+ Nêu khái niệm phép biến hình Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặtphẳng với một điểm xác định duy nhất M’ của mặt phẳng dđã được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng.. Mục tiêu :
Trang 1Ngày dạy: 19/8 – 24/8/2013 (11c1) Tuần: 1
CHƯƠNG I PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG
Tiết 1 §1 PHÉP BIẾN HÌNH
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm phép biên hình, một số thuật ngữ và
kí hiệu liên quan đến nó, liên hệ được với những phép biến hình đã học ở lớp dướiù
* Kỹ năng : Phân biệt được các phép biến hình, hai phép biến hình khác nhau khi nào,
xác định được ảnh của một điểm, của một hình qua một phép biến hình
* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với phép biến hình Có
nhiều sáng tạo trong học tập Tích cực phát huy tình độc lập trong học tập
II Trọng tâm: khái niệm phép biên hình, một số thuật ngữ và kí hiệu liên quan đến nó,
liên hệ được với những phép biến hình đã học ở lớp dướiù
III Chuẩn bị của GV - HS :
GV: Bảng phụ hình vẽ 1.1 trang 4
HS: SGK, dụng cụ học tập
IV Tiến trình:
1 Ổn định tổ chức: ổn định lớp, kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra miệng: Giới thiệu chương I : Giáo viên giới thiệu phép dời hình và
phép đồng dạng trong mặt phẳng như sách giáo khoa
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Đặt vấn đề
* Câu hỏi 1: Cho hình bình hành ABCD, gọi O là giao điểm của hai đường chéo.Qua O hãy xác định mối quan hệ của A và C; B và D; AB và CD
+ HS : A và C; B và D; AB và CD đối xứng nhau qua tâm O
* Câu hỏi 2; Cho vectơ →a và một điểm A Hãy xác định B sao cho AB =→a,điểm B’ sao cho AB' =→a, nêu mối quan hệ giữa B và B’
+ HS: HS lên bảng vẽ hình và nêu nhận xét để đưa đến khái niện phép tịnh tiến
Hoạt động 2: 1.Phép biến hình là gì ?
Thực hiện ∆1 : GV treo hình 1.1 và yêu
cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau :
+ Qua M có thể kẻ được bao nhiêu đường
thẳng vuông góc với d?
+ Hãy nêu cách dựng điểm M’
+ Có bao nhiêu điểm M’ như vậy?
+ Nếu điểm M’ là hình chiếu của M trên
d, có bao nhiêu điểm M như vậy?
* GV gợi ý khái niệm phép biến hình
thông qua hoạt động ∆1
+ Cho điểm M và đường thẳng d, phép
xác định hình chiếu M’ của M là một phép
+ Chỉ có 1 đường thẳng duy nhất
+ Qua M kẻ đường thẳng vuông góc với d ,cắt d tại M’
+ Cĩ duy nhất một điểm M’
+ Có vô số điểm như vậy, các điểm M nằmtrên đường thẳng vuông góc với d đi quaM’
+ HS nêu định nghĩa : Quy tắc đặt tương
ứng mỗi điểm M của mặt phẳng với một điểm xác định duy nhất M’ của mặt phẳng
Trang 2biến hình.
+ Cho điểm M’ trên đường thẳng d, phép
xác định điểm M để điểm M’ là hình
chiếu của điểm M không phải là một phép
biến hình
* GV nêu kí hiệu phép biến hình
* GV: Phép biến hình mỗi điểm M thành
chính nó được goị là phép biến hình đồng
nhất
dđã được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng.
Kí hiệu phép biến hình là F thì ta viết F(M)
= M’ hay M’ = F(M) và gọi điểm M’ là ảnhcủa điểm M qua phép biến hình F
Nếu H là một hình nào đó trong mặt phẳng thì ta kí hiệu H ‘= F(H ) là tập hợp các điểm M’ = F(M) với mọi điểm M thuộc H ,
ta nói F biến hình H thành hình H‘ hay hình H’ ‘là ảnh của hình H qua phép biến
hình F
* Phép biến hình mỗi điểm M thành chínhnó được goị là phép biến hình đồng nhất
Hoạt động 3:
Thực hiện ∆2 : GV yêu cầu học sinh trả lời
các câu hỏi sau :
+ Hãy nêu cách dựng điểm M’
+ Có bao nhiêu điểm M’ như vậy?
+ Quy tắc trên có phải là phép biến hình
hay không?
M’ M M’’
+ Với mỗi điểm M tuỳ ý ta có thể tìm được
ít nhất 2 điểm M’ và M’’ sao cho M làtrung điểm của M’M’’ và M’M
=MM’’ = a.+ Có vô số điểm M’
+Không, vì vi phạm tính duy nhất của ảnh
Tiết §2 PHÉP TỊNH TIẾN
- Biết sử dụng biểu thức tọa độ để tìm tọa độ của một điểm
* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề trong cuộc sống với phép tịnh tiến, hứng thútrong học tập , tích cực phát huy tính độc lập trong học tập
II Trọng tâm: Khái niệm phép tịnh tiến và các tính chất của phép tịnh tiến Biểu thức toạ
độ của phép tịnh tiến
III Chuẩn bị của GV - HS :
GV: Bảng phụ hình vẽ 1 3 đến 1.8 một vài hình ảnh thực tế trong trường như cácđường kẻ song song trong lớp, việc xếp hàng
Trang 3+ Nêu khái niệm phép biến hình Quy tắc đặt tương ứng mỗi điểm M của mặt
phẳng với một điểm xác định duy nhất M’ của mặt phẳng dđã được gọi là phép biến hình trong mặt phẳng.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : I.ĐỊNH NGHĨA
GV nêu vấn đề :Cho hs đọc phần giới thiệu
ở hình 1.2
+ Cho điểm M và vectơ vr Hãy dựng M'
sao cho uuuuur rMM'=v
+ Quy tắc đặt tương ứng M với M' như trên
có phải là phép biến hình không.?
* GV đưa đến định nghĩa phép tịnh tiến
+ Phép tịnh tiến theo vr biến M thành M' thì
ta viết như thế nào?
Dựa vào ĐN trên ta có T v→(M) = M' Khi ta
có điều gì xảy ra?
+ Nếu vr= 0rthì T v→(M) = M' Với M' là
điểm như thế nào so với M ? Lúc đó phép
biến hình đó là phép gì ?
* Phép tịnh tiến theo vectơ 0r chính là phép
đồng nhất
* GV vẽ hình sẵn cho HS quan sát và chỉ ra
phép tịnh tiến theo ur biến điểm nào thành
điểm nào
* Thực hiện hoạt động 1: Gv vẽ hình 1.5
treo lên : Cho 2 tam giác đều ∆ABE ,∆BCD
bằng nhau Tìm phép tịnh tiến biến A, B,
* Định nghĩa : Trong mặt phẳng cho vectơ
vr Phép biến hình mỗi điểm M thành điểmM’ sao cho MMuuuuur r'=v được gọi là phép tịnhtiến theo vectơ vr
Phép tịnh tiến theo vectơ vrđược kí hiệu
v
T→ , veetơ vr gọi là vectơ tịnh tiến
T v→(M)=M' ⇔ uuuuur rMM'=v
Nếu vr= 0r thì T v→(M) = M' , với M' ≡M
+ Là các hình bình hành
+ Các vectơ bằng nhau+ Phép tịnh tiến theo vectơ uuurAB
Hoạt động 2 : II TÍNH CHẤT
* Tính chất 1: GV treo hình 1.6, đặt câu
hỏi: Cho vr và điểm M, N Hãy xác định
ảnh M', N' qua phép tịnh tiến theo vr
Tính chất 2 : SGK
+ Lấy hai điểm bất kỳ trên đường thẳng d,tìm ảnh của chúng rồi nối các điểm đó lạivới nhau
v→
M
M'
Trang 4chất của nó GV nêu tính chất 2 ở SGK.
Hoạt động 3 : III BIỂU THỨC TOẠ ĐỘ
GV treo hình 1.8 và nêu các câu hỏi :
+ M(x ;y) , M’(x’; y’) Hãy tìm toạ độ của
vectơ MMuuuuur'
+ So sánh x’ – x với a; y’ – y với b Nêu
biểu thức liên hệ giữa x,x’ và a; y , y’ và b
* GV nêu biểu thức toạ độ qua phép tịnh
tiến
+ uuuuurMM' = ( x’ – x ; y ‘ –y) + x’ – x = a ; y ‘ –y = b +
+
=
+
=
⇒
=
−
=
−
b y y
a x x b y y
a x x
'
' '
'
' '
'
x x a
MM v
y y b
= +
uuuuur r + Toạ độ của điểm M
= +
−
= +
=
= +
= +
=
1 2 1
4 1 3 '
'
b y y
a x x
Vậy M(4;1)
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
+ Nêu định nghĩa phép tịnh tiến
+ Nêu các tính chất của phép tịnh tiến
+ Nêu biểu thức toạ độ của một điểm qua phép tịnh tiến
+ Trong mp Oxy cho v→(2;-1) và M(-3;2) Ảnh của M qua phép tịnh tiến T v→
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Bài 1 : M’ = T v→(M) ⇔uuuuur rMM'=v⇔M Muuuuuur' = −vr⇔ M = T v→
− (M’)
Bài 2: Dựng hình bình hành ABB’G và ACC’G khi đó ảnh của tam giác ABC qua phép
tịnh tiến theo vectơuuurAG là tam giác GB’C’ Dựng điểm D sao cho A là trung điểm của GD khi đó DA AGuuur uuur= Do đó T DuuurAG( )=A
Bài 3c : Gọi M(x ; y ) ∈ d, M’= T v→(M) = ( x’; y’) khi đó x’ = x – 1 ; y’ = y +2
Hay x = x’ +1 ; y = y’- 2 ta được ( x’ +1 ) – 2 ( y’- 2) + 3 = 0 ⇔ x’ – 2y’ + 8 = 0
Vậy phương trình đường thẳng d’ là x – 2y + 8 = 0
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Ngày dạy: 26/8 – 31/8/2013 (11c1) Tuần: 2 Tiết 2: LUYỆN TẬP 1 Mục tiêu : * Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm phép tịnh tiến và các tính chất của phép tịnh tiến Biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến * Kỹ năng : -Qua phép T M vr( )tìm được toạ độ điểm M’ Xác định được ảnh của một điểm, một đoạn thẳng, một tam giác qua phép tịnh tiến, ảnh của một hình qua một phép tịnh tiến
- Biết sử dụng biểu thức tọa độ để tìm tọa độ của một điểm
Trang 5* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề trong cuộc sống với phép tịnh tiến, hứng thútrong học tập , tích cực phát huy tính độc lập trong học tập.
2 Trọng tâm: Giúp học sinh nắm được khái niệm phép tịnh tiến và các tính chất của phép
tịnh tiến Biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động: Giải bài tập
GV: Yêu cầu HS giải bài 1/7
HS: Giải …
GV: Trình bày định nghĩa phép tịnh tiến
GV: Yêu cầu HS giải bài 2/7
HS: Giải …
GV: Trình bày định nghĩa phép tịnh tiến
GV: Yêu cầu HS giải bài 3/7
HS: Giải …
GV: Trình bày biểu thực tọa độ
GV: Yêu cầu HS giải bài 4/7
GD Khi đĩ uuur uuurDA AG= Do đĩ TuuurAG( )D = A.
B' C'
G A
D
3/7 a) T A vr( ) = A' 2;7 ,( ) ( )T B vr =B' 2;3(− )
b) C T= −vr( ) ( )A = 4;3c) C1: Gọi M x y( ; )∈d M, '=T M vr( ) (= x y'; ')
nĩ cĩ dạng x – 2y + C = 0 Lấy 1 điểm thuộc d chẳng hạn B(-1;1), khi đĩ
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Trang 6- Cho đường trịn (C) : (x+1)2 + (y-2)2 = 5 và vr(1; 2− )
a Viết pt đtrịn (C’) và (C’’) lần lượt là ảnh của (C) qua phép tịnh tiến T vr và T 2vr.
b Tìm phép tịnh tiến biến (C’) thành (C’’).
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị bài “Phép quay”.
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Tiết 3 § 5 PHÉP QUAY
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm phép quay, phép quay được xác định
khi biết được tâm quay và góc quay Nắm được các tính chất của phép quay
* Kỹ năng : Tìm ảnh của của một điểm, ảnh của một hình qua phép quay, biết được mối
quan hệ của phép quay và phép biến hình khác,xác định được phép quay khi biết ảnh và tạo ảnh của một hình
* Thái độ : Liên hệ được nhiều vấn đề có trong thực tế với phép quay, hứng thú trong
học tập, tích cực phát huy tính độc lập
II Trọng tâm: Giúp học sinh nắm được khái niệm phép quay, phép quay được xác định khi biết được tâm quay và góc quay Nắm được các tính chất của phép quay
III Chuẩn bị của GV - HS :
GV : thứơc kẻ
HS: Đọc trước bài ở nhà, ôn tập lại một số tính chất của phép quay đã biết
IV Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra miệng : Nêu các tính chất của phép tịnh tiến, biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến
3 Bài mới:
Hoạt động 1 :
GV: Qua kiểm tra bài của và phần mở đầu,
GV yêu cầu HS nêu định nghĩa ( SGK )
+ GV yêu cầu HS quan sát hình 1.28 và trả
lời câu hỏi :
I Định nghĩa
Cho điểm O và góc lượng giác α Phép biến hình biến O thành chính nó, biến điểm M thành điểm M’ sao cho OM = OM’ và góc lượng giác (OM;OM’) bằng α được gọi là phép quay tâm O góc α
Điểm O gọi là tâm quay, α gọi là góc quay
Trang 7* Với phép quay ( , )
* Hãy so sánh OA và OA’; OB và OB’
* Thực hiện hoạt động ∆1:
+ Hãy tìm góc ·DOC và ·BOA
+ Hãy tìm phép quay biến A thành B và
biến C thành D
Nhận xét
1 GV nêu nhận xét 1 , phân biệt phép
quay âm và phép quay dương
* Thực hiện hoạt động ∆2:
GV cho học HS thực hiện
2 Gv nêu nhận xét 2
* Thực hiện hoạt động ∆3:
+ Mỗi giờ kim giờ quay được một góc bao
nhiêu độ ?
+ Từ 12 giờ đến 15 giờ kim giờ quay một
góc bao nhiêu độ?
Ký hiệu là Q(O, α )
Q(O, α ) biếnđiểm M thành M’
2 Với k là số nguyên Phép quay Q( ,2 )O kπ
là phép đồng nhất, phép quay Q( ,(2 1) )O k+ π là phép đối xứng tâm O
+ Phép quay biến ba điểm thẳng hàng
thành ba điểm thẳng hàng không?
+ Hãy chứng minh VABC= VA B C' ' '
+ Nêu tính chất 2
+ Gv nêu nhận xét bằng hình 1.37
* Thực hiện hoạt động ∆4:
GV yêu cầu hS thực hiện
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Giải bài tập sách giáo khoa
* Bài 2 : GoÏi B là ảnh của A Khi đó B(0;2) hai điểm A và B thuộc d ảnh của B quaphép quay tâm O góc 900 là A’(-2;0) Do đó ảnh của d qua phép quay tâm O góc 900 làđường thẳng BA’ có phương trình x – y +2 = 0
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Xem bài Khái niệm về phép dời hình và hai hình bằng nhau
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
Trang 8- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Ngày dạy: 9/9 – 14/9/2013 (11c1) Tuần: 4 Tiết 4: §6 KHÁI NIỆM VỀ PHÉP DỜI HÌNH VÀ HAI HÌNH BẰNG NHAU I Mục tiêu : * Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm phép dời hình và biết được các phép tịnh tiến, phép quay là phép dời hình.các tính chất của phép dời hình Nắm được định nghĩa hai hình bằng nhau * Kỹ năng : Tìm ảnh của một điểm, một hìh qua phép dời hình, hai hình bằng nhau khi nào, biết được mối quan hệ của phép dời hình và phép biến hình khác Xác định được phép dời hình khi biết ảnh và tạo ảnh của một điểm
* Thái độ : Liên hệ được nhiều vấn đề có trong thực tế, tạo hứng thuú trong học tập,
phát huy tính tích cực của học sinh
II Trọng tâm: Giúp học sinh nắm được khái niệm phép dời hình và biết được các phép
tịnh tiến, phép quay là phép dời hình.các tính chất của phép dời hình Nắm được định nghĩa hai hình bằng nhau
III Chuẩn bị của GV - HS :
GV: Bảng phụ , hình vẽ 1.39 đến 1.49
HS: dụng cụ học tập
IV Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức : kiểm diện
2 Kiểm tra miệng :
Những phép biến hình nào bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm? (phép đồng nhất, phép quay)
3 Bài mới:
* GV giới thiệu ĐN phép dời hình thơng
qua tính chất chung đầu tiên của các
phép : tịnh tiến , phép quay
+ Các phép đồng nhất ,tịnh tiến, phép
quay cĩ phải là phép dời hình khơng ?
* Gv giới thiệu nhận xét thứ 2
Sau đĩ minh họa một số hình ảnh
* Thực hiện hoạt động ∆1:
+ Gọi HS tìm ảnh của các điểm A , B , O
qua phép quay tâm O,gĩc 900
+ Yêu cầu HS kết luận về ảnh của
A,B,Oqua phép dời hình trên
Gv: giới thiệu VD2 SGK
+ Phép biến hình nào từ tam giác ABC
được tam giác A’C’B, tam giác A’C’B
thành tam giác DEF?
1 Khái niệm về phép dời hình Định nghĩa : Phép dời hình là phép biến hình bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ.
+ Đĩ là những phép dời hình vì nĩ là phép biến hình bảo tồn khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ + Phép quay tâm O một gĩc 900 biến A,B,O lần lượt thành D,A,O
+ Ảnh của A,B,O là D, C,O
+ Phép quay tâm O một gĩc 900 biến tam giác ABC được tam giác A’C’B,
+ Phép tịnh tiến theo vetơ C Fsuuur'
biến tam giác A’C’B thành tam giác DEF?
Trang 9Hoạt động 2 : II TÍNH CHẤT
2 Tính chất :
Hs nêu các tính chất của phép dời hình
* Thực hiện hoạt động ∆2:
+ Cho 3 điểm A,B,C thẳng hàng ,B nằm
giữa A và C Gọi A’,B’,C’ lần lượt là ảnh
của A,B,Cqua phép dời hình Hãy chứng
* Thực hiện hoạt động ∆3:
+ A’B’ là ảnh của AB qua phép dời hình F
.Vậy với M là trung điểm của AB thì
M’ = F(M) là gì của đoạn A’B’
Chú ý :+ Nếu tam giác A’B’C’là ảnh của
tam giác ABC thì ảnh của trung tuyến AM
nĩ sẽ như thế nào ?
+ Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC
thế thì ảnh G’ của G cĩ phải là trọng tâm
của tam giác A’B’C’ khơng ? Vì sao?
* Từ đĩ GV dẫn đến điều chú ý cho HS
* Thực hiện hoạt động :
Gọi HS tìm một phép dời hình biến tam
giác AEC thành tam giác FCH
2 Tính chất : Phép dời hình
a Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểmthẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểm
b Biến đường thẳng thành đường thẳng ,biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạnthẳng bằng nó
c Biến tam giác thành tam giác bằng nó,biến góc thành góc bằng nó
d Biến đường tròn thành đường tròn có cúngbán kính
+ Ảnh của AM là trung tuyến A’M’ của tam giác A’B’C’
+ Dựa vào tính chất 1 và việc bảo tồn khoảngcách thì ta cĩ G’ là trọng tâm của tam giấc
A’B’C’
* Chú ý : Một phép dời hình biến tam giác
ABC thành tam giác A’B’C’ thì cũng biếntrực tâm, trọng tâm, tâm đường tròn nội tiếp,tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABCtương ứng thành trực tâm, trọng tâm, tâmđường tròn nội tiếp, tâm đường tròn ngoại tiếpcủa tam giác A’B’C’
+ Thực hiện phép tịnh tiến theo vectơ AE
Hoạt động 3 : III KHÁI NIỆM HAI HÌNH BẰNG NHAU
+ GV giới thiệu ĐN cho HS quan sát các
hình trong VD 4
* Thực hiện hoạt động ∆5:
+ Yêu cầu HS sử dụng phép dời hình để
CM hình thang AEIB và CFID bằng nhau
3 Khái niệm hai hình bằng nhau Hai hình được gọi là bằng nhau nếu có một phép dời hình biến hình này thành hình kia.
SGK
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
+ Nêu định nghĩa phép dời hình
+ Nêu các tính chất và khái niệm hai hình bằng nhau
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
+ Làm bài tập 1 3 SGK trang 23
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
Trang 10* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm phép dời hình và biết được các phép
tịnh tiến, phép quay là phép dời hình.các tính chất của phép dời hình Nắm đượcđịnh nghĩa hai hình bằng nhau
* Kỹ năng : Tìm ảnh của một điểm, một hìh qua phép dời hình, hai hình bằng nhau khi
nào, biết được mối quan hệ của phép dời hình và phép biến hình khác Xác địnhđược phép dời hình khi biết ảnh và tạo ảnh của một điểm
* Thái độ : Liên hệ được nhiều vấn đề có trong thực tế, tạo hứng thú trong học tập, phát
huy tính tích cực của học sinh
II Trọng tâm: Giúp học sinh nắm được khái niệm phép dời hình và biết được các phép
tịnh tiến, phép quay là phép dời hình.các tính chất của phép dời hình Nắm được địnhnghĩa hai hình bằng nhau
III Chuẩn bị của GV - HS :
GV: bài tập
HS: dụng cụ học tập
IV Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức : kiểm diện
2 Kiểm tra miệng :
Những phép biến hình nào bảo toàn khoảng cách giữa hai điểm? (phép đồng nhất,phép quay)
b/ Gọi tam giác A1B1C1 là ảnh của tam
giác ABC qua phép dời hình cĩ được bằng
cách thực hiện liên tiếp phép quay tâm O
gĩc –900 và phép đối xứng qua trục Ox
Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác A1B1C1
- GV: hướng dẫn học sinh cách làm
Bài 1/23 a/ Ta cĩ: OAuuur= −( 3;2), OAuuur' (2;3)=
Tương tự với B, Cb/ Từ câu a ta thấy ảnh của tam giác ABC qua
0
( ,90 )O
Q là tam giác A’B’C’
Vậy tam giác A1B1C1 là ảnh của tam giácA’B’C’ qua phép đối xứng trục Ox
Ta cĩ: 1
1
' '
23
Trang 11Hoạt động 2: 3/24
CMR: Nếu 1 phép dời hình biến tam giác
ABC thành tam giác A’B’C’ thì nĩ cũng
biến trọng tâm của tam giác ABC tương
ứng thành trọng tâm của tam giác A’B’C’
- GV: hướng dẫn học sinh cách làm
Tương tự với B1, C1 Bài 3/24
Nếu 1 phép dời hình biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’ thì với M là trung điểm của
AB ta cĩ M’ = F(M) là trung điểm của A’B’ Thật vậy: vì M là trung điểm của AB nên
' '
MA M A
MB M B
=
Do đĩ: M’A’ = M’B’ (1)
Ma + MB = M’A’ + M’B’ = A’B’ (2)
Từ (1) và (2) ta cĩ M’ lả trung điểm của A’B’ Gọi AA1, BB1, CC1 lần lượt là các đường trung tuyến của tam giác ABC
Gọi A1' =F A B( ),1 1' =F B( ),1 C1' =F C( )1
Ta cĩ: A B C lần lượt là trung điểm các1', 1', 1' cạnh B’C’, C’A’, A’B’
Hay
A A =F AA B B =F BB C C =F CC
lần lượt là các đường trung tuyến của tam giác A’B’C’
Gọi G là trọng tâm tam giác ABC (G là giao điểm của 3 đường trung tuyến )
Gọi G’ = F(G) khi đĩ G’ là giao điểm của 3 đường A A A B B C C hay G’ là trọng tâm' ' , ' ,1' 1' ' 1' của tam giác A’B’C’
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
+ Nêu định nghĩa phép dời hình
+ Nêu các tính chất và khái niệm hai hình bằng nhau
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
+ Xem lại các bài tập SGK trang 23
+ Xem trước bài “Phép vị tự”
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Tiết 6 §7 PHÉP VỊ TỰ
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được định nghĩa phép vị tự, phép vị tự được xác dịnh
khi biết được tâm và tỉ số vị tự., các tính chất của phép vị tự
Trang 12* Kỹ năng : TÌm ảnh của một điểm, ảnh của một hình qua phép vị tự, biết được mối liên
hệ của phép vị tự với phép biến hình khác
* Thái độ : Liên hệ được nhiều vấn đề có trong thực tế, hứng thú trong học tập, tích cực
phát huy tình độc lập trong học tập
II Tr ọng tâm : Giúp học sinh nắm được định nghĩa phép vị tự, phép vị tự được xác dịnh khi
biết được tâm và tỉ số vị tự., các tính chất của phép vị tự
III Chuẩn bị của GV - HS :
- GV: thước
- HS: học bài, làm bài, xem bài trước ở nhà
IV Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức : kiểm diện
2 Kiểm tra miệng :
* Nêu các tính chất của phép dời hình?
c Biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến góc thành góc bằng nó
d Biến đường tròn thành đường tròn có cúng bán kính
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : I ĐỊNH NGHĨA
Gv nêu định nghĩa
+ Hình 1.50 là một phép vị tự tâm O
nếu cho OM = 4, OM’ = 6 tì tỉ số vị tự là
bao nhiêu ?
+GV nêu ví dụ 1: Cho Hs tự thao tác
bằng cách trả lời các câu hỏi trong ví dụ
* Thực hiện hoạt động 1:
+ Đoạn EF có đặc điểm gì trong tam
tâm O tỉ số k = - 1 sẽ trở thành phép
biến hình gì mà ta đã học?
+ Gv yêu cầu HS nêu nhận xét
* Thực hiện hoạt động 2:
+ Hãy viết biểu thức vectơ của
2
OMuuuuur= OMuuuur, nên tỉ số vị tự là 32
+ EF là đường trung bình cuả tam giác ABC.+ AE
AB = 1
2 và AF
AC =1
2 nên có phép vị tự tâm
A biến B và C thành tương ứng thành E và Fvới tỉ số k = 1
2
Nhận xét
1) Phép vị tự biến tâm vị tự thánh chính nó.2) Khi k = 1 phép vị tự là phép đồng nhất.3) Khi k = - 1 , phép vị tự là phép đối xứngqua tâm vị tự
( , )
o k
M =V M ⇔M V= M
+ OMuuuuur'=kOMuuuur
Trang 13+ Điền vào chổ trống sau
' '
OMuuuuur=kOMuuuur⇔OMuuuur= OMuuuuur và nêu kết luận +OM 1OM' k = uuuur uuuuur và ( , )1 ( ') o k M V= M 4 Câu hỏi, bài tập củng cố: *Làm bài tập 1 SGK 5 Hướng dẫn học sinh tự học: * Làm bài tập SGK * Chuẩn bị bài: xem tiếp phần cịn lại của bài này V Rút kinh nghiệm: - Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Tiết 7 §7 PHÉP VỊ TỰ
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được định nghĩa phép vị tự, phép vị tự được xác dịnh
khi biết được tâm và tỉ số vị tự., các tính chất của phép vị tự
* Kỹ năng : TÌm ảnh của một điểm, ảnh của một hình qua phép vị tự, biết được mối liên
hệ của phép vị tự với phép biến hình khác
* Thái độ : Liên hệ được nhiều vấn đề có trong thực tế, hứng thú trong học tập, tích cực
phát huy tình độc lập trong học tập
II Tr ọng tâm : Giúp học sinh nắm được định nghĩa phép vị tự, phép vị tự được xác dịnh khi
biết được tâm và tỉ số vị tự., các tính chất của phép vị tự
III Chuẩn bị của GV - HS :
- GV: thước
- HS: học bài, làm bài, xem bài trước ở nhà
IV Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức : kiểm diện
2 Kiểm tra miệng :
Nêu định nghĩa của phép vị tự, ví dụ minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động 2 : II TÍNH CHẤT
Tính chất 1
+ GV treo hình 1.52 là phép vị tự tâm O
tỉ số k biến điểm M,N tương ứng thành
M’, N’.Hãy tính tỉ sốM N' '
MN
+ GV yêu cầu hs nêu tính chất 1, giảng
giải phần chứng minh như SGK cho HS
+GV cho HS xem ví dụ 2
II Tính chất
* Tính chất 1 : Nếu phép vị tự tỉ số k biến hai điểm M , N tuỳ ý theo thứ tự thành M’ , N’ thì M Nuuuuuur ' '=k MN uuuur và M’N’ = k MN
+ uuuuurA B' '=t ACuuur trong đó 0 < t < 1
Trang 14* Thực hiện hoạt động 3:
Để chứng minh B’ nằm giữa A’ và C’
cần chứng minh điều gì ?
Tính chất 2
GV giải thích các tính chất trên thông
qua các hình từ 1.53 đến 1.55
* Thực hiện hoạt động 4:
GV sử dụng hình 1.56 và nêu các câu
hỏi sau :
+ Dựa vào tình chất của ba đường trung
tuyến để so sánh GAuuur'
và GAuuur, GBuuuur'
và
GBuuur
,GCuuuur'
và GCuuur
+ Gv nêu ví dụ 3 trong SGK
Tính chất 2 : Phép vị tự tỉ số k :
a) Biến 3 điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểm ấy
b) Biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng
c) Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với nó, biến góc thành góc bằng nó
d) Biến đường tròn bán kính R thành đường tròn bán kính k R
2
GA = − GA
uuur uuur
2
GBuuuur= − GBuuur, ' 1
2
GCuuuur= − GCuuur
nên ta có 1
( ; ) 2
O
V
− biến tam giác ABC thành tam giác A’B’C’
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
* Nêu định nghĩa, tính chất của phép vị tự
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
* Làm bài tập SGK
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Tiết 8 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được định nghĩa phép vị tự, phép vị tự được xác dịnh
khi biết được tâm và tỉ số vị tự., các tính chất của phép vị tự
* Kỹ năng : TÌm ảnh của một điểm, ảnh của một hình qua phép vị tự, biết được mối liên
hệ của phép vị tự với phép biến hình khác
* Thái độ : Liên hệ được nhiều vấn đề có trong thực tế, hứng thú trong học tập, tích cực
phát huy tình độc lập trong học tập
II Tr ọng tâm : Giúp học sinh nắm được định nghĩa phép vị tự, phép vị tự được xác dịnh khi
biết được tâm và tỉ số vị tự., các tính chất của phép vị tự
III Chuẩn bị của GV - HS :
- GV: thước
- HS: học bài, làm bài, xem bài trước ở nhà
IV Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức : kiểm diện
2 Kiểm tra miệng :
Trang 15Nêu định nghĩa, tích chất của phép vị tự, ví dụ minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động 2 : II TÍNH CHẤT
Hoạt động 1: 1/29
Cho tam giác ABC cĩ 3 gĩc nhọn và H là
trực tâm Tìm ảnh của tam giác ABC qua
phép vị tự tâm H, tỉ số 1/2
- GV: yêu cầu HS vẽ hình
- HS: vẽ hình theo đề bài
- GV : hướng dẫn HS giải
Hoạt động 2: 3/29
Chứng minh rằng khi thực hiện liên tiếp 2
phép vị tự tâm O sẽ được 1 phép vị tự tâm
O
- GV: hướng dẫn HS giải
Bài 1/29 Gọi A’B”B’ là ảnh của tam giác Abc qua phép
vị tự tâm B tỉ số 1/2
HA = HA HB = HB HC = HC
uuuur uuur uuuur uuur uuuur uuur
Hay A’, B’, C’ lần lượt lả trung điểm của HA,
HB, HC
Bài 3/29 Xét phép vị tự: V( , )O k , M là điểm bất kì.
Đặt M '=V( , )O k ( )M ⇔OMuuuur'=kOMuuuur(1) Xét phép vị tự V( , ')O k , M’ là điểm bất kì.
Đặt M ''=V( , ')O k (M ')⇔OMuuuuur''=k OM'uuuur' (2) Thay (1) vào (2) ta được: OMuuuuur''=k k OM 'uuuur Đặt k0 =k k ' Ta cĩ: OMuuuuur''=k OM0.uuuur Hay tồn tại V( , )O k0 sao cho M ''=V( , )O k0 ( )M
Vậy khi thực hiện liên tiếp 2 phép vị tự tâm O
ta thu được 1 phép vị tự tâm O
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
* Nêu định nghĩa, tính chất phép vị tự
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
* Xem lại các bài tập đã làm trong SGK
* Xem bài “Phép đồng dạng”
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 16Ngày dạy: 14/10 – 19/10/2013 (11c1) Tuần: 9
Tiết 9 §8 PHÉP ĐỒNG DẠNG
* Thái độ : Liên hệ được nhiều vấn đề trong đời sống thực tế, gây hứng thú trong họctập
II Tr ọng tâm :
Giúp học sinh nắm được khái niệm phép đồng dạng và các tính chất của nó
III Chuẩn bị của GV - HS :
GV: Bảng phụ vẽ các hình 1.64 đến 1.68
Một vài hình ảnh thực tế trong đời sống có liên quan đến phép đồng dạng
HS: dụng cụ học tập
IV Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức : kiểm diện
2 Kiểm tra miệng : Nêu các tính chất của phép vị tự (8 đ)
Tính chất 1 : Nếu phép vị tự tỉ số k biến hai điểm M , N tuỳ ý theo thứ tự thành
M’ , N’ thì uuuuuurM N' '=k MN uuuur và M’N’ = k MN
+ uuuuurA B' '=t ACuuur trong đó 0 < t < 1
Tính chất 2 : Phép vị tự tỉ số k :
a) Biến 3 điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa cácđiểm ấy
b) Biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó, biến tia thànhtia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng
c) Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với nó, biến góc thành góc bằng nó.d) Biến đường tròn bán kính R thành đường tròn bán kính k R
3 Bài mới:
I Định nghĩa : GV nêu định nghĩa
+ Hãy nêu sự khác nhau giữa phép vị tự
và phép đồng dạng ?
+Nhận xét :
Phép dời hình có phài là phép đồng dạng
không ? Với giá trị k trong phép vị tự
thì ta được phép đồng dạng
I Định nghĩa : Phép` biến hình F được gọi là phép đồng dạng tỉ số k ( k > 0)nếu với hai điểm M , N bất kỳ và ảnh M’, N’ tương ứng của chúng
ta luôn có MN’ = k.MN
+ Phép vị tự thì tỉ số k ≠ 0 , phép đồng dạngthì k > 0
+Nhận xét :
- Phép dời hình là phép đồng dạng tỉ số 1
- Phép vị tự tỉ số k là phép đồng dạng tỉ số
k
Trang 17* Thực hiện hoạt động:
+ Nêu lại định nghĩa phép vị tự tỉ số k
+ Hai tam giác AOB và A’OB’ có đồng
dạng không ?
+ Phép đồng dạng tỉ số k biến AB thành
A’B’ thì ta được điều gì ?
+ Phép đồng dạng tỉ số p biến A’B’
thành A’’B’’ thì ta được điều gì ?
* GV cho học sinh thực hiện ví dụ 1
- Nếu thực hiện liên tiếp phép đồng dạng tỉ số k và phép đồng dạng tỉ số p ta được phép đồng dạng tỉ số kp
Do đó A’’B’’ = p.k.AB
II Tính chất
Giáo viên nêu tính chất
* Thực hiện hoạt động ∆3 và ∆4 :
+ Phép đồng dạng tỉ số k biến ba điểm
thẳng hàng theo thứ tự A,B,C thành
A’,B’,C’ viết các biểu thức đồng dạng ?
+ So sánh A’C’ với A’B’ + B’C’
+ Viết biểu thức đồng dạng
+ Vì M là trung điểm của AB, hãy so
sánh A’M’ với M’B’
Gv nêu chúø ý trong SGK
II Tính chất
Phép đồng dạng tỉ số k :a) Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểmthẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa các điểmấy
b) Biến đường thẳng thành đường thẳng songsong hoặc trùng với nó, biến tia thành tia,biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng
c) Biến tam giác thành tam giác đồng dạngvới nó, biến góc thành góc bằng nó
d) Biến đường tròn bán kính R thành đườngtròn bán kính kR
+ A’B’ = k.AB ; B’C’ = k.BC ; A’C’ = k.AC+ B’C’ + A’B’ = k(AB + BC) = k.AC = A’C’
Vì MA = MB nên k.AM = k.MB hay A’M’ =M’B’ vậy M’ là trung điểm của A’B’
* Chú ý : Nêu chú ý trong sách giáo khoa
III Hình đồng dạng
+ Giáo viên yêu cầu học sinh nêu định
* Thực hiện hoạt động
+ Viết các biểu thức đồng dạng
III Hình đồng dạng Hai hình được gọi là đồng dạng với nhau nếu có một phép đồng dạng biến hình này thành hình kia.
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Làm bài tập 1 SGK trang 33
Trang 185 Hướng dẫn học sinh tự học:
Xem lại bài học và ôn tập các bài đã học để chuẩn bị ôn tập
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Tiết 10 ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm phép biến hình : đồng nhất, phép tịnh
tiến, phép quay, phép vị tự và phép đồng dạng Các tính chất của các phép biến hình
* Kỹ năng : Tìm ảnh của một điểm, một hình qua phép biến hình nào đó, thực hiện được
nhiều phép bíên hình liên tiếp
* Thái độ : Liên hệ được nhiều vấn đề có trong đời sống thực tế với phép biến hình Có
nhiều sáng tạo, hứng thú trong học tập, tích cực phát huy tính độc lập trong học tập
II Trọng tâm:
Giúp học sinh nắm được khái niệm phép biến hình : đồng nhất, phép tịnh tiến, phép quay,
phép vị tự và phép đồng dạng Các tính chất của các phép biến hình
III Chuẩn bị của GV - HS :
GV: Chuẩn bị ôn tập các kiến thức có trong chương I Giải và trả lời các câu hỏi trong chương I
HS: dụng cụ học tập
IV Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra miệng :
- Nêu lại biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến?
+ Phép Tịnh tiến biểu thức toạ độ: M’(x’;y’) là ảnh của M(x;y) thì: '
'
x x a
y y b
= +
= +
với v a b( ; )
r
- Nêu tính chất của phép tịnh tiến?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1:
Bài 1: Trong mpOxy cho A(2;-1) , B(
-2;3), đường thẳng d cĩ phương trình : 2x
– y +1=0 và đường trịn (C):
2 2
x +y − x+ y− =
a) Tìm ảnh của A , B qua phép tịnh
tiến theo vectơ vr=(1; 2)
b) Tìm ảnh của đường trịn ( C) qua
Bài 1:
a Gọi A’ , B’ là ảnh của A , B qua phép tịnh tiến theo vectơ vr=(1; 2).khi đĩ Theo biểu thức toạ độ của T vr ta cĩ : '
'
x x a
y y b
= +
= +
Từ đĩ suy ra A’(3;1) , B’(-1;5)
b Theo biểu thức toạ độ của T vr ta cĩ :
Trang 19phép tịnh tiến theo vectơ vr=(1; 2).
c) Tìm ảnh của đường thẳng d qua
phép tịnh tiến theo vectơ vr= −( 3;1)
HS nhắc lại:
- Biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến?
- Tính chất của phép tịnh tiến?
- PT đường trịn?
* Hoạt động 2: Bài 2: Cho đường trịn (C)
cĩ tâm I(3; 1) và bán kính R= 4
a) Viết phương trình đường trịn ( C)
b) Tìm ảnh của đường trịn (C) qua
phép vị tự tâm O với tỉ số k =2
Nêu t/c của phép đồng dạng ?
Biến đường trịn bán kính R thành đường
trịn bán kính kR
' '
x x a
y y b
= +
= +
'
x x a
y y b
= −
' 1 ' 2
x x
y y
= −
Thay vào PT đường trịn ( C) ta được:
( ) (2 )2 ( ) ( )
2 2
' ' 4 ' 5 0
x y x
c Theo biểu thức toạ độ của T vr ta cĩ : '
'
x x a
y y b
= +
= +
'
x x a
y y b
= −
' 3 ' 1
x x
y y
= +
Thay vào phương trình d ta cĩ ảnh của d là d’
cĩ phương trình là: 2x -y + 8 = 0
Bài 2:
a) PT đường trịn (C ) cĩ dạng : (x-a)2 + (y-b)2 = R2
(x-3)2 + (y-1)2 = 16 b) Gọi (C’) là ảnh của đường trịn ( C) và cĩ bán kính là R’=kR=2.4=8
+Theo định nghĩa phép đồng dạng ta cĩ
OIuuur' 2= OIuur nên I’(6;2) + PT (C’ ) :
(x-a)2 + (y-b)2 = R2
(x-6)2 + (y-2)2 = 64
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Nêu lại định nghĩa và biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến
Bài 1: Trong mpOxy cho A(2;-1), đường thẳng d cĩ phương trình : 2x – y +1=0 và đường trịn (C): x2+y2−2x+4y− =4 0
a. Tìm ảnh của A qua phép tịnh tiến theo vectơ vr=(1; 2).
b. Tìm ảnh của đường trịn ( C) qua phép tịnh tiến theo vectơ vr=(1; 2).
c. Tìm ảnh của đường thẳng d qua phép tịnh tiến theo vectơ vr= −( 3;1).
Bài 2: Cho đường trịn (C) cĩ tâm I(3; 1) và bán kính R= 4
a Viết phương trình đường trịn ( C)
b Tìm ảnh của đường trịn (C) qua phép vị tự tâm O với tỉ số k =2
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Xem lại bài học và ôn tập các bài đã học
- Ôn bài kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Trang 20
Tiết 11 KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm phép biến hình : đồng nhất, phép tịnh
tiến, phép quay, phép vị tự và phép đồng dạng Các tính chất của các phép biếnhình
* Kỹ năng : Tìm ảnh của một điểm, một hình qua phép biến hình nào đó, thực hiện được
nhiều phép bíên hình liên tiếp
* Thái độ : Liên hệ được nhiều vấn đề có trong đời sống thực tế với phép biến hình Có
nhiều sáng tạo, hứng thú trong học tập, tích cực phát huy tính độc lập trong học tập
II Trọng tâm: Kiến thức trọng tâm của chương I: Phép tịnh tiến, vị tự, quay.
III Chuẩn bị của GV - HS :
GV: chuẩn bị đề kiểm tra
HS: giấy kiểm tra
IV Tiến trình:
1.Ổn định tổ chức : kiểm diện sĩ số
2 Đề kiểm tra (45 phút)
Bài 1 ( 5 điểm): Trong mặt phẳng Oxy, cho ( ) ( ) ( ) (2 )2
: 7 11 0 ; : 1 7 11
Tìm ảnh của ( d) và ( C) qua phép tịnh tiến vectơ rv= −( 2;5)
Bài 2( 5 điểm):
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm A ( ) ( ) ( 3;4 ; B 1; 2 ; C − 3;0 )
a.Viết phương trình tổng quát của đường thẳng BC và phương trình đường trịn (C) ngoại
tiếp tam giác ABC
b Tìm tọa độ của điểm A' là ảnh của A qua phép quay Q(o;900)
c.Tìm phương trình đường thẳng B'C' là ảnh của đường thẳng BC qua phép tịnh tiến theo
1.5 1
Trang 21Vậy : ( ) ( ) (2 )2
C x+ + −y =
1
2 5 a.Viết phương trình đường thẳng BC :
Phương trình đường thẳng BC :
x y
Viết phương trình đường tròn (C) ngoại tiếp tam giác ABC :
PT đường tròn (C ) có dạng : x2+y2+2ax+2by c+ =0 (*) Tọa độ của A, B, C thỏa mãn PT (*) nên có :
Phương trình của (C) : x2+y2+12x−22y+27 0=
b Tìm tọa độ của điểm A' là ảnh của A qua phép quay Q(o;900)
Gọi A 1 và A 2 lần lượt là hình chiếu của A trên Ox, Oy thì A 1 (3; 0) và A2 (0; 4) Phép quay Q(o;900) biến hình chữ nhật OA 1 AA 2 thành hình chữ nhật ' ' 1 ' 2 OA A A Ảnh của A 1 và A 2 qua phép quay Q(o;900) lần lượt là các điểm ( ) ( ) ' ' 1 0; 3 ; 2 4; 0 A A − Các điểm này là hình chiếu của A' trên các trục Oy và Ox Do đó A'(-4; 3) c.Tìm phương trình đường thẳng B'C' là ảnh của đường thẳng BC qua phép tịnh tiến theo vectơ (1; 2) u → = − (+) Điểm M'(x'; y' ) là ảnh của M(x; y) qua phép tịnh tiến theo vec tơ ) 2 ; 1 (− − = → u ' 1 ' 1 ' 2 ' 2 x x x x y y y y − = = − ⇔ ⇔ − = − = + (+) M x y( ; )∈BC⇔ −x 2y+ = ⇔3 0 ( ' 1) 2( ' 2) 3 0x − − y+ + = ( ' 1) 2( ' 2) 3 0x y x' 2 ' 2 0y ⇔ − − + + = ⇔ − − = (+) Phương trình của B'C' : x−2y− =2 0 1 0.5 1 0.5 0.5 0.5 1 0.5 0.5 V Rút kinh nghiệm:
CHÖÔNG II
Trang 22ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG TRONG KHÔNG GIAN
QUAN HỆ SONG SONGTiết 12 §1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm mặt phẳng Điểm thuộc mặt phẳng,
hình biểu diễn của một hình trong không gian, các tính chất hay các tiên đề thứa nhận, các cách xác định một mặt phẳng, hình chóp, hình tứ diện
* Kỹ năng : Xác định được mặt phẳng trong không gian, một số hìh chóp và hình tứ
diện, biểu diễn một hình trong không gian
* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng
tạo trong hình học, hứng thú , tích cực phát huy tính độc lập trong học tập
II Trọng tâm:
Giúp học sinh nắm được khái niệm mặt phẳng Điểm thuộc mặt phẳng, hình biểu diễn của
một hình trong không gian, các tính chất hay các tiên đề thứa nhận, các cách xác định một mặt phẳng, hình chóp, hình tứ diện
III Chuẩn bị của GV - HS :
- Giáo viên: thước, thước , phấn màu
- Học sinh: xem bài trước ở nhà
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương II : Trước đây chúng ta nghiên cứu các tính
chất của những hình nằm trong mặt phẳng Môn học nghiên cứu các tính chất của hình
nằm trong mặt phẳng gọi là hình học phẳng, trong thực tế những vật ta thướng gặp như :
hộp phấn, kệ sách, bàn học là hình trong không gian Môn học nghiên cứu các tính
chất của các hình trong không gian được gọi là Hình học không gian.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : I KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
I Khái niệm mở đầu
+ Gv nêu một số hình ảnh về mặt phẳng
+ GV nêu cách biểu diễn mặt phẳng
trong không gian và kí hiệu mặt phẳng
I Khái niệm mở đầu1) Mặt phẳng: Mặt bàn , mặt bảng, mặt hồnước yên lặng Cho ta hiønh ảnh của mộtphần của mặt phẳng
Để biểu diễn mặt phẳng ta thường dùng hìnhbình hành hay một miền góc và ghi tên củamặt phẳng vào một góc của hình biểu diễn
Để kí hiệu mặt phẳng, ta thường dùng chữ cái
in hoa hoặc chữ cái Hi Lạp đặt trong dấu ( )
Ví dụ : mp(P), mp(Q), mp(α), mp(β) 2 Điểmthuộc mặt phẳng
Cho điểm A và mặt phẳng (P)
P
Trang 23+Gv cho HS quan sát hình vẽ và giải
thích cho học sinh về các quan hệ thuộc
trong không gian: như điểm thuộc mặt
phẳng, điểm không thuộc mặt phẳng , và
đường thẳng nằm trên mặt phẳng, đường
thẳng không nằm trên mặt phẳng
+ GV nêu một vài hình vẽ của hình biểu
diễn của một hình trong không gian
+ Quan sát hình vẽ trong SGK và yêu
cầu HS đưa ra kết luận
3 Hình biểu diễn của một hình không gian
Để vẽ hình biểu diễn của một hình trongkhông gian , ta dựa vào những qui tắc sau :
* Hình biểu diễn của đường thẳng là đườngthẳng, của đoạn thẳng là đoạn thẳng
* Hình biểu diễn của hai đường thẳng songsong là hai đường thẳng song song, hai đườngthẳng cắt nhau là hai đường thẳng cắt nhau
* Hình biểu diễn phải giữ nguyên quan hệthuộc giữa điểm và đường thẳng
* Dùng nét vẽ liền để biểu diễn cho đườngnhìn thấy và nét đứt đoạn biểu diễn chođường bị che khuất
Hoạt động 2 : II CÁC TÍNH CHẤT THỪA NHẬN
Hoạt động của GV và HS Nội dung
+ Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai
điểm phân biệt
+ Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua ba
điểm phân biệt
+ Cho hình bình hành ABCD, AC cắt BD
tại O Điểm A có thuộc đường thẳng OC
hay không?
Nêu kết luận
+ GV cho HS thực hiện
+ Nếu mặt bàn không phẳng thì thước
thẳng có nằm trọn trên mặt bàn tại mọi
vị trí không ?
+ Nếu thước nằm trọn trên mặt bàn tịa
1 Tính chất 1: Có một và chỉ một đườngthẳng đi qua hai điểm phân biệt
2 Tính chất 2: Có một và chỉ một mặt phẳng
đi qua ba điểm không thẳng hàng
Kí hiệu: mp ( ABC) hoặc ( ABC )
3 Tính chất 3: Nếu một đường thẳng có haiđiểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì mọi điểmcủa đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
* Nếu mọi điểm của đường thẳng d đều thuộcmặt phẳng (P ) thì ta nói đường thẳng d nằmtrong mặt phẳng ( P ) Hay ( P ) chứa d và kí
P
A
Trang 24mọi vị trí thì mặt bàn có phẳng không?
+ GV cho HS thực hiện
+ Điểm M có thuộc BC không ? Vì sao
+ M có thuộc mặt phẳng(ABC) không ?
Vì sao
+ GV cho HS thực hiện
+ Điểm I thuộc đường thẳng nào?
+ Điểm I có thuộc mặt phẳng (SBD)
+ Nhận xét gì về 3 điểm M, L , K
+3 điểm d có thuộc mặt phẳng nào
* Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểmchung thì chúng có một đường thẳng chung điqua điểm chung ấy
* Đường thẳng chung d của hai mặt phẳngphân biệt ( P ) và ( Q ) được gọi là giao tuyếncủa ( P) và ( Q ) kí hiệu d = ( p) ∩ ( Q )
6 Tính chất 6 : Trên mỗi mặt phẳng, cáckết quả đã biết trong hình học phẳng đềuđúng
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Các tính chất
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Xem lại bài học và ôn tập các bài đã học
- Làm bài tập 1,2, 10 SGK trang 53 – 54
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:
Tiết 13 §1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG (tt)
I Mục tiêu :
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm mặt phẳng Điểm thuộc mặt phẳng,
hình biểu diễn của một hình trong không gian, các tính chất hay các tiên đề thứa nhận, các cách xác định một mặt phẳng, hình chóp, hình tứ diện
* Kỹ năng : Xác định được mặt phẳng trong không gian, một số hìh chóp và hình tứ
diện, biểu diễn một hình trong không gian
* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sng1
tạo trong hình học, hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tậ
II Trọng tâm:
* Cách xác định mặt phẳng
III Chuẩn bị của GV - HS :
Trang 25- Giáo viên: thước, thước , phấn màu
- Học sinh: xem bài trước ở nhà
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
* Nêu các tính chất đã được thừa nhận (8 đ)
Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Tính chất 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
Tính chất 3: Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
Tính chất 4 : Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng
Tính chất 5 : Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có mộtđiểm chung khác nữa
Tính chất 6 : Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : III CÁCH XÁC ĐỊNH MỘT MẶT PHẲNG
1 Ba cách xác định mặt phẳng
+ Qua ba điểm không thẳng hàng xác
định được bao nhiêu mặt phẳng?
+ Cho đường thẳng d và điểm A
không thuộc đường thẳng d có thể
xác định được bao nhiêu mặt phẳng?
+ Hai đường thẳng cắt nhau xác định
được ao nhiêu mặt phẳng?
2 Một số ví dụ
GV cho HS đọc và tóm tắt đề bài,
treo hình 2.20 và hướng dẫn giải theo
các câu hỏi sau:
+3 điểm A,M,B quan hệ như thế
nào?
+ N có phải là trung điểm của AC?
+ Hãy xác định các giao tuyến theo
đề bài
GV cho HS đọc và tóm tắt đề bài,
treo hình 2.21 và hướng dẫn giải theo
các câu hỏi sau :
+ Ba điểm M, N , I thuộc mặt phẳng
nào ?
+ M, N, I thuộc mặt phẳng nò khác ?
+ Nêu mối quan hệ giưã M , N , I
Kết luận
1 Ba cách xác định mặt phẳng
* Qua 3 điểm không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng
* Qua một điểm và một đường thẳng không chứađiểm đó ta xác định duy nhất một mặt phẳng Kí hiệu mp(A,d) hay ( A,d)
* Hai đường thẳng cắt nhau xác định duy nhất một mặt phẳng Kí hiệu mp ( a, b) hay ( a, b )
2 Một số ví dụ
Ví dụ 1Điểm D và điểm M cùng thuộc hai mặt phẳng (DMN ) và ( ABC ) nên giao tuyến của hai mặt phẳng đó là đường thẳng DM
Ví dụ 2Gọi I là giao điểm củaq đường thẳng AB và mặt phẳng( Ox;Oy) Vì AB và mặt phẳng(Ox;Oy) cố định nên I cố định Vì M, N, I là các điểm chung của mp(α ) và mp (Ox;Oy) nên chúng luôn thẳng hàng Vậy đường thẳng MN luôn đi qua điểm cố định khi (α ) thay đổi
Lí luận tương tự ta có I, H củng là điểm chung
Trang 26GV cho HS đọc và tóm tắt đề bài,
treo hình 2.22 và hướng dẫn giải theo
các câu hỏi sau :
+ I, J, H thuộc mặt phẳng nào ?Vì sao
?
GV cho HS đọc và tóm tắt đề bài,
treo hình 2.23 và hướng dẫn giải theo
các câu hỏi sau
+ K và G thuộc mặt phẳng nào?
+ J và D thuộc mp nào?
+ J và D thuộc mặt phẳng nào?
của hai mặt phẳng (MNK) và ( BCD)
Vậy I,J, H nằm trên đường giao tuyến của hai mặt phẳng(MNK) và ( BCD) nêm I, J , H thẳng hàng
Ví dụ 4 :Gọi J là giao điểm của AG và BC Trong
* Nhân xét để tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng ta có thể đưc về việc tìm giao điểm củaq đường thẳng đó với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng đã cho
Hoạt động 2 : IV HÌNH CHÓP VÀ HÌNH TỨ DIỆN
Gv giới thiệu các mô hình
về hình chóp và hình từ
diện Yêu cầu học sinh đọc
ở SGK
GV cho học sinh thức hiện
∆6
Hãy kể tên các mặt bên ,
cạnh bên , cạnh đáy của
hình chóp ở hinh2 2.24
GV cho học sinh thức hiện
ví dụ 5
Hình gồm miền đa giác A1A2A3 .An Lấy điểm S nằm ngoài (α) lần lượt nối S với các đỉnh A1, A2, … An ta được n tam gíác SA1A2 , SA2A3 SAnA1 Hình gồm đa giác
A1A2A3 .An và n tam giác SA1A2 , SA2A3 SAnA gọi là hình chóp, kí hiệu là S A1A2A3 .An ta gọi S là đỉnh và đa giác A1A2A3 .An là mặt đáy Các tam giác SA1A2 , SA2A3 SAnA gọi l2 các mặt bên Các đoạn SA1, SA2 SAn là các cạnh bên., các cạnh của đa giác đáy gọi là cạnh đáy của hình chóp
Một hình chóp có đáy là tam giác gọi là tứ diện Tứ diện cócác mặt là tam giác đều gọi là tứ diện đều
Ví dụ 5:
Đường thẳng MN cat1 đường thẳng BC và CD lần lượt tại
K và L
Gọi E là giao điểm của PK và SB, F là giao điểm của PL và
SD Ta có giao điểm của ( MNP) với các cạnh SB,SC,SD lần lượt là E,P,F
(MNP) ∩ (ABCD) = MN(MNP) ∩ ( SAB) = EM(MNP) ∩ ( SBC) = EP( MNP) ∩ ( SCD) = PF( MNP) ∩ ( SAD) = FN
* Ta gọi đa giác MEPFN là thiết diện của hình chóp S.ABCD khi cắt bởi mặt phẳng (MNP)
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Các tính chất
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Xem lại bài học và ôn tập các bài đã học
Trang 27- Làm bài tập 1,2, 10 SGK trang 53 – 54.
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
- Phương pháp:
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm mặt phẳng Điểm thuộc mặt phẳng,
hình biểu diễn của một hình trong không gian, các tính chất hay các tiên đề thứa nhận, các cách xác định một mặt phẳng, hình chóp, hình tứ diện
* Kỹ năng : Xác định được mặt phẳng trong không gian, một số hình chóp và hình tứ
diện, biểu diễn một hình trong không gian
* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sng1
tạo trong hình học, hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tậ
II Trọng tâm:
* Cách xác định mặt phẳng
III Chuẩn bị của GV - HS :
- Giáo viên: thước, thước , phấn màu
- Học sinh: xem bài trước ở nhà
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
* Nêu các tính chất đã được thừa nhận (8 đ)
Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Tính chất 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
Tính chất 3: Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
Tính chất 4 : Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng
Tính chất 5 : Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có mộtđiểm chung khác nữa
Tính chất 6 : Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng
Trang 28-CM 3 điểm thẳng hàng trong không
gian:CM chúng cùng thuộc hai mp phân
biệt
Hoạt động 3 : bài 6
-Cách tìm giao điểm đt và mp ?
-Gọi E CD= ∩MN Kết luận ?
-Cách tìm giao tuyến ?
-(ACD) (∩ MNP)=ME
F A
B
I
D
C E
Bài 5 :
a) Gọi E= AB∩CD
Ta có (MAB) ∩(SCD) = MEGọi N= ME ∩SD Ta có N = SD ∩(MAB).b) Gọi I = AM∩BN
M
D O
N I
Bài 6 a) Gọi E = CD ∩NP
Ta có E là điểm chung cần tìmb) (ACD) ∩(MNP) = ME
Q
P
4 Củng cố :
- Nêu cách tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng
- Nêu cách tìm giao điểm của 1 đường thẳng và 1 mặt phẳng
5 Hướng dẫn về nhà :
Làm bài tập 1, 2, 10 SGK trang 53 – 54
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Các tính chất
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Xem lại bài học và ôn tập các bài đã học
- Làm bài tập 1,2, 10 SGK trang 53 – 54
V Rút kinh nghiệm:
- Nội dung:
Trang 29- Phương pháp:
* Kiến thức : - Giúp học sinh nắm được khái niệm mặt phẳng Điểm thuộc mặt phẳng,
hình biểu diễn của một hình trong không gian, các tính chất hay các tiên đề thứa nhận, các cách xác định một mặt phẳng, hình chóp, hình tứ diện
* Kỹ năng : Xác định được mặt phẳng trong không gian, một số hình chóp và hình tứ
diện, biểu diễn một hình trong không gian
* Thái độ : Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với bài học, có nhiều sáng
tạo trong hình học, hứng thú , tích cự c phát huy tính độc lập trong học tậ
II Chuẩn bị của GV - HS :
- Giáo viên: thước, thước , phấn màu
- Học sinh: xem bài trước ở nhà
III Nội dung học tập:
*Diễn giảng, gợi mở vấn đáp và hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học :
1 Ổn định lớp: kiểm diện sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
* Nêu các tính chất đã được thừa nhận (8 đ)
Tính chất 1: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Tính chất 2: Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
Tính chất 3: Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó
Tính chất 4 : Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng
Tính chất 5 : Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn có mộtđiểm chung khác nữa
Tính chất 6 : Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng đều đúng
Trang 30-Làm ntn có thiết diện ?
-Gọi F =MC'∩SD Thiết diện ?
I M
N
E F
Bài 8 :a).(MNP) ∩(BCD) =ENb) Gọi Q=BC∩EN ta có BC∩(PMN) = Q
Q M
N A
C
D B
E
P
Bài 9: a) Gọi M=AE∩DC
Ta có M=DC∩(C’AE)b) Gọi F=MC’∩SD Thiết diện cần tìm là tứ giác AEC’F
d C'
E D
C
S
N F
Bài 10 : a) Gọi N = SM∩CD
Ta có N = CD∩(SBM)b) Gọi O= AC∩BN
Ta có (SBM) ∩(SAC) = SOc) Gọi I = SO ∩BM Ta có I = BM∩(SAC)d0 Gọi R=AB∩CD
P=MR∩SC, ta có P= SC∩(ABM)Vậy PM=(CSD) ∩(ABM)
j I
N
B
Q
C
4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Nêu cách tìm giao tuyến của 2 mặt phẳng
- Nêu cách tìm giao điểm của 1 đường thẳng và 1 mặt phẳng
5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Làm bài tập 1, 2, 10 SGK trang 53 – 54