1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn thí nghiệm dụng cụ linh kiện điện tử với EME-DEV - KS. Phạm Hưng Thịnh

10 450 7

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆUEME-DEV là bộ thí nghiệm được thiết kế để thực hiện các bài thí nghiệm tìm hiểu, khảo sát đặc tính, hoạt động và ứng dụng đơn giản của các linh kiện điện tử cơ bản.. Với tài li

Trang 1

HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM DỤNG CỤ LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VỚI EME-DEV

Ks Phạm Hưng Thịnh

Website: http://deeb.dientuvn.com

www2.hcmut.edu.vn/~vkchau;

Email: contact@dientuvn.com

Trang 2

GIỚI THIỆU

EME-DEV là bộ thí nghiệm được thiết kế để thực hiện các bài thí nghiệm tìm hiểu, khảo sát đặc tính, hoạt động và ứng dụng đơn giản của các linh kiện điện tử cơ bản Với tài liệu hướng dẫn thí nghiệm này, sinh viên có thể thao tác trên bộ thí nghiệm và đo đạc các thông số cần thiết để khảo sát và hiểu rõ về đặc tính và hoạt động của các linh kiện Tài liệu này bao gồm hai phần lớn:

Phần 1: Hướng dẫn chung về bộ thí nghiệm.

Phần 2: Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện các bài thí nghiệm Mỗi bài thí

nghiệm được tổ chức thành 5 phần như sau:

Mục đích: phần này cho biết các kiến thức cần nắm được sau khi thí

nghiệm Sau mỗi bài thí nghiệm, cần xem lại mục đích để kiểm tra mức

độ đạt được các yêu cầu thí nghiệm

Chuẩn bị trước khi vào thí nghiệm: người tham gia thí nghiệm cần

chuẩn bị trước một số nội dung nêu trong mục này để đảm bảo quá trình thí nghiệm đạt được hiệu quả tốt Phần thí nghiệm sẽ tập trung làm rõ các kiến thức được chuẩn bị trước

Cài đặt phần cứng: hướng dẫn các thao tác trên bộ thí nghiệm để cài đặt

mạch cần khảo sát

Tiến hành thí nghiệm: phần này sẽ trình bày các nội dung thí nghiệm cụ

thể Người thí nghiệm cần tìm hiểu kỹ các vấn đề trong phần này

Gợi ý kiểm tra: mục này trình bày một số câu hỏi gợi ý để kiểm tra các

kiến thức nhận được qua mục tiến hành thí nghiệm Nội dung kiểm tra cụ thể có thể do giáo viên hướng dẫn thí nghiệm đề xuất trong buổi thí nghiệm

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ

BỘ THÍ NGHIỆM

Bộ thí nghiệm dụng cụ linh kiện điện tử bao gồm 2 thiết bị rời là bộ nguồn EME-PSG và bộ thí nghiệm EME-DEV

1.1 SỬ DỤNG BỘ NGUỒN EME-PSG

Hình 1 Bộ nguồn thí nghiệm EME-PSG

EME-PSG tạo ra nguồn cung cấp và nguồn tín hiệu cho các mạch thí nghiệm Sau khi cấp điện, nhấn công tắc ở góc phía trên bên phải để mở nguồn

EME-PSG được thiết kế thành 5 khối với chức năng cụ thể và có các nút điều chỉnh phù hợp để thay đổi điện áp, tầng số

Chú ý các điểm nối GND trong từng khối nguồn đã được nối với nhau Các GND của các khối nguồn là độc lập nên có thể kết nối các khối nguồn để tạo nguồn có điện áp cao hơn

Trang 4

1.1.1 Khối AC/DC POWER

Hình 2 Khối nguồn AC/DC

Khối AC/DC cung cấp nguồn DC và AC 50Hz 2 nguồn này có chung nút điều chỉnh biên độ ở các mức: 12V, 18V, 24V, 40V

1.1.2 Khối nguồn DC cố định

Hình 3 Khối nguồn DC cố định

Khối nguồn này được thiết kế gồm 4 nguồn DC cố định: ±5V, ±12V

Các điểm kết nối GND của 4 nguồn này được nối với nhau Mỗi nguồn có 2 điểm kết nối VCC, 2 điểm kết nối này của tưng nguồn cũng được nối với nhau

1.1.3 Khối nguồn DC thay đổi được

Trang 5

Khối này gồm 2 nguồn DC thay đổi độc lập.

Nguồn DC thay đổi tầm 0-20V ở phía bên phải Nó có một nút chỉnh cho phép chỉnh điện áp DC ở ngõ ra từ 0V tới 20V

Nguồn DC thay đổi tầm 0-5V ở phía bên trái Nó có hai nút chỉnh cho phép chỉnh điện áp DC ở ngõ ra từ 0V tới 5V Nút COARSE dùng để chỉnh thô, nút FINE dùng để chỉnh tinh

1.1.4 Khối nguồn tạo hàm

Hình 5 Khối nguồn tạo hàm

Khối này gồm 3 nguồn tín hiệu: nguồn sóng sin, nguồn sóng vuông, và nguồn sóng tam giác Tín hiệu GND của các nguồn này được nối với nhau

Các nguồn sóng này sử dụng chung 2 nút bên trái để điều chỉnh tần số Nút RANGE để chọn tầm thay đổi tần số Nút FREQ để thay đổi tần số trong tầm

đã chọn

Các nguồn sóng này có thể điều chỉnh biên độ độc lập bằng 3 nút điều chỉnh biên độ bên phải tương ứng với 3 nguồn

1.2 SỬ DỤNG BỘ THÍ NGHIỆM EME-DEV

Bộ thí nghiệm được thiết kế thành 10 mạch nhỏ được đánh dấu từ AJ Mỗi mạch thí nghiệm này sử dụng để thí nghiệm cho mỗi linh kiện điện tử cụ thể Trên mạch có các điểm kết nối dùng để cắm dây kết nối mạch, kết nối với thiết bị đo hoặc kết nối với nguồn

Trên mạch có các đường kết nối màu trắng để nối giữa các điểm kết nối, nối các điểm kết nối với các chân linh kiện Các đường này thể hiện kết nối sẵn

có trong mạch

Trang 6

Nội dung thí nghiệm

2.1 MẠCH RC

2.1.1 Mục đích

Tìm hiểu và khảo sát đặc tính của linh kiện điện trở và tụ điện

2.1.2 Chuẩn bị trước khi thí nghiệm

Xem trước phần đọc giá trị vòng màu của điện trở

Xem lại cách sử dụng các công cụ đo VOM, DVM và Oscilloscope (dao động ký - dđk)

Trang 7

2.1.3 Cài đặt phần cứng

Cấp nguồn Vin là nguồn phát sóng vuông vào mạch Đầu + vào điểm kết nối A1, đầu GND vào điểm kết nối A3

Lấy dây nối 2 điểm kết nối A2, A10 để sử dụng RA2 vào mạch thí nghiệm

2.1.4 Tiến hành thí nghiệm

Đọc các giá trị điện trở bằng vạch màu của điện trở trên mạch thí nghiệm Bật nguồn Dùng dao động ký (dđk) đo nguồn để chỉnh nguồn Vin có điện

áp đỉnh-đỉnh Vp-p = 4V, f =1 KHz

Dùng dđk để quan sát điện áp trên RA2, đo giá trị điện áp đỉnh trên điện trở RA2 rồi tính hệ số phân áp và vẽ lại dạng sóng

Rphân áp= VRA2/ ( VRA1 + VRA2 ) Nối thêm tụ CA1 vào mạch bằng cách lấy dây nối 2 điểm A9 và A10 để khảo sát ảnh hưởng của tụ và xác định thời hằng Thời hằng là khoản thời gian tụ nạp tới 63% giá trị đỉnh hoặc là khoản thời gian tụ xả còn 37% giá trị đỉnh

Dùng dđk để quan sát điện áp trên RA2 Vẽ lại dạng sóng

Thay thế điện trở RA2 lần lượt bằng các điện trở RA3, RA4, RA5, (RA3 + RA6), (RA4 + RA7), (RA5 + RA8) bằng cách lấy dây nối lần lượt điểm kết nối A2 với các điểm A11, A12, A13, A14, A15, A16 Lặp lại các bước ở trên để khảo sát lại mạch tương ứng với các điện trở mới thay đổi

2.1.5 Gợi ý kiểm tra

Tính các giá trị hệ số phân áp theo các giá trị điện trở đã đọc bằng vạch màu của điện trở So sánh với các giá trị hệ số phân áp tương ứng đã đo được trong thí nghiệm

So sánh và giải thích các dạng sóng đã vẽ trên dđk Cho biết ảnh hưởng của

tụ CA1

Tính thời hằng theo công thức lý thuyết và so sánh với giá trị đo được τ = RC

A9

A2

A12

A5

A1

A3

A16

A11

RA 4

RA 6

+

CA 1

RA 7

A7

RA 8

RA 3

A6

R

A13

RA 5

RA 1

RA 2

A10

VIN

Trang 8

2.2 DIODE

2.2.1 Mục đích

Tìm hiểu và khảo sát đặc tính của linh kiện diode

2.2.2 Chuẩn bị trước khi thí nghiệm

Xem trước lý thuyết về diode và ứng dụng chỉnh lưu của diode

2.2.3 Cài đặt phần cứng

Vin 1 05V

mA

V

+

_

B7 B10

DB1

D IOD E

B9

+ CB1 1000u

B6

RB1 470ohm s, 1/2W

B5 B4

B3

B8

B2 B1

RB2 470ohm s, 1/2W

B

560 0.1

Vin2

020V

Trang 9

Chỉnh cho Vin = 0V rồi bật nguồn.

Tăng dần Vin, đồng thời quan sát giá trị trên các đồng hồ đo Ghi lại các thông số đo được vào bảng sau:

Id (mA)

Vẽ đặc tuyến và xác định gần đúng điện áp dẫn của diode

b Đặc tính chỉnh lưu

Tắt nguồn

Tháo Ampe kế ra khỏi mạch Lấy dây nối tắt 2 điểm B4, B6

Dùng dđk để đo tín hiệu Vin, Vout Nối GND của dđk tới điểm B10, kênh CH1 tới điểm B3 (Vin), kênh CH2 tới điểm B6 (Vout)

Thay nguồn Vin bằng nguồn phát sóng sin f = 1kHz Chỉnh biên độ nguồn sin = 0V rồi bật nguồn

Tăng dần biên độ Vin và quan sát Vout Vẽ lại dạng sóng Vin, Vout tại điểm Vin có biên độ = 2 Vp-p Nhận xét và giải thích dạng sóng

c Ảnh hưởng của tụ

Vin

B7 B10

DB1

D IOD E

B9

+ CB1 1000u

B6

RB1 470ohm s, 1/2W

B5 B4

B3

B8

B2 B1

RB2 470ohm s, 1/2W

B

560 0.1

B7 B10

DB1

D IOD E

B9

+ CB1 1000u

B6

RB1 470ohm s, 1/2W

B5 B4

B3

B8

B2 B1

RB2 470ohm s, 1/2W

Vin

560 0.1

Trang 10

Bỏ điện trở RB2 ra khỏi mạch bằng cách bỏ kết nối B5, B6; thay thế tụ điện CB1 vào đó bằng cách lấy dây nối 2 điểm B4, B5

Dùng dđk để đo tín hiệu Vin, Vout Nối GND của dđk tới điểm B10, kênh CH1 tới điểm B3 (Vin), kênh CH2 tới điểm B5 (Vout)

Nguồn Vin là nguồn phát sóng sin f = 1kHz Chỉnh biên độ nguồn sin = 0V rồi bật nguồn

Tăng dần biên độ Vin và quan sát Vout Vẽ lại dạng sóng Vin, Vout tại điểm Vin có biên độ = 2Vp-p Nhận xét và giải thích dạng sóng

d Ảnh hưởng của tải

Thêm tải cho mạch bằng cách nối điện trở RB2 vào mạch, kết nối B5, B6 Quan sát và vẽ lại dạng sóng Vin, Vout tại điểm Vin có biên độ = 2Vp-p Nhận xét và giải thích sự thay đổi của dạng sóng ngõ ra

2.2.5 Gợi ý kiểm tra

So sánh và giải thích các dạng sóng trong trường hợp không có tụ (b), có tụ

và không tải (c), có tụ và có tải trở (d) đã vẽ trên dđk với lý thuyết

B7 B10

DB1

D IOD E

B9

+ CB1 1000u

B6

RB1 470ohm s, 1/2W

B5 B4

B3

B8

B2 B1

RB2 470ohm s, 1/2W

B

Vin

560 0.1

Ngày đăng: 31/07/2015, 22:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Bộ nguồn thí nghiệm EME-PSG - Hướng dẫn thí nghiệm dụng cụ linh kiện điện tử với EME-DEV - KS. Phạm Hưng Thịnh
Hình 1 Bộ nguồn thí nghiệm EME-PSG (Trang 3)
Hình 2 Khối nguồn AC/DC - Hướng dẫn thí nghiệm dụng cụ linh kiện điện tử với EME-DEV - KS. Phạm Hưng Thịnh
Hình 2 Khối nguồn AC/DC (Trang 4)
Hình 5 Khối nguồn tạo hàm - Hướng dẫn thí nghiệm dụng cụ linh kiện điện tử với EME-DEV - KS. Phạm Hưng Thịnh
Hình 5 Khối nguồn tạo hàm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w