MỞ ĐẦU Vật liệu y sinh đã và đang đƣợc nghiên cứu mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu thay thế các bộ phận cơ thể, cấy ghép mô, xƣơng của con ngƣời, hứa hẹn cho việc chữa trị và tái tạo các mô và cơ quan bị mất hoặc bị tổn thƣơng do chấn thƣơng, bệnh tật hoặc lão hóa. Trong lĩnh vực vật liệu dùng cho xƣơng, nhiều loại vật liệu dùng trong cấy ghép và thay thế xƣơng đã phát triển đáng kể trong những thập kỷ qua nhƣ kim loại và hợp kim (titan, hợp kim của titan, thép không rỉ...). Những vật liệu này tuy tƣơng hợp sinh học nhƣng tính chất cơ lý của kim loại, hợp kim khác biệt nhiều so với xƣơng dẫn đến nguy cơ gãy xƣơng do kém tƣơng thích giữa phần xƣơng tiếp xúc với kim loại ghép. Vì vậy, các nhà khoa học trên thế giới hiện nay quan tâm đến vật liệu trên cơ sở Hydroxyapatite (HAp) và biphase calcium phosphate (BCP). HAp và BCP có tính tƣơng hợp sinh học, hoạt tính sinh học cao, và khả năng chữa lành xƣơng do thành phần tƣơng tự thành phần khoáng trong xƣơng. Mặt khác, HAp và BCP có thể từ từ hòa tan trong cơ thể giải phóng ion calcium và phosphate có lợi trong việc hình thành và phát triển xƣơng. Tuy nhiên HAp và BCP ở dạng bột nên khó tạo hình có thành phần, cấu trúc xốp tƣơng tự nhƣ xƣơng. Hydrogel composit trên cơ sở BCP và polymer sinh học có thành phần, cấu trúc xốp tƣơng tự xƣơng, tƣơng hợp sinh học, suy giảm sinh học và BCP thúc đẩy sự tạo khoáng, cải thiện tính chất cơ học của vật liệu. Nhƣng các vật liệu này suy giảm nhanh, chƣa phù hợp với sự phát triển của xƣơng. Để giải quyết vấn đề trên cần thiết phải biến tính các polymer sinh học nhằm giảm khối lƣợng suy giảm, hƣớng tới ứng dụng các vật liệu hydrogel composit này trong cấy ghép và tái tạo xƣơng. Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất đề tài “Nghiên cứu tổng hợp vật liệu mới trong cấy ghép và tái tạo xƣơng trên cơ sở hydrogel composit sinh học gồm biphasic calcium phosphate và polymer sinh học (gelatin, chitosan)”. Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu tổng hợp vật liệu mới trên cơ sở hydrogel composit sinh học gồm biphasic calcium phosphate và polymer sinh học (gelatin, chitosan) nhằm mục đích tạo ra vật liệu có khả năng tƣơng hợp sinh học, kích thích sự phát triển xƣơng, có thời gian suy giảm phù hợp với thời gian xƣơng phát triển để có thể ứng dụng trong lĩnh vực cấy ghép và tái tạo xƣơng. Nội dung nghiên cứu luận án bao gồm: - Nghiên cứu tổng hợp nano BCP bằng phƣơng pháp kết tủa kết hợp sóng siêu âm ứng dụng trong vật liệu sinh y. - Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel tyramin gelatin (TA-Gelatin) và hydrogel composit TA-Gelatin/BCP. - Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel tyramin polyethyleneglycol gelatin (TA-PEG-Gelatin) và hydrogel composit TAPEG-Gelatin/BCP. - Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel hydroxyphenyl acetic chitosan (HPA-Chitosan) và hydrogel composit HPAChitosan /BCP. - Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel tyramin tetronic chitosan (TA-TE-Chitosan) và hydrogel composit TA-TEChitosan/BCP. - Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel tyramin polyethyleneglycol chitosan (TA-PEG-Chitosan) và hydrogel composit TAPEG-Chitosan/BCP.
Trang 1VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MỚI TRONG CẤY GHÉP VÀ TÁI TẠO XƯƠNG TRÊN CƠ SỞ HYDROGEL COMPOSIT SINH HỌC GỒM BIPHASIC CALCIUM PHOSPHATE VÀ POLYMER SINH HỌC (GELATIN, CHITOSAN)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KHOA HỌC VẬT LIỆU
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-2015
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Trang 2VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU MỚI TRONG CẤY GHÉP VÀ TÁI TẠO XƯƠNG TRÊN CƠ SỞ HYDROGEL COMPOSIT SINH HỌC GỒM BIPHASIC CALCIUM PHOSPHATE VÀ POLYMER SINH HỌC (GELATIN, CHITOSAN)
Chuyên ngành: VẬT LIỆU CAO PHÂN TỬ VÀ TỔ HỢP
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Cửu Khoa và TS Trần Ngọc Quyển, những người Thầy đã dành cho tôi sự động viên giúp đỡ tận tình và những định hướng khoa học hiệu quả trong suốt quá trình thực hiện luận án này
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và khích lệ của các cán bộ, đồng nghiệp khác trong Viện Khoa học vật liệu ứng dụng – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của Viện Khoa học vật liệu đối với tôi trong quá trình thực hiện luận án
Luận án này được hỗ trợ kinh phí của đề tài nghiên cứu cơ bản của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED), mã số 104.04-2011.49
Sau cùng, tôi xin cảm ơn và thực sự không thể quên được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè, anh em xa gần và sự động viên, tạo điều kiện của những người thân trong gia đình trong suốt quá trình tôi hoàn thành luận
án này
Tp HCM, tháng 01 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Phương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Công trình được thực hiện tại phòng Hóa dược − Viện Khoa học Vật liệu ứng dụng − Viện Hàn Lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam tại Thành phố
Hồ Chí Minh
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Cửu Khoa và TS Trần Ngọc Quyển Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực, được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Phương
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 4
1.1.GIỚI THIỆU VẬT LIỆU DÙNG CẤY GHÉP VÀ TÁI TẠO XƯƠNG 4
1.1.1.Thành phần, cấu tạo của xương 4
1.1.2.Vật liệu dùng cấy ghép và tái tạo xương 8
1.2.HYDROGEL 12
1.2.1.Giới thiệu về hydrogel 12
1.2.2.Tính chất của hydrogel 20
1.3.HYDROGEL COMPOSIT 23
1.3.1.Giới thiệu về hydrogel composit 23
1.3.2.Biphasic calcium phosphate 27
1.3.3.Polymer sinh học và các phản ứng biến tính, polyethyleneglycol hóa polymer sinh học (gelatin và chitosan) 32
1.3.4.Ứng dụng của hydrogel composit trong cấy ghép và tái tạo xương 37
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 42
2.1 HÓA CHẤT 42
2.2 THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ 43
2.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 44
2.3.1 Tổng hợp BCP 44
2.3.2 Tổng hợp hydrogel composit TA-Gelatin/BCP 45
2.3.3 Tổng hợp hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP 46
2.3.4 Tổng hợp hydrogel composit HPA-Chitosan/BCP 48
2.3.5 Tổng hợp hydrogel composit TA-Te-Chitosan /BCP 50
2.3.6 Tổng hợp hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP 52
2.3.7 Tổng hợp hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP 55
Trang 62.4 CÁC KHẢO SÁT CÁC TÍNH CHẤT CỦA HYDROGEL VÀ
HYDROGEL COMPOSIT 58
2.4.1 Khảo sát thời gian tạo gel của hydrogel và hydrogel composit 58
2.4.2 Khảo sát hình thái của hydrogel và hydrogel composit 58
2.4.3 Khảo sát khối lượng suy giảm của hydrogel và hydrogel composit 58
2.4.4.Đánh giá tính tương hợp sinh học của hydrogel và hydrogel composit 58
2.4.5 Khảo sát khả năng tạo khoáng của hydrogel và hydrogel composit 59
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 62
3.1 TỔNG HỢP BCP 62
3.1.1 Kết quả phân tích XRD của BCP 62
3.1.2 Kết quả phân tích IR của BCP 65
3.1.3 Kết quả khảo sát hình thái của BCP bằng hình ảnh SEM 66
3.2 HYDROGEL COMPOSIT TA-Gelatin/BCP 68
3.2.1 Tổng hợp TA-Gelatin 68
3.2.2 Tổng hợp hydrogel Gelatin và hydrogel composit TA-Gelatin/BCP 70
3.2.3 Khảo sát hình thái hydrogel TA-Gelatin và hydrogel composit TA-Gelatin/BCP 73
3.2.4 Khảo sát khối lượng suy giảm sinh học của hydrogel TA-Gelatin và hydrogel composit TA-Gelatin/BCP 73
3.3 HYROGEL COMPOSIT TA-PEG-GELATIN/BCP 74
3.3.1 Tổng hợp TA-PEG-Gelatin 75
3.3.2 Tổng hợp hydrogel PEG-Gelatin và hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP 80
Trang 73.3.3 Khảo sát hình thái hydrogel TA-PEG-Gelatin và hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP 82 3.3.4 Khảo sát khối lượng suy giảm sinh học của hydrogel TA-PEG-Gelatin và hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP 83 3.3.5 Đánh giá tính tương hợp sinh học của hydrogel TA-PEG-Gelatin
và hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP 84 3.3.6 Khảo sát khả năng tạo khoáng của hydrogel TA-PEG-Gelatin và
hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP 86 3.4 HYROGEL COMPOSIT HPA-CHITOSAN/BCP 89 3.4.1 Tổng hợp HPA-Chitosan 89 3.4.2 Tổng hợp hydrogel HPA-Chitosan và hydrogel composit HPA-Chitosan/BCP 91 3.4.3 Khảo sát hình thái hydrogel HPA-Chitosan và hydrogel composit HPA-Chitosan/BCP 93 3.4.4 Khảo sát khối lượng suy giảm sinh học của hydrogel HPA-Chitosan và hydrogel composit HPA-Chitosan/BCP 93 3.5 HYROGEL COMPOSIT TA-Te-Chitosan 95 3.5.1 Tổng hợp TA-Te-Chitosan 95 3.5.2 Tổng hợp hydrogel TA-Te-Chitosan và hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP 100 3.5.3 Khảo sát hình thái hydrogel TA-Te-Chitosan và hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP 101 3.5.4 Khảo sát khối lượng suy giảm sinh học của hydrogel TA-Te-Chitosan và hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP 102 3.5.5 Đánh giá tính tương hợp sinh học của hydrogel TA-Te-Chitosan
và hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP 104
Trang 83.5.6 Khảo sát khả năng tạo khoáng của hydrogel TA-Te-Chitosan và hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP 106 3.6 HYROGEL COMPOSIT TA-PEG-CHITOSAN/BCP 108 3.6.1 Tổng hợp TA-PEG-Chitosan 108 3.6.2 Tổng hợp hydrogel TA-PEG-Chitosan và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP 111 3.6.3 Khảo sát hình thái hydrogel TA-PEG-Chitosan và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP 113 3.6.4 Khảo sát khối lượng suy giảm sinh học của hydrogel TA-PEG-Chitosan và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP 113 3.6.5 Đánh giá tính tương hợp sinh học của hydrogel TA-PEG-Chitosan và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP 114 3.6.6 Khảo sát khả năng tạo khoáng của hydrogel TA-PEG-Chitosan và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP 117 3.7 HYROGEL COMPOSIT TA-PEG-CHITOSAN OXI HÓA/BCP 119 3.7.1 Tổng hợp TA-PEG-Chitosan oxi hóa 119 3.7.2 Tổng hợp hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP 122 3.7.3 Khảo sát hình thái hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP 124 3.7.4 Khảo sát khối lượng suy giảm sinh học của hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP 125 3.7.5 Đánh giá tính tương hợp sinh học của hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP 126 3.7.6 Khảo sát khả năng tạo khoáng của hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP 128
Trang 93.8 SO SÁNH CÁC HỆ HYDROGEL VÀ HYROGEL COMPOSIT TRÊN CƠ SỞ POLYMER SINH HỌC (GELATIN, CHITOSAN) VÀ
BCP 130
KẾT LUẬN 135
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 139 PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Sơ đồ tổng hợp BCP P1 Phụ lục 2: Sơ đồ tổng hợp TA-Gelatin P2 Phụ lục 3: Sơ đồ tổng hợp TA-PEG-Gelatin P3 Phụ lục 4: Sơ đồ tổng hợp HPA-Chitosan P4 Phụ lục 5: Sơ đồ tổng hợp TA-TE-Chitosan P5 Phụ lục 6: Sơ đồ tổng hợp TA-PEG-Chitosan P6 Phụ lục 7: Sơ đồ tổng hợp TA-PEG-Chitosan oxi hóa P7 Phụ lục 8: Xây dựng đường chuẩn β-TCP P8 Phụ lục 9: Giản đồ XRD của HAp và β-TCP với tỉ lệ Ca/P=1,57 tại các pH:
(a) pH=7, (b) pH=9 và (c) pH=11 P9 Phụ lục 10: Giản đồ XRD của HAp và β-TCP với tỉ lệ Ca/P=1,61 tại các pH:
(a) pH=7, (b) pH=9 và (c) pH=11 P10 Phụ lục 11: Phổ FTIR của HAp và β-TCP với tỉ lệ Ca/P=1,57: (a) pH=7, (b)
pH=9 và (c) pH=11 P11 Phụ lục 12: Phổ FTIR của HAp và β-TCP với tỉ lệ Ca/P=1,61: (a) pH=7, (b)
pH=9 và (c) pH=11 P12 Phụ lục 13: Xây dựng đường chuẩn của độ hấp thu A và nồng độ Tyramin P13 Phụ lục 14: Phổ FTIR của gelatin P14 Phụ lục 15: Phổ FTIR của TA-PEG-gelatin P14
Trang 10Phụ lục 16: Giản đồ XRD (a) hydrogel TA-PEG-gelatin và hydrogel composit TA-PEG-gelatin/BCP trước khi ngâm dung dịch SBF, (b) hydrogel composit TA-PEG-gelatin/10%BCP sau khi ngâm dung dịch SBF P15 Phụ lục 17: Xây dựng đường chuẩn của độ hấp thu A và nồng độ HPA P16
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 Danh mục các ký hiệu
HPA-Chitosan Hydroxyl phenylacetic axit-Chitosan
UV-Vis Phổ tử ngoại – khả kiến (Ultraviolet – Visible Spectrum)
Trang 12PLGA poly(lactic-co-glycolic) axit
Trang 13DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Cấu tạo của xương 4
Hình 1.2: Thành phần, cấu trúc của collagen (hydroxylysyl pyridinoline và lysyl pyridinoline) 6
Hình 1.3: Liên kết ngang 14
Hình 1.4: Phản ứng Michael 15
Hình 1.5: Phản ứng liên kết ngang hình thành hydrogel giữa các protein dưới xúc tác của enzyme transaminase 16
Hình 1.6: Phản ứng liên kết ngang hình thành hydrogel giữa các protein dưới xúc tác của enzyme tyrosinase 16
Hình 1.7 Enzyme HRP và cơ chế xúc tác hình thành gốc tự do phenoxyl tham gia tạo liên kết ngang 17
Hình 1.8: Phản ứng tạo gel bằng enzyme horseradish peroxidase (HRP) 17
Hình 1.9: Tương tác kỵ nước 18
Hình 1.10: Tương tác ion 19
Hình 1.11: Sự trương nở của hydrogel 20
Hình 1.12: Các giai đoạn của quá trình lành xương 25
Hình 1.13: Phản ứng oxi hóa cellulose: (a) oxi hóa alcohol bậc một; (b) oxi hóa cắt diol 34
Hình 1.14: Phản ứng oxi hóa chitosan 35
Hình 1.15: Ảnh minh họa sự tương tác giữa hydrogel trên cơ sở chitosan oxi hóa với collagen trong mô 36
Hình 2.1: Các bước tổng hợp TA-PEG-Gelatin 46
Hình 2.2: Các bước tổng hợp Tyramin-Tetronic-Chitosan 50
Hình 2.3: Các bước tổng hợp TA-PEG-Chitosan 49
Hình 2.4: Các bước tổng hợp TA-PEG-Chitosan oxi hóa 55
Trang 14Hình 3.1: Giản đồ XRD của HAp và β-TCP với tỉ lệ Ca/P=1,53 tại các pH: (a)
pH=7, (b) pH=9 và (c) pH=11 62
Hình 3.2: Phổ FTIR của HAp và β-TCP với tỉ lệ Ca/P=1,53: (a) pH=7, (b) pH=9 và (c) pH=11 65
Hình 3.3: Hình ảnh SEM của HAp tổng hợp bằng phương pháp kết tủa kết hợp sóng siêu âm với tỉ lệ mol ca/P=1,61 tại pH=9 66
Hình 3.4: Hình ảnh SEM của HAp tổng hợp theo phương pháp kết tủa không sử dụng sóng siêu âm với tỉ lệ mol Ca/P= 1,67 tại pH=8 (h-1) và pH=9 (i-1) 67
Hình 3.5: Hình ảnh SEM của HAp và β-TCP tại các điều kiện phản ứng khác nhau 67 Hình 3.6: Sơ đồ tổng hợp TA-Gelatin 68
Hình 3.7: Phổ 1HNMR của TA-Gelatin 68
Hình 3.8: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-Gelatin và hydrogel composit TA-Gelatin/BCP theo lượng H2O2/TA-Gelatin tại lượng HRP/TA-Gelatin là 0,00025% và nồng độ TA-Gelatin 10% 71
Hình 3.9: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-Gelatin và hydrogel composit TA-Gelatin/BCP theo lượng HRP/TA-Gelatin tại lượng H2O2/TA-Gelatin là 0,01% và nồng độ TA-Gelatin 10% 71
Hình 3.10: Hình ảnh SEM của hydrogel TA-Gelatin và hydrogel composit TA-Gelatin/BCP với các lượng BCP khác nhau 73
Hình 3.11:Đồ thị % khối lượng suy giảm của hydrogel và hydrogel composit TA-Gelatin/BCP theo thời gian 74
Hình 3.12: Sơ đồ tổng hợp PEG NPC 75
Hình 3.13: Phổ 1H NMR của NPCPEGNPC 75
Hình 3.14: Sơ đồ tổng hợp TA- PEG NPC 76
Hình 3.15: Phổ 1H NMR của TAPEGNPC 77
Trang 15Hình 3.16: Sơ đồ tổng hợp TA-PEG-Gelatin 78 Hình 3.17: Phổ 1H NMR TAPEGgelatin 78 Hình 3.18: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-PEG-Gelatin và
hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP theo lượng H2O2PEG-Gelatin tại lượng HRP/TA-PEG-Gelatin là 0,00025% và nồng độ TA-PEG-Gelatin 10% 80 Hình 3.19: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-PEG-Gelatin và
/TA-hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP theo lượng PEG-Gelatin tại lượng H2O2/TA-PEG-Gelatin là 0,0125% và nồng độ TA-PEG-Gelatin 10% 81 Hình 3.20: Hình ảnh SEM của TA-PEG-Gelatin và hydrogel composit TA-
HRP/TA-PEG-Gelatin/BCP với các lượng BCP khác nhau 82 Hình 3.21: Đồ thị % khối lượng suy giảm của hydrogel TA-PEG-Gelatin và
hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP theo thời gian 83 Hình 3.22: Đồ thị khảo sát độc tính tế bào của hydrogel TA-PEG-Gelatin và
hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP 84 Hình 3.23: Sự bám dính và phát triển của tế bào xương MG-63 trên hydrogel
TA-PEG-Gelatin và hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP sau thời gian 5 ngày 85 Hình 3.24: Hình ảnh SEM và EDS của hydrogel TA-PEG-Gelatin sau 2 tuần
ngâm trong dung dịch SBF 86 Hình 3.25: Hình ảnh SEM và EDS của hydrogel composit TA-PEG-
Gelatin/BCP sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 87 Hình 3.26: Sơ đồ tổng hợp HPA-Chitosan 88 Hình 3.27: Phổ 1H NMR của HPA-Chitosan 89 Hình 3.28: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel HPA-Chitosan và hydrogel
composit HPA-Chitosan/BCP theo lượng H2O2/HPA-Chitosan
Trang 16tại lƣợng HRP/TA-PEG-Gelatin là 0,00025% và nồng độ
HPA-Chitosan 5% 91
Hình 3.29: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel HPA-Chitosan và hydrogel composit HPA-Chitosan/BCP theo lƣợng HRP/HPA-Chitosan tại lƣợng H2O2/TA-PEG-Gelatin là 0,005% và nồng độ HPA-Chitosan 5% 92
Hình 3.30: Hình ảnh SEM của hydrogel HPA-Chitosan và hydrogel composit HPA-Chitosan/BCP với các lƣợng BCP khác nhau 93
Hình 3.31: Đồ thị thời gian suy giảm của hydrogel HPA-Chitosan và hydrogel composit HPA-Chitosan/BCP 94
Hình 3.32: Sơ đồ tổng hợp Tetronic NPC 95
Hình 3.33: Phổ 1H NMR của TetronicNPC 95
Hình 3.34: Sơ đồ tổng hợp TA Tetronic NPC 96
Hình 3.35: Phổ 1H NMR của TyraminTetronicNPC 97
Hình 3.36: Sơ đồ tổng hợp TA Tetronic Chitosan 98
Hình 3.37: Phổ 1H NMR của TyramintetronicChitosan 98
Hình 3.38: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-Te-Chitosan và hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP theo lƣợng H2O2/TA-Te-Chitosan tại lƣợng HRP/TA-Chitosan là 0,0025% và nồng độ TA- Te-Chitosan 10% 101
Hình 3.39: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-Te-Chitosan và hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP theo lƣợng HRP/TA-Te-Chitosan tại lƣợng H2O2/TA-Chitosan là 0,05% và nồng độ TA- Te-Chitosan 10% 101
Hình 3.40: Hình ảnh SEM của hydrpgel TA-Te-Chitosan và hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP với các lƣợng BCP khác nhau 102
Trang 17Hình 3.41: Đồ thị % khối lượng suy giảm của hydrogel TA-Te-Chitosan và
hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP theo thời gian 103 Hình 3.42: Đồ thị khảo sát độc tính tế bào của hydrogel TA-Te-Chitosan và
hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP 104 Hình 3.43: Sự bám dính và phát triển của tế bào xương MG-63 trên hydrogel
TA-Te-Chitosan và hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP sau thời gian 5 ngày 105 Hình 3.44 Hình ảnh SEM và EDS của hydrogel TA-Te-Chitosan sau 2 tuần
ngâm trong dung dịch SBF
Hình 3.45.Hình ảnh SEM và EDS của hydrogel composit
TA-Te-Chitosan/BCP sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 107 Hình 3.46: Sơ đồ tổng hợp TAPEGChitosan 109 Hình 3.47: Phổ 1H NMR TAPEGChitosan 109 Hình 3.48: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-PEG-Chitosan và
hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP theo lượng H2O2PEG-Chitosan tại lượng HRP/TA-PEG-Chitosan là 0,005% và nồng độ TA-PEG-Chitosan 10% 111 Hình 3.49: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-PEG-Chitosan và
/TA-hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP theo lượng PEG-Chitosan tại lượng H2O2/TA-PEG-Chitosan là 0,08% và nồng độ TA-PEG-Chitosan 10% 112 Hình 3.50: Hình ảnh SEM của hydrogel TA-PEG-Chitosan và hydrogel
HRP/TA-composit TA-PEG-Chitosan/BCP với các lượng BCP khác nhau 113 Hình 3.51: Đồ thị % khối lượng suy giảm của hydrogel TA-PEG-Chitosan và
hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP theo thời gian 114 Hình 3.52: Đồ thị khảo sát độc tính tế bào của hydrogel TA-PEG-Chitosan và
hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP 115
Trang 18Hình 3.53: Sự bám dính và phát triển của tế bào xương MG-63 trên hydrogel
TA-PEG-Chitosan và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP
sau thời gian 5 ngày 116
Hình 3.54: Hình ảnh SEM và EDS của hydrogel TA-PEG-Chitosan sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 117
Hình 3.55: Hình ảnh SEM và EDS của hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 118
Hình 3.56: Sơ đồ phản ứng oxi hóa chitosan 119
Hình 3.57: Sơ đồ tổng hợp PEG ghép chitosan oxi hóa 120
Hình 3.58: Phổ 1H NMR của TAPEGchitosan oxi hóa 120
Hình 3.59: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP theo lượng H2O2/TA-PEG-Chitosan oxi hóa tại lượng HRP/TA-PEG-Chitosan oxi hóa là 0,008% và nồng độ TA-PEG-Chitosan oxi hóa 10% 123
Hình 3.60: Đồ thị thời gian gel hóa của hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP theo lượng HRP/TA-PEG-Chitosan oxi hóa tại lượng H2O2/TA-PEG-Chitosan oxi hóa là 0,08% và nồng độ TA-PEG-Chitosan oxi hóa 10% 123
Hình 3.61: Hình ảnh SEM của hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP với các lượng BCP khác nhau 124
Hình 3.62: Đồ thị % khối lượng suy giảm của hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP theo thời gian 125
Hình 3.63: Đồ thị khảo sát độc tính tế bào của hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP 126
Trang 19Hình 3.64: Sự bám dính và phát triển của tế bào xương MG-63 trên hydrogel
Chitosan oxi hóa và hydrogel composit Chitosan oxi hóa/BCP sau thời gian 5 ngày 127 Hình 3.65: Hình ảnh SEM và EDS của hydrogel TA-PEG-Chitosan oxi hóa
TA-PEG-sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 128 Hình 3.66: Hình ảnh SEM và EDS của hydrogel composit TA-PEG-Chitosan
oxi hóa/BCP sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 129
Trang 20DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh mục hóa chất 42 Bảng 2.2 Các chất để pha 1000mL SBF có pH=7,4 61 Bảng 3.1: Tổng hợp các thông số và phần trăm khối lƣợng của β-TCP và HAp
theo tỉ lệ mol Ca/P 64 Bảng 3.2: Tính toán lƣợng tyramin có trong TA-Gelatin 69 Bảng 3.3: Tính toán lƣợng tyramin có trong TA-PEG-Gelatin 79 Bảng 3.4: Thành phần % khối lƣợng các nguyên tố trong phân tích EDS của hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 87 Bảng 3.5: Tính toán lƣợng HPA có trong HPA-Chitosan 90 Bảng 3.6: Tính toán lƣợng tyramin có trong TA-Te-Chitosan 99 Bảng 3.7: Thành phần % khối lƣợng các nguyên tố trong phân tích EDS của hydrogel composit TA-Te-Chitosan/BCP sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 107 Bảng 3.8: Tính toán lƣợng tyramin có trong TA-PEG-Chitosan 110 Bảng 3.9: Thành phần % khối lƣợng các nguyên tố trong phân tích EDS của hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 118 Bảng 3.10: Tính toán lƣợng tyramin có trong TA-PEG-Chitosan oxi hóa 121 Bảng 3.11: Thành phần % khối lƣợng các nguyên tố trong phân tích EDS của
hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP sau 2 tuần ngâm trong dung dịch SBF 129 Bảng 3.12: So sánh các hydrogel và hydrogel composit trên cơ sở polymer
sinh học (gelatin, chitosan) và BCP 132
Trang 21MỞ ĐẦU
Vật liệu y sinh đã và đang được nghiên cứu mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu thay thế các bộ phận cơ thể, cấy ghép mô, xương của con người, hứa hẹn cho việc chữa trị và tái tạo các mô và cơ quan bị mất hoặc bị tổn thương do chấn thương, bệnh tật hoặc lão hóa
Trong lĩnh vực vật liệu dùng cho xương, nhiều loại vật liệu dùng trong cấy ghép và thay thế xương đã phát triển đáng kể trong những thập kỷ qua như kim loại và hợp kim (titan, hợp kim của titan, thép không rỉ ) Những vật liệu này tuy tương hợp sinh học nhưng tính chất cơ lý của kim loại, hợp kim khác biệt nhiều so với xương dẫn đến nguy cơ gãy xương do kém tương thích giữa phần xương tiếp xúc với kim loại ghép
Vì vậy, các nhà khoa học trên thế giới hiện nay quan tâm đến vật liệu trên cơ sở Hydroxyapatite (HAp) và biphase calcium phosphate (BCP) HAp
và BCP có tính tương hợp sinh học, hoạt tính sinh học cao, và khả năng chữa lành xương do thành phần tương tự thành phần khoáng trong xương Mặt khác, HAp và BCP có thể từ từ hòa tan trong cơ thể giải phóng ion calcium và phosphate có lợi trong việc hình thành và phát triển xương Tuy nhiên HAp
và BCP ở dạng bột nên khó tạo hình có thành phần, cấu trúc xốp tương tự như xương
Hydrogel composit trên cơ sở BCP và polymer sinh học có thành phần, cấu trúc xốp tương tự xương, tương hợp sinh học, suy giảm sinh học và BCP thúc đẩy sự tạo khoáng, cải thiện tính chất cơ học của vật liệu Nhưng các vật liệu này suy giảm nhanh, chưa phù hợp với sự phát triển của xương
Để giải quyết vấn đề trên cần thiết phải biến tính các polymer sinh học nhằm giảm khối lượng suy giảm, hướng tới ứng dụng các vật liệu hydrogel composit này trong cấy ghép và tái tạo xương
Trang 22Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất đề tài “Nghiên cứu tổng hợp vật liệu
mới trong cấy ghép và tái tạo xương trên cơ sở hydrogel composit sinh học gồm biphasic calcium phosphate và polymer sinh học (gelatin, chitosan)”
Mục tiêu của luận án:
Nghiên cứu tổng hợp vật liệu mới trên cơ sở hydrogel composit sinh
học gồm biphasic calcium phosphate và polymer sinh học (gelatin, chitosan)
nhằm mục đích tạo ra vật liệu có khả năng tương hợp sinh học, kích thích sự phát triển xương, có thời gian suy giảm phù hợp với thời gian xương phát triển để có thể ứng dụng trong lĩnh vực cấy ghép và tái tạo xương
Nội dung nghiên cứu luận án bao gồm:
- Nghiên cứu tổng hợp nano BCP bằng phương pháp kết tủa kết hợp sóng siêu âm ứng dụng trong vật liệu sinh y
- Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel tyramin gelatin (TA-Gelatin) và hydrogel composit TA-Gelatin/BCP
- Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel tyramin polyethyleneglycol gelatin (TA-PEG-Gelatin) và hydrogel composit TA-PEG-Gelatin/BCP
- Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel hydroxyphenyl acetic chitosan (HPA-Chitosan) và hydrogel composit HPA-Chitosan /BCP
- Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel tyramin tetronic chitosan (TA-TE-Chitosan) và hydrogel composit TA-TE-Chitosan/BCP
- Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel tyramin polyethyleneglycol chitosan (TA-PEG-Chitosan) và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan/BCP
Trang 23- Nghiên cứu tổng hợp và xác định các tính chất của hydrogel tyramin polyethyleneglycol chitosan oxi hóa (TA-PEG-Chitosan oxi hóa) và hydrogel composit TA-PEG-Chitosan oxi hóa/BCP
Trang 24Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU VẬT LIỆU DÙNG CẤY GHÉP VÀ TÁI TẠO XƯƠNG
1.1.1 Thành phần, cấu tạo của xương
Xương của động vật có chức năng cơ học và chức năng cân bằng nội
môi (biological homeostasis) Xương đảm nhận các vai trò trong việc tạo hình
cơ thể, tạo các khoang chứa cơ quan nội tạng, hỗ trợ quá trình vận động, là nơi sản sinh các tế bào máu, lưu trữ và cung cấp các ion khoáng
Xương là vật liệu dạng composit có thành phần bao gồm chất nền hữu
cơ (organic matrix), các khoáng chất, tế bào và nước [1] Sự tích hợp của các
khoáng chất trong chất nền hữu cơ làm cho xương có tính chất cơ học cao do kết hợp giữa các tính chất giòn của khoáng chất và tính đàn hồi của chất nền hữu cơ [2]
Hình 1.1: Cấu tạo của xương
(http://humananatomypics.com/tag/the-skeleton-of-a-human-body-laboratory-exercise)
Xương tương đối cứng được tạo bởi hydroxyapatite Ca5(PO4)3OH Xương có sức nén tương đối cao nhưng sức căng kém, khá giòn và có độ co giãn phụ thuộc vào thành phần sinh học Xương có thành phần, cấu trúc mắt
Trang 25lưới và từng vùng khác nhau của xương có độ đặc khác nhau Cơ thể người có
206 xương và được chia làm 3 phần: xương đầu, xương mình và xương chi
Xương có hai loại rắn chắc và xốp Vỏ (lớp ngoài) xương rắn chắc chiếm phần lớn khối lượng của xương Vỏ xương đặc nên có diện tích bề mặt thấp Xương xốp có thành phần, cấu trúc tổ ong, có diện tích bề mặt lớn, nhưng chỉ chiếm phần nhỏ khối lượng của xương
Xương có thể mềm hay cứng Xương mềm với thành phần, cấu trúc không đồng nhất, sức chịu nén kém có thể thay thế trong quá trình phát triển hoặc hồi phục xương Xương mềm thường được thay thế bởi xương cứng trong quá trình phát triển xương
a Chất nền hữu cơ
Như trên đã nói, xương bao gồm những tế bào sống (living cells) nằm bên trong chất nền hữu cơ-khoáng (mineralized organic matrix) Chất nền này
chứa thành phần hữu cơ (phần lớn là collagen) và thành phần vô cơ (chủ yếu
là các hydroxyapatite) Thành phần hữu cơ chiếm khoảng 30% khối lượng xương và 70% khối lượng xương là hydroxyapatite Các bó sợi collagen tạo
nên tính co dãn (tensile strength) và kết hợp với (synergistic) các tinh thể
hydroxyapatite phân bố bên trong giữa các sợi collagen tạo nên tính chịu nén
(compressional strength) của xương
Collagen loại I là thành phần chính của chất nền hữu cơ của xương,
chiếm khoảng 30% của chất nền khô không khử khoáng (dry
nondemineralized matrix) Collagen loại I là một dị polymer (heteropolymer)
của hai chuỗi giống nhau và một chuỗi riêng biệt, mỗi chuỗi đều có thành phần, cấu trúc chính (Gly-X-Y)n, trong đó X và Y thường là proline hoặc hydroxyproline [3] Mô tip phổ biến nhất trong dãy axit amino của collagen là glycin-proline-X và glycin-X-hydroxyproline, với X là axit amino bất kỳ nào
đó khác với glycin, proline hay hydroxyproline
Trang 26Hình 1.2: Thành phần, cấu trúc của collagen (hydroxylysyl
pyridinolinevà lysyl pyridinoline) [3]
Collagen được biến tính vị trí dịch mã (post-translationally modified)
để chứa hydroxylysine, hydroxyproline, và glycosylated hydroxylysine
Trong mạng ngoại bào (extracellular matrix), các hydroxylysine còn lại được tham gia vào sự hình thành liên kết ngang collagen ổn định (stable collagen
cross-links) (Hình 1.2)
Ngoài ra, chất nền hữu cơ của xương còn chứa một lượng nhỏ các collagen loại III, loại V và loại XII Những collagen này ảnh hưởng đến các tính chất của mô xương Các tinh thể chất khoáng của xương được liên kết với trục dài song song với trục collagen Trong trường hợp các phân tử collagen bị thay đổi (như trong trường hợp của các đột biến di truyền trong bệnh xương dẫn đến xương dễ gãy, hay còn gọi là bệnh xương giòn), tinh thể khoáng có kích thước nhỏ hơn so với tinh thể ở những người trong độ tuổi xương khỏe mạnh và các khoáng chất cũng có thể được tìm thấy bên ngoài sợi collagen Collagen làm thay đổi các tính chất của xương và khoáng chất
Trang 27cho thấy tầm quan trọng của collagen đối với sự tạo khoáng thích hợp của xương
b Các khoáng chất của xương
Thành phần khoáng vô cơ của xương (bone mineral) là các muối của
calcium và phosphate, trong đó thành phần chính là hydroxyapatite với công thức hóa học Ca10(PO4)6(OH)2 [4] Phân tích các khoáng chất trong xương cho thấy tỉ lệ mol Ca:P từ 1,3 đến 1,9 Tỉ lệ này phụ thuộc sự đóng góp của các phosphate hữu cơ trong chất nền xương, và bản chất của các khoáng chất trong xương
Ngoài ra, thành phần khoáng vô cơ của xương còn có các vết của các nguyên tố magnesium, sodium, potassium và muối carbonate
Hiện tượng tạo khoáng xương được đặc biệt quan tâm bởi sự tạo khoáng xương có tính chất quan trọng trong quá trình hình thành xương Các kết quả của nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy cơ chế tạo khoáng xương được thực hiện thông qua các quá trình tạo khoáng sinh học trong môi trường
tế bào (cell-mediated biomineralization) Nét chung của tạo khoáng sinh học
xương đều được thực hiện thông qua trung gian tế bào ở cả bên ngoài và bên
trong bộ khung xương (exo- and endo-skeleton) Chất nền protein, thường là
anion, hoạt động như hạt nhân tạo mầm kết tinh và chất điều chỉnh các quá trình khoáng hoá
Trong quá trình hình thành xương, sự tạo khoáng ban đầu xảy ra tại nhiều vùng dọc theo chất nền collagen và được coi là mầm của sự hình thành apatite đầu tiên Khi các tinh thể khoáng chất đầu tiên được hình thành ở những vị trí riêng rẽ, chúng phát triển bằng một quá trình kéo dài bằng sự kết
tụ Kích thước của các tinh thể khoáng chất trong xương rất nhỏ, các nhà khoa học cho rằng khoảng cách giữa các sợi collagen và khoảng cách giữa các chất nền protein hoạt động như chất ức chế điều chỉnh kích thước và hình dạng của
Trang 28các tinh thể khoáng chất Các chất nền protein này ổn định các mầm tinh thể đầu tiên, làm cho quá trình tăng sinh khoáng chất thuận lợi hơn, cũng có thể bao phủ những tinh thể này và ảnh hưởng đến hình dạng, kích thước của tinh thể
Sự lắng đọng khoáng chất trong xương trong quá trình phát triển và tái tạo xương là một quá trình phức tạp liên quan đến các tế bào, các chất nền ngoại bào hữu cơ, và các quá trình hóa lý Khoáng chất của xương có nhiều thành phần và kích cỡ khác nhau, nhưng các tinh thể khoáng chất luôn gắn liền với chất nền collagen [6]
1.1.2 Vật liệu dùng cấy ghép và tái tạo xương
Vật liệu y sinh đã và đang được nghiên cứu mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu thay thế các bộ phận cơ thể, cấy ghép mô, xương của con người, hứa hẹn cho việc chữa trị và tái tạo các mô và cơ quan bị mất hoặc bị hư do chấn thương, bệnh tật hoặc lão hóa Trong những năm gần đây, con người đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong việc cấy ghép nội tạng, phẫu thuật tái tạo
và sử dụng mô nhân tạo để điều trị, cấy ghép các cơ quan nội tạng hoặc mô xương [7] Sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đã cho ra đời rất nhiều vật liệu dùng trong cấy ghép, tái tạo xương
a Các phương pháp ghép xương
Phương pháp ghép xương tự thân (xương từ cơ thể người nhận ghép từ nhiều vùng khác nhau) là tốt nhất bởi vì vật liệu này có khả năng tạo xương rất cao và không xảy ra phản ứng thải ghép, nhưng nhược điểm là bệnh nhân phải chịu thêm phẫu thuật để lấy xương và có thể xảy ra các biến chứng do lấy xương
Phương pháp ghép xương đồng chủng (xương lấy từ cơ thể người khác), vật liệu này có tính tạo xương, tương hợp sinh học tốt, lượng xương không hạn chế, tránh được phẫu thuật lấy xương Tuy nhiên vật liệu này có
Trang 29thể có tính kháng nguyên, dẫn đến phản ứng miễn dịch của mô chủ và nguy
cơ lây nhiễm bệnh
Phương pháp ghép xương dị chủng (xương ghép từ sinh vật khác loài), vật liệu này thường có nguồn gốc từ xương bò, heo hoặc san hô, được xử lý
và xét nghiệm nghiêm ngặt để đảm bảo không mang mầm bệnh Vật liệu có tính kích tạo xương, bệnh nhân không phải chịu thêm phẫu thuật lấy xương Tuy nhiên vật liệu này có tính tương hợp sinh học kém do khác biệt về loài và khả năng bị thải trừ cao do phản ứng miễn dịch Ở một số nước loại vật liệu này không được chấp nhận do quan niệm tôn giáo
Phương pháp ghép xương bằng vật liệu y sinh tổng hợp được các nhà nghiên cứu quan tâm vì chúng có một số ưu điểm như: vật liệu có tính tương hợp sinh học, lượng vật liệu không hạn chế và không có nguy cơ lây nhiễm bệnh
Công nghệ mô xương sử dụng những vật liệu có những yếu tố sinh học như: tế bào, gene và protein hỗ trợ cho việc tái tạo xương [6] Để đảm bảo việc điều trị thành công các khuyết tật xương thì vật liệu phải có ba chức năng chính Đầu tiên, các vật liệu cung cấp các hình dạng giải phẫu chính xác để xác định và duy trì không gian cho việc tái tạo mô Thứ hai, vật liệu phải đáp ứng được tính cơ lý tạm thời trong các mô khuyết Thứ ba vật liệu tăng cường khả năng tái tạo của các yếu tố sinh học đã được chọn
Điều đầu tiên trong thiết kế tính toán là vật liệu phải đạt được sự cân bằng giữa khả năng chịu tải lực và yêu cầu về khả năng tái tạo mô của vật liệu Đối với mục đích chịu lực, vật liệu xốp phải đáp ứng được độ cứng tương đương với mô xương Về khả năng tái tạo mô, vật liệu thích hợp cho phép sự di chuyển của tế bào, sự phân phối mạch máu và hình thành mô [8-9]
Điều thứ hai cho tính toán thiết kế là vật liệu dựa trên các nghiên cứu chứng minh rằng thành phần, cấu trúc của vật liệu ảnh hưởng đến việc tái tạo
Trang 30mô Kühne và cộng sự [10] chỉ ra rằng tế bào xương phát triển trên hydroxyapatite corraline với đường kính lỗ xốp trung bình 500 µm tốt hơn so với đường kính lỗ trung bình 200 µm Grenga và cộng sự [11] báo cáo rằng thành phần, cấu trúc HAp ảnh hưởng tới sự phân bố mạch máu cũng như tới
sự hình thành xương Kuboki [12] cho thấy con đường phát triển của xương khác nhau khi đường kính lỗ xốp trung bình của HAp khác nhau Lỗ xốp với đường kính trung bình 90-100 µm thuận lợi cho việc hình thành sụn, trong khi
lỗ trung bình 300-400 µm thuận lợi cho quá trình hình thành xương không có sụn Hui và cộng sự [13] đã báo cáo rằng làm tăng sự hình thành xương trong xương ghép ở thỏ tăng lên đáng kể với độ dẫn chất lỏng cao, một thông số phụ thuộc vào thành phần, cấu trúc lỗ xốp và các liên kết của vật liệu ghép Tuy nhiên, những báo cáo trên chỉ giới hạn nghiên cứu về kích thước lỗ xốp của vật liệu nhưng nghiên cứu về liên kết trong vật liệu chưa rõ ràng
Điều thứ ba cho tính toán thiết kế là vật liệu phải có hình dạng phù hợp với khuyết tật của xương Điều này rất quan trọng trong lĩnh vực giải phẫu tái tạo các ca chấn thương sọ, mặt và chỉnh hình phức tạp cũng như các ca liên quan tới xương sống Những dạng hình học phức tạp sẽ được nhận dạng bởi các phương pháp hiện đại là chụp cắt lớp (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) Các thông tin kỹ thuật số được giải mã và chuyển thành dạng thông tin có thể được sử dụng để tạo ra hình dạng của vật liệu
b Mô phỏng sinh học xương
Mô phỏng sinh học rất được quan tâm trong việc tạo ra vật liệu ứng dụng trong tái tạo mô [14] Phỏng sinh học là một thuật ngữ biểu thị sự mô phỏng thành phần, cấu trúc và quy trình sinh học Về mặt thiết kế vật liệu, phỏng sinh học đề cập đến vật liệu sao chép thành phần, cấu trúc và chức năng của mô xương
Trang 31Việc thiết kế vật liệu mô phỏng sinh học rất phức tạp và khó khăn, đặc biệt trong việc thiết kế xương nhân tạo Với các vật liệu mô xương xốp nhân tạo, các thiết kế mới chỉ dừng ở cấp độ một của thành phần, cấu trúc vi mô mà thiếu hẳn yếu tố thành phần, cấu trúc mô phỏng sinh học Thiết kế thành phần, cấu trúc phỏng sinh học đơn giản nhất được thực hiện thông qua các dữ liệu chụp ảnh CT ba chiều Việc tạo ra vật liệu thành phần, cấu trúc với thành phần, cấu trúc mô phỏng sinh học cần phải lưu ý tới các điểm sau:
-Đầu tiên, độ cứng của vật liệu sinh học cần phải phù hợp với độ cứng của xương nếu muốn các vật liệu phù hợp với tính chất của xương
-Thứ hai, thành phần, cấu trúc xốp của vật liệu phải phù hợp thành phần, cấu trúc xương tự nhiên
-Thứ ba, các mô tái tạo sẽ có thành phần, cấu trúc và thành phần giống
mô xương tự nhiên
c Những yêu cầu đối với vật liệu dùng trong kỹ thuật mô xương
Theo ASTM F2150-02 (ASTM 2002), vật liệu dùng trong kỹ thuật mô
xương được sử dụng như chất hỗ trợ, chất vận chuyển thuốc, hoặc chất nền
thuận tiện cho sự chuyển vị, sự liên kết, sự vận chuyển của tế bào hay các phân tử có hoạt tính sinh học, sử dụng trong thay thế, sửa chữa và tái tạo mô xương [15] Ứng dụng của vật liệu có thể tăng quá trình phục hồi vết thương Các vật liệu này như chất nền nhân tạo có thể đóng vai trò như một khuôn mẫu tạm thời dùng cho tế bào bám dính và phát triển Vật liệu còn có thể tổng hợp mạng protein ngoại bào (ECM) và sinh ra các mô mới Ngoài ra, vật liệu
có thể suy giảm để các cơ quan và mô tự nhiên hình thành thay thế vật liệu cấy ghép
Cần nghiên cứu các tính chất của vật liệu dùng trong mô xương như: tính chất bề mặt, tính chất vật lý, tính chất cơ học, tính chất suy giảm
Trang 32- Tính chất bề mặt: bề mặt là một yếu tố quan trọng trong tương tác giữa
tế bào với vật liệu Vật liệu có bề mặt hóa học thích hợp sẽ thúc đẩy tế bào bám dính, phát triển và biệt hóa
- Tính chất vật lý: vật liệu có thành phần, cấu trúc xốp với kích thước lỗ xốp thích hợp ảnh hưởng đến sự phát triển tế bào, sự vận chuyển chất dinh dưỡng và trao đổi chất Kích thước lỗ xốp thích hợp cho phép các tế bào di chuyển vào bên trong và phát triển, giúp xương phát triển bên trong vật liệu
- Tính chất cơ học: điều quan trọng trong thiết kế vật liệu là vật liệu có tính cơ học tương tự với mô tại vùng cấy ghép Tính chất cơ học phụ thuộc vào bản chất của vật liệu, thành phần, cấu trúc và chất nền của toàn bộ trạng thái xốp Tính chất cơ học có thể được thay đổi
- Tính chất suy giảm: vật liệu cần có tính suy giảm sinh học với khối lượng suy giảm phù hợp với sự phát triển của mô xương Theo ASTM F1635-04a (ASTM 2004), sự suy giảm của vật liệu chủ yếu là sự thủy phân trong điều kiện nhiệt độ cơ thể 37oC và pH xác định
1.2 HYDRGEL
1.2.1 Giới thiệu về hydrogel
a Khái niệm về hydrogel
Năm 1955, Giáo sư Lim và Wichterle, Prague, Cộng hòa Czech đã điều chế ra hydrogel đầu tiên với tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực y sinh [16] Cho đến nay, hydrogel đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
Hydrogel là các polymer được liên kết với nhau, bản chất ưa nước của polymer dẫn tới hydrogel có thể hấp thụ một lượng nước lớn Thành phần, cấu trúc của một hydrogel có thể được thiết kế cho ứng dụng chuyên biệt bằng cách lựa chọn các vật liệu ban đầu và quy trình kỹ thuật phù hợp [17, 18]
Trang 33b Phân loại hydrogel
Có nhiều cách để phân loại hydrogel như dựa vào nguồn gốc, dựa vào thành phần polymer, dựa trên loại liên kết ngang Trong nghiên cứu này, hydrogel được phân loại theo cách thức hình thành các liên kết ngang bằng phương pháp vật lý hoặc phương pháp hóa học [19]
Có thể phân loại hydrogel theo những liên kết ngang hình thành gel hóa học (mối tương tác hóa học giữa các phân tử polymer) và gel vật lý (mối tương tác vật lý giữa các phân tử polymer) Những phương pháp tạo liên kết ngang khác nhau để tạo hydrogel được sử dụng để đạt được các đặc tính riêng biệt, như thời gian gel hóa, tính chất cơ lý, và tương hợp sinh học Các tính chất này của hydrogel rất quan trọng cho các ứng dụng trong cấy ghép và tái tạo mô
c Tổng hợp hydrogel
Tổng hợp hydrogel là quá trình tạo liên kết ngang giữa các phân tử polymer trong môi trường nước bằng các phương pháp khác nhau như: polymer hóa gốc tự do, tạo liên kết ngang bằng phản ứng trên các nhóm chức của polymer, tạo liên kết ngang bằng phản ứng xúc tác enzyme, tạo liên kết ngang bằng phức lập thể, tạo liên kết ngang bằng tác dụng nhiệt, tạo liên kết ngang bằng cách tạo siêu phân tử, tạo liên kết ngang bằng phức cyclodextrin, tạo liên kết ngang bằng cách kết hợp tương tác vật lý và tương tác hóa học
- Tạo liên kết ngang bằng sự polymer hóa gốc tự do
Tổng hợp các hydrogel ứng dụng trong sinh học, người ta thường dùng polymer hóa gốc tự do [20] Các chất dùng để tạo gốc tự do như chất khơi mào nhạy sáng, chất khơi mào oxi hóa khử…
Ưu điểm của chất khơi mào nhạy ánh sáng là tạo liên kết ngang nhanh,
và bất lợi là khi tiếp xúc với UV ở cường độ cao hoặc thời gian dài có thể ảnh hưởng xấu đến hoạt động trao đổi chất của tế bào Ngoài ra, nhiệt phát sinh
Trang 34trong quá trình tạo liên kết ngang có thể gây hoại tử tế bào Vì vậy, cường độ của tia cực tím được giới hạn trong khoảng 5-10 mW/cm2 để ngăn sự hủy hoại tế bào
Ngoài ra, các chất khơi mào oxi hóa khử như: N, N, N’, N’-tetramethyl ethylenediamine (TEMED) và amoni peroxydisulfate (APS) được dùng làm chất khơi mào trong hydrogel Tăng nồng độ chất khơi mào sẽ giảm thời gian gel hóa và tăng cường tính cơ học Tuy nhiên, nồng độ chất khơi mào cao (10 mM) sẽ gây độc tế bào cao dẫn tới tỉ lệ sống của tế bào thấp (nhỏ hơn 30%) sau 3 ngày nuôi cấy tế bào
-Tạo liên kết ngang bằng phản ứng trên các nhóm chức của polymer Hydrogel có thể được tổng hợp thông qua các phản ứng giữa các nhóm chức như phản ứng Schiff-base, phản ứng cộng Michael
Trang 35hydrogel dùng để tiêm trong kỹ thuật mô Hydrogel được tạo thành đơn giản bằng cách trộn hai polymer mang nhóm thân hạch và nhóm thân điện tử Các hydrogel được tạo thành qua phản ứng cộng Michael có thời gian gel hóa trung bình từ 0,5 đến 60 phút Thời gian gel có thể được điều chỉnh thông qua mật độ liên kết ngang Do phản ứng cộng Michael diễn ra trong điều kiện êm dịu nên các phản ứng không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tồn tại của tế bào trong suốt quá trình hình thành hydrogel Thông thường, các tế bào được kết hợp trong hydrogel vẫn có thể tồn tại từ vài ngày đến vài tháng Tuy nhiên, việc dùng dư các nhóm chức thiol vì thiol có thể gây chết tế bào [21-23]
Hình 1.4: Phản ứng Michael [22]
- Tạo liên kết ngang bằng phản ứng xúc tác enzyme
Trang 36Enzyme thường cho thấy tính đặc hiệu cao, có khả năng tránh được phản ứng phụ trong quá trình tạo liên kết ngang Điều này giúp kiểm soát và
dự đoán các động học của sự gel hóa và làm tăng tỷ lệ liên kết ngang bằng cách điều chỉnh nồng độ enzyme Các enzyme thường được sử dụng để tổng hợp hydrogel như: Transglutaminase, Tyrosinase, Horseradish peroxidase
Transaminase có nhiều trong cơ thể người, enzyme này tham gia vào quá trình xúc tác cho phản ứng amide dẫn đến hình thành nối liên kết ngang N-C(g-glutamyl)lysine giữa 2 protein và dẫn đến hình thành hydrogel trên cơ
sở các protein có độ tương hợp sinh học cao [24]
Hình 1.5: Phản ứng liên kết ngang hình thành hydrogel giữa các protein
dưới xúc tác của enzyme Transaminase [24]
Enzyme Tyrosinase là enzyme phổ biến trong nấm rơm có thể oxi hóa các phenol có khối lượng phân tử thấp hoặc các phần tyrosine trong protein thành các quinone, sau đó những quinone này có thể phản ứng trực tiếp với các nhóm amine của các protein hoặc các hợp chất mang amine như chitosan tạo thành các hydrogel sinh học [25]
Hình 1.6: Phản ứng liên kết ngang hình thành hydrogel giữa các protein
dưới xúc tác của enzyme Tyrosinase [25]
Horseradish peroxidase (HRP) là enzyme (hemoprotein) được sử dụng
gần đây trong tổng hợp in situ nhiều loại hydrogel Trong phản ứng tạo
Trang 37hydrogel, enzyme HRP xúc tác cho phản ứng ghép cặp của các hợp chất có phenol hoặc aniline trong sự hiện diện của lượng nhỏ chất oxi hóa H2O2 Cơ chế xúc tác hình thành gốc tự do phenoxyl của enzyme HRP có sự hiện diện của H2O2 thể hiện qua hình 1.7 Phản ứng tạo liên kết ngang carbon-carbon
hình thành ở vị trí ortho của 2 phân tử phenol hoặc carbon-oxygen ở vị trí
ortho của phenoxy và gốc tự do phenoxyl (hình 1.8) Nhiều loại hydrogel sinh
học trên cơ sở các polysaccharide, protein, polymer tổng hợp được biến tính nhóm phenoxy và sử dụng trong điều chế hydrogel xúc tác enzyme HRP [26-28]
Hình 1.7 Enzyme HRP và cơ chế xúc tác hình thành gốc tự do
phenoxyl tham gia tạo liên kết ngang [26]
Hình 1.8: Phản ứng tạo gel bằng enzyme horseradish peroxidase (HRP)
[26]
Nhìn chung phương pháp điều chế hydrogel bằng enzyme có những ưu điểm sau:
Thời gian tạo gel ngắn
Dễ điều khiển quá trình tạo gel
Trang 38 Điều kiện phản ứng êm dịu (nhiệt độ cơ thể, môi trường trung tính)
Không gây ra các phản ứng độc hại với mô, tế bào
- Tạo liên kết ngang bằng tác dụng nhiệt
Sự gel hóa nhạy nhiệt được kích hoạt bởi tương tác kỵ nước khi thay đổi nhiệt độ Hydrogel nhạy nhiệt như poly(ethylene oxid)-poly(propylene oxid)-poly(ethylene oxid) (PEO-PPO-PEO), tên thương mại là Pluronic và poly(N-isopropylacrylamide) (PNIPAAm) được sử dụng phổ biến nhất Tuy nhiên, do không suy giảm và có khả năng gây độc tế bào nên các polymer này
bị hạn chế ứng dụng vào kỹ thuật cấy mô Ví dụ, ở nồng độ 10% (w/w), dung dịch F127 Pluronic làm giảm đáng kể khả năng di chuyển các tế bào HepG2 Khi được giữ trong hydrogel với nồng độ F127 từ 15-20% các tế bào sẽ chết hoàn toàn trong vòng 5 ngày[29,30]
Những hydrogel nhạy nhiệt có khả năng suy giảm sinh học, chẳng hạn như các copolymer dạng khối hoặc dạng ghép có chứa các gốc PEO ưa nước
và các gốc kỵ nước PLA, khả năng gây độc thấp hơn Hydrogel nhạy nhiệt suy giảm sinh học cũng có thể được điều chế từ các polyme tự nhiên, chẳng hạn như gelatin và agarose Những polymer tự nhiên tan trong nước khác như polysaccharide, có thể được biến tính với một nhóm kỵ nước để tạo ra hydrogel vật lý [29-31]
Hình 1.9: Tương tác kỵ nước [31]
Trang 39-Tạo liên kết ngang bằng tương tác ion
Tương tác ion đã được nghiên cứu rộng rãi để tạo liên kết ngang trong quá trình gel hóa Một lợi thế của phương pháp này là sự suy giảm sinh học
có thể xảy ra như sự phân ly ion trong ngoại bào, phá vỡ mạng lưới liên kết ngang
ví dụ khác về tương tác ion giữa hai phân tử polymer trái dấu là chuỗi peptide với các ion âm và ion dương xen kẽ có thể tự lắp ráp để tạo thành hydrogel [32, 33]
Tương tác ion cũng có thể được sử dụng để tạo liên kết ngang hạt nano gel, nhằm tạo ra chuỗi phân tử ba chiều thích hợp cho mang nhả thuốc Ví dụ,
vi cầu dextran được hình thành do tương tác phức tạp giữa các vi hạt tích điện trái dấu [34]
-Tạo liên kết ngang bằng liên kết hydro
Hydrogel hình thành nhờ tương tác tạo liên kết hydro có thể được thực hiện bằng cách tăng hoặc giảm nhiệt độ đến nhiệt độ đông đặc Poly(vinyl
Trang 40ancohol) là một hydrogel điển hình được tạo thành theo phương pháp này Hỗn hợp của hai hay nhiều các polyme tự nhiên có thể có sự đồng bộ về tính lưu biến, có nghĩa là các tính đàn hồi, độ nhớt của hỗn hợp polymer giống gel nhiều hơn so với các tính chất này ở từng polymer riêng lẻ [31]
1.2.2 Tính chất của hydrogel
a Tính trương nở
Trong thành phần, cấu trúc của hydrogel các chuỗi polymer được liên kết với nhau qua các liên kết vật lý hoặc hóa học [20, 33] Do đó không có khái niệm về khối lượng phân tử của hydrogel Khả năng trương nở của hydrogel được xác định bởi khoảng không gian có sẵn bên trong hydrogel để chứa nước Các lực tương tác giữa polymer và nước quyết định sự trương nở của hydrogel Về cơ bản, tính ưa nước của hydrogel làm cho lực tương tác giữa polymer với nước trở nên mạnh hơn và hydrogel sẽ trương nở trong nước Độ trương nở của hydrogel bị ảnh hưởng bởi mật độ liên kết ngang và mật độ điện tích cũng như nồng độ của liên kết ngang trong polymer sau khi hình thành gel [35-37]
Hình 1.11: Sự trương nở của hydrogel [35]
Khả năng trương nở của hydrogel có thể được xác định bằng độ lớn của không gian bên trong mạng hydrogel sẵn có để chứa nước Tuy nhiên, xác định độ trương nở hydrogel là xác định các lực tương tác polymer-nước Khi