Mặt khác nêu lên được lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của việc thực hiện luận văn này, đó là nghiên cứu chế tạo một hệ thống hỗ trợ người công nhân trong việc đo kiểm kích thước áo t
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Chuyên ngành : KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
Mã số ngành: 60520114
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2014
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
PHẠM VĂN TRUNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐO KÍCH THƯỚC ÁO THUN
BẰNG XỬ LÝ ẢNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ
Trang 4CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
1 PGS.TS nguyễn Tấn Tiến Chủ tịch ĐH Bách Khoa TP.HCM
2 TS Nguyễn Thanh Phương Phản biện 1 ĐH Công Nghệ TP.HCM
3 TS Nguyễn Hùng Phản biện 2 ĐH Công Nghệ TP.HCM
5 TS, Võ Đình Tùng Ủy viên, Thư ký ĐH Công Nghệ TP.HCM
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 5TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH – ĐTSĐH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng… năm 20 …
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHẠM VĂN TRUNG Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 07/01/1978.Nơi sinh: Cần Thơ Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ
điện tử MSHV: 1241840019
I.Tên đề tài: Nghiên cứu giải pháp đo kích thước áo thun bằng xử lý ảnh
II.Nhiệm vụ và nội dung:
- Xây dựng giải thuật
- Lập trình xử lý ảnh phần mềm c sharp
- Kiểm tra các kích thước áo thun
- Đánh giá kết quả thực nghiệm đề tài
III.Ngày giao nhiệm vụ: 12/06/2013
IV.Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 25/03/2014
V.Cán bộ hướng dẫn: Tiến Sĩ LÊ NGỌC BÍCH
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Văn Trung
Trang 8Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy TS Lê Ngọc Bích, Thầy TS Lê Thanh Hải cùng quý thầy cô bộ môn cơ điện tử đã góp
ý hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiên
Xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo trường đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh,
đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi, giúp tôi học tập và nghiện cứu trong quá trình học cao học tại trường
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lý khoa học - Đào tạo sau đại học trường đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh, đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và làm luận văn cao học tại trường
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp đã hỗ trợ, giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị học viên cao học ngành “Kỹ thuật cơ điện tử” đã đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn gia đình và những người bạn luôn động viên, ủng hộ tôi
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 9- Công nhân trãi áo
- Webcam chụp ảnh
- Máy tính xử lý
- Kết quả đo kiểm
Luận văn thực hiện được tính khả thi của giải pháp
ABSTRACT
Dissertation is presented with proposal the research solution measured the sizeT-shirt
by image processing Blase detect and remove the wrong size shirt size Dissertation is done with the following steps:
- Workers experiencing shirt
Trang 10- Webcam photographed
- Disposing of Computers
- Testing results
Dissertation perform feasibility of the solution
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt luận văn iii
Abstract iv
Mục lục .v
Danh mục các từ viết tắt ix
Trang 11Danh mục các bảng biểu .x
Chương 1: MỞ ĐẦU………1
1.1 Giới thiệu .1
1.2 Tình hình dệt may trong nước 1
1.3 Lý do chọn đề tài 2
1.4 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 3
1.4.1 Mục tiêu 6
1.4.2 Nhiệm vụ 6
1.4.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực hiện của đề tài 7
1.4.4 Giới hạn đề tài 7
Chương 2 : TỔNG QUAN 8
2.1 Tổng quan về áo thun và một số tiêu chuẩn kích thước 8
2.1.1 Đặc điểm chung về áo thun 8
2.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đế sai số áo 9
2.2 Quy trình sản xuất áo thun 10
2.2.1 Trải vải 10
2.2.2 Cắt vải 10
2.2.3 In áo, thiêu áo 10
2.2.4 May áo 11
2.2.5 Kiểm tra 11
2.2.6 Hoàn thiện thành phẩm 11
2.3 Quá trình kiểm tra kích thước áo thun 12
2.3.1 Kích thước cổ áo 12
Trang 122.3.2 Từ vai đến vai 12
2.3.3 Chiều dài tay 12
2.3.4 Chiều rộng tay 12
2.3.5 Chiều dài ngực áo 12
2.3.6 Kích thước đuôi áo 12
2.3.7 Kích thước thân áo 12
2.3.8 Các vấn đề còn tồn tại 12
2.4 Các vấn đề cần đề cập tập trung giải quyết của đề tài 12
Chương 3 : GIẢI THUẬT XỬ LÝ ẢNH 13
3.1 Giới thiệu 13
3.2 Cơ sở lý thuyết 13
3.3 Giới thiệu về ảnh số 14
3.4 Cân chỉnh camera 14
3.5 Hệ số cân chỉnh camera 15
3.6 Giải thuật xử lý ảnh 17
3.6.1 Ảnh xám 18
3.6.2 Nhị phân hóa ảnh 19
3.7 Trích vùng chứa áo 20
3.7.1 Biên của ảnh 20
3.7.2 Làm nổi biên 20
3.7.3 Kỹ thuật tách biên 21
3.7.3.1 Phương pháp Gradient 21
3.7.3.2 Phương pháp canny 22
3.8 Dò biên dựa theo Canny 23
Trang 133.8.1 Sử dụng các ngưỡng để tìm ra đường biên 23
3.8.2 Thuật toán Otsu Thresholding 24
3.8.3 Tìm các cặp điểm 25
3.8.3.1 Thuật toán tìm chiều dài áo 25
3.8.3.2 Thuật toán tìm chiều dài tay áo 26
3.8.3.3 Thuật toán tìm kích thước đuôi áo 27
3.8.3.4 Thuật toán tìm kích thước vai áo 28
3.8.3.5 Thuật toán tìm kích thước cổ áo 28
3.8.3.6 Thuật toán tìm kích thước ngực áo 29
Chương 4: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 30
4.1 Mô hình thực nghiệm 30
4.2 Lưu đồ hoạt động của mô hình 30
4.3.Đánh giá kết quả 37
4.3.1 Chiều dài thân áo 37
4.3.2 Chiều rộng ngực 37
4.3 3 Tay áo 37
4.3.4 Đo vai áo 37
4.3.5 Đo cổ áo 37
4.3.6 Đo đuôi áo 37
Chương 5 : KẾT LUẬN –HƯỚNG PHÁT TRIỂN 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Hướng phát triển đề tài 38
.Danh mục tài liệu tham khảo 39
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ISO 9000-2001 International Organization for Standardization)
DIP Digital image Proccessing
GIS Geographical Information System
f( x,y) Giá trị cường độ điểm ảnh tại vị trí x,y
p1(z),p2(z) Hàm mật độ phân bố xác suất các pixel trên đối tượng
Trang 15DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.2 Kết quả đo chiều dài cổ áo,chiều rộng vai áo 1 33 Bảng 4.3 Kết quả đo chiều dài tay áo,chiều rộng đui áo 1 35
Trang 16DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bàn cờ dùng để cân chỉnh camera trong luận văn 17
Hình 3.3 Sơ đồ khối quy trình xác định kích thước 19
Trang 17Hình 3.5 Mặt nạ lấy ngưỡng động 21
Trang 18CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu
Trong chương này trình bày về tình hình ngành dệt may của nước ta, vai trò
và những hạn chế tồn tại trong ngành công nghiệp dệt may của nước ta Mặt khác nêu lên được lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của việc thực hiện luận văn này, đó
là nghiên cứu chế tạo một hệ thống hỗ trợ người công nhân trong việc đo kiểm kích thước áo thun Cuối cùng của chương là mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp, ý nghĩa
và giới hạn của luận văn
1.2 Tình hình ngành dệt may nước ta
Ngành dệt may là một trong những ngành quan trọng và đóng góp một phần đáng kể vào nền kinh tế Việt Nam Một thập kỷ qua đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc ngành dệt may đã được tỉ trọng tăng trưởng trung bình hằng năm hơn 10% trong giai đoạn này Có thể nói rằng, chính phủ đóng vai trò quan trọng cho sự thành công này Chính sách mới phát hành gần đây cũng đã đẩy mạnh nền kinh tế của tất cả lĩnh vực nói chung và ngành dệt may nói riêng Hơn nữa, dù kinh tế toàn cầu đang trong giai đoạn khó khăn, xuất khẩu dệt may Việt Nam cũng đang phát triển và có xu hướng tăng trưởng thêm nữa Theo Hiệp hội dệt may Việt Nam (VITAS), số lượng xuất khẩu đạt $11.7 tỉ năm 2010, trong đó $6 tỉ do vận chuyển đến Mỹ, $1.8 tỉ đến EU, $1.2 tỉ đến Nhật Bản Ngành dệt may Việt Nam chiếm 2.5% thị phần quốc tế Hiện tại, ngành dệt may Việt Nam đã đạt tỉ trọng tăng trưởng trung bình khoảng 22%/ năm Thêm vào đó, Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 2 đến thị trường Mỹ, thứ 3 ở Nhật Bản, thứ 5 ở EU, những con số rất ấn tượng Ngành công nghiệp dệt may có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế quốc dân nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, có điều kiện
mở rộng thương mại quốc tế và mang lại nhiều nguồn thu cho đất nước Công
Trang 19nghiệp dệt may có vai trò quan trọng trong tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Nó thể hiện ở những điểm sau:
Cung cấp hàng hoá tiêu dùng: Một trong những nhiệm vụ hàng đầu của ngành là cung cấp các sản phẩm cho thị trường trong nước Trước hết là đáp ứng được các nhu cầu về các mặt hàng như các loại quần áo, bít tất, vải vóc…từ đơn giản đến phức tạp, từ bình dân đến cao cấp Khi chất lượng cuộc sống được nâng cao thì nhu cầu về may mặc lại càng lớn đặc biệt
là với một nước có dân số đông như nước ta
Cung cấp các sản phẩm xuất khẩu, mở rộng thương mại quốc tế Với đường lối mở cửa và hoà nhập thị trường thế giới nói chung và các nước trong khu vực nói riêng, cùng với sự chuyển dịch công nghệ đang diễn ra sôi nổi, ngành dệt may đang có nhiều thuận lợi để phát triển
Dệt may Việt Nam hiện chiếm vị trí thứ 5 trong số các nước xuất khẩu lớn trên thế giới Cơ hội đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may có thể nhìn thấy rõ khi Việt Nam đã và đang tích cực tham gia đàm phán các Hiệp định Thương mại tự do song phương và đa phương, Hiệp định Thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP) Tuy nhiên, để được hưởng các ưu đãi như giảm, miễn thuế từ các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) và sắp tới là Hiệp định Thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP), thì nguyên tắc xuất xứ về sợi và vải luôn được các đối tác đặt ra khắt khe Ngoài ra xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam còn tồn tại nhiều điểm yếu
Điểm yếu đầu tiên mà các doanh nghiệp may Việt Nam gặp phải là tình trạng thiếu nguồn nguyên liệu sản xuất Hiện nay, nguồn nguyên liệu này chỉ đáp ứng 10−30% nhu cầu của các doanh nghiệp trong nước, phần còn lại là do các đối tác nước ngoài cung cấp Hàng năm chúng ta vẫn phải bỏ ra khoảng 100 triệu USD để nhập khẩu 50000−60000 tấn bông xơ− nguyên liệu chính đối với ngành dệt may Sản xuất bông trong nước mặc dù đã liên tục tăng trưởng cả về diện tích, năng suất
và sản lượng nhưng mới chỉ đáp ứng được 12−15% nhu cầu của ngành dệt Vì thế, các doanh nghiệp may Việt Nam đang ngày càng bị động và lệ thuộc vào nguồn nguyên liệu nước ngoài
Thứ hai, đó là các doanh nghiệp dệt may đang hoạt động dưới hình thức may gia công là chủ yếu Các doanh nghiệp vẫn chưa tiếp cận được trực tiếp với nhiều
Trang 20khách hàng Đó cũng là nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp dệt may Việt Nam trở nên quá phụ thuộc vào các đối tác nước ngoài Mọi vấn đề liên quan tới việc cung cấp nguyên phụ liệu, mẫu mã, công nghệ, hầu như các doanh nghiệp đều phó thác cho các đối tác nước ngoài Vì thế, vô hình chung họ đã tự hạn chế mình trong việc tiếp cận các nguồn thông tin về thị trường Cuối cùng sau khi kết thúc hợp đồng những sản phẩm do mình làm ra, mặc dù đạt chất lượng quốc tế nhưng các doanh nghiệp chỉ thu được những khoản tiền không đáng kể, thường chiếm không quá 20% doanh thu, đúng bằng giá gia công sản phẩm Do đó hạn chế lợi nhuận và khả năng tăng vốn
Thêm nữa, nhà xưởng, thiết bị, công nghệ của ngành dệt may còn lạc hậu, chưa đáp ứng yêu cầu mới, năng suất thấp Theo đánh giá của các chuyên gia đầu ngành, hiện nay hầu hết các máy móc trang thiết bị và công nghệ mà các doanh nghiệp dệt may sử dụng còn lạc hậu Các thiết bị phục vụ cho ngành dệt mới chỉ đổi mới khoảng 45%, tuy vậy vẫn còn lạc hậu hơn các nước trong khu vực 15 năm Thiết bị ngành may tuy đã đổi mới 90% nhưng khả năng tự động hóa trong quá trình sản xuất chỉ đạt mức trung bình, công nghệ cắt còn lạc hậu Công nghệ phục
vụ các công đoạn phụ trợ như: giặt, là, đo kiểm kích thước vẫn thiểu số Số công nghệ hiện có sử dụng trong công đoạn này vẫn còn lạc hậu vì vậy tác gỉa đã đưa ra với lý do sau
1.3.Lý do chọn đề tài
Trong quy trình sản xuất, nếu chi phí và kỹ thuật công nghệ là sản xuất quyết định sản phẩm, thì chất lượng được cho là một phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất Nó có ý nghĩa chất lượng là thông số quan trọng nhất bất chấp sự gia tăng trong một hoặc cả hai của các thông số khác Về mặt khoa học, một quá trình kiểm soát chất lượng có nghĩa là tiến hành quan sát, kiểm tra, thực nghiệm và nhờ đó làm các quyết định cải thiện hiệu suất sản xuất Bởi vì không có quy trình sản xuất nào đạt 100% mà không có khiếm khuyết (điều này áp dụng đặc biệt khi nguyên liệu tự nhiên, như những người may), sự thành công của một nhà máy,một công ty được đánh dấu đáng kể bởi sự thành công của nó trong việc làm giảm các khuyết điểm khi thành phẩm
Trang 21Đối với một nhà máy một công ty, trong những thời điểm kinh tế khó khăn, quy trình kiểm tra chất lượng đóng vai trò chính để đảm bảo sự tồn tại trong một thị trường cạnh tranh Điều này đặt áp lực lớn lên các công ty để làm việc hướng tới một giá thành sản phẩm chất lượng cao cũng như không có sai soát trong thời gian giao hàng
Mặc dù mức chất lượng đã được cải thiện rất nhiều với các cải tiến liên tục của vật liệu và công nghệ, hầu hết các công đoạn của quy trình sản xuất may mặc
đã nâng cao song vẫn thấy cần phải thực hiện kiểm tra, vì sự kỳ vọng của khách hàng và nguy cơ của việc cung cấp các loại vải chất lượng kém mà không cần kiểm tra là không chấp nhận được Vấn đề quan trọng đó, là như thế nào và dưới những điều kiện kiểm tra sản phẩm sẽ dẫn đến cải thiện chất lượng
Để giải quyết vấn đề này, chúng ta phải phân biệt giữa các hệ thống kiểm tra trực tuyến và ngoại tuyến Hệ thống trực tuyến cung cấp các số liệu từ sản xuất hiện nay, và được đặt trực tiếp hoặc trong dây chuyền sản xuất trong khi hệ thống ẩn nằm sau khi dây chuyền sản xuất Cho đến gần đây, việc kiểm tra sản phẩm vẫn thực hiện thủ công và nhân viên có tay nghề kiểm tra song độ chính xác cũng chỉ có 60% -75%
Mặt khác ngành công nghiệp sản xuất may mặc hiện đại phải đối mặt với rất nhiều thách thức khó khăn để tạo ra một năng suất cao cũng như môi trường chất lượng cao của sản xuất Bởi vì tốc độ sản xuất đang chậm, các nhà sản xuất phải có khả năng nhận diện các lỗi, xác định vị trí nguồn của họ, và có các điều chỉnh cần thiết trong thời gian ngắn để làm giảm khuyết điểm của qui trình sản xuất
Điều này lần lượt sẽ đặt ra một vấn đề lớn cho các kỹ thuật viên kiểm tra sản phẩm Do các yếu tố như mệt mỏi, chán nản và không chăm chỉ, hiệu suất nhân viên thường không đáng tin cậy Kiểm tra khó có thể xác định mức độ có chấp nhận được, nhưng so sánh như một mức độ giữa một số kiểm tra gần như không thể Vì vậy, khả năng tốt nhất của đánh giá khách quan và phù hợp là thông qua việc áp dụng một hệ thống kiểm tra tự động
Đã từ lâu, giấc mơ của con người là để cải thiện sản xuất kỹ thuật để đạt được lợi ích tối ưu như chất lượng, chi phí, tiện nghi, độ chính xác và tốc độ Nhân loại
Trang 22đã tìm những giải pháp tiên tiến từ thủ công sang cơ khí và sau đó từ cơ khí tự động Sự ứng dụng rộng gãy về tự động sẽ dường như cung cấp một số lợi thế tiềm năng, bao gồm cải thiện an toàn, giảm chi phí lao động, việc loại bỏ các lỗi của con người và hoặc đánh giá chủ quan, và việc tạo ra các dữ liệu sản phẩm thống kê kịp thời Vì vậy, kiểm tra trực quan tự động là được ngày càng quan trọng trong ngành công nghiệp may mặc hiện nay
Một hệ thống kiểm tra tự động thường bao gồm một hệ thống sử dụng công nghệ xử lý ảnh kế hợp máy tính Bởi vì dựa vào máy tính, các hệ thống này không phải chịu những hạn chế kiểm tra trực quan của con người Hệ thống tự động có thể kiểm tra sản phẩm một cách liên tục, không ngừng Hầu hết các hệ thống tự động là
hệ thống được lấp đặt ở những địa điểm tốt Bất kỳ khiếm khuyết nào sẽ được tìm thấy
Ngày nay, lý thuyết điều khiển hiện đại được áp dụng rộng rãi và phổ biến trong lĩnh vực điều khiển Trong đó lý thuyết điều khiển thông minh, logic mờ và giải thuật di truyền hiện đang được quan tâm nghiên cứu và áp dụng trên nhiều lĩnh vực
Như chúng ta đã biết xuất khẩu quần áo may sẵn đã đem lại cho Việt Nam một nguồn thu ngoại tệ lớn Tuy nhiên, ngành sản xuất may mặc Việt Nam vẫn còn hạn chế về công nghệ sản xuất , quá trình sản xuất còn hạn chế về dây truyền kiểm tra thông minh ,… vì vậy giá thành sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn giá thành xuất khẩu của các quốc gia khác (Thái Lan, Ấn Độ, …)
Đề tài “Nghiên cứu giải pháp đo kích thước áo thun bằng xử lý ảnh’’ đã
được chọn nghiên cứu với mong muốn đem lại một sản phẩm khoa học có độ chính xác, hiệu quả, tính ứng dụng thực tế cao, góp phần vào quá trình phát triển công nghệ sản xuất may mặc ở Việt Nam
Mặt khác do nhu cầu sản xuất và theo khảo sát các công ty chuyên may mặc, hiện nay khâu kiểm tra kích thước sản phẩm, được thực hiện bằng thủ công Cụ thể công ty ESQUEL đã đặc yêu cầu nghiên cứu tự động hóa khâu kiểm tra kích thước
Trang 23sản phẩm áo thun xuất khẩu Hơn nữa theo khảo sát đến thời điểm hiện tại vẫn chưa
có thiết bị thực hiện yêu cầu trên thị trường trong và ngoài nước
1.4 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
1.4.1 Mục tiêu
Xuất phát từ thực tế khâu kiểm tra kích thước áo thun như đã phân tích, cùng với yêu cầu từ thực tiễn, những thành tựu của môn khoa học thị giác máy tính, luận văn này sẽ nghiên cứu thiết kế một hệ thống có khả năng xác định được kích thước
áo thun – xử lý ảnh, nhằm tăng năng suất cũng như sự chính xác của khâu đo kiểm kích thước áo trong ngành công nghiệp may Mục tiêu cụ thể của đề tài là nghiên cứu giải pháp đo kích thước áo thun bằng xử lý ảnh có năng suất 5-7 áo/phút Sai số cho phép:
+ Thân áo: 1cm + Ngực áo: 1cm + Cổ áo: 1cm + Vai có: 1cm + Tay áo: 1,5cm + Đuôi áo : 1cm
1.4.2.Nhiệm vụ
- Thu thập các tài liệu tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất may mặc
- Thu thập thông tin về một số công ty sản xuất áo thu, năng suất kiểm tra kích thước theo thủ công
- Thu thập tài liệu trong và ngoài nước về công nghệ kiểm tra kích thước áo thu với ứng dụng công nghệ hiện đại cũng như quá trình áp dụng các giải pháp làm tăng năng xuất, và những quy định chuẩn cho may mặc
- Đề xuất giải pháp xác định kích thước tự động
Trang 24- Lấy mẫu để kiểm và phân tích theo thông số quy chuẩn của công ty hoặc tiêu chuẩn hợp đồng của các đối tác công ty
- Đối chiếu các kết quả phân tích mẫu đo kiểm với quy chuẩn kích thước áo thun xuất khẩu tại việt nam
1.4.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực hiện của đề tài
Kết quả của đề tài nghiên cứu sẽ góp phần kiến thức vào việc ứng dụng công nghệ xử lý ảnh vào trong sản xuất hàng may mặc để kiểm tra các sai soát trong sản xuất
Việc áp dụng kỹ thuật xử lý ảnh trong kiểm tra sản phẩm may sẽ hướng đến khâu tự động hóa trong sản xuất, thay cho đo kiểm bằng thủ công như hiện nay
1.4.4 Giới hạn đề tài
Do giới hạn về thời gian thực hiện, cũng như những hạn chế về kiến thức, tài liệu
nên đề tài được giới hạn trong các nội dung sau đây:
- Kiểm tra 6 kích thước của áo thun: chiều dài thân áo, chiều rộng áo, cổ áo,đuôi áo,tay áo, vai
áo
- Màu sắc áo: màu sẫm tối
- Loại áo tay ngắn
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về áo thun và một số tiêu chuẩn kích thước
2.1.1 Đặc điểm chung về áo thun
Áo thun được làm từ nhiều chất liệu khác nhau như thun cá sấu, thun cá
mập, thun trơn, thun lạnh, thun hạt mè Được dệt từ sợi cotton 100% và 65%, ngoài
ra còn được làm từ sợi pander Màu sắc thì vô kể , tất cả các màu sắc đều có thể được nhuộm và làm nên những chiếc áo thun bắt mắt Còn hoa văn họa tiết trên áo
Trang 25thun thì vô vàn, ngày xưa thì đơn giản chỉ là áo thun trắng trơn, sọc rất đơn giản, và không có nội dung nhiều
Bảng 2.1 Bảng các loại size áo thun
g
Rộng v
ai
Rộng ngự
c
Dài á
Trang 26)
-1/
8
-1/
Trang 274
- Cấu tạo chung của áo thun: Cấu tạo áo thun gồm các phần như sau:
L
1
Trang 28Hình 2.1 Cấu tạo chung của áo thun
Chú thích: L1: Đo cổ áo, L2: Đo tay áo, L3: Đo ngực áo, L4: Đo đui áo, L5: Đo vai áo, L6: Đo thân áo
2.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đế sai số áo
Trang 29- Kỹ thuật gấp các đường may
- Sự căn vải khi may
- Sự rút vải khi may
2.2.2 Cắt vải
Khi đã vẽ được sơ đồ trên vải, thợ cắt sẽ tiến hành cắt vải Cắt vải trong may công nghiệp sẽ không dùng kéo, bởi không phải chỉ cắt một lớp vải mà phải cắt nhiều lớp vải chồng lên nhau thành một xấp dày cộm Khi đó, người ta dùng máy cắt để cắt Máy này có Hình dạng tựa như một chiếc cưa máy, có lưỡi cưa quay tròn
để đưa đến đâu sẽ làm đứt vải ra đến đó Người thợ chỉ việc canh sao cho lưỡi dao cắt đi đúng theo các đường phấn đã vẽ là sẽ cắt chính xác Việc cắt vải cũng cần phải có kinh nghiệm để không bị cắt phạm, cắt xéo, bị xô lệch hoặc thậm chí bị tai nạn nghề nghiệp như cắt vào tay
Trang 302.2.3 In áo, thiêu áo
Sau khi miếng vải to được cắt ra thành từng bộ phận, người ta sẽ chọn những
bộ phận cần in ấn hoặc thêu để cho thực hiện công đoạn này Khi in hoặc thêu người ta cũng tiến hành hàng loạt, hết miếng vải này đến miếng vải kia Với sự chuyên môn hóa như thế nên tốc độ khá nhanh chóng
2.2.4 May áo
In, thêu xong rồi, vải sẽ được chuyển đến bộ phận may để ráp các miếng vải lại với nhau thành một cái áo hoàn chỉnh Nếu mộtxưởng may áo thun lớn thì mỗi
bộ phận sẽ đảm nhiệm ráp một công đoạn, xong công đoạn của mình sẽ chuyển cho
bộ phận kế tiếp làm công đoạn tiếp theo cho đến khi hoàn thiện chiếc áo thun
TRẢI VẢ
I
Trang 31
Hình 2.2 Lưu đồ quy trình sản xuất áo thun
2.3 Quá trình kiểm tra kích thước áo thun
2.3.1.Kích thước cổ áo
CẮT VẢ
I
IN ÁO, THIÊU
Trang 32Áo thun được chảy ra trên khung giá đở, sau đó dùng thước dây đo từ cổ áo bên phải qua cổ áo bên trái ( Đo từ điểm giao của cổ áo vai áo) được thể hiện ở L1
2.3.2.Từ vai đến vai
Áo thun được chảy ra trên khung giá đỡ, sau đó dùng thước dây đo từ vai áo bên phải qua vai áo bên trái thể hiện L5( Hình 2.1)
2.3.3 Chiều dài tay
Đo từ vai áo đến óng tay, thể hiện qua L2 ( Hình 2.1)
2.3.4 Chiều dài ngực áo
Đo từ nách áo bên phải sang nách áo bên trái ( đo từ nách áo xuống 2cm) như L3 ( Hình 2.1)
2.3.5.Kích thước đáy áo( đuôi áo)
Đo từ mép đái áo bên trái sang mép áo bên phải của đái áo ( từ đái đui áo lên 3cm như L4 ( Hình 2.1)
2.3.6.Kích thước thân áo
Đo từ cổ áo đến đáy áo ( đo từ điểm giao của vai áo - cổ áo đến đái áo) như L6 (Hình 2.1)
2.3.7 Các vấn đề còn tồn tại
Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng cũng như các quy trình sản xuất chưa có thiết
bị kiểm tra thử kích thước áo thun tự động
- Mặc khác theo yêu cầu từ khâu kiểm tra kích thước trong may mặc đặc biệt là đo các kích thước của áo thun, cổ áo, vai áo, thân áo, ngực áo, tay áo, đuôi áo
2.4 Các vấn đề cần tập trung giải quyết của đề tài
Trang 33Đề tài tập trung vào việc “Nghiên cứu giải pháp đo kiểm kích thước áo thun bằng
xử lý ảnh”
Thực nghiệm với mô hình thực nghiệm đo kích thước
Lập biểu đồ thống kê các sai số của size áo
CHƯƠNG 3
GIẢI THUẬT XỬ LÝ ẢNH 3.1 Giới thiệu
Khi đã tiềm hiểu về tổng quan, quy trình sản xuất, cách đo kiểm áo thun bằng thủ công, thì phần xây dựng giải thuật xử lý ảnh vô cùng quan trọng Trong chương này sẽ trình bày về giải thuật dùng để nhận dạng các điểm để tính kích thước của áo, gồm năm kích thước: Chiều dài, chiều rộng, tay áo, vai áo, đuôi áo Tác giả nhận thấy nhận dạng nách áo dễ dàng hơn cả cho nên việc xử lý được tiến hành tại đây trước tiên Hai giải thuật được đưa ra và phân tích Giải thuật thứ nhất dùng các phép biến đổi Hình thái ảnh để tìm ra nách áo Tuy nhiên, khi đã tìm được nách áo, tác giả nhận thấy các kích thước còn lại khó có thể áp dụng phương pháp này Do đó, phương pháp thứ hai ra đời Phương pháp thứ hai dùng các giải thuật ghép điểm ảnh, dựa vào các điểm ảnh đặc biệt mà ta lưu trong bộ nhớ, ta có thể tìm
ra điểm tương tự trên áo được camera chụp về Từ đó xác định được các kích thước mong muốn Trong quá trình nghiên cứu các giải thuật xử lý ảnh, tác giả sử dụng các hàm được cung cấp bởi thư viện emguCV để thực hiện các phép biến đổi ảnh thông dụng như phép biến đổi Hình thái ảnh, chuyển ảnh màu sang ảnh xám, tách biên ảnh…
3.2 Cơ sở lý thuyết
Đối tượng của đề tài là kiểm tra kích thước áo thun với kích thước chuẩn và sai số cho phép khi thành phẩm theo tiêu chuẩn xuất khẩu Do đó với tính chất đặc thù có nhiều kích thước khác nhau của áo thun Điều này gây khó khăn, tốn thời gian cho việc kiểm tra kích thước bằng thủ công Vì vậy cần phải có một hệ thống kiểm tra thông minh hơn, linh hoạt trong đo kích thước áo thun
Trang 34Dựa vào các quy trình kiểm tra áo bằng thủ công chưa mang lại hiệu quả cao, thời gian kiểm tra lâu Nên trong đề tài này tác giả nghiên cứu đưa ra phương
án sử dụng hệ thống kiểm tra áo thun ứng dụng xử lý ảnh
3.3 Giới thiệu về ảnh số
Khi quan sát một bức ảnh, ngoài việc cảm nhận về kích thước và màu sắc của bức ảnh thì người quan sát còn có thể tìm thấy các thông tin cần thiết qua các bức ảnh đó Ảnh của một đối tượng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực trao đổi thông tin nhất định Để nhận ra những thông tin chứa trong ảnh người ta có một quá
trình xử lý ảnh
Trong những năm gần đây, kỹ thuật xử lý ảnh ngày càng sử dụng phổ biến trong các hệ thống tự động hóa Các hệ thống này ngày càng thông minh hơn, không chỉ dừng lại ở việc xử lý ảnh để nâng cao chất lượng ảnh, lưu trữ ảnh hay phân tích kết cấu của ảnh mà còn tự động nhận dạng các đối tượng trong ảnh để có thể rút ra những thông tin chứa trong ảnh Chẳng hạn, trong lĩnh vực thám không, các Hình ảnh được chụp từ trên không trung (bằng máy bay, vệ tinh ) nhờ hệ thống
xử lý ảnh động để có thể xác định một thông tin về một vùng nào đó dưới mặt đất hay một hiện tượng tự nhiên đang diễn ra nhằm dự báo các hiện tượng tương tự xảy
ra trong tương lai Hay trong lĩnh vực y học cũng sử dụng kỹ thuật xử lý ảnh chụp cắt lớp cơ thể người, ảnh chụp siêu âm, ảnh chụp tế bào, nhiễm sắc thể để nhận dạng và chuẩn đoán bệnh Hay trong lĩnh vực xử lý đo lường cũng cần phải xử lý ảnh chụp các quá trình để nhận dạng, đo lường như đo các mực nước ở các đập
nước đo liều lượng, đo tốc độ dòng chảy, năng lượng của các hạt nhân nguyên tử
Có nhiều phương pháp xử lý ảnh khác nhau, nhưng ngày nay lĩnh vực xử lý ảnh số ngày càng phát triển và được sử dụng nhiều do sự tiện lợi của nó Với ảnh số thông tin của ảnh có thể được truyền đi nhanh chóng, chính xác, việc xử lý lại đơn giản hơn nhờ vào sự giúp đỡ của các máy tính số Để thực hiện đo kích thước tương đối chính xác thì chúng ta cần phài calib camera
3.4 Cân chỉnh camera