dân số 825 người/km2

Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là Thành phố Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô HàNội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km Vĩnh Phúc nằm trên Quốc lộ số 2

Ngày đăng: 01/08/2015, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động nhập (Trang 17)
Bảng 1.1. Kết quả thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Giai - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
Bảng 1.1. Kết quả thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Giai (Trang 29)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc (Trang 37)
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu loại hình SXXK  trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010-2014 - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu loại hình SXXK trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010-2014 (Trang 41)
Bảng 2.2: Tỷ lệ tờ khai XK, NK được phân luồng - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
Bảng 2.2 Tỷ lệ tờ khai XK, NK được phân luồng (Trang 53)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ đăng ký danh mục sản phẩm, thông báo định mức - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ đăng ký danh mục sản phẩm, thông báo định mức (Trang 57)
Bảng 2.3. Số nợ thuế chuyên thu, nợ thuế tạm thu tại Chi cục Hải quan - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
Bảng 2.3. Số nợ thuế chuyên thu, nợ thuế tạm thu tại Chi cục Hải quan (Trang 62)
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp kết quả thu đòi nợ thuế - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp kết quả thu đòi nợ thuế (Trang 63)
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU TỜ KHAI, KIM NGẠCH - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU TỜ KHAI, KIM NGẠCH (Trang 107)
Hình SXXK  không QLT - Hoàn thiện quản lý nhà nước về hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu tại chi cục hải quan vĩnh phúc
nh SXXK không QLT (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w