Trình bày thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta?. Trình bày vấn đề phát triển công nghiệp và cơ sở h
Trang 1SỞ GD - ĐT HÀ TĨNH ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2012 TRƯỜNG THPT MINH KHAI Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)
Câu I (3,0 điểm)
1 Trình bày thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của nước ta?
2 Việc làm đang là vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng ở nước ta hiện nay: Anh ( chị ) hãy chứng minh nhận định trên?
Câu II (2,0 điểm )
1 Dựa vào át lát địa lí Việt Nam hãy kể tên các tỉnh Nam Trung Bộ ?
2 Trình bày vấn đề phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu III (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hoá và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế (Đơn vị: %)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 1,6 3,4
1 Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hoá và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế nước
ta năm 2000 và 2008.
2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hoá và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế nước
ta năm 2000 và 2008.
II PHẦN RIÊNG - PHẦN TỰ CHỌN (2,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b)
Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Dựa vào át lát địa lí Việt Nam (trang công nghiệp chung) và kiến thức đã học, nhận xét sự phân hoá công nghiệp theo lãnh thổ nước ta? Vì sao ở Đồng Bằng Sông Hồng và vùng phụ cận mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Câu IV.b Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Chứng minh nguồn lao động nước ta dồi dào và ngày càng tăng? Phân tích những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2-Hết -Giám thị khụng giải thớch gỡ thờm.
Họ và tờn thớ sinh: ; Số bỏo danh:
Chữ kí của giám thị:
SỞ GD - ĐT HÀ TĨNH HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHễ̉ THễNG 2012
TRƯỜNG THPT MINH KHAI Mụn thi: ĐỊA LÍ
I: PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8đ)
I 1 Những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực
đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của n– ớc ta:
2,0
* Khu vực đồi nỳi:
- Thế mạnh:
+ Khoỏng sản: Tập trung nhiều loại tài nguyờn khoỏng sản cú nguồn gốc nội sinh, ngoại sinh như đồng, chỡ, thiếc, sắt, bụ xớt, đỏ vụi, than đỏ, vật liệu xõy dụng cung cấp nguyờn liệu, nhiờn liệu cho cỏc ngành cụng nghiệp
+ Rừng: giàu cú về thành phần loài động, thực vật quý hiếm tiờu biểu cho sinh vật nhiệt đới cung cấp gỗ quý, lõm sản, dược liệu
+ Đất: ở cỏc cao nguyờn và thung lũng tạo thuận lợi đối với việc hỡnh thành cỏc vựng chuyờn canh cõy cụng nghiệp, cõy ăn quả, phỏt triển chăn nuụi đại gia sỳc Vựng bỏn bỡnh nguyờn và đồi trung du thớch hợp để trồng cỏc cõy cụng nghiệp, cõy ăn quả và cõy lương thực
+ Thuỷ năng: Sụng ngũi ở miền nỳi nước ta cú tiềm năng thuỷ điện lớn như xờ xan, xrờ pốc, sụng đà
+ Tiềm năng du lịch: phỏt triển cỏc loại hỡnh tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thỏi
- Hạn chế:
+ Sự phỏt triển và phõn bố ngành giao thụng vận tải: Do địa hỡnh bị chia cắt mạnh, lắm sụng suối, hẻm vực, sườn dốc
+ Thiờn tai thường xuyờn xảy ra như lũ nguồn, lũ quột, xúi mũn, trượt lở đất là
do mưa nhiều, độ dốc lớn động đất xảy ra tại cỏc đứt góy, lốc, mưa đỏ, sương muối, rột đậm, rột hại gõy những thiệt hại lớn cho đời sống sản xuất và sinh
0,5
0,25 0,25
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 3hoạt của dân cư.
* Khu vực đồng bằng:
- Thế mạnh:
+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới,đa dạng các loại nông sản
+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản
+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại
+ Phát triển giao thông đường bộ, đường sông
- Hạn chế: Các thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản
0,5
0,5
2 Việc làm đang là vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng ở nước ta hiện nay: 1,0
- Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất , dịch vụ đã tạo ra mỗi năm gần 1 triệu việc làm mới
- Tuy nhiên , tình trạng thất nghiệp , thiếu việc làm vẫn còn gay gắt
Ví dụ: Năm 2005: tính trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%
+ ở khu vực thành thị tỉ lệ thất nghiệp là 5,3 % , tỉ lệ thiếu việc ở thành thị là 4,5 %
+ ở nông thôn tỉ lệ thất nghiệp 1,1% , tỉ lệ thiếu việc làm : 9,3 %
0,25 0,25
0,25
0,25
II: 1 Kể tên các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ (Kể đúng theo thứ tự các tỉnh, nếu
sai trừ 0,25)
1,0
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận
2 Trình bày vấn đề phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng ở Duyên hải Nam
Trung Bộ:
* Vấn đề phát triển CN : + Đặc điểm:
- Đã hình thành các chuỗi trung tâm công nghiệp như :Đà Nẵng,Nha Trang, Quy Nhơn , Phan Thiết , trong đó lớn nhất là Đà Nẵng
- Cơ cấu ngành công nghiệp : Cơ khí , chế biến nông, lâm, thuỷ sản và sản xuất hàng tiêu dùng
- Nhờ có sự đầu tư của nước ngoài nên trong vùng đã hình thành khu công nghiệp tập trung với qui mô vừa như Dung Quất
+ Hạn chế :
- Vùng còn nhiều hạn chế về phát triển công nghiệp nhất là nguyên, nhiên liệu, năng lượng
- Cơ sở năng lượng (điện) chưa đáp ứng được nhu cầu về phát triển công
0,5
Trang 4nghiệp cũng như các hoạt động kinh tế khác của vùng + Phương hướng:
- Vấn đề năng lượng đang được giải quyết theo hướng sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV, xây dựng 1 số nhà máy với qui mô trung bình như : Sông Hinh( Phú Yên),Vĩnh Sơn( Bình Định ), tương đối lơn như : Hàm Thuận - Đa Mi( Bình Thuận ), A Vương ( Q Nam )
- Trong tương lai dự kiến nhà máy điện nguyên tử đầu tiên ở nước ta sẽ được xây dựng trong phạm vi của vùng
- Mở rộng qui mô của vùng kinh tế trọng điểm miền trung
- Việc xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai , Dung Quất và Nhơn Hội thì công nghiệp của DHNTB sẽ có sự phát triển mạnh trong thời gian tới
* Phát triển cơ sở hạ tầng :
- Việc phát triển cơ sở hạ tầng GTVT sẽ tạo ra lợi thế cho vùng về phát triển kinh tế và việc phân công lao động mới
- Việc nâng cấp , HĐH quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất không chỉ làm tăng vai trò trung chuyển của DHMT mà còn giúp đẩy mạnh giao lưu giữa các tỉnh của DHNTB với Đà Nẳng và TPHCM cũng như vùng ĐNB
- Hệ thống sân bay của vùng đã được khôi phục , hiện đại nâng cấp như : Đà Nẳng , Qui Nhơn , Cam Ranh
- Các dự án phán triển các tuyến đường Đông – Tây , nối TN với các cảng nước sâu , giúp mở rộng các vùng hậu phương của các cảng này và giúp DHNTB mở rộng với các vùng khác trong nước và quốc tế
- DHNTB sẽ có vai trò quan trọng hơn trong mối quan hệ với các tỉnh TN , khu vực Nam Lào và ĐB Thái Lan
0,5
Vẽ 2 biểu đồ hình tròn, yêu cầu chính xác, thể hiện quy mô( năm 2008 biểu đồ lớn hơn 2000), có tên biểu đồ, có chú giải, ghi số liệu
Vẽ các dạng khác không cho điểm, nếu thiếu 1 trong các yếu tố trừ 0,25
- Cơ cấu giá trị bán lẻ hàng hoá và dịch vụ phân theo thành phần kinh tế nước
ta có sự chuyển dịch
+ Tỉ trọng thành phần kinh tế nhà nước giảm từ 17,8% xuống còn 9,8%
+ Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng từ 80,6% đến 86,8%
+ Tỉ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 1,6% lên 3,4%
- Giai đoạn 2000 – 2008 : Chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực ngoài nhà nước > 4/5, Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất 3,4%
II: PHẦN RIÊNG (2,0)
Trang 5IV a Nhận xét sự phân hoá công nghiệp theo lãnh thổ nước ta.
Vì sao ở Đồng Bằng Sông Hồng và vùng phụ cận mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước
2,0
- Hoạt động công nghiệp tập trung ở 1 số khu vực:
* ĐBSH và vùng phụ cận:
- Là KV tập trung CN vào loại cao nhất ở nước ta
- Từ HN hoạt động CN tỏa đi các hướng với các ngành chuyên môn hóa khác nhau
* Nam Bộ: Hình thành 1 dải công nghiệp như TPHCM, Biên Hoà, Vũng Tàu
và Thủ Dầu Một Trong đó TPHCM là TT lớn nhất
* DHMT: với các TTCN như : Vinh , ĐN , Quy Nhơn , Nha Trang …
* Các vùng còn lại: Có mức độ tập trung thấp như TDMNBB, Tây Nguyên
- Nguyên nhân:
+ Vị trí địa lí thuận lợi cho phát triển công nghiệp: gần vùng giàu có về tài nguyên, giao thông vận tải thuận lợi
+ Vùng sẵn có nguồn nguyên liệu , nông sản
+ Có nguồn lao động dồi dào, trình độ cao
+ CSHT tốt nhất cả nước, có khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
0,5
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
IV b Chứng minh nguồn lao động nước ta dồi dào và ngày càng tăng? Phân tích
những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
2,0
- Nguồn lao động dồi dào và ngày càng tăng:
+ Năm 2005: Dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người chiếm 51,2 % tổng số dân
+ Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động
- Mặt mạnh:
+ Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế( Lao động đã qua đào tạo 25%)
- Hạn chế:
+ Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít
0,25 0,25
0,5
0,25
Trang 6+ Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu.
+ Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao
+ Phân bố lao động không đều, đặc biệt là lao động có chuyên môn kỷ thuật:
Lao động có chuyên môn kỷ thuật tập trung ở các thành phố lớn, khu vực nông thôn thiếu lao động có trình độ cao
0,25 0,25 0,25