PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VINATEA
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 2
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty chè Việt Nam .2
1.1.1 Quá trình hình thành 2
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 5
1.2 Mô hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị 6
1.2.1 Cơ cấu tổ chức theo không gian: 6
1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị 7
1.2.3- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 9
1.2.3.1 Phòng tài chính kế toán 9
1.2.3.2 Phòng kế hoạch đầu tư: 10
1.2.3.3 Phòng kỹ thuật 11
1.2.3.4 Phòng kiểm tra chất lượng và sản phẩm 11
1.2.3.5 Phòng tổ chức pháp chế 11
1.2.3.6 Văn phòng 12
1.2.3.7 Các phòng kinh doanh 13
1.3Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Tổng công ty 14
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm 14
1.3.2 Đặc điểm về lao động 15
1.3.3 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ và thiết bị 17
1.3.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu 19
1.3.5 Đặc điểm về vốn và nguồn vốn 21
CHƯƠNG 2 CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY 22
2.1 Lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh chủ yếu 22
Trang 22.2 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu trong những năm gần đây 23
2.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổng công ty 29
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VINATEA 31
3.1 Đánh giá môi trường kinh doanh của Vinatea 31
3.2 Phương hướng phát triển (đến 2010-2020) 36
3.3 Một số giải pháp phát triển kinh doanh 37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý Tổng công ty chè Việt Nam 8
Bảng 1: Báo cáo lao động Tổng công ty chè Việt Nam tính đến 31/05/2005 16
Sơ đồ 2: Dây truyền sản xuất chè xanh 18
Sơ đồ 3: Dây chuyền công nghệ chế biến chè đen 19
Bảng 2: Nguyên liệu và sản phẩm sản xuất ra trong một số năm gần đây 20
Bảng3: các chỉ tiêu dự kiến ( cuối 2007) 23
Bảng 4: kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 29
CHỮ VIẾT TẮT
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn : Bộ NN&PTNT
Công ty trách nhiệm hữu hạn : công ty TNHH
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Cây chè được biết đến trên thế giới từ rất sớm Ngoài những công dụngtrong y học như làm thuốc chữa bệnh và làm đẹp thì giá trị kinh tế mà cây chèđem lại ngày càng cao Tại Việt Nam, doanh thu từ xuất khẩu và kinh doanhchè đã đóng góp một phần vào ngân sách của nhà nước, giải quyết được mộtlượng lớn việc làm cho lao động ở vùng trung du và miền núi, góp phần xoáđói giảm ngèo, phủ xanh đất trống đồi núi trọc….Vừa có ý nghĩa về mặt kinh
tế, vừa có ý nghĩa về mặt xã hội, cây chè đã trở thành một cây trồng quantrọng và ngành chế biến kinh doanh chè cũng trở thành một trong nhữngngành đem lại giá trị kinh tế cao cho đất nước
Với môi trường cụ thể là được thực tập tại Tổng công ty chè Việt Nam,lại nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Tổng công ty và các phòng banchuyên môn nghiệp vụ, qua tìm hiểu thực tế về những vấn đề lý thuyết đãđược học tại trường, dưới đây là bản báo cáo thực tập tổng quan của em vềnhững vấn đề cơ bản của Tổng công ty Trong quá trình viết báo cáo khôngtránh khỏi những thiếu sót, hạn chế em kính mong Lãnh đạo tổng công ty, cácphòng ban chuyên môn nghiệp vụ và thấy giáo hết sức giúp đỡ tạo điều kiệncho em hoàn thành thực tập để chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty chè Việt Nam
1.1.1 Quá trình hình thành
Tên công ty: TỔNG CÔNG TY CHÈ VIỆT NAM
Tên giao dịch : VINATEA
Địa chỉ : số 92 Võ Thị Sáu, Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội.Tel: (04) 6226990 Fax: (04) 6226991
Quá trình thành lập:
Tiền thân của Tổng công ty chè Việt Nam hiện nay là Liên Hiệp Các XíNghiệp Công Nông Chè Việt Nam ( gọi tắt là Liên Hiệp) Trong quá trìnhhoạt động tổng công ty chè Việt Nam là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanhchè lớn nhất trong hơn 600 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè tại ViệtNam Tổng công ty được thành lập theo thông báo số 5820-CP/ĐMDN ngày13/10/1995 của chính phủ và QĐ số 394 NN-TCCB/QĐ tháng 12/1995 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn( Bộ NN-PTNT) Tuy mới đượcthành lập nhưng trên thực tế Tổng công ty đã trải qua quá trình phát triển lâudài từ các nhà máy và LHCXNCNN chè Việt Nam
Năm 1974, LHCXNCNN chè Việt Nam được thành lập, là sự hợp nhấtcủa các nhà máy chế biến chè xuát khẩu của Trung ương và một số xí nghiệpchè Hương ở Miền Bắc Liên hiệp được hình thành trọng tâm nhiệm vụ là chếbiến và xuất khẩu chè theo kế hoạch nhà nước giao cho Đây chính là quátrình vận động liên kết trong ngành chè theo chiều ngang
Sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất 30/4/1975, cả hai miền Nam,Bắc bắt đầu công cuộc tái thiết đất nước, tình hình sản xuất kinh doanh của cảnước nói chung và của ngành chè nói riêng hết sức gặp khó khăn Những mâuthuẫn nảy sinh giữa trung ương và địa phương, giữa các bộ của Trung ươngvới nhau trong vấn đề quản lý sản xuất và vùng nguyên liệu chè Tình hình
Trang 6này đã làm cho sản lượng nguyên liệu đưa vào chế biến chỉ đạt không đến50% công suất.
Đứng trước tình hình đó, liên tục các Quyết định của chính phủ đượcđưa ra: Quyết định số 75( tháng 3/1979); Quyết định số 224(tháng 6/1979) vềviệc thống nhất tổ chức ngành chè, hợp nhất hai khâu trồng chế biến và giaocho các nông trường trồng chè của địa phương, đều chịu sự thống nhất quản
lý của Trung ương Trên cơ sở các quyết định này, vào năm 1980,LHCXNCNN chè Việt Nam được thành lập
Ban đầu, liên hiệp được tổ chức theo mô hình quản lý ngành dọc, đượcchia thành ba loại chủ yếu sau:
- Xí nghiệp liên hợp công nghiệp- nông nghiệp : đây là những xí nghiệp
lớn, có quy mô vùng hoặc liên vùng, bao gồm các nông trường, các xí nghiệpchế biến chè; có 2 xí nghiệp:
Xí nghiệp liên hiệp chè Trần Phú ( huyện Văn Chấn – Yên bái): gồm
4 nông trường và 3 xí nghiệp, sản lượng 70 tấn búp tươi/ngày
Xí nghiệp chè sông Lô( Huyện Yên Sơn- Tuyên Quang) gồm 2 nôngtrường và 3 xí nghiệp , tổng công suất 73.5 tấn /ngày
Hai xí nghiệp này chiếm 1/3tổng sản lượng chè của toàn Liên Hiệp, làđơn vị xuất khẩu chủ lực của ngành chè lúc đó
- Các xí nghiệp công nông nghiệp : gồm 1 nông trường và xí nghiệp chế
biến Hình thành ở một số vùng : Quân Chu( Bắc Thái); Tân Trào(SơnDương- Hà Tuyên); Biển Hồ( Gia lai)
- Các xí nghiệp trực thuộc : gồm các nông trường, các xí nghiệp chế
biến chè hương và chè xuất khẩu
Bước sang năm 1989, Đảng và Nhà Nước thực hiện đường nối đổi mớikinh tế, chuyển từ kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà Nước Trong xu hướng ấy, ngành chè cũng có những
Trang 7đổi mới tích cực Cuối năm 1988, Liên hiệp giải thể hai xí nghiệp liên hiệpcông nông nghiệp, đồng thời tổ chức mô hình sản xuất thống nhất là xí nghiệpcông nông nghiệp với quy mô 1 nông trường + 1 xí nghiệp chế biến và cácđơn vị dịch vụ các xí nghiệp này thuẹc hiện sản xuất và chế biến chè thànhphẩm Mặc dù thị trường truyền thống về chè của liên hiệp bị mất do nhũngbiến động về chính trị đầu thập niên 90, nhưng thay vào đó là những thịtrường mới : Anh, Đài Loan, Irac, Singapo, Pháp…với giá XK từ 700-800USD/tấn Tính đến năm 1994 kim ngạch XK chè đã đạt tới 18.295USD.Toàn Liên Hiệp có 21 xí nghiệp công nông nghiệp và 15 đơn vị dịch vụTháng 12/1995 theo QĐ số 394 NN- TCCB/QĐ của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT về việc sắp xếp lại Liên Hiệp các xí nghiệp công nông nghiệp chè ViệtNam và đổi tên thành Tổng công ty chè Việt Nam Thực hiện chương trìnhđổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp của chính phủ, ngày 13/9/2005, theo QĐ số2374/QĐ- BNN/ĐMDN của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT về chuyển Tổng công
ty chè Việt Nam sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Hiện nay trong điều lệ doanh nghệp của VINATEA, nhiệm vụ đầu tiên làtrực tiếp sản xuất và kinh doanh, hình thức sở hữu của Tổng công ty hiện nay
là đa sở hữu, cơ cấu của tổng công ty bao gồm:
25 nhà máy chế biến chè hiện đại gắn với vùng nguyên liệu tập trung
ổn định
2 trung tâm tinh chế và đóng gói chè
2 nhà máy chế tạo thiết bị và phụ tùng cho các nhà máy chế biến chè
1 trung tâm phục hồi chức năng và điều trị bệnh nghề nghiệp
2 công ty xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình công nghiệp và dândụng, giao thông, thủy lợi
3 công ty kinh doanh xuất nhập khẩu
1 công ty 100% vốn hoạt động tại Nga
Trang 82 công ty liên doanh quy mô lớn với nước ngoài về trồng và chế biến
và xuất khẩu chè
Chức năng nhiệm vụ của công ty: Tổng công ty chè Việt Nam là đơn
vị sản xuất và kinh doanh chè lớn nhất trong số hơn 600 doanh nghiệp sảnxuất và kinh doanh chè tại Việt Nam VINATEA lớn gấp nhiều lần doanhnghiệp đứng thứ 2 ngay sau nó trên tất cả các lĩnh vực về vốn – tài sản, kỹthuật – công nghệ
- sản xuất kinhdoanh và xuất nhập khẩu các loại chè ,nông, lâm , thuỷsản, hàng công nghiệp thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng ;
- Kinh doanh vật tư, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết bịchế biến chè và lắp đặt thiết bị tại các nhà máy chè; phương tiện giao thôngvận tải
- Dịch vụ tư vấn đầu tư và khoa học kĩ thuật;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội ngoại thất;
- Thi công xây lắp, xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng; cáccông trình thuỷ lợi (xây dựng kè cống, kênh mương, đập giữ nước, cống tướitiêu, san lấp ao hồ…), làm đường giao thông;
- Kinh doanh khách sạn, du lịch, nhà hàng, vận tải;
- Kinh doanh nhà ở và bất động sản
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Từ khi thành lập đến nay quá trình phát triển của công ty được chiathành các giai đoạn sau:
(1) Giai đoạn từ năm 1974 đến năm 1995
Đây là giai đoạn tiền thân của Tổng công ty bây giờ, trong giai đoạn này
là giai đoạn hoạt động của Liên Hiệp Các Xí Nghiệp công nông chè ViệtNam, hoạt động với nhiệm vụ quản lý các xí nghiệp cấp dưới, không cónhiệm vụ kinh doanh, không xuất khẩu
Trang 9(2)Giai đoạn từ 1995 đến nay
Giai đoạn này, chính thức ra đời Tổng công ty chè Việt Nam, công ty làđơn vị trực thuộc nhà nước do nhà nước quản lý, bắt đầu nhận nhiệm vụ sảnxuất và kinh doanh, xuất khẩu Sản lượng xuất khẩu chè trong giai đoạn nàyliên tục tăng Các thị trường xuất khẩu chủ yếu của Tổng công ty là Liên Xô,Đông Âu và Italia
Thực hiện chương trình đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp của chính Phủ,ngày 13/09/2005, căn cứ quyết định số 2374/QĐ- BNN/ĐMDN của Bộtrưởng Bộ NN-PTNT về việc chuyển Tổng công ty Chè Việt Nam sang hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ-công ty con Ngành nghề kinh doanh chủ yếucủa công ty mẹ là sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại chè; kinhdoanh vật tư nghuyên liệu vật liệu, máy móc, phụ tùng, thiết bị chế biếnchè…Trong giai đoạn này sản lượng xuất khẩu tăng vọt, diện tích trồng chè
tăng mạnh
1.2 Mô hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị
1.2.1 Cơ cấu tổ chức theo không gian:
VINATEA có một cơ cấu tổ chức vững mạnh, các đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty nằm trải dài khắp dọc lãnh thổ Việt Nam, với các vùng nguyên liệu chè trù phú có chất lượng cao ở Việt Nam
1.Các công ty trực thuộc công ty mẹ:
- Xí nghiệp tinh chế chè Kim Anh
- Công ty Chè Việt Cường
- Công ty Chè Sài Gòn
- Công ty Thương Mại Hương Trà
- Trung tâm phục hồi chức năng và
điều trị bệnh nghề nghiệp Đồ Sơn
- Xí nghiệp cơ khí Mai Đình
- Công ty thương mai và du lịch HồngTrà
- Chi nhánh Xuất khẩu chè Hải Phòng
- Công ty kinh doanh thương mạitổng hợp Nam Sơn
Trang 10Công ty 100% vốn tại nước ngoài:
Công ty chè Ba Đình – Liên bangNga
3.Các công ty liên kết:
Công ty cổ phần:
Công ty cổ phần chè Kim Anh
Công ty cổ phần chè Quân Chu
Công ty cổ phần nước khoáng LongPhú
Công ty liên doanh
Công ty liên doanh chè Phú Đa
1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị
Bộ máy quản trị của tổng công ty được tổ chức theo kiểu mẹ - con vàtheo chiều ngang, cơ cấu công ty mẹ có hội Đồng Quản Trị (HĐQT) cấp caonhất, dưới HĐQT là Tổng Giám Đốc (TGĐ), bộ phận tham mưu của TGĐ làBan kiểm soát, dưới TGĐ là các phó tổng giám đốc (PTGĐ), dưới PTGĐ làcác phòng ban
Trang 11Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý Tổng công ty chè Việt Nam
(Nguồn: Tài liệu phòng tổ chức phdp chế)
Bộ phận chức năng, đứng đầu các phòng ban, bộ phận là các trưởngphòng (bộ phận); Dưới công ty mẹ là các công ty con và các công ty liên kết
Ph.
SP KCS
ph.
Kinh Doanh 1,2,3
Văn phòng
Ph.
Tổ Chức PC
Cty Chè Sài gòn
Chi Nhánh Hải Phòng
Cty TM&
DV Hồng Trà
Cty TM Hương Trà
Trang 121.2.3- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.3.1 Phòng tài chính kế toán
Chức năng: Là tham mưu giúp việc cho Hội Đồng Quản Trị, Tổng giám
đốc về lĩnh vực tài chính, đầu tư tài chính, hạch toán kế toán, phân tích hoạtđộng kinh tế đối với hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanhcủa tổng công ty
và các đơn vị trực thuộc công ty mẹ
Nhiệm vụ chủ yếu: Quản lý và theo dõi hiệu quả sử dụng vốn của Tổng
công ty đầu tư tại các công ty thành viên, công ty liên kết và trên thị trườngchứng khoán Thực hiện nhiệm vụ hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh tại công ty mẹ, tổng hợp theo dõi tình hình hoạt động tàichính của các công ty con và công ty liên doanh liên kết
Thẩm định về mặt tài chính và hiệu quả kinh tế đối với các dự án đầu tư,hợp đồng kinh tế, mua bán vay và cho vay theo sự phân cấp quản lý của Tổngcông ty
Tổng hợp xử lý và lưu giữ các tài liệu, số liệu về tài chính, kế toán theođúng các chuẩn mực kế toán, luật kế toán và các quy định quản lý tài chínhhiện hành Thực hiện tác nghiệp về nghiệp vụ kế toán văn phòng của công ty
mẹ Tư vấn, chỉ đạo về mặt nghiệp vụ kế toán- tài chính cho các đơn vị thànhviên
Chủ trì kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu chi tài chính, thanhtoán, giao nộp Tình hình quản lý, sử dụng các loại tài sản vật tư, tiền vốn củatổng công ty kể cả vốn đưa vào liên doanh, liên kết, hợp tác
Lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng năm của công ty mẹ và tổng hợptoàn bộ hoạt động tài chính của tổng hợp công ty mẹ - cong ty con
Phối hợp với các phòng ban và hội đồng giá của Tổng công ty xây dựng
kế hoạch giá mua, giá bán, giá tồn kho các loại vật tư, hàng hóa và tài sản củaCông ty mẹ Thực hiện nhiệm vụ khác do tổng giám đốc giao
Trang 131.2.3.2 Phòng kế hoạch đầu tư:
Chức năng: Là tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc trong
các lĩnh vực: Kế hoạch và các chiến lược trong sản xuất kinh doanh, đầu tư,hợp tác liên doanh, liên kết
Nhiệm vụ chủ yếu: Xây dựng chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch kinh
doanh dài hạn, trung hạn, và hàng năm của công ty mẹ, chủ trì lập các dự ánliên doanh liên kết về sản xuất kinh doanh chè và các dịch vụ khác của tổngcông ty
Đánh giá phân tích kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của các đơn
vị thành viên, tổng hợp cân đối kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty mẹ
và Tổng công ty Kiểm tra, điều độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty mẹ và các đơn vị trực thuộc
Chủ trì cùng các phòng ban liên quan lập các dự án đầu tư, dự án hợptác, liên doanh, liên kết với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước chủ trì,phối hợp với các phòng và các đơn vị của Tổng công ty xây dựng các địnhmức kinh phí kỹ thuật, theo dõi và giám sát thực hiện các định mức đó
Thống kê, tổng hợp các thông tin liên quan đến sản xuất kinh doanh củaTổng công ty
Lập các báo cáo tổng hợp và báo cáo thống kê theo định kỳ để báo cáoTỏng giám đốc và các cơ quan hữu quan Lưu trữ và bảo quản các hồ sơ liênquan đến chương trình hợp tác Liên Xô – Ba Lan; phối hợp các phòng kế toántài chính đối chiếu và thu hồi công nợ chương trình hợp tác Liên Xô _ BaLan, các chương trình vay nợ và đầu tư ODA
Phối hợp với các phòng và Hội đồng giá của Tổng công ty xây dựng kếhoạch giá mua, giá bán, giá tồn kho các loại vật tư, hàng hóa và tài sản củacông ty mẹ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao
Trang 141.2.3.3 Phòng kỹ thuật
Chức năng: là tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc về lĩnh
vực kĩ thuật nông nghiệp, công nghiệp, thiết bị máy móc và xây dựng cơ bản
Nhiệm vụ chủ yếu: Xây dựng và chỉ đạo, làm nhiệm vụ hướng dẫn thực
hiện quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái chè và kỹ thuật sản xuất chếbiến chèphù hợp với các điều kiện nguyên liệu và thiết bị hiện có đáp ứng yêucầu của từng đơn vị và nhu cầu thị trường tiêu thụ chè Ngoài ra, phòng còn
có nhiệm vụ phối hợp các tổ chức khoa học kỹ thuật trong và ngoài ngànhnghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất củacông ty Tiến hành tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ công nhân kỹthuật, đào tạo sát hạch tay nghề công nhân Đồng thời phối hợp với các phòngliên quan thực hiện nhiệm vụ được giao
1.2.3.4 Phòng kiểm tra chất lượng và sản phẩm
Chức năng: Làm tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc về
kiểm tra chất lượng sản phẩm chè
Nhiệm vụ chủ yếu: Kiểm tra chất lượng sản phẩm về các chỉ tiêu hóa lý,
cảm quan chè nhập kho xuất kho Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc vềchất lượng chè nhập kho và chè tiêu thụ ra thị trường chỉ đạo kỹ thuật sàng,phân loại, tinh chế, đấu trộn chè Phối hợp với phòng kinh doanh để xây dựngtiêu chuẩn chất lượng chè nội tiêu và phát triển sản phẩm chè mới phối hợpvới phòng kỹ thuật công nghiệp chỉ đạo và tư vấn quy trình sản xuất của đơn
vị khi phát hiện thấy sản phẩm có khuyết tật đồng thời phối hợp với cácphòng ban khác có liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao
1.2.3.5 Phòng tổ chức pháp chế
Chức năng: Là tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc về các
lĩnh vực: quản lý và tổ chức nhân sự; các chế độ chính sách đối với người laođộng thuộc công ty mẹ; công tác dân quân tự vệ và nghĩa vụ quân sự; thi đua
Trang 15khen thưởng; thanh tra – pháp chế; giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đếncông ty mẹ.
Nhiệm vụ chủ yếu: Theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ và đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của các cán bộ công nhân viên trong công ty mẹ, xâydựng các phương án quy hoạch đội ngũ cán bộ chủ chốt của cơ quan Tổngcông ty và các đơn vị thành viên Quản lý hồ sơ cán bộ, hồ sơ lao động củacán bộ công nhân viêncơ quan Tổng công ty và các đơn vị báo sổ Thực hiệnchế độ chính sách cho người lao động theo quy định của nhà nước (lương, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, an toàn vệ sinh lao động)
Ngoài ra, phòng tiến hành tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ,công nhân đáp ứng yêu cầu phát triển của Tổng công ty Tổ chức xây dựngchức danh tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật củacán bộ công nhân viên trong toàn Tổng công ty Thực hiện việc thi chuyểnngạch, nâng bậc
Thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo theo quy địnhcủa pháp luật trong phạm vi của công ty mẹ Soạn thảo hoặc thẩm định tínhpháp lý của các nội quy quy chế của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về pháp
lý và tư vấn đối với hoạt động của công ty mẹ Tổ chức phát động , hướngdẫn phong trào thi đua theo dõi và tổng kết phong trào thi đua lao động sảnxuất trong toàn Tổng công ty Đồng thời phối hợp với các phòng liên quanthực hiện nhiệm vụ được giao
1.2.3.6 Văn phòng
Chức năng: Là tham mưu, giúp việc cho HĐQT, Tổng giám đốc về công
tác trong lĩnh vực văn phòng
Nhiệm vụ chủ yếu: Đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời các cơ sở vật chất
mang tính chất văn phòng để lãnh đạo các phòng ban trong cơ quan công ty
Trang 16mẹ hoạt động bình thường Thực hiện quản lý, tiến hành sửa chữa, bảo dưỡngtoàn bộ nhà cửa, trang thiết bị và tài sản của cơ quan văn phòng công ty mẹ.Khối văn phòng Tổng công ty thực hiện quản lý, cập nhật và phát triểntrang web của Tổng công ty, giới thiệu hình ảnh, thương hiệu, sản phẩm củaTổng công ty trên internet Tiến hành quản lý mạng LAN trong Tổng công ty,sửa chữa bảo dưỡng các thiết bị ngoại vi và máy tính của văn phòng Tổngcông ty.
Làm công tác văn thư lưu trữ; đón tiếp và hướng dẫn khách đến làm việctại Tổng công ty…
1.2.3.7 Các phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh số 1: Thực hiện xuất khẩu chè vào thị trường Iraq,
Gordani, Lyban, Angeri và một số khách hàng tại các thị trường Trung đông;khai thác kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng trên cơ sở các phương ánkinh doanh có hiệu quả
Phòng kinh doanh số 2: Thực hiễnuất khẩu chè vào thị trường: SNG,
Đức, Pakistan, Thổ Nhĩ kỳ, Iran, Châu phi, Châu mỹ và các nước khác; khaithác kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng trên cơ sở các phương án kinhdoanh có hiệu quả
Phòng kinh doanh số 3: Chịu trách nhiệm quản lý các loại bao bì, nhãn
mác sản phẩm chè hiện có và nghiên cứu phát triển các loại sản phẩm chè củacông ty mẹ quản lý mã vạch sản phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp vàchịu trách nhiệm đăng ký bản quyền sở hữu công nghiệp đối với các sảnphẩm chè của Tổng công ty Thực hiện kinh doanh chè và nông sản thựcphẩm tại thị trường nội địa; tổ chức và thực hiện việc xúc tiến thương mạitrong nước
Trang 171.3Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Tổng công ty
1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm
Chỉ xanh: Gồm câc loại chỉ xanh hương tự nhiín vă câc loại chỉ ướp
hương câc loại hoa như Nhăi, Sen… tră túi lọc Chỉ xanh được sản xuất theoquy trình: Chỉ nguyín liệu tươi => dệt men => lăm nguội => vò => sấy khô
=> săng phđn loại thănh phẩm Nước xanh văng, tươi sâng, vị chât mạnh, cóhậu, hương thơm nồng mùi cốm Dệt men bằng sao chảo gang hoặc mây dệtmen có nhiệt độ 2300c đến 2500c ( chỉ sao), hay hấp hơi nước nóng( chỉ hấp),hoặc nhúng nhanh văo nước sôi ( chỉ chần) Sấy khô bằng hơi nóng, sao chảo(sao suốt), sấy than hoa, sấy lửa củi (chỉ lửa), hay phơi nắng kết hợp sấy than(chỉ nắng), chất lượng rất khâc
Chỉ ôlong: Với câc loại giống chỉ đặc sản được nhập từ Trung Quốc vă
Đăi loan đê qua khảo nghiệm được trồng đại tră tại Mộc Chđu, cao nguyínLđm Đồng, cùng với câc dđy chuyền công nghệ sản xuất chỉ ôlong, sảnphẩm chỉ ôlong của Tổng công ty chỉ Việt Nam đê có chất lượng đạt tiíuchuẩn như chỉ ôlong của Trung Quốc vă đăi loan với câc đặc trưng điển hìnhcủa loại chỉ năy Công nghệ sản xuất chỉ ôlong: Chỉ nguyín liệu => lăm hĩo
vă lín men kết hợp => sao vă vò kết hợp sấy khô => bân thănh phẩm Nướcchỉ mău văng kim óng ânh, vị đậm mạnh, hương thơm đặc biệt Câc danh trẵlong như Thiết Quan đm, Thủy tiín, Đại hồng băo, Kỳ chủng, Sắc chủng,bao chủng…lă chỉ ôlong được dùng nguyín liệu của từng giống đê chọn lọc
để chế biến
Chỉ đen: Với câc thiết bị dđy truyền hiện đại, Tổng công ty chỉ Việt
Nam đê sản xuất đầy đủ câc chủng loại chỉ năy (Orthordox, CTC) đạt chấtkhâ trở lín vă đê xuất khẩu sang rất nhiều thị trường trín thế giới Chỉ đenđược chế biến theo công nghệ OTD: Chỉ nguyín liệu tươi => lăm hĩo => vò
=> lín men => sấy khô => săng phđn loại thănh phẩm Nước chỉ có mău nđu
Trang 18đỏ tươi, vị dịu, hương thơm nhẹ Sau khi sàng sẩy, phân loại chia ra nhiều loạinhư: OP, P, BOP, BP, FBOP, PS, F, D chất lượng từ cao đến thấp theo kíchthước của cánh chè.
Ngoài các loại chè, công ty còn các sản phẩm như: Phụ tùng và thiết
bị chế biến chè theo thiết kế của Ấn Độ, Nhật Bản, Đài loan, Nga, Ý, ; Sảnphẩm xây dựng và lắp đặt thiết bị dây truyền công nghiệp, các công trình xâydựng dân dụng và công nghiệp, cầu, cống, các công trình thuỷ lợi, đường giaothông,
Các loại sản phẩm đã qua chế biến: Bao gồm chè rời, chè đóng gói,
chè đặc biệt
Vinatea luôn luôn quan tâm đến chính sách khách hàng, đến nay
Vinatea đã có quan hệ thương mại với trên 120 công ty và tổ chức thương
mại tại trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ Về chè nội tiêu, Vinatea là nhà cung cấp chính về nguyên liệu, sản phẩm cho gần 200 công ty và nhà máy sản xuất chế biến chè trên toàn quốc.
1.3.2 Đặc điểm về lao động
Lao động tại tổng công ty chè Việt Nam tính đến 2006 có 3021 lao động.Với đặc trưng sản xuất chè là có vườn chè nên số lao động phổ thông làmviệc tại các vườn chè của tổng công ty là khá lớn
Trang 19Bảng 1: Báo cáo lao động Tổng công ty chè Việt Nam tính đến 31/05/2005
Sĩ
ThạcSĩ
(Nguồn: Phòng tổ chức tổ chức pháp chế_Tổng công ty chè Việt Nam)
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy được cơ cấu của lao động có trình độtại Tổng công ty ở từng đơn vị Ngoài bộ phận lao động có trình độ trên, Tổngcông ty chè Việt Nam còn một bộ phận rất lớn là lao động thủ công làm việctrên nông trường chè Lao động là yếu tố quan trọng trong hoạt động SX-KD.Yếu tố lao động sẽ quyết định năng suất sản xuất của công ty Yếu tố laođộng gắn liền với năng lực sản xuất và chuyên môn nghiệp vụ góp phần thúcđẩy năng suất lao động Đến tháng 5/2005 toàn Tổng công ty có 3 021 laođộng, trong đó có 440 lao động có trình độ Cùng với tiến độ cổ phần hóa tại
Trang 20Tổng công ty chè Việt nam theo chủ trương của nhà nước, hiện nay, số lượnglao động ngày được tinh giảm để cơ cấu lại tổ chức Công ty theo mô hình cổphần hóa nhằm phát huy tối đa vai trò của mô hình doanh nghiệp hiện đại phùhợp với môi trường kinh doanh trong thời đại mới.
Lực lượng lao động của công ty đa số đều dược đào tạo qua trường lớp,hàng năm được bồi dưỡng và đào tạo, dó đó có trình độ có kiến thức, tuynhiên chủ yếu trưởng thành trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung nêncòn thiếu năng động hạn chế khi hội nhập với thị trường quốc tế Mặt kháclao động trong nông nghiệp chủ yếu là giao khoán mà khoán những 30- 50năm, khi nghỉ hưu con cái được thừa kế, số thừa kế này doanh nghiệp khôngđưa vào biên chế, không ký hợp đồng lao động Số thừa kế này chủ yếu đượcđào tạo qua thực tế và kinh nghiệm gia đình Do vậy đây cũng là một vấn đềkhó khăn về lao động mà doanh nghiệp cần giải quyết
1.3.3 Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ và thiết bị
Mỗi loại chè có một công đoạn và quy trình chế biến riêng, riêng với chèxanh, ngay từ giai đoạn đầu chế biến tiến hành dệt men có trong nguyên liệu
để các biến đổi hóa học không xảy ra dưới tác dụng của men, nhưng sựchuyển hóa các chất vẫn phải thực hiện và lúc này sử dụng yếu tố nhiệt - ẩm,sản phẩm cuối cùng thu được là chè xanh
Còn đối với chè đen, công đoạn chế biến phức tạp hơn chè xanh, và cókhác ở khâu dệt men ban đầu Ngay từ giai đoạn chế biến chè đen ban đầukhông tiến hành dệt men trong nguyên liệu, mà ngược lại tạo mọi điều kiệncần thiết để nâng cao hoạt tính của men và làm dập tế bào của lá chè, để toàn
bộ men tiếp xuc được với đối chất, đồng thời giúp cho oxi hóa lên men, làmchuyển hóa vị chè, tạo màu sắc và hương vị đặc trưng cho sản phẩm
Sơ đồ 2: Dây truyền sản xuất chè xanh
Trang 21(Nguồn: phòng kỹ thuật)
Đối với việc sản xuất chè đen, hiện nay công ty đang sử dụng hai loạicông nghệ chính đó là công nghệ LDP1 và công nghệ LDP2 Đây là hai loạicông nghệ nhập khẩu từ Ý, Ấn Độ và Đài Loan Trước kia công nghệ củaTổng công ty chủ yếu nhập từ Liên Xô, cũ và lạc hậu do đó năng suất thấp,chi phí sản xuất cao…
Phân loại Bảo quản
Vò (tạo hình và làm dập
tế bào) Dệt men
Nguyên liệu
Làm khô