1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình lạm phát của Việt Nam và biện pháp kiểm soát của Chính Phủ

40 810 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Lạm Phát Của Việt Nam Và Biện Pháp Kiểm Soát Của Chính Phủ
Tác giả Nhóm 2
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình lạm phát của Việt Nam và biện pháp kiểm soát của Chính Phủ

Trang 1

Tìm hiểu:

Tình hình lạm phát của Việt Nam và biện pháp kiểm soát của Chính phủ

Trang 3

•Nếu so với tháng trước thì tháng 1-2008 tăng 2.38% so với

tháng 12-2007; tháng

2 tăng 3,56% so với tháng 2-2008, tháng 3 tăng 2,99%

* Tương tự các tháng 4,5,6,7,8

Trang 4

• Chỉ số CPI giảm xuống và tốc độ tăng trưởng theo tháng âm (-0,19%; -0,76%; -

0,66%)

* Kết thúc năm 2008, chỉ số lạm phát của nước ta là 22.97%

Trang 5

Kết cấu và nguyên nhân lạm phát

Kết cấu:

 Lạm phát 2008 bị ảnh hưởng rất lớn của chỉ số giá hàng lương thực, thực phẩm 2008

Trang 7

Tình hình lạm phát ở Việt Nam

2009

Trang 8

so với tháng 11-2009)

Tháng 3 chỉ số CPI giảm mạnh (giảm

0,17% so với tháng 2009)và các tháng sau

2-đó diễn ra bình thường

Chỉ số lạm phát của

Việt Nam năm 2009

là 6.88%

Trang 9

- Cụ thể: giá hàng hóa, dịch vụ thường tăng cao trong 2 tháng đầu năm do ảnh hưởng của tết Nguyên Đán, sau đó giảm trong tháng 3 rồi tăng nhẹ từ tháng 4 đến tháng 10

Trang 10

Tình hình lạm phát ở Việt Nam

- 2 tháng cuối năm giá tăng cao do áp lực tăng chi tiêu dùng và đầu tư xã hội

- Tuy nhiên, việc CPI tháng 12/2009 tăng mạnh, trước thời điểm tết Nguyên Đán tới

2 tháng, là diễn biến sớm so với nhiều năm trước

Nguyên nhân: do kì vọng về một quy mô thị trường tiêu thụ lớn dịp tết Nguyên Đán, khiến nhiều nguồn hàng tiêu thụ “ chờ thời)

2009

Trang 11

Tình hình lạm phát ở Việt Nam

2010

CPI 11 tháng 2010 (Nguồn: GSO)

Trang 12

Tình hình lạm phát ở Việt Nam

2010

 Bước vào tháng 1-2010, CPI tăng 1,36% so với

tháng trước.

Tháng 2-2010, chỉ số CPI tăng vọt lên 1,96% so với tháng trước

Tháng 3-2010, CPI lại giảm mạnh xuống mức chỉ tăng 0,75% so với tháng 2

và qua tháng 4 tiếp tục tăng 0,14% so với tháng 3

Trang 13

-Giữa tháng 4-2010, Quốc hội điều chỉnh mục tiêu lạm phát là 8% cho năm 2010

-Những tháng tiếp theo, chỉ số CPI tăng ở mức độ trung bình và thấp

-Tháng 9-2010 CPI tăng vọt lên 1,31% so với tháng trước và tháng 10 tăng 1,05%

Trang 14

Tình hình lạm phát ở Việt Nam

2010

-Tháng 9 CPI tăng do bước vào năm học mới, chi phí mua sắm + tiền học phí tăng

- Tháng 10, CPI tiếp tục tăng chủ yếu do ảnh hưởng của cơn lũ lịch sử ,

đại lễ 1000 năm Thăng Long đẩy các mặt háng tiêu dùng tăng lên cao.

Trang 15

Tình hình lạm phát của Việt Nam

Trang 16

Nguyên nhân chung

chi phí đầu vào tăng (lạm phát chi phí đẩy)

 Nhập siêu trong nhiều năm đã tích tụ

một lượng lạm phát tương đối lớn

Trang 17

Nguyên nhân chung

Mối quan hệ giữa lạm phát và

nhập siêu

Trang 18

Nguyên nhân chung

Chính sách tỉ giá

Phá giá

đồng nội tệ

Giá cả hàng nhập khẩu tăng

Hàng nội địa tìm cách tăng giá

Chi phí nguyên vật liệu đầu

Giá bán tăng

Trang 19

Nguyên nhân chung:

“ Tâm lí đám đông”

Các tin đồn

thất thiệt

Tình trạng đầu cơ, trục

lợi

Tác động tiêu cực của thiên tai, dịch bệnh

Đẩy giá LTTP Đẩy giá phi LTTP

Náo loạn thị trường Các tin đồn

thất thiệt

Trang 20

Nguyên nhân chung:

nhiều: Việt Nam xếp hạng cao trong

khu vực ở chỉ tiêu này

Trang 21

Nguyên nhân chung

 Sự thiếu hiệu quả đầu tư:

 Việt Nam có tỉ lệ đầu tư/ GDP luôn lớn hơn

40% trong khi GDP tăng chỉ đạt trung bình chưa được 8%.

 Việt Nam có ICOR lớn hơn 5 lần so với các nước trong khu vực Đông Nam Á & các

nước đang phát triển như Việt Nam

Trang 22

Nguyên nhân chung

Tình trạng thâm hụt ngân sách kéo dài

Việc kiểm soát hàng hóa và tỉ giá ngoại

tệ khá cứng nhắc

ánh giá thị trường do kiểm soát hoặc

độc quyền

Trang 23

2010 Quốc hội ban hành nghị quyết số 23/2010/NQ-CP về việc kiềm chế lạm

phát, nới chỉ số lạm phát 2010 là 8%

Trang 25

Giải pháp của Chính phủ

Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt

- Chủ động, linh hoạt sử dụng hợp lí công cụ chính sách tiền tệ

- Đảm bảo tính thanh khoản cho nền kinh tế &

hoạt động của các ngân hàng, tổ chức tín dụng

- Tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa & xuất khẩu phát triển

Trang 26

Giải pháp của Chính phủ

Cắt giảm đầu tư công và chi phí thường

xuyên của các cơ quan sử dụng ngân sách:

Chính phủ quy định cụ thể tỉ lệ vốn đầu tư

và chi phí hành chính phải cắt giảm

Yêu cầu rà soát chặt chẽ các hạng mục

đầu tư của DNNN

Cắt bớt công trình đầu tư kém hiệu quả

Đẩy nhanh tiến bộ công trình sắp hoàn

thành

Trang 27

Giải pháp của Chính phủ

Tập trung phát triển sản xuất công

nghiệp, nông nghiệp,khắc phục nhanh hậu quả của thời tiết, dịch bệnh:

Chính phủ giao nhiệm vụ cho các Bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh và thành phố chỉ đạo

quyết liệt

Kịp thời tháo bỏ những khó khăn, vướng

mắc về vốn, thị trường, thủ tục hành chính, thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 28

Giải pháp của Chính phủ

mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu

Trang 29

Giải pháp của Chính phủ

Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và

tiêu dùng

 Chính phủ kêu gọi mọi người, mọi nhà triệt

để tiết kiệm tiêu dùng, nhất là nhiên liệu, năng lượng

Trang 30

Giải pháp của Chính phủ

định đời sống và sản xuất của nhân

dân, mở rộng việc thực hiện chính sách

an sinh xã hội

Ổn định, hạn chế tối đa việc tăng giá điện, than, xăng, dầu, xi măng, phân bón,…

Yêu cầu Bộ Tài chính kiểm tra việc xuất

khẩu gạo dữ trữ quốc gia để cấp không thu tiền cho đồng bào bị thiên tai, bão lụt…

Trang 31

Giải pháp của Chính phủ

 Các phương tiện thông tin đại chúng

cần đẩy mạnh thông tin và tuyên

truyền một cách chính xác

Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Nhà nước

Tránh thông tin sai sự thật có tính kích

động, gây tâm lí bất an trong xã hội

Trang 32

Biện pháp kiểm soát lạm phát

Thực hiện chính sách tiền

tệ thắt chặt

Thực hiện chính

sách tiền

tệ mở rộng

Thực hiện chính

sách tiền

tệ mở rộng =>

4/2010:

tiền tệ thắt chặt

Trang 33

Biện pháp kiểm soát lạm phát

-Ngày 17/3/2008, phát hành tín phiếu bắt buộc 20,300 tỷ đồng

- Không phát hành tín phiếu bắt buộc

- Không phát hành tín phiếu bắt buộc

Trang 34

Biện pháp kiểm soát lạm phát

Trang 35

Biện pháp kiểm soát lạm phát

- Ngày 19/5/2008:

lãi suất chiết khấu tăng từ 11 lên 13%

-Ngày 1/2/2009:giảm

từ 7.5% xuống 6% rồi tiếp tục giảm đến 5%, tăng lên 6%

ngày 1/12/2009

- Ngày 5/11/2010:

tăng lãi suất chiết khấu lên từ 6% lên 7%

Trang 36

Biện pháp kiểm soát lạm phát

- 1/6/2008: lãi suất tái cấp vốn tăng từ 13 lên 15%, lãi suất cơ bản điều chỉnh tăng lên 14%, 9,5%

vào cuối năm

- Giảm lãi suất tái cấp vốn từ 8%

xuống 7%, sau

đó từ ngày 1/12/2009: tăng lên 8%

- Tăng lãi suất tái cấp vốn từ 8%

lên 9% vào ngày

5/11/2010

Trang 37

Biện pháp kiểm soát lạm phát

lên không quá 30% Kết quả tăng trưởng tín dụng tăng lên mức 37.7%

- Tăng trưởng tín dụng mục tiêu là 25%

Trang 38

Biện pháp kiểm soát lạm phát

Kết quả

- Duy trì tốc độ tăng lạm phát của năm 2009 ở mức một con số

- Thành tựu kiểm soát tác động tích cực đến ổn định kinh tế- xã hội

- Tạo điều kiện thuạn lợi

Trang 39

Nhóm 2

2

Trang 40

Trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 14/04/2013, 17:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w