Hoàn thiện công tác marketing của công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Bình Định
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Kinh tế và Quản lý -o0o -
Trang 2MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 3 Giới thiệu chung về Công ty
Phân tích thực trạng công tác Marketing của
Công ty
Ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, đề xuất biện pháp
Chương 2 Thực trạng công tác Marketing tại Công ty
cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định
Trang 4Giới thiệu chung về Công ty
- Công ty được thành lập ngày 10/12/1975 với tên gọi ban đầu là Công ty Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Nghĩa Bình
- Đến ngày 20/11/1991 thì được thành lập lại với tên gọi là Công ty Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định
- Đến năm 2005 chuyển thành Công ty cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Bình Định trực thuộc tổng Công ty Pisico
- Công ty hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, cung ứng vật tư nông nghiệp, chủ yếu là phân bón và thuốc BVTV
Trang 5Khu vực
Đồng bằng
Thị trường mục tiêu của Công ty
Phân tích thực trạng Marketing của Công ty
Trang 6Chỉ tiêu ĐVT đồng bằng KV Tây Nguyên KV Tổng
Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu thị trường của Công ty
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
Trang 7P4 - Promotion Xúc tiến hỗn hợp
P1 - Product
Sản phẩm
Trang 8 Chiến lược sản phẩm
- Chuẩn loại sản phẩm:
+ Phân bón: đạm, lân, kaly…
+ Thuốc BVTV: thuốc trừ cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh…
- Nguồn hàng: Hàng hóa chủ yếu được mua từ các đối tác trong và ngoài nước… Bên cạnh đó Công ty còn sản xuất phân hỗn hợp NPK để cung cấp cho thị trường
- Chất lượng sản phẩm: theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000
Trang 9So sánh giá một số mặt hàng giữa các Công ty (năm 2008)
Chiến lược giá cả
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
Trang 10• Kênh trực tiếp: chiếm 37% doanh số tiêu thụ (2008)
• Kênh gián tiếp: chiếm 63% doanh số tiêu thụ (2008)
Chiến lược phân phối
(Nguồn: Phòng Kinh Doanh)
Trang 11Chỉ tiêu ĐVT trực tiếp Kênh gián tiếp Kênh Tổng
Trang 12 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Quảng cáo: Chỉ thực hiện trên truyền hình Bình Định,
quảng cáo trên đài phát thanh các huyện trong Tỉnh, quảng cáo bằng áp phích…
Tuyên truyền: Trong năm 2008, Công ty tổ chức 5
buổi họp mặt khách hàng Làm từ thiện
Trang 13Chỉ tiêu Hạng
Công ty CP VTKTNN Bình Định
Công ty phân bón Bình Điền
Công ty
CP VTNN Bình Thuận
Công ty phân lân Văn Điển
Đánh giá Quy đổi Đánh giá Quy đổi Đánh giá Quy đổi Đánh giá Quy đổi
Trang 14Ưu điểm Hạn chế Đánh giá tình hình thực hiện công tác Marketing tại Công ty
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn,
doanh số bán hàng năm sau tăng
hơn năm trước, lợi nhuận tăng
- Sản phẩm đa dạng về chuẩn loại,
chất lượng cao
- Thường xuyên theo dõi, nắm
chắc thông tin giá cả phân bón
trong và ngoài nước, dự đoán
tương đối sát hợp với tình hình
Chiến lược giá cả linh hoạt
- Công tác Marketing chỉ do 2 nhân viên của phòng Kinh Doanh kiêm nhiệm
- Tình trạng phân bón giả ảnh hưởng đến uy tín Công ty
- Giá bán lẻ ở khu vực Tây Nguyên cao
- Sản phẩm chịu tác động của thời tiết
- Công nghệ sản xuất của Nhà
Trang 15Nguyên nhân của những hạn chế
Chưa thành lập một phòng Marketing riêng biệt
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp chưa được đầu tư đúng mức
Hệ thống phân phối của Công ty ở Tây Nguyên còn hạn chế
Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty như:
- Tình hình kinh tế thế giới suy thoái
- Điều kiện thời tiết khắc nghiệt
- Môi trường công nghệ liên tục thay đổi
Trang 16Chương 3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
Marketing tại Công ty
Biện pháp 1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ phận Marketing
Biện pháp 2 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Biện pháp 3 Phát triển hệ thống phân phối khu vực TâyNguyên
Trang 17Biện pháp Phát triển hệ thống phân phối khu vực Tây Nguyên
Trang 18 Mạng lưới tiêu thụ ở khu vực Tây Nguyên còn kém, sản phẩm phải qua các đại lý, nhà phân phối trung gian, đến người bán lẻ rồi mới đến tay người tiêu dùng làm cho giá bán của người bán lẻ cao
Công ty chưa bao quát hết thị trường, chưa tiếp cận được những khách hàng mà kênh phân phối hiện có chưa tiếp cận được, công tác tiêu thụ không được nhanh chóng
Căn cứ của biện pháp
Trang 19Nội dung của biện pháp
- Mở thêm 6 cửa hàng cung ứng vật tư ở Tây Nguyên
- Tuyển dụng, đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng giỏi
- Tích cực và chủ động liên hệ với khách hàng
Hệ thống lại kênh phân phối gián tiếp
- Có biện pháp lựa chọn, khuyến khích phát triển cũng như loại bỏ thích hợp
- Tăng cường các biện pháp quản lý, giám sát các đại lý
- Chính sách đãi ngộ đối với đại lý
Trang 20Chi phí của biện pháp
Kênh trực tiếp: 1.257,8 triệu đồng/năm
+ Chi phí thuê 1 cửa hàng: 10 tr đồng/tháng
12 tháng * 6 cửa hàng * 10 tr đồng/tháng = 720 tr đồng/năm+ Chi phí cho 1 nhân viên bán hàng: 3 tr đồng/tháng Mỗi cửa hàng có 2 nhân viên thì chi phí cho 1 năm là:
12 nhân viên * 3 tr đồng/tháng * 12 tháng = 432 tr đồng/năm+ Chi phí đào tạo nhân viên bán hàng: 5 tr đồng
+ Chi phí hỗ trợ cho hoạt động bán hàng: 16,8 tr đồng/cửa hàng
16,8 tr đồng * 6 cửa hàng = 100,8 triệu đồng
Kênh gián tiếp: 60 triệu đồng/năm
+ Chi phí cho nhân viên thị trường: 60 triệu đồng/năm
Tổng chi phí: 1.317,8 triệu đồng/năm
Trang 21Hiệu quả mang lại
- Phát triển hệ thống kênh phân phối làm cho độ dài kênh được rút ngắn dẫn đến giá bán lẻ giảm xuống từ 2% – 3%
- Thu thập nhiều thông tin cần thiết để hoạch định Marketing và tạo thuận lợi cho sự trao đổi sản phẩm và dịch vụ
- Công ty chủ động hơn trong công tác phân phối sản phẩm, nhanh chóng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng ở xa, thị trường tiêu thụ mở rộng
- Công ty có thể kiểm soát thị trường một cách chặt chẽ hơn, kiểm soát giá bán của tất cả các đại lý nhằm tránh tình trạng chênh lệch giá quá cao giữa các khu vực khác nhau và gây mâu
Trang 22Chỉ tiêu Đvt Năm 2008
Kế hoạch năm 2009
Trước Biện pháp
So sánh Với Năm
2008 (%)
Sau Biện pháp
So sánh Với Năm
2008 (%)
Bảng so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện biện pháp phát
triển hệ thống phân phối khu vực Tây Nguyên.