1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm Hà Nội năm 2014

91 819 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC ĐỒ THỊ vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.1. Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. 3 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1. Tình hình sản xuất ngô nếp trên thế giới và Việt Nam 4 2.1.1. Tình hình sản xuất ngô nếp trên thế giới 4 2.1.2. Tình hình sản xuất ngô nếp ở Việt Nam 6 2.2. Nguồn gốc, phân loại và đặc tính cây ngô nếp 12 2.3. Tình hình nghiên cứu thời vụ gieo trồng ngô nếp ở Việt Nam 14 2.4. Những khó khăn và giải pháp về vụ ngô đông ở Việt Nam 17 2.4.1. Khó khăn 17 2.4.2. Biện pháp khắc phục 17 2.5. Cơ sở khoa học của đề tài 18 2.5.1. Ưu thế lai và ứng dụng trong chọn tạo giống 18 2.5.2 Đánh giá tổ hợp lai về các đặc tính nông sinh học 19 2.5.3 Các nhóm giống ngô phổ biến trong sản xuất 20 PHẦN III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 3.1. Địa điểm, thời gian, vật liệu nghiên cứu 23 3.1.1. Địa điểm nghiên cứu 23 3.1.2. Thời gian nghiên cứu 23 3.1.3. Vật liệu nghiên cứu 23 3.2. Nội dung nghiên cứu 23 3.3. Phương pháp nghiên cứu 24 3.3.1. Bố trí thí nghiệm. 24 3.3.2. Quy trình kỹ thuật. 24 3.4. Các chỉ tiêu theo dõi 26 PHẦN IV: THẢO LUẬN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31 4.1. Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của tổ hợp lai ngô nếp 31 4.1.1. Giai đoạn từ gieo đến khi mọc mầm 31 4.1.2. Giai đoạn từ gieo đến khi trỗ cờ 32 4.1.3. Giai đoạn từ trỗ cờ tới tung phấn, phun râu 33 4.1.4. Giai đoạn từ phun râu đến thu hoạch bắp tươi 34 4.2. Động thái sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp lai ngô nếp 34 4.2.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây 34 4.2.2. Động thái tăng trưởng số lá 36 4.3. Đặc điểm hình thái của các tổ hợp lai ngô nếp 38 4.3.1. Chiều cao cây cuối cùng 39 4.3.2 Chiều cao đóng bắp 39 4.3.3. Tỷ lệ chiều cao đóng bắpchiều cao cây cuối cùng. 41 4.3.4. Đặc trưng hình thái bông cờ. 41 4.4. Các đặc đặc điểm sinh lý của các tổ hợp lai ngô nếp 43 4.4.1. Tổng số lá trên cây 43 4.4.2. Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) 43 4.5 Chỉ số màu xanh (Chỉ số SPAD) lá ngô của các tổ hợp lai. 47 4.6. Một số đặc tính chống chịu của các tổ hợp lai ngô nếp 49 46.1. Đặc tính chống chịu sâu bệnh 49 4.6.2. Đặc tính chống đổ của cây 52 4.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai. 53 4.7.1. Các yếu tố cấu thành năng suất 54 4.7.2. Năng suất của các tổ hợp lai 55 4.8. Đánh giá giá trị cảm quan của các tổ hợp lai ngô nếp 56 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57 5.1. Kết luận 57 5.2. Đề nghị 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC 61

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA NÔNG HỌC

ššš

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp

lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm- Hà Nội năm 2014”.

Người hướng dẫn : ThS NGUYỄN VĂN LỘC

Người thực hiện : LÊ THỊ LOAN

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

Tôi xin cảm ơn thầy ThS Phạm Quang Tuân, các thầy cô, các bác bảo vệ

và các anh chị trong Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã hết lòng giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về vật chất

và tinh thần cho tôi thực hiện đề tài nghiên cứu.

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công nhân viên của Bộ môn Cây lương thực đã giúp đỡ và chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu và tạo nhiều điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đặc biệt là các bạn trong nhóm thực tập đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Lê Thị Loan

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tình hình sản xuất ngô nếp trên thế giới và Việt Nam 4

2.1.1 Tình hình sản xuất ngô nếp trên thế giới 4

2.1.2 Tình hình sản xuất ngô nếp ở Việt Nam 6

2.2 Nguồn gốc, phân loại và đặc tính cây ngô nếp 12

2.3 Tình hình nghiên cứu thời vụ gieo trồng ngô nếp ở Việt Nam 14

2.4 Những khó khăn và giải pháp về vụ ngô đông ở Việt Nam 17

2.4.1 Khó khăn 17

2.4.2 Biện pháp khắc phục 17

2.5 Cơ sở khoa học của đề tài 18

2.5.1 Ưu thế lai và ứng dụng trong chọn tạo giống 18

2.5.2 Đánh giá tổ hợp lai về các đặc tính nông sinh học 19

2.5.3 Các nhóm giống ngô phổ biến trong sản xuất 20

Trang 4

PHẦN III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Địa điểm, thời gian, vật liệu nghiên cứu 23

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 23

3.1.2 Thời gian nghiên cứu 23

3.1.3 Vật liệu nghiên cứu 23

3.2 Nội dung nghiên cứu 23

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 24

3.3.2 Quy trình kỹ thuật 24

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 26

PHẦN IV: THẢO LUẬN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của tổ hợp lai ngô nếp 31

4.1.1 Giai đoạn từ gieo đến khi mọc mầm 31

4.1.2 Giai đoạn từ gieo đến khi trỗ cờ 32

4.1.3 Giai đoạn từ trỗ cờ tới tung phấn, phun râu 33

4.1.4 Giai đoạn từ phun râu đến thu hoạch bắp tươi 34

4.2 Động thái sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp lai ngô nếp 34

4.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 34

4.2.2 Động thái tăng trưởng số lá 36

4.3 Đặc điểm hình thái của các tổ hợp lai ngô nếp 38

4.3.1 Chiều cao cây cuối cùng 39

4.3.2 Chiều cao đóng bắp 39

4.3.3 Tỷ lệ chiều cao đóng bắp/chiều cao cây cuối cùng 41

4.3.4 Đặc trưng hình thái bông cờ 41

4.4 Các đặc đặc điểm sinh lý của các tổ hợp lai ngô nếp 43

4.4.1 Tổng số lá trên cây 43

4.4.2 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) 43

4.5 Chỉ số màu xanh (Chỉ số SPAD) lá ngô của các tổ hợp lai 47

Trang 5

4.6 Một số đặc tính chống chịu của các tổ hợp lai ngô nếp 49

46.1 Đặc tính chống chịu sâu bệnh 49

4.6.2 Đặc tính chống đổ của cây 52

4.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai 53

4.7.1 Các yếu tố cấu thành năng suất 54

4.7.2 Năng suất của các tổ hợp lai 55

4.8 Đánh giá giá trị cảm quan của các tổ hợp lai ngô nếp 56

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 61

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách các tổ hợp lai & giống tham gia thí nghiệm 23

Bảng 3.2: Đánh giá chất lượng ngô nếp 30

Bảng 4.1 : Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu 32

Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 32

Bảng 4.2: Động thái tăng trưởng chiều cao của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 35

Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 37

Bảng 4.4: Đặc trưng hình thái cây của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 40

Bảng 4.5: Đặc điểm hình thái bông cờ các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 42

Bảng 4.6: Diện tích lá (DTL) và chỉ số diện tích lá ( LAI) qua các thời kì sinh trưởng của các tổ hợp lai ngô nếp trong vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 45

Bảng 4.7: Bảng chỉ số SPAD của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 47

Bảng 4.8: Đặc tính chống chịu sâu bệnh của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 50

Bảng 4.9: Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai 54

Bảng 4.10: Năng suất bắp tươi và lý thuyết của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 55

Bảng 4.11 Chỉ tiêu chất lượng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 56

Trang 7

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai ngô nếp

vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 36

Đồ thị 4.2: Động thái tăng trưởng số là của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đôngtại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 38

Đồ thị 4.3: Diện tích lá và chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ của các tổ hợp laingô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014 46

Đồ thị 4.4: Chỉ số SPAD của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia Lâm –

Hà Nội năm 2014 48

Trang 8

ĐTTM và PTNN ADI Đầu tư thương mại và Phát triển Nông nghiệp ADI

NN & PTNT Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn

Trang 9

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới, Ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng, diên tíchđứng thứ ba sau lúa mì, lúa nước; sản lượng đứng thứ hai và năng suất cao nhấttrong các cây ngũ cốc Ngô là cây thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay:70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp là từ ngô, là thức ăn xanh ủ chua lý tưởngcho đại gia súc, đặc biệt là bò sữa: 66% sản lượng ngô của thế giới được dùnglàm thức ăn cho chăn nuôi, trong đó các nước phát triển là 76% và các nướcđang phát triển là 57% Gần đây, ngô còn được dùng làm thực phẩm, người tadùng bắp ngô bao tử làm rau vì nó cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cao, ngônếp, ngô đường (ngô ngọt) được dùng làm quả ăn tươi (luộc, nướng) hoặc đónghộp làm thực phẩm xuất khẩu Ngô là nguyên liệu cho ngành công nghiệp lươngthực – thực phẩm và công nghiệp nhẹ để sản xuất rượu, cồn, tinh bột, dầu,glucozo, bánh kẹo… Trong y dược ngô được dùng để trị áp huyết, râu ngô đượcdùng làm thuốc

Ngày nay nhu cầu về ngô ở quy mô toàn cầu ngày càng tăng, bởi lẽ ngôkhông chỉ được dùng làm lương thực thực phẩm cho con người và thức ăn trongchăn nuôi mà ngô còn dùng để chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) Diện tíchnăng suất và sản lượng cây ngô thế giới tăng rất nhanh từ năm 1960 đến nay.Năm 2013, diện tích ngô thế giới đạt mức 184.339.959 ha, cao gấp 1,75 lần,năng suất đạt 5,5 tấn/ha cao gấp 2,8 lần, sản lượng đạt hơn 1,0 tỉ tấn cao gấp 5lần so với năm 1961 (FAOSTAT, 2014)

Việt Nam, ngô là cây lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và là câymàu quan trọng nhất được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng vềmùa vụ gieo trồng và hệ thống canh tác Cây ngô không chỉ là là nguồn thức ăncho chăn nuôi mà còn là cây trồng xóa đói giảm nghèo tại các tỉnh có điều kiệnkinh tế khó khăn Sản xuất ngô cả nước qua những năm gần đây không ngừngtăng về diện tích, năng suất và sản lượng Cụ thể năm 2013, diên tích ngô cả

Trang 10

nước đạt 1.172.600 ha, năng suất xấp xỉ 44,3 tạ/ha, sản lượng đạt 5,2 triệu tấn,

là năm có năng suất và sản lượng cao nhất từ trước đến nay (FAOSTAT, 2014).Tuy nhiên hằng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu gần 1,5 – 1,7 triệu tấn ngô

để phục vụ nhu cầu trong nước (Tổng cục thống kê, 2012) Ở Việt Nam diệntích trồng ngô có khả năng mở rộng được ở chân đất sau vụ lúa ở các vùng đồngbằng, trung du

Trong đó ngô nếp với đặc trưng là ngon, dẻo, có mùi thơm đặc biệt, tương tựnhư gạo nếp, hạt ngô nếp rất dễ tiêu hóa, nó có chứa một số acid amin quantrọng như: Triptophan, Lysin, Leusin, Tyrosin; Do vậy, ngô nếp thích hợp choviệc chế biến thức ăn dinh dưỡng, bột ngũ cốc cho trẻ em và người lớn khônggiống như các cây ngũ cốc khác, có rất ít chương trình chọn giống đối với ngônếp các nhà chọn giống sẽ quan tâm đến ngô nếp nhiều hơn nếu như nhu cầu vềthị trường trường ngô nếp tăng lên Hơn nữa phải kết hợp các gen qui định độngọt, mềm dẻo, màu sắc hạt khác nhau và các đặc điểm hữu ích khác nữa để đadạng hóa sản phẩm, tăng tiềm năng thị trường Những nghiên cứu về ngô nếphạn chế hơn so với ngô tẻ Tuy nhiên từ trước đến nay trồng chủ yếu là giốngngô nếp thuần (bắp nhỏ, đuôi chuột, năng suất thấp,…) mà các giống ngô nếp laivẫn chưa được sử dụng nhiều Ngô nếp lai ngoài đặc tính vốn có thì yếu tố năngsuất cũng cao hơn do: có khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh, sâubệnh tốt Tuy nhiên chưa được sử dụng nhiều là do: Phải nhập nội với giá cao;vấn đề canh tác trong điều kiện khí hậu cụ thể.Vì thế mà cần lai tạo khảo sát cácgiống, vật liệu ngô nếp trong nước Để chọn tạo được giống ngô nếp lai thíchhợp ở Việt Nam thì việc khảo sát và đánh giá các tổ hợp lai là rất quan trọngnhằm chọn ra tổ hợp triển vọng, dựa trên kết quả và nguồn vật liệu tổ hợp ngônếp lai của các nhà chọn tạo giống thì xuất phát từ thực tế trên mà chúng tôi tiến

hành thực hiện đề tài “Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp

ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm- Hà Nội năm 2014”.

Trang 11

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng giữa các tổ hợp laingô nếp trong vụ Thu Đông năm 2014 nhằm chọn lọc ra tổ hợp lai ngô nếp ưu tútriển vọng để phục vụ cho chọn tạo giống ngô nếp lai ở Học Viện Nông NghiệpViệt Nam

1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

- Bổ sung thông tin, dữ liệu khoa học cho công tác chọn tạo giống ngô nếp

ở Việt Nam

- Xác định được một số tổ hợp ngô nếp lai có triển vọng làm nguồn vật liệuchọn tạo giống ngô lai

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu 9 tổ hợp ngô nếp lai Viện nghiên cứu và Phát triểncây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam lai tạo

Trang 12

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Tình hình sản xuất ngô nếp trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất ngô nếp trên thế giới

Trên thế giới ngô nếp cũng đã được nghiên cứu từ lâu, tuy nhiên do năngsuất thấp và nhu cầu sử dụng trước đây không cao nên nên ít được quan tâm đầu

tư nghiên cứu Từ hơn nửa thế kỷ nay, ngô nếp được trồng và sử dụng như làmột hàng hóa ở qui mô nhỏ bởi những người nông dân ở một số nước Châu Ánhư Thái Lan, Việt Nam, Lào, Myanma, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc

(Theo, Lertrat, K and N.Thongnarin, 2008,[40]).

Ở Mỹ và các nước phát triển phần lớn sản lượng ngô nếp dùng để chếbiến tinh bột ngô nếp sử dụng trong công nghiệp chế biến thức ăn, bánh kẹo, keodán, công nghiệp giấy, ngoài ra nó còn được sử dụng dưới dạng sữa ngô làm gia

vị cho món salad Tình hình phát triển tại Mỹ: Ngô nếp được trồng nhiều nhất ở

Mỹ, nhưng phần lớn diện tích được trồng ở miền trung ILLinois và Indiana, phíabắc của Iowa, phía nam của Minnesota và Nebraska (US.Grains Council,Advanced in Breeding Specialty maize types, 2000/2001) [46] Việc sản xuấtngô nếp ở Mỹ với lượng khá lớn, bắt đầu vào những năm 40 của thế kỷ 20 Theo

H.H.Schopmeyer thì sản lượng ngô nếp nếp sản xuất cho công nghiệp ở Iowa

xấp xỉ 356 tấn năm 1942 và 2540 tấn năm 1943 (Schopmeyer, H H 1943) Năm

1944, chỉ có 5 giống ngô nếp dùng cho việc sản xuất tinh bột Năm 1943, tổng

số khoảng 81650 tấn hạt được sản xuất để đáp ứng nhu cầu amylopectin Từ thếchiến thứ II đến năm 1971 thì tất cả lượng ngô được trồng ở Mỹ để làm lươngthực và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Năm 2002, ước tính 1.200.000-1.300.000 tấn ngô nếp được sản xuất ở Mỹ trên diện tích 200 nghìn ha, chỉchiếm 0,5% tổng sản lượng ngô nước này (US Grain Council, 2002) [46].Những năm gần đây, diện tích ngô nếp hàng năm của Mỹ tăng lên khoảng290.000 ha Hầu hết diện tích này được trồng là nếp vàng và nếp trắng Theo

Trang 13

Alexander and Creech, mặc dầu đã trải qua một thời gian khá dài nhưng vẫn gặprất nhiều vấn đề trong việc tạo các dòng ngô nếp thương mại (Sprague, G.F et

al, 1955) như: Ở bang Ohio, việc chọn lọc giống lai của các dạng ngô đặc biệtrất phức tạp vì thiếu những dạng ngô làm đối chứng Cả 2 dạng ngô có hàmlượng lizin cao và ngô nếp đã được đưa ra những năm qua nhưng không có sốliệu về amyloza cao và dầu cao Tiềm năng sản xuất hạt của những giống lai đặcbiệt này nhìn chung thấp hơn so với ngô tẻ, biến động tùy thuộc vào đất trồng,trung bình đạt từ 65-75% so với ngô tẻ thường Theo thông báo của trường đạihọc Illinois, đã có một số giống nếp lai điển hình cho năng suất cao hơn nhữnggiống tẻ lai (College of Agricultural of Illinois, 2003) Hiện nay do nhu cầu sửdụng tăng lên, do vậy các nhà khoa học quan tâm nhiều hơn đến nghiên cứu vàchọn tạo các giống ngô nếp lai có năng suất cao, chất lượng ngon đáp ứng đòihỏi của thực tiễn sản suất

Với biện pháp kỹ thuật nông học, tạo giống cổ truyền và ứng dụng tiến bộcông nghệ sinh học (tạo giống kháng sâu, bệnh, năng suất cao, chống chịu điềukiện bất thuận, chất lượng cao hơn hiện nay, chịu đất nghèo đạm) Kết quả trên

có được trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế lai trong chọn tạogiống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác, đặc biệtcùng với sự kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học thì việcứng dụng công nghệ cao trong canh tác đã đưa sản lượng ngô thế giới vượt lêntrên lúa mì và lúa nước Với 52% diện tích trồng giống được tạo ra bằng côngnghệ sinh học, năng suất ngô nước Mỹ năm 2005 đạt hơn 10 tấn/ha trên diệntích 30 triệu ha Năm 2007, diện tích trồng ngô chuyển gen trên thế giới đã đạt35,2 triệu ha, riêng ở Mỹ đã lên ñến 27,4 triệu ha, chiếm 73% trong tổng số hơn37,5 triệu ha ngô của nước này (GMO COMPASS) Tuy nhiên với ngô nếp vềsản lượng, năng suất chưa tương xứng với tiềm năng của nó Diện tích trồng ngôtrắng và ngô nếp trên thế giới là 32 triệu ha và Châu Á là 6,9 triệu ha, năng suấttrung bình mới chỉ đạt 1,7 ha Phần trăm diện tích trồng ngô ưu thế lai trong đó

Trang 14

có ngô nếp ở một số nước Mỹ là 100%, đông Phi 24% còn các quốc gia khác Những năm gần đây, nhu cầu sử dụng ngô làm thực phẩm (ngô nếp, ngô đường ,ngô rau) ngày càng tăng Xuất khẩu hạt giống và các sản phẩm từ ngô nếp thựcphẩm đã mang lại thu nhập khá cao cho người sản xuất.

Ngô nếp ngày một trở nên quan trọng đối với thị trường Thái Lan vànhiều nước khác ở Châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loanbởi mùi vị, độ ngọt, mềm dẻo khi sử dụng Bắp tươi Thị trường xuất khẩu hạtgiống và ngô nếp đông lạnh ở Thái Lan đang có triển vọng, mở rộng cả trong vàngoài nước (Trường đại học nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa họcnông nghiệp 4)

Ở Trung Quốc, gần đây họ đã tạo ra giống ngô nếp lai cho năng suất cao

và chất lượng tốt như: Ngô nếp lai đơn màu trắng JYF 101 cho năng suất bắptươi trung bình là 15 tấn /ha; Ngô nếp lai đơn màu tím Jingkenou 218 cho năngsuất 12 tấn bắp tươi/ha…(“ New maize hybrids”, Báo cáo tại hội thảo 9 nướckhu vực Châu Á về cây ngô, 2005) Viện nghiên cứu ngô Quảng Tây đã chọntạo ra một số giống có năng suất cao và chất lượng tốt như You Mei Tou 601,606… Đây là những giống có nguồn gốc á nhiệt đới, tương đối phù hợp với điềukiện Việt Nam và có thể sử dụng làm vật liệu tạo dòng thuần

2.1.2 Tình hình sản xuất ngô nếp ở Việt Nam

a Một số kết quả nghiên cứu, chọn tạo giống ngô nếp ở Việt Nam.

Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực được trồng phổ biến, nhiều nhất ởmiền núi Có nhiều loại ngô được xếp vào các hạng ngô tẻ (trắng mềm), ngô nhỏ(ít tinh bột, ăn cả lõi như rau), ngô nếp (dẻo hạt), ngô vàng (hạt cứng nhưng sản

lượng cao nên dùng cho gia súc), (Các giống ngô mới và kỹ thuật trồng - Nhà

Trang 15

vàng, tím, nâu, đỏ…Hiện nay, tại Viện Nghiên cứu Ngô đã thu thập và lưu giữ

148 mẫu ngô nếp địa phương Trong đó: 111 nguồn nếp trắng, 15 nguồn nếpvàng, 22 nguồn nếp tím, nâu, đỏ (Nguyễn Thị Nhài, 2005)

Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, những nghiên cứu chủ yếu vẫn

là ngô tẻ, các nghiên cứu về ngô nếp rất hạn chế Cho tới nay, chỉ có một sốcông trình được công bố:

Công trình của Nguyễn Thị Lâm và Trần Hồng Uy tiến hành phân loàiphụ cho 72 giống ngô nếp địa phương Trong đó 48 mẫu nếp trắng, 8 mẫu nếpvàng, 16 mẫu nếp tím Kết quả cho thấy, biến chủng nếp tím có thời gian sinhtrưởng, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp và số lá lớn hơn cả

Tác giả Ngô Hữu Tình và Nguyễn Thị Lưu đã chọn tạo thành công giốngngô nếp trắng tổng hợp được công nhận giống quốc gia năm 1989 Giống này cóthời gian sinh trưởng ngắn, khả năng thích ứng rộng, được trồng khá phổ biến ởMiền Bắc

Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam dùng phương pháp chọnlọc chu kỳ từ tổ hợp lai giữa hai giống nếp tổng hợp nhập nội từ Philipin đã tạo

ra giống nếp trắng ngắn ngày S2, năng suất trung bình 20-26 tạ/ha, được côngnhận năm 1989 (Ngô Hữu Tình, 2003)

Tác giả Phan Xuân Hào và cộng sự đã chọn tạo thành công giống ngô nếptrắng VN2, được công nhận giống quốc gia năm 1997 VN2 được chọn tạo từcác giống ngô nếp ngắn ngày, năng suất khá, chất lượng tốt, có nguồn gốc khácnhau: Nếp Tây Ninh, Nếp Quảng Nam – Đà Nẵng, Nếp Thanh Sơn – Phú Thọ vàNếp S-2 từ Philipin Đây là giống ngắn ngày, chất lượng dinh dưỡng cao, khả năngthích ứng rộng, năng suất bình quân đạt 30 tạ/ha (Phan Xuân Hào và cs, 1997)

Phạm Thị Rịnh và cộng sự ở phòng Nghiên cứu Ngô Viện KHKTNNmiền Nam đã tạo được giống ngô nếp dạng nù TPTD cải tiến N1 từ 2 quần thểngô nếp nù địa phương ở Đồng Nai và An Giang N1 đã được công nhận giốngquốc gia năm 2004 Đây là giống ngô nếp ngắn ngày, có tiềm năng năng suất

Trang 16

cao 40-50 tạ hạt khô/ha, thích hợp trồng ở các tỉnh phía Nam Từ năm 2009 đếnnăm 2011, Trung tâm Nghiên Cứu Thực Nghiệm Nông Nghiệp Hưng Lộc đã thuthập, lưu giữ và đánh giá được 855 dòng ngô nếp; 42 dòng nếp ngọt Kết quả thửkhả năng kết hợp và lai tạo được 392 tổ hợp lai Khảo sát đánh giá và tuyểnchọn được 21 tổ hợp lai ưu tú, những tổ hợp lai này có thời gian sinh trưởngngắn tương đương với đối chứng MX10 và Tím dẻo 926, xác định được 5 tổ hợplai triển vọng nhất là VK6; VK10; VK 24; VK36; VK37.

Các tác giả Nguyễn Hữu Đống, Phan Đức Trực, Nguyễn Văn Cương Viện Di Truyền Nông nghiệp, và Ngô Hữu Tình - Viện Nghiên cứu Ngô đãgây đột biến bằng tia gama, kết hợp với xử lý Diethylsulphat ở ngô nếp thuđược một số dòng biến dị có các đặc tính nông học quý so với giống ban đầu(Nguyễn Hữu Đống và cs, 1997)

-Thời gian gần đây, các nhà tạo giống Việt Nam bắt đầu chuyển hướngsang tạo giống nếp lai và đã tạo được một vài giống nếp lai không quy ước cótriển vọng như: MX2, MX4, MX6, MX10 của Công ty cổ phần Giống câytrồng Miền Nam, Bạch Ngọc, NL2, nếp Nù của công ty Lương Nông Ngoài ra,một số giống nếp lai quy ước được trồng ở các tỉnh phía Nam, phần lớn cónguồn gốc từ Đài Loan, Thái Lan, và một số công ty giống quốc tế Đặc biệt làgiống ngô ăn tươi của nước ngoài được ưa chuộng trong sản xuất của công tySygenta Việt Nam có bắp lai đơn Wax 22, Wax 33, Wax 44 Đồng thời ViệnNghiên cứu Ngô đã thu thập nguyên liệu và tạo ra hàng loạt các dòng thuầnngô nếp phục vụ chương trình chọn tạo giống ngô nếp lai Hàng loạt các tổ hợpnếp lai mới triển vọng đã được tạo ra và đang được thí nghiệm ở nhiều vùngsinh thái ở Miền Bắc

Tại Viện nghiên cứu và Phát triển cây trồng thuộc Học Viện Nông NghiệpViệt Nam, từ năm 2000-2009 đã tiến hành thu thập được 166 mẫu ngô nếp địaphương tại các tỉnh miền núi Tây Bắc Các giống Ngô thu thập một phần bảo tồn,một phần làm thuần và hiện nay có khoảng 2.500 mẫu giống tự phối S1-S5. Trong

Trang 17

giai đoạn 2003- 2005, Nguyễn Thế Hùng và các cộng sự đã tiến hành lai thử vàđánh giá khả năng kết hợp của 50 tổ hợp lai từ đó đã chọn tạo ra các tổ hợp lai ưutú: N8 x N11; N4 x N8; N11 x N14; N2 x N12 Năm 20111, Viện tiện hành đánhgiá khả năng kết hợp của 8 dòng ngô nếp tự phối chọn tạo từ các dòng quần thể ngônếp thuộc các nhóm dân tộc khác nhâu (Thái, Mông, Vân Kiều) thông qua mô hìnhluân giao Griffing 4 Kết quả cho thấy 3 dòng có khả năng kết hợp chung (GCA)cao là D2, D4 và D5, có thể sử dụng cho các chương trình lai tạo giống ngô nếp laiđơn ( Lê Minh Thảo và cộng sự, 2011).Vụ Thu Đông năm 2012 đã chọn tạo dược 4mẫu giống thụ phấn tự do là D14, D22, D27, D47 và 2 dòng tự phối là D36, D44

có tính trạng vỏ hạt mỏng và các tính tính trạng nông sinh học khác phù hợp có thểlàm vật liệu di truyền trong chọn tạo giống ngô nếp ăn tươi chất lượng cao (TrầnThị Thanh Hà và cộng sự, 2013)

b.Một số kết quả khảo nghiệm giống ngô nếp lai ở Việt Nam.

Năm 2011, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống, sản phẩm cây trồngQuốc gia tiến hành khảo nghiệm 12 giống ngô nếp lai có nguồn gốc khác nhautai miền Bắc Việt Nam Có 4 giống qua 3 vụ khảo nghiệm cho kết quả triểnvọng là: Tím dẻo 926, Victory 924 (Công ty TNHH Việt Nông), Nếp lai số 5(Viện nghiên cứu Ngô) và Tố nữ (Công ty TNHH Sao Cao Nguyên) Đây lànhững giống ngô nếp lai có thời gian sinh trưởng từ 82 -85 ngày, Năng suất bắptươi đạt từ 99,63 – 108,92 tạ/ha; hạt bắp to, dài, mức độ nhiễm sâu bệnh nhẹ,chất lượng ăn tươi từ tương tương đương đến cao hơn đối chứng Wax 44

Năm 2012, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống, sản phẩm cây trồng Quốcgia tiến hành khảo nghiệm 2 bộ giống ngô nếp với 26 giống tham gia thínghiêm, giống đối chứng là Wax 44 và MX10 Kết quả khảo nghiệm cho thấy,các giống triển vọng qua 3 vụ khảo nghiệm là HN106 (Công ty CP Giống câytrồng trung ương), Max one (Công ty CP Giống cây trồng miền nam) và NL77A(Viện nghiên cứu Ngô) Các giống ngô này có thời gian sinh trưởng từ 92 -95ngày, dài hơn đối chứng Wax 44 từ 2 -5 ngày; năng suất bắp tươi cao đạt từ

Trang 18

101,88 tạ/ha (NL77A) đến 111,12 tạ/ha (HN106) Chất lượng ăn tươi như độdẻo, hương thơm các giống tương đương đối chứng Wax 44 Giống qua 2 vụkhảo nghiệm có triển vọng: VS99 tím, VS10, Fancy111, Cp1003.

Năm 2013, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống, sản phẩm cây trồngQuốc gia tiến hành khảo nghiệm đối với 11 giống ngô nếp được gửi từ 7 đơn vịkhác nhau Giống NH90 của Công ty CP Giống cây trông trung ương được đánhgiá là có triển vọng qua 3 vụ khảo nghiệm HN90 có thời gian sinh trưởng 89ngày, năng suất bắp tươi trung bình đạt 102,69 tạ/ha, cao hơn giống đối chứngWax44, chất lượng ăn tươi ngon hơn Wax44 Các giống ADI601 (Công tyĐTTM và PTNNADI), Fancy172 (Công ty Advanta India Ltd), HUA601 vàHUA518 (Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng – Học viện nông nghiệpViệt Nam) được đanh giá là có triển vọng qua 2 vụ khảo nghiệm Các giống này

có chất lượng ăn tươi ngon hơn đối chứng Wax44, năng suất bắp tươi đạt từ93,55 – 99,44 tạ/ha, đều cao hơn đối chứng Giống HN92 (Công ty CPGiống Cây trồng trung ương) qua 1 vụ khảo nghiệm cho thấy có nhiều ưu điểmnổi trội về năng suất và chất lượng ăn tươi cao hơn đối chứng Wax44

Công ty sygenta Việt Nam nhập khẩu, khảo nghiệm giống Wax50 tại ViệtNam cho thấy đây là giống có thời gian từ gieo đến thu bắp tươi ngắn (60 – 62ngày), sinh trưởng và phát triển tốt, trạng thái cây và bắp tốt, chống chịu khá,năng suất đạt từ 80 – 100 tạ/ha, chất lượng ăn tươi mềm, dẻo, ngon Wax50được công nhận là giống cây trồng mới vào tháng 2/2012

Tháng 12/2013, giống ngô nếp lai HN90 (Công ty CP Giống cây trồngtrung ương) được công nhận sản xuất thử tại miền Bắc với những ưu điểm nổibật như: hình dạng cây đẹp, chống đổ tốt, bắp to và dài, năng suất bắp tươi khá

ổn định từ 90 -100 tạ/ha, ăn tươi ngon

c Tình hình sử dụng giống ngô nếp lai tại Việt Nam.

Theo Điều tra của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng trungương thì diện tích ngô nếp nước ta chiếm gần 10% diện tích trồng ngô cả nước

Trang 19

Diện tích ngô nếp liên tục tăng, đặc biệt là vùng đồng bằng ven đô thị Nguyênnhân chính trước hết do các giống ngô nếp đáp ứng được nhu cầu luân canh tăng

vụ trong cơ cấu nông nghiệp hiện nay, nhưng quan trọng hơn là đáp ứng nhu cầu

xã hội ngày một tăng đối với sản phẩm này

Sản xuất ngô ở Việt Nam theo kế hoạch của Bộ NN và PTNT phấn đấuđến năm 2010 đạt 6 - 7 triệu tấn ngô/năm (Trần Hồng Uy và CS, 2004) Để đạtđược mục tiêu, chúng ta cần vượt qua một số trở ngại khách quan như diện tíchđất canh tác ngày càng thu hẹp, khí hậu khắc nghiệt và sâu bệnh ngày một nhiềuhơn thì vấn đề cần giải quyết là từng bước chuyển một phần diện tích sang trồngcác loại ngô rau, ngô quà (ngô nếp), ngô nổ với mục tiêu đáp ứng yêu cầu đòihỏi của xã hội, đa dạng các sản phẩm hàng hoá và nâng cao giá trị kinh tế củasản xuất ngô

Những năm gần đây, đời sống được cải thiện, nhu cầu của người dân ngàymột đa dạng Các loại ngô thực phẩm được sử dụng ngày một nhiều, khôngnhững làm lương thực mà còn được chế biến thành các món ăn ưa thích: ngôchiên, súp ngô, snack ngô, ngô rau bao tử, chế biến tinh bột

* Vùng trồng ngô nếp:

Ở nước ta, ngô nếp được trồng hầu hết khắp các vùng tên cả nước Cácvùng núi cao, vùng sâu được người dân sử dụng làm nguồn lương thực chínhdưới dạng xôi ngô hoặc dùng tươi: nướng, luộc Còn hầu hết các địa phươngkhác ngô nếp được xem như thực phẩm làm ăn quà và chế biến đơn giản, dângiã, được nhiều người ưa thích Có 2 vùng trồng ngô nếp trọng điểm là các tỉnhNam Bộ (An Giang, Bà Rịa Vũng Tàu…) và vùng Đồng Bằng Sông Hồng ( HàNội, Hưng Yên, Hải Dương…)

* Một số giống ngô nếp được sử dụng nhiều hiện nay:

Có rất nhiều giống ngô nếp lai nhập nội và những giống chọn tạo trongnước Các giống ngô nếp từ các công ty nước ngoài hiện được trồng phổ biến cóthể kể đến là Wax44, Wax48, King 80, Nếp lai trắng tím Và với kế kết quả

Trang 20

chọn tạo, nỗ lực bám sát thị trường một số giống ngô nếp lai sản suất trong nướccũng được nông dân trồng phổ biến như: Nếp lai số 1, MX2, MX4, MX10,HN88, HN90…

2.2 Nguồn gốc, phân loại và đặc tính cây ngô nếp

Những nghiên cứu gần đây đã có những phát hiện về nguồn gốc cây ngônhư Rong-lin wang, Adrian Stec, Jody Hey, Lewis Lukens & John Doebly, 1999cho rằng ngô được thuần hóa từ loài cỏ mexican hoang dại teosinte (Zea maysssp Parviglumis hoặc ssp mexicana) Những bằng chứng khảo cổ học chứngminh rằng thời gian thuần hóa ngô vào khoảng 5000 đến 10.000 năm trước đây,mặc dù nguồn gốc gần đây của ngô từ teosinte, những cây này khác biệt sâu sắc

về hình thái Một điểm khác biệt chủ yếu là teosinte điển hình có nhánh cờ dàitrên đỉnh bông cờ trong khi ngô có nhánh đỉnh cờ ngắn bằng bắp Phân tích ditruyền nhận thấy rằng teosinte branched 1 (tb1) như là một gen tương hợp rộngđiều khiển sự khác biệt này

Porcher Michel H và công sự cho biết ngô nếp đã được phát hiện ởTrung Quốc từ năm 1909 Cây này biểu hiện những tính trạng khác thường cácnhà tạo giống ở Mỹ một thời gian dài sử dụng các tính trạng này là chỉ thịnhững gen ẩn trong các chương trình chọn tạo giống ngô Năm 1922 các nhànghiên cứu đã phát hiện nội nhũ của ngô nếp chỉ chứa amylopectin và không cóamylose ngược lại trong ngô thường có chứa cả hai Đến tận đại chiến thế giớithứ II nguồn amylopectin chính là từ sắn nhưng khi người Nhật cung cấp cácdòng ngô nếp thì amylopectin được sử dụng chủ yếu từ ngô nếp

Có giả thuyết cho rằng ngô nếp có nguồn gốc ở Đông Nam Á màTrung Quốc, Miến Điện, Philipin là quê hương đầu tiên của nó Nhưng sau

đó người ta thấy rằng đó là kết quả của một đột biến thông thường của các giốngngô răng ngựa biểu hiện gen Wx xảy ra đột biến trong điều kiện trồng trọt khôngbình thường tạo thành gen lặn wx, chúng có thể xuất hiện ở các vùng khác nhautrên trái đất (Grebense 1954, dẫn theo Nguyễn Thị Lâm, 1997)

Trang 21

Ngô được chia thành một số nhóm chính quan trọng là:

- Ngô bột - Zea mays L subsp mays Amylacea Group

- Ngô nổ Zea mays L subsp mays Everta Group

- Ngô răng ngựa - Zea mays L subsp mays Indentata Group

- Ngô đá - Zea mays L subsp mays Indurata Group

- Ngô đường- Zea mays L subsp mays Saccharata Group

- Ngô nếp - Zea mays L ceratina Kuleshov

- Ngô bọc - Zea mays L var tunicata Larranxaga ex A St Hil

Ngô nếp (Zea mays L.subsp.Ceratina Kulesh) là một trong những loài phụ chính của loài Zea mays L Ngô nếp là một dạng của ngô tẻ do biến đổi tinh bột

mà thành Tinh bột của ngô nếp chứa gần như 100% amilopectin, ngô thườngchỉ chứa 75% amilopectin và 25% amiloza Amilopectin là dạng tinh bột có cấutrúc phân tử gluco phân nhánh dựa trên liên kết .1-4 và .1-6, ngược lạiamiloza có cấu trúc phân tử gluco không phân nhánh Khi cho tinh bột ngô nếpvào dung dịch Iotuakali (KI) thì nó chuyển sang màu cà phê đỏ, còn tinh bột củacủa ngô thường thì chuyển sang màu xanh tím

Đặc tính của ngô nếp được quy định bởi gen đơn lặn wx, trên vị trí củanhiễm sắc thể số 9 mã hóa tổng hợp tinh bột của hạt, gen này lấn át gen khác đểtạo tinh bột dạng nhỏ Do vậy, hạt ngô nếp cũng giàu lyzin, triptophan vàprotein Chúng ta có thể sử dụng dung dịch KI nhuộm hạt phấn để xác định hiệuquả của việc chuyển gen wx vào ngô thường

Theo Jame L.Brewbaker (Brewbaker, 1998), quá trình chọn lọc tự nhiên

đã xảy ra những đột biến Trong đó có đột biến 2 là waxy 1 (tinh bột của hạt cócấu tạo bởi amilopectin) ở Châu Á, từ đột biến này chọn lọc ra được nhữnggiống có vỏ mềm

Tuy vậy, việc trồng ngô nếp không đơn giản như trồng ngô tẻ Trongnhững năm gần đây khi nghiên cứu về đặc điểm nông học và kỹ thuật canh táccủa ngô nếp Trường Đại học Pennsylvania State University nghiên cứu kỹ thuật

Trang 22

trồng ngô nếp cho rằng: trồng ngô có tinh bột hoàn toàn là không dễ dàng vì gensáp là lặn, như vậy ngô nếp phải cách ly với ngô thường ít nhất 200m Nếu trồnglẫn một số cây ngô thường trên khu ruộng hoặc khu sản xuất có thể làm thay đổingay cả có cách ly tốt và trong chọn lọc hạt gieo cũng cần loại bỏ tất cả hạt ngôthường lẫn trong lô hạt hoặc hạt ngô nếp đã thay đổi do trôi dạt di truyền Chấtlượng của ngô nếp cao hơn hạt ngô thường như Collins cho biết cao hơn khoảng

16 %, độ ẩm hạt ngô nếp cao hơn xấp xỉ 1% nhưng khá biến động như Gallaisnghiên cứu độ ẩm hạt tinh bột ngô nếp cao hơn ngô thường 2-3%

Người ta cho rằng, năng suất của ngô nếp ưu thế lai cũng như ngô có chấtlượng protein cao có năng suất giảm đi so với bình thường Nhưng những giốngnếp lai và các giống nếp thường khi nấu chín có độ dẻo, mùi vị thơm ngon, giátrị dinh dưỡng cao Chính vì vậy ngày nay ngô nếp góp phần không nhỏ trongđời sống con người, nó được sử dụng làm lương thực và thức ăn chăn nuôi giasúc, gia cầm Một số nước ở Châu Á đang sử dụng rất thông dụng như: HànQuốc, Philipin, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam và nhiều quốc gia khác

2.3 Tình hình nghiên cứu thời vụ gieo trồng ngô nếp ở Việt Nam

Gieo đúng thời vụ đối với ngô là rất cần thiết, gieo quá sớm gặp hạn, rétngô sinh trưởng và phát triển yếu Đối với vùng cao gieo quá sớm không những

bị rét mà còn có thể bị mưa đá khi ngô mới mọc Ngược lại gieo quá muộn đốivới ngô ruộng sẽ thu hoạch chậm làm trễ thời vụ cấy lúa Thời vụ gieo ngôruộng thích hợp từ tiết lập Xuân (4/2) đến hết tháng 2 dương lịch (NguyễnMộng,1968) [5]

Ngô là cây nhiệt đới, ưa ấm và ẩm, khi trời lạnh, ngô mọc và phát triểnkém Tổng tích ôn của ngô khoảng 2000-22000C đố với giống ngô ngắn ngày,2400-26000C đối với giống dài ngày (Lưu Trọng Nguyên, 1965; Đào Thế Tuấn,1977; Trần Hữu Miện, 1987) [6], [8], [4]

Nhiệt độ trung bình ngày thích hợp cho ngô 22-280C, dưới 180C hoặc trên

380C đều không thuận lợi cho ngô phát triển và trong thời gian sinh trưởng của

Trang 23

ngô không được có quá 23 ngày dưới 100C Trời càng rét sinh trưởng của ngôcàng kéo dài, trời nóng, ấm thời gian này ngắn lại hạt ngô rất mẫn cảm với nhiệt

độ, ở trong đất hạt có thể chịu được nhiệt độ 10-200C và chỉ có thể hạ thấp đến

60C Nhiệt độ đất thích hợp cho hạt nảy mầm từ 15-180C, dưới 150C ngô gieo15-17 ngày mới mọc, từ 15-200C hạt trong đất chỉ sau 5-7 ngày mọc Ngô mọcnhanh hay chậm còn phụ thuộc vào cả nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí

từ 23-240C chỉ sau 5 ngày mọc, 17-180C sau 9 ngày mọc, 13-14,50C sau 15 ngàymọc, ở nhiệt độ 8-100C sau 27 ngày mới mọc (Trần Hữu Miện, 1987) [4]

Ngô là cây trồng cạn không đòi hỏi nhiều nước, tuy nhiên trong vòng đờimỗi cây cũng cần khoảng 200-220 lít nước Ở thời kỳ đầu, khối lượng chất xanhcủa cây chỉ chiếm 1-2% so với cây trưởng thành, diện tích lá nhỏ, cây phát triểnchậm, nên không cần nhiều nước Ở thời kỳ ngô 7-13 lá cần 35-38m2

nước/ha/ngày (Trần Hữu Miện, 1987) [4] Đây cũng là thời kỳ khủng hoảngnước của ngô Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nếu hạn với độ ẩm 40%

độ ẩm tối đa ở thời kỳ trỗ cờ đến kết hạt, sẽ ảnh hưởng tới năng suất nhất Cònnếu ẩm độ đất 50-60% thiếu 20% lượng nước cần, ở thời mọc đến 8 lá, khôngnhững không giảm năng suất mà còn có chiều hướng tăng năng suất hơn đầy đủnước, bởi lẽ bộ rễ ngô được huấn luyện ngay từ đầu để phát triển xuống tầng đấtsâu dưới lòng đất để hút nước cung cấp cho cây Tuy vậy ngô cũng là cây rấtnhạy cảm với việc thừa độ ẩm đặc biệt là giai đoạn cây còn nhỏ, khi điểm sinhtrưởng còn nằm dưới mặt đất Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nếu giaiđoạn cây con, đất quá ẩm thì ngô bị chết hàng loạt hoặc sinh trưởng chậm, dođất bí chặt làm cản trở tới sự phát triển của bộ rễ Thời kỳ 10-15 lá nếu độ ẩmđất 90-100%, đủ nước nhưng thiếu không khí, lá chuyển sang màu vàng, lámỏng, quang hợp giảm 30-35% so với độ ẩm đất 70-80%, cuối cùng năng suấtgiảm 15-16% (Trần Hữu Miện, 1987) [4] Vì vậy việc bố trí thời vụ thích hợp sẽ

né tránh được điều kiện ngoại cảnh bất thuận như hạn hoặc úng Ở vùng ĐôngBắc, vụ ngô Thu nếu gieo quá sớm gặp mưa nhiều hạt rất dễ bị thối hoặc câycon sinh trưởng kém

Trang 24

Theo Ngô Hữu Tình (1997) [7] thời vụ gieo ngô ở một số vùng nước tanhư sau:

* Vùng đồng bằng sông Hồng và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc: Có 4 vụngô chính là vụ Thu Đông, vụ Đông xuân, vụ ngô Xuân và vụ ngô Hè Thu Vụngô Xuân gieo 20/1-15/2, thu hoạch vào tháng 5-6 Vụ Xuân Hè ở vùng núi gieo20/2-10/3, thu hoạch tháng 6-7 Vụ ngô Hè Thu gieo vào 10/4-30/4, thu hoachvào tháng 8-9 Vụ Thu gieo 15/7-15/8, thu hoạch vào tháng 11-12 Vụ ngô thuĐông gieo vào 15/8-15/9, thu hoạch giữa tháng 12 đến đầu tháng 1 Vụ Đônggieo từ 15/9-10/10, thu hoạch vào cuối tháng 1 đầu tháng 2

* Vùng khu IV cũ: Có các vụ ngô Đông, vụ Đông Xuân và vụ Xuân Hè VụĐông gieo từ 15/9-15/10, thu hoạch vào cuối tháng 1 đầu tháng 2 năm sau VụĐông Xuân gieo cuối tháng 9 đầu tháng 10, thu hoạch tháng 2-3 năm sau VụXuân Hè gieo cuối tháng 2 đầu tháng 3, thu hoạch tháng 6-7

* Vùng duyên hải miền Trung có các vụ ngô Đông Xuân và Hè Thu Vụ

Đông Xuân gieo tháng 12, thu hoạch tháng 4 Vụ Hè thu gieo tháng 4 đầu tháng

5, thu hoạch tháng 8 đầu tháng 9

* Vùng Tây Nguyên có ngô Hè Thu và ngô Thu Đông Vụ Hè Thu (chính vụ)gieo tháng 4-5, thu hoạch tháng 8-9 Vụ Thu Đông gieo tháng 8, thu hoạch tháng12(tại vùng có tưới) Ở huyện Ea Súp tỉnh Đăk Lăk có vụ Hè Thu (vụ chính)gieo tháng 4-5, thu hoạch tháng 8-9 Vụ Thu Đông gieo tháng 9-10, thu hoạchthang12-1 Vụ này diện tích trồng không đáng kể

* Vùng Đông Nam Bộ: Vụ 1 (Xuân Hè) gieo 10/4-5/5, thu hoạch tháng 8

(vụ chính) Vụ 2 (Thu Đông) gieo 15/8-30/8, thu hoạch tháng 12 Vụ ĐôngXuân (có tưới chủ động) gieo 15/11-5/12

* Vùng đồng bằng sông Cửu Long có ngô Hè Thu gieo cuối tháng 4 đầu

tháng 5, thu hoạch tháng 8

Trang 25

2.4 Những khó khăn và giải pháp về vụ ngô đông ở Việt Nam

2.4.1 Khó khăn

So với mọi năm, mùa mưa năm nay đến sớm hơn Lượng mưa lại tập trungvào tháng 9, tháng 10 trùng vào thời điểm gieo trồng ngô vụ đông, khiến vụđông khó lại càng thêm khó Bên cạnh đó, đầu vụ mưa nhiều nên ngô đông dễ bịúng.Mưa kéo dài làm chậm thời vụ ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng ngôhạt.Kèm theo sâu bệnh hại nhiều như: sâu ăn lá, sâu đục thân…

Vào giai đoạn trỗ cờ, tung phấn thường gặp thời tiết bất thuận làm giảmnăng suất và chất lượng

Khó khăn trong việc làm đất

2.4.2 Biện pháp khắc phục

* Làm đất

Thực hiện triệt để kỹ thuật làm đất tối thiểu, lên luống cao , khoảng cáchtrồng hợp lý, đảm bảo mật độ cây trồng và thoát nước tốt khi mưa lũ xảy ra

* Bố trí giống, cơ cấu và thời vụ gieo trồng

- Về thời vụ: Kết thúc gieo trồng các giống ngô lai đơn trước 30/9, cácgiống ngô nếp, ngắn ngày trước 10/10

- Về cơ cấu giống: Sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng ngắn cho

năng suất cao, chất lượng tốt như: NK4300, NK66, NK6654, , B21, CP999,CP333, B06…, các giống ngô nếp lai HN88, MX4, MX6, MX10…

* Chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật:

Tăng cường công tác chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vàosản xuất ngô vụ đông

* Kỹ thuật làm ngô bầu, ngô bánh, ngô mạ, kỹ thuật bón phân, phòng trừ sâu

bệnh, nhất là bệnh nghẹt rễ, huyết dụ ở giai đoạn đầu sâu cắn râu, đục thân giaiđoạn trỗ, sâu ăn lá…

* Đẩy nhanh việc ứng dụng kỹ thuật mới như: quy trình sử dụng phân viên nén

chậm tan

Trang 26

- Làm tốt công tác tiêu úng đầu vụ, đáp ứng yêu cầu nước cho giữa vàcuối vụ đông, để khi gặp những trận mưa lớn đầu vụ đông, hoàn toàn có thể chủđộng rút kiệt nước trong thời gian cho phép Đồng thời thực hiện các biện pháp

để phòng trừ sâu bệnh kịp thời

2.5 Cơ sở khoa học của đề tài

2.5.1 Ưu thế lai và ứng dụng trong chọn tạo giống

Ưu thế lai là hiện tượng di truyền, trong đó con lai biểu hiện sức sống, cácđặc tính hình thái, sinh lý, khả năng thích nghi, khả năng chống chịu và năngsuất cao hơn hẳn bố mẹ của nó

Năm 1876, Chales Darwin lần đầu tiên đã đưa ra lý thuyết về ưu thế lai Quaviệc nghiên cứu hàng loạt những cá thể giao phối và tự phối ông nhận thấy sự hơnhẳn của các cây giao phối so với cây tự phối 20% Sau Darwin, năm 1877 WilliamJames Beal lần đầu tiên tiến hành lai có kiểm soát giữa các giống ngô với mục đíchtăng năng suất bởi ưu thế lai.Mặc dù ông chưa dùng thuật ngữ ưu thế lai song kếtquả ông thu được đã chứng minh sự tồn tại và tầm quan trọng của nó

Nhà khoa học đi tiên phong trong lĩnh vực chọn tạo giống ngô lai quy ước

là George Herrison Shull Năm 1904, Shull lần đầu tiên tiến hành tự phối cưỡngbức ở ngô để thu được các dòng thuần và đã tạo ra những giống lai từ nhữngdòng thuần này Năm 1914, chính ông đã đưa vào tài liệu khoa học thuật ngữ

“Heterosis” để chỉ ưu thế lai

Ngày nay “ưu thế lai” là một cụm từ rất thông dụng với mọi người trong lĩnhvực nông nghiệp Nó đã được nghiên cứu rất sâu về mặt lý thuyết và thực nghiệmnhằm giải thích các hiện tượng và tạo ra giống lai ưu tú ứng dụng trong sản xuất.Tuy nhiên cho đến nay thì chưa có một công trình nào giải thích được trọn vẹncác biểu hiện của ưu thế lai, song thuyết tính trội và thuyết siêu trội có lẽ nhậnđược sự ủng hộ của nhiều nhà khoa học Ưu thế lai được biểu hiện ở hầu hết cáctính trạng và được các nhà di truyền chọn giống chia thành 5 dạng biểu hiện:

Trang 27

Ưu thế lai về hình thái

Ưu thế lai về năng suất

Ưu thế lai về tính thích ứng

Ưu thế lai về tính chín sớm

Ưu thế lai về sinh lý, sinh hóa

Đối với cây ngô, ưu thế lai về năng suất có vai trò quan trọng nhất, thể hiệnqua sự tăng các yếu tố cấu thành năng suất như: chiều dài bắp, số hàng hạt, sốhạt trên hàng, tỷ lệ hạt trên bắp…Ưu thế lai ở ngô với các giống lai đơn có thểđạt từ 193-263% so với trung bình của bố mẹ

Việt Nam tiếp cận với ngô lai tương đối sớm ngay từ những năm 1960,chúng ta đã có những nghiên cứu về chọn tạo và sử dụng giống ngô lai vào sảnxuất Song do Việt Nam không phải là quê hương của cây ngô nên nguồn vậtliệu khởi đầu trong giai đoạn này rất nghèo nàn và không phù hợp, hơn nữa cơ

sở vật chất kỹ thuật chưa đáp ứng được một số khâu quan trọng trong quá trìnhsản xuất hạt lai Do vậy, ngô lai không phát huy được vai trò của nó Năm 1990,

cả nước mới có 5 ha ngô lai, năm 1996 đã đạt 230.000 ha chiếm 40% diện tíchtrồng ngô cả nước Những kết quả đạt được đã đưa nước ta đứng trong hàng ngũcác nước tiên tiến về trồng ngô ở Châu Á

Với những thành công đã đạt được, có thể khẳng định rằng việc sử dụng ưu thếlai là một xu hướng tất yếu và cần thiết của nghề trồng ngô trên thế giới và Việt Nam

2.5.2 Đánh giá tổ hợp lai về các đặc tính nông sinh học

Trong công tác chọn giống, sau khi tạo được giống mới chúng ta không thểđem ngay vào sản xuất, phải qua công tác khảo nghiệm và so sánh giống rất lâudài và phức tạp để đánh giá được đúng chất lượng của giống

Khảo nghiệm giống tức là gieo trồng giống đó ở nhiều vụ, nhiều vùng sinhthái khác nhau, ở các điều kiện tự nhiên khác nhau Để từ đó chúng ta đánh giáđược khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng thích nghi, tính ổn định, độ đồngđều, tính chống chịu với các điều kiện bất lợi, các đặc tính nông sinh học, cácbiểu hiện về năng suất, phẩm chất của giống Việc khảo nghiệm giống được Nhànước (Bộ NN&PTNT) ban hành theo quy định - Tiêu chuẩn ngành (TCN)

Trang 28

So sánh giống để đánh giá được sự khác nhau giữa các giống, để tìm ragiống nào tốt giống nào không tốt Nhằm chọn lọc những giống đáp ứng nhu cầu

và loại bỏ những giống không thích hợp

Khảo nghiệm và so sánh giống là không thể thiếu trong công tác chọngiống bởi đó là cơ sở để đánh giá cuối cùng và quan trọng nhất về chất lượnggiống, quyết định giống có được đưa vào sản xuất hay không Giữa con lai vàdòng bố mẹ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Do vậy để đánh giá chính xác cácđặc điểm của giống lai trước tiên ta phải đánh giá dòng bố mẹ về một số đặc tínhcần quan tâm như:

- Dòng làm bố: Bông cờ có nhiều nhánh, nhiều phấn, phấn tập trung, pháttán tốt, chống chịu được với những điều kiện bất thuận, chống đổ tốt

- Dòng làm mẹ: Năng suất phải cao, bắp to, nhiều hạt, sâu cay, kết hạt tốt,râu ra tập trung, lá bi bao kín, ít bị bệnh thối bắp và các bệnh về lá

Do nước ta nằm trong đới khí hậu gió mùa ẩm nên các dòng bố mẹ đượcchọn cần thích nghi với chống chịu hạn, sâu bệnh, chống đổ tốt

2.5.3 Các nhóm giống ngô phổ biến trong sản xuất

* Giống ngô thụ phấn tự do (OPV-open pollinated variety)

Là loại giống mà trong quá trình sản xuất hạt con người không cầncan thiệp vào quá trình thụ phấn, chúng thụ phấn tự do Giống ngô thụphấn tự do gồm:

Giống địa phương: Là những giống ngô đã được trồng từ lâu đời ở mộtvùng sản xuất Chúng có khả năng thích nghi cao với điều kiện tự nhiên của địaphương, có khả năng chống chịu sâu bệnh tương đối tốt, cho năng suất thấpnhưng tương đối ổn định, yêu cầu điều kiện thâm canh không cao và người dân

có thể tự để giống được Hiện nay, giống địa phương được trồng ngoài sản xuấtvới diện tích không đáng kể, mà chủ yếu được dùng làm nguồn vật liệu để laivới những nguồn nhập nội nhằm tạo ra các giống lai có năng suất cao hơn nhưngvẫn giữ được các đặc tính tốt của giống địa phương (Nguyễn Văn Hiển, 2000)

Trang 29

Phần lớn các dòng ngô được chọn tạo từ vật liệu địa phương có tính chống chịucao, cấu trúc bắp tốt Do đó nhóm ngô địa phương là nguồn vật liệu quan trọngcho công tác tạo giống ngô trên cơ sở ƯTL.

Giống tổng hợp: (Synthentic variety): Là thế hệ tiên tiến của giống lai nhiềudòng bằng thụ phấn tự do Giống tổng hợp đầu tiên được đưa vào sản xuất nhờcông của Hayes và Garber vào năm 1919 Giống tổng hợp ngoài việc sử dụngtrực tiếp ngoài sản xuất còn được coi là nguồn vật liệu tốt để rút dòng và tạogiống ngô lai (Ngô Hữu Tình, 2003)

Giống hỗn hợp: Là thế hệ tiến triển của các nguồn vật liệu ưu tú có nền ditruyền khác nhau (Ngô Hữu Tình, 2003) Nguồn vật liệu này bao gồm các giốngthụ phấn tự do, giống tổng hợp, giống lai kép… Giống hỗn hợp khác với giốngtổng hợp ở chỗ có nền di truyền rộng và nhà chọn giống đôi khi không thể kiểmsoát được chặt chẽ KNKH của các vật liệu tạo giống (Mai Xuân Triệu, 1998).Nhóm giống này được coi là nhóm quá độ trước khi sử dụng các giống lai mới

có năng suất cao (Nguyễn Thế Hùng, 1995)

Đây là nhóm có tính thích nghi rộng, phù hợp với điều kiện sản xuất củacác nước kém phát triển Tính đến trước năm 2000 thì giống thụ phấn tự do làloại giống chủ lực, được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Đây là nhóm giống cótính thích nghi mạnh với điều kiện thời tiết và kỹ thuật ở Việt Nam Nhưng từnhững năm 2000 trở đi thì các giống ngô lai với khả năng cho năng suất cao đãdần thay thế giống thụ phấn tự do

* Giống ngô lai (Hybrid maize)

Ngô lai là kết quả của việc ứng dụng ưu thế lai (ƯTL) trong công tác tạogiống ngô (G.F.Spraue, 1985) Có thể nói ngô lai là thành tựu khoa học nôngnghiệp cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thế giới và được đánh giá là “cuộccách mạng xanh” của nửa đầu thế kỷ XX (Ngô Hữu Tình, 2003) Nhóm giốngngô lai có các đặc điểm chính sau:

Trang 30

- Cho năng suất rất cao do lợi dụng được hiệu ứng trội và siêu trội.

- Có độ đồng đều cao

- Giống có nền di truyền hẹp, thường chỉ thích ứng với một vài vùng sinhthái nhất định

- Yêu cầu thâm canh cao

- Giá hạt giống đắt, và chỉ sử dụng được một lần

Giống ngô lai được chia làm hai nhóm: Nhóm giống ngô lai không quy ước

và nhóm ngô lai quy ước:

a Giống ngô lai không quy ước (Non-conventional hybrid variety)

Giống lai không quy ước là giống ngô lai trong đó ít nhất có một bố hoặc

mẹ không thuần

b Giống lai quy ước (Conventional hybrid variety)

Giống lai quy ước là giống ngô lai giữa các dòng thuần.Dựa vào số dòngthuần tham gia người ta phân thành:

- Giống lai đơn: là giống lai giữa hai dòng thuần: A  B

- Giống lai đơn cải tiến: là giống lai giữa một dòng thuần với một cặp lai dòngchị em: (A  A’)  B hoặc giữa hai cặp lai dòng chị em (A  A’)(B  B’)

- Giống lai ba: là giống lai giữa một lai đơn và một dòng thuần: (A  B)  C

- Giống lai ba cải tiến: là giống lai giữa một lai đơn và một cặp lai dòng chị em: (A

 B)  (CC’)

- Giống lai kép: là giống lai giữa hai lai đơn: (A  B)  (C  D)

Trang 31

PHẦN III : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Địa điểm, thời gian, vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành tại Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Cây Trồng Trâu Qùy - Gia Lâm - Hà Nội

-3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Vụ Thu - Đông năm 2014 Bắt đầu từ ngày 20/08/2014

3.1.3 Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu bao gồm 9 tổ hợp ngô nếp nếp lai và 1 giống đối chứngHN88 (ĐC)

Bảng 3.1 Danh sách các tổ hợp lai & giống tham gia thí nghiệm

STT Kí hiệu Tổ hợp lai & giống Nguồn gốc

3.2 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, phẩm chất và năng suất của các

tổ hợp lai ngô nếp trong vụ Thu Đông năm 2014

Trang 32

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Bố trí thí nghiệm.

- Thí nghiệm bao gồm 9 tổ hợp lai và 1 giống đối chứng

- Thí nghiệm được thiết kế theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD)

- Thí nghiệm gồm 1 nhân tố: Tổ hợp lai

- Thí nghiệm tiến hành ngoài đồng ruộng

- Thí nghiệm với 3 lần nhắc lại, với mỗi lần nhắc lại là một ô, mỗi ô có diệntích là 15 m2

- Sơ đồ thí nghiệm:

Dải bảo vệNL1 NL2 NL3

Trang 33

* Ngâm ủ: Ngâm hạt trong nước sạch từ 7- 8h, sau đó vớt ra ủ trong khăn ẩm

cho đến khi hạt nứt nanh đem gieo vào khay

* Gieo hạt:

- Chuẩn bị giá thể: Đất bột trộn với trấu hun, sau đó cho vào 2/3 lỗ khay

- Gieo hạt: Đặt hạt sao cho mầm rễ đi xuống còn chồi hướng lên trên.sau đóphủ lên lớp giá thể

- Chăm sóc: Giữ cho khay hạt đủ ẩm bằng cách tưới 1-2 lần/ngày vào sáng

và chiều mát Cần che chắn khỏi các tác nhân gây hại, chú ý nên che bằng nilontrắng trong, khi trời nắng cần mở ra cho thông thoáng và che bớt ánh nắng

* Làm đất: vệ sinh đồng ruộng, đất được cày bừa kỹ, san phẳng, chia băng, rạch

hàng, nếu đất tơi xốp không cần cày đất, chỉ cần phun thuốc trừ cỏ kết hợp vớilên luống cao 15-30cm tùy khu đất

Tiến hành rạch luống, bón lót toàn bộ phân vi sinh và lân Sau đó, lấp , sanphằng mặt luống và che nilon

* Trồng và chăm sóc:

- Trồng: sau 6-7 ngày kể từ ngày ngâm hạt thì đem trồng

- Phân bón: Liều lượng cho 1ha:

Phân vi sinh 960kg, 150kg N + 90kg P2O5 + 70kg K2O Bón lót toàn bộphân vi sinh và phân lân

Cách bón phân:

Bón lót toàn bộ phân vi sinh và phân lân

Bón thúc: chia làm 3 lần:

Lần 1: Khi ngô được 4-6 lá thật với lượng là 1/3 N + 1/3 K2O

Lần 2: Khi ngô được 7-9 lá thật với lượng là 1/3 N + 1/3 K2O

Lần 3: : Khi ngô xoắn nõn, bón toàn bộ lượng còn lại

- Tưới tiêu: kịp thời và duy trì độ ẩm, chủ động tưới tiêu vào giai đoạn câycon, trước trỗ cờ 2 tuần và 2 tuần sau trỗ cờ Hay tại thời điểm ngô 7 -9 lá, khicây ngô xoắn nõn và khi chín sữa cần đáp ứng đầy đủ nhu cầu về nước cho cây.Phương pháp tưới chủ yếu là dùng thùng tưới và tưới rãnh

Trang 34

- Làm cỏ ở rãnh và kết hợp bón phân

- Phòng trừ sâu bệnh: Phòng trừ sâu bệnh hại: thường xuyên theo dõi đểphòng trừ sâu bệnh hại, đặc biệt chú ý sâu xám hại ngô

* Thu hoạch: Tiến hành thu riêng từng tổ hợp khi ngô chín sinh lí.

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi

Được đánh giá theo tiêu chuẩn ngành - Tiêu chuẩn ngành 10TCN 341:2006 của

Bộ Nông Nghiệp Và Phát triển Nông thôn

* Số cây theo dõi: Mỗi tổ hợp là 10 cây và được chọn ngẫu nhiên.

* Thời gian sinh trưởng:

- Số ngày từ gieo hạt đến khi nảy mầm

Ngày hạt nảy mầm: khi có 70% số cây trên ô thí nghiệm nảy mầm

- Số ngày từ gieo hạt đến khi ngô trỗ cờ

Ngày trỗ cờ: khi 50% số cây trên ô thí nghiệm có bông cờ thoát khỏi bẹ lá trên cùng

- Số ngày từ gieo hạt đến khi ngô tung phấn

Ngày tung phấn: khi có 50% số cây trên ô thí nghiệm tung phấn

- Số ngày từ gieo hạt đến khi ngô phun râu

Ngày phun râu: khi có 50% số cây trên ô thí nghiệm phun râu

- Số ngày từ gieo hạt đến khi chín sữa

Ngày chín sữa: khi 50% số cây trên ô thí nghiệm có hạt chín sữa

- Số ngày từ gieo hạt đến khi chín sáp

Ngày chín sáp: khi 50% số cây trên ô thí nghiệm có hạt chín sáp

- Số ngày từ gieo hạt dến khi thu hoạch

Ngày thu hoạch: Chín hoàn toàn khi chân hạt có điểm đen 100% cây hoặc 75%cây có lá bị khô

* Động thái sinh trưởng, phát triển.

- Đo chiều cao cây (cm) khi cây 5 - 6 lá Đo mỗi tuần một lần

- Theo dõi động thái ra lá Đo mỗi tuần một lần

Trang 35

- Chiều cao cây cuối cùng (cm): đo lúc ngô trỗ cờ xong, đo từ sát mặt đấtđến điểm phân nhánh bông cờ đầu tiên.

- Chiều cao đóng bắp (cm): Đo từ sát mặt đất đến diểm ra bắp hữu hiệu

Công thức: S = Dtb x Rtb x 0.7 x Σsố lá

Dtb: là chiều dài trung bình của tất cả các lá trên cây

Rtb: là chiều rộng của tất cả các lá trên cây

0.7: là số hiệu chỉnh

Chỉ số diện tích lá LAI

LAI (m2 lá/m2 đất) = Diện tích lá (m2 lá)/Diện tích đất

* Chỉ số màu xanh: chỉ tiêu đánh giá hàm lượng diệp lục trong lá (chỉ số

SPAD) đo bằng máy SPAD - 502 (Nhật Bản):

Thời kỳ tiến hành đo:

Giai đoạn 7-9 lá

+ Giai đoạn xoắn nõn

+ Giai đoạn chín sữa

Cách đo: Ở giai đoạn 7- 9 lá và xoắn nõn, lá đo là lá thật trên cùng còn giai đoạnchín sữa đo 2 lá (mang bắp và trên bắp)

Trang 36

Điểm 1: Không bị sâu (< 5% số cây bị sâu)

Điểm 2: Nhẹ (từ 5-15% số cây bị nhiễm sâu)

Điểm 3: Vừa (từ 15-25% số cây bị nhiễm sâu)

Điểm 4: Nặng (từ 25-35% số cây bị nhiễm sâu)

Điểm 5: Rất nặng (từ 35-50% số cây bị nhiễm sâu

+ Bệnh khô vằn: Tỉ lệ số cây nhiễm bệnh trong ô, đánh giá theo thang điểm sau

và chú ý theo dõi suốt thời gian sinh trưởng, đặc biệt là thời kì xoắn nõn

Điểm 1: Không có vết bệnh

Điểm 2: Có vết bệnh ở sát gốc

Điểm 3: Vết bệnh trên đốt

Điểm 4: Vết bệnh lan đến lá bi bắp

Điểm 5: Vết bệnh lan toàn cây

+ Bệnh đốm lá: Tỉ lệ cây bị bệnh trong ô, đánh giá theo thang điểm sau:

Điểm 1: Không nhiễm bệnh (< 5% diện tích lá bị bệnh)

Điểm 2: Nhẹ (từ 5-15% diện tích lá bị bệnh)

Điểm 3: Vừa (từ 15-30% diện tích lá bị bệnh)

Điểm 4: Nặng (từ 30-50% diện tích lá bị bệnh)

+ Bệnh gỉ sắt: Đánh giá theo thang điểm sau:

Điểm 1: Không nhiễm bệnh (< 5% diện tích lá bị bệnh)

Điểm 2: Nhẹ (từ 5-15% diện tích lá bị bệnh)

Điểm 3: Vừa (từ 15-30% diện tích lá bị bệnh)

Điểm 4: Nặng (từ 30-50% diện tích lá bị bệnh)

- Khả năng chống đổ (%):

+Tỉ lệ đổ gốc (%): Số cây nghiêng 30o trở lên so với mặt đất trong ô

+Tỉ lệ gãy thân (%): Số cây bị gãy thân trên tổng số cây trong ô

Chú ý quan sát nguyên nhân gây ra do yếu tố nào (Đặc điểm sinh họccủa cây như chiều cao cây,hay số rễ chân kiềng…, điều kiện ngoại cảnh haysâu bệnh…)

Trang 37

+ Độ che phủ lá bi: Đánh giá theo thang điểm

Điểm 1: Rất kín (lá bi kín đầu bắp và vượt khỏi bắp)

Điểm 2: Kín (lá bi bao kín đầu bắp)

Điểm 3: Hơi hở (lá bi bao không chặt đầu bắp)

Điểm 4: Hở (lá bi không che kín, để hở đầu bắp)

Điểm 5: Rất hở (bao bắp rất kém, đầu bắp hở nhiều)

Trang 38

* Chỉ tiêu năng suất (tạ/ha) của mỗi tổ hợp lai:

- Năng suất bắp thu ăn tươi:

Năng suất bắp tươi = số bắp trên cây x mật độ x khối lượng bắp trung bình

* Chỉ tiêu về chất lượng

Đánh giá chất lượng ăn tươi: cho điểm theo 5 chỉ tiêu về độ ngọt, độ dẻo,hương thơm, vị đậm, màu sắc bắp tươi được thử ở giai đoạn sau khi ngô trỗ 18-

25 ngày Đánh giá theo thang điểm 1-5

Bảng 3.2: Đánh giá chất lượng ngô nếp.

Màu sắc Rất trắng Trắng Trắng vừa Ít trắng Không trắng

3.5 Xử lí số liệu

* Số liệu được sử lý bằng phần mềm Excel

* Chương trình thống kê sinh học Irristat 5.0: Phân tích phương sai (Anova)

Trang 39

PHẦN IV: THẢO LUẬN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của tổ hợp lai ngô nếp

Từ khi gieo đến khi thu hoạch cây ngô phải trải qua các giai đoạn sinhtrưởng khác nhau và chia thành 2 giai đoạn chính: thời kỳ sinh trưởng sinhdưỡng và thời kỳ sinh trưởng sinh thực

Thời gian sinh trưởng của cây được tính từ khi cây bắt đầu mọc cho đến khichín sinh lý (thu hoạch bắp khô) Thời gian sinh trưởng ngắn hay dài phụ thuộc vàogiống, mùa vụ, kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc và điều kiện sinh thái của từng vùng.Việc theo dõi sự chênh lệch về thời gian giữa các giai đoạn của các THL thínghiệm có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất

Qúa trình theo dõi đánh giá được thời gian trỗ cờ, tung phấn, phun râu vàthời gian chín của các THL trên cơ sở đó ta biết được nhóm cây ngắn ngày,trung ngày hay dài ngày Từ đó định ra kế hoạch sử dụng các THL vào từng thời

vụ, vùng sinh thái cho phù hợp với cơ cấu cây trồng nhằm thu được hiệu quả caonhất trong sản xuất

4.1.1 Giai đoạn từ gieo đến khi mọc mầm

Là giai đoạn được tính từ khi gieo cho đến khi hạt nảy mầm và mọc lênkhỏi mặt đất Khả năng mọc mầm của hạt giống phụ thuộc vào bản chất ditruyền của từng giống, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện ngọai cảnh, khíhậu, đất đai và điều kiện chế biến đóng gói… Do vậy đây là một giai đoạn rấtquan trọng nó quyết định đến mật độ diện tích và tỉ lệ đồng đều của ngô sau này.Nhiệt độ thích hợp cho cây nảy mầm là 25-30oC và độ ẩm là 70-80%

Giai đoạn này cây ngô sống chủ yếu bằng chất dự trữ trong hạt Hạt sau khihút nước trương lên và xảy ra quá trình biến đổi sinh lý, sinh hóa bên trong và bắtđầu nảy mầm Trong vụ Thu Đông năm 2014 tại Học Viện Nông Nghiệp ViệtNam thời tiết khá thuận lợi, nắng ấm độ ẩm thích hợp nên thời gian từ gieo đếnmọc của các tổ hợp lai ngô nếp tương đối đồng đều nhau, dao động từ 3-4 ngày

Trang 40

Bảng 4.1 : Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu

Đông tại Gia Lâm – Hà Nội năm 2014.

TP-PR: Tung phấn đến phun râu

G-TBT : Gieo đến thu bắp tươi

4.1.2 Giai đoạn từ gieo đến khi trỗ cờ

Quá trình sinh trưởng của cây ngô ở thời kỳ đầu (từ khi gieo đến 3-4 láthật) cây con sử dụng chủ yếu chất dinh dưỡng dự trữ từ trong nội nhũ hạt nênsinh dưỡng phát triển chậm, khả năng chống chịu kém, lúc này bộ rễ chỉ làmnhiệm vụ hút nước và chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện ngoại cảnh

Ngày đăng: 31/07/2015, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai - Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm Hà Nội năm 2014
th ị 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai (Trang 43)
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu - Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm Hà Nội năm 2014
Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu (Trang 44)
Đồ thị 4.2: Động thái tăng trưởng số là của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu - Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm Hà Nội năm 2014
th ị 4.2: Động thái tăng trưởng số là của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu (Trang 45)
Đồ thị 4.3: Diện tích lá và chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ của các tổ hợp - Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm Hà Nội năm 2014
th ị 4.3: Diện tích lá và chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ của các tổ hợp (Trang 53)
Bảng 4.7: Bảng chỉ số SPAD của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia - Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm Hà Nội năm 2014
Bảng 4.7 Bảng chỉ số SPAD của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại Gia (Trang 54)
Đồ thị 4.4: Chỉ số SPAD của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại - Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm Hà Nội năm 2014
th ị 4.4: Chỉ số SPAD của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại (Trang 55)
Bảng 4.11. Chỉ tiêu chất lượng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại - Đánh giá năng suất và chất lượng của một số tổ hợp ngô nếp lai vụ Thu Đông tại Gia Lâm Hà Nội năm 2014
Bảng 4.11. Chỉ tiêu chất lượng của các tổ hợp lai ngô nếp vụ Thu Đông tại (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w