Phân tích và thiết kế biện pháp nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm tại xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng
Trang 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI XÍ NGHIỆP
CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI XÍ NGHIỆP
CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN BÔNG HỒNG
PHẦN II
PHẦN I
PHẦN III
KẾT CẤU ĐỀ TÀI
+ Hoạt động tiêu thụ trong nước còn thấp
+ Thông tin về khách hàng còn sơ sài
+ Hoạt động marketing, xúc tiến bán còn yếu
Trang 3Xí nghiệp
Nhận xét chung về kết quả tiêu thụ sản phẩm
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng bên trong
Xí nghiệp
Phân tích sự biến động kết quả tiêu thụ sản phẩm
Trang 42.1 Tên và địa chỉ của Xí nghiêp:
Tên Xí nghiệp : Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng.
Trụ sở đóng tại: Khu vực 3, Phường Ghềnh Ráng - Thành phố Quy
Lĩnh vực kinh doanh: Chế biến gỗ và kinh doanh các mặt hàng lâm sản,
dịch vụ vật tư, kỹ thuật và đời sống
Xí nghiệp hoạt động với quy mô vừa.
Trang 5Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh năm 2007 - 2008
Tuyệt đối Tương đối (%)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42.168.782.560 46.813.889.915 + 4.645.107.355 + 11,02Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ 42.168.782.560 46.813.889.915 + 4.645.107.355 + 11,02Giá vốn hàng bán 35.609.942.693 40.444.100.567 + 4.834.157.874 + 13,57 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ 6.558.839.867 6.369.789.348 - 189.080.519 - 2,88Doanh thu hoạt động tài chính 66.262 259.799.111 + 259.732.909 + 391.978,58 Chi phí tài chính 1.105.249.920 295.812.720 - 809.437.200 + 73,24 Chi phí bán hàng 279.201.026 501.920.213 + 222.719.187 + 79,77 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.649.275.877 2.803.793.914 + 154.518.037 + 5,83 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh 2.525.179.306 3.028.061.612 + 502.882.306 + 19,91Tổng lợi nhuận trước thuế 2.525.179.306 3.028.061.612 + 502.882.306 + 19,91Lợi nhuận sau thuế 2.525.179.306 3.028.061.612 + 502.882.306 + 19,91
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2008
ĐVT: Đồng
Trang 62.2 Phân tích sự biến động kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp.
STT Tên sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối(%)
Tổng cộng 6.194 10.451,406 + 4.257,406 + 68,7
STT Tên sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối(%)
II Xuất khẩu 37.388.158.749 41.681.418.641 + 4.293.259.892 + 11,58
Tổng cộng 42.168.782.560 46.813.889.915 + 4.645.107.355 + 11,01
Bảng 2.4 Tổng lượng tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp 2007 – 2008 theo thị trường.
Bảng 2.5 Doanh thu năm 2007 – 2008 của Xí nghiệp
ĐVT: Đồng
Trang 7STT Tên sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối (%)
Trang 8+ Về chủng loại sản phẩm + Vị thế sản phẩm trên thị trường
+ Về chất lượng sản phẩm + Cải tiến, đổi mới sản phẩm
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm
+ Chính sách giá + Chính sách phân phối + Chính sách xúc tiến bán hàng
Các nhân tố ảnh hưởng bên trong
Đặc điểm sản phẩm
Hoạt động tiêu thụ
sản phẩm
Trang 92.3.2 Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp.
- Chủ yếu là sản xuất hàng xuất khẩu
- Thị trường mục tiêu của Xí nghiệp là thị trường Châu Âu
Chính sách giá của Xí nghiệp.
- Định giá để đạt được lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư
- Định giá nhằm tạo được sự ổn định giá và lợi nhuận
- Định giá nhằm đạt tỉ phần thị trường mục tiêu
- Định giá nhằm tạo được lợi thế cạnh tranh
Chính sách xúc tiến bán hàng.
- Quảng cáo: Gửi hình ảnh qua mạng
- Khuyến mại: Chiết khấu, giảm giá
- Quan hệ với công chúng: Tham gia hội chợ
- Marketing trực tiếp: Chào hàng, giao dịch qua điện thoại.
Trang 11Kênh phân phối Năm 2007 Tỷ trọng (%) Năm 2008 Tỷ trọng (%)
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện tiêu thụ
qua các kênh trong năm 2008.
Trực tiếp Gián tiếp
88,66%
11,34%
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện tiêu thụ qua
các kênh trong năm 2007.
ĐVT: Đồng
Chính sách phân phối.
Trang 12NHÂN TỐ BÊN NGOÀI
XÍ NGHIỆP
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh của Xí nghiệp
Môi trường vĩ mô
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài Xí nghiệp.
Trang 132.4 Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài Xí nghiệp.
Môi trường
vĩ mô
Môi trường tự nhiên
Môi trường kinh tếMôi trường chính trị - pháp luậtMôi trường kỹ thuật – công nghệMôi trường văn hóa – xã hội
2.4.3 Môi trường vĩ mô.
Trang 142.5 Nhận xét chung về kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp.
+ Mức tiêu thụ năm sau cao hơn nămtrước
+ Đạt mức lợi nhuận cao hơn năm trước+ Thị trường tiêu thụ ngày càng được
mở rộng cả về số lượng lẫn chất lượng+ Mẫu mã sản phẩm rất đa rạng, nhiềukích cỡ và chủng loại phong phú
+ Hệ thống kênh phân phối đang từngbước hoàn thiện
Những kết quả đạt được
Trang 152.5 Nhận xét chung về kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp.
có hiệu quả,thông tin vềkhách hàngcòn sơ sài
Hoạt độngmarketing ít
có hiệu quả,thông tin vềkhách hàngcòn sơ sài
Nguồn vốnkinh doanh
ít, hệ số nợcao
Nguồn vốnkinh doanh
ít, hệ số nợcao
Hoạt độngquảng cáoxúc tiến báncòn yếu
Hoạt độngquảng cáoxúc tiến báncòn yếu
Thứ hai
Trang 16Biện pháp nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm
Biện pháp 1: Mở cửa hàng bán và
giới thiệu sản phẩm
Biện pháp 2: Tăng cường hỗ trợ
bán hàng và tiêu thụ sản phẩm
Biện pháp 3: Duy trì và tìm thêm các
hợp đồng gia công mới cho Xí nghiệp
Biện pháp 4: Đẩy mạnh công tác
nghiên cứu thị trườngBiện pháp 5: Các giải pháp khác của Xí
nghiệp để phát triển sản xuất kinh doanh
Trang 17LÂM SẢN BÔNG HỒNG
Biện pháp 1
Mở cửa hàng bán
và giới thiệu sản phẩm
Trang 18- Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
- Đem đến sự hiểu biết cho khách hàng những thông tin về sản phẩm
- Giúp Xí nghiệp tiếp cận và bao quát thị trường
- Có mạng lưới tiêu thụ rộng khắp
Mục đích của biện pháp.
Biện pháp 1: Mở cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm.
Nội dung của biện pháp.
- Mở một cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm tại thành phố Nha Trang
- Thực hiện một chương trình khuyến mại khi bắt đầu khai trương
- Cửa hàng có 2 nhân viên bán hàng và họ làm việc theo 2 ca
- Ca sáng từ 7h đến 11h
- Ca chiều từ 13h30 đến 17h30
Trang 19- Mua trang thiết bị cho cửa hàng: 35.000.000 đồng, trong đó:
+ Máy tính, bàn ghế, điện thoại: 20.000.000 đồng.
+ Hệ thống điện bao gồm dây điện, các loại đèn trang trí, quạt điện và biển hiệu ngoài cửa hàng: 10.000.000 đồng.
+ Các chi phí khác: 5.000.000 đồng.
- Các loại trang thiết bị được khấu hao đều trong 4 năm, mức khấu hao mỗi năm:
35.000.000
= 8.750.000 đồng/năm 4
- Chi phí tiền lương:
+ Cửa hàng trưởng: 2.000.000 đồng/tháng.
+ Nhân viên bán hàng: 1.800.000 đồng/tháng.
Chi phí nhân công trong một năm là: 3.800.000 x 12 = 45.600.000 đồng.
Chi phí cho biện pháp.
Trang 20- Chi phí trả tiền điện nước, điện thoại hàng tháng là: 1.000.000 đồng/tháng nên một năm phải trả : 1.000.000 x 12 = 12.000.000 đồng.
Vậy tổng chi phí cho biện pháp là:
3.000.000 + 72.000.000 + 8.750.000 + 45.600.000 + 12.000.000 = 141.350.000 đồng.
Hiệu quả dự kiến.
Khi tiến hành biện pháp này thì sản phẩm của Xí nghiệp sẽ được người tiêu dùng biết đến nhiều hơn Đối với thị trường này, khi áp dụng biện pháp căn cứ vào doanh thu của Xí nghiệp khi mở cửa hàng tại Bình Định hàng năm tiêu thụ khoảng 216 m3 và đạt doanh thu 2.853.568.578 đồng Vì vậy, doanh thu của Xí nghiệp trong những năm tới sẽ tăng lên.
Ước tính sản lượng của cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm tại Nha Trang là: 150 m3.
Doanh thu tăng thêm là: 150 x 10.347.609,87 = 1.552.141.481 đồng.
Giá vốn hàng bán = 70% x doanh thu = 70% x 1.552.141.481 = 1.086.499.036 đồng.
Lợi nhuận gộp = 1.552.141.481 - 1.086.499.036 = 465.652.444,7 đồng.
Lợi nhuận trước thuế của biện pháp = Lợi nhuận gộp - tổng chi phí cho biện pháp.
465.652.444,7 - 141.350.000 = 324.302.444,7 đồng.
Trang 21LÂM SẢN BÔNG HỒNG
Biện pháp 4
Đẩy mạnh công tác
nghiên cứu thị trường
Trang 22Biện pháp 4: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường.
Mục đích của biện pháp.
- Tìm hiểu rõ hơn nhu cầu của thị trường
- Tìm khách hàng mới nhằm tăng thị phần
Nội dung của biện pháp.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin marketing
- Thiết kế các phiếu thăm dò ý kiến khách hàng
Trang 23LÂM SẢN BÔNG HỒNG
Hiệu quả của biện pháp.
- Từ những thông tin thu được Xí nghiệp có thể nhận biết được nhu cầu của người tiêu dùng và các doanh nghiệp
- Giúp cho Xí nghiệp dễ dàng thâm nhập vào các thị trường mới
- Giúp Xí nghiệp có được thông tin về đối thủ cạnh tranh, các chính sách chiến lược của các đối thủ để có phản ứng nhanh, lựa chọn các chiến lược phòng thủ hay phản công hợp lý
- Ngoài ra, từ những kết quả thu thập và những ý kiến đóng góp chân thành
Xí nghiệp sẽ ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng và từ đó doanh thu của Xí nghiệp sẽ ngày càng tăng lên