Kiểm tra và xây dựng các quy trình phân tích phục vụ điều tra đánh giá chất lượng sáp ong
Trang 1na ï“m va
a cai
Trang 2gÖo-~-
NGUYÊN VĂN THỦY
KIỂM TRA VÀ XÂY DỰNG CÁC QUY TRÌNH PHÂN TÍCH
PHỤC VỤ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SÁP ONG
TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Chuyên ngành : Hóa Phân tích
Mã số : 1.04.03
-ÌĐH KHOA HỌC TU NHIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC _ |- THƯ VIÊN
Trang 3we
LOI CAM GN
Em xin chân thành cẩm thầy PGS.TS Cù Thanh Long vA thay
TS Lê Minh Hoàng đã tận tình hướng dẫn, để em có thể hoàn thành
tốt luận van nay
Em xin cấm ơn các thầy cô khoa Hóa đã giảng dạy, truyền đạt
kiến thức cho em trong những năm học qua Đặc biệt, đến các thầy
cô và các bạn thuộc bộ môn Hóa phân tích đã tạo điều kiện về thiết
bị, dụng cụ cũng như hóa chất để em có thể hoàn thành tốt luận văn
này
Xin chân thành cảm ơn các bạn cùng khóa đã động viên, giúp
đỡ mình trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tp Hồ Chỉ Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2007
Trang 4Mục lục
Đanh mục các ký hiệu và chữ viết TẾT non ng He ghe i Danh muc Cac bang oc ccccsvesesecsesesecvescerevscscsssacsusevessusavacavavsarsussestsvaessaseveseevess ii Danh muc các hình và để THỊ uc cccccccccccccecscseccscscsesesssessssesssscsessevececatscsaceuonenenses iv
Chuongi: M@ BAU
1.1 Giới thiệu sơ lược về nghề nuôi ong mẬ( co Hee 1
1.1.1, Lược sử về nghệ khai thác mật ong rừng và
nghề nuôi ong mật trên thế BIỚI cuc n2 esrtrerervree 1 E42 Phân chia các giống ong mật chính chong ae 2
1.1.3 Sơ lược tập tính sinh học của loài Ong NHẬT cuc H Hee y 3
1.1.4 — Các sản phẩm chính của OnE cuc HH nhanh gay 5
LL ALL Mat Ong 5
mẽ ` ha 5
II nn ca nh e 6
nổ ố ố.ẽ 7
II ¬.- 6 7
1.1.5 — Lợi ích kinh tế xã hội của nghề nuôi ong mẬ( cover 7 1.16 — Nghề nuôi ong mật ở Việt NaH co nhe § 1.2 PAE VAIS ccc 9
12.1 — Xuất xứ của vấn để đánh giá chất lượng sáp 008 9
Trang 5Y mghia khoa hoc ceccccccccssesscessesessesessscsvecuesvcsscssearessesucsaceuessesasansanervenes 10
Ý nghĩa thực tIẾn con n0 111 1221221210181 10121 xe 10
TONG QUAN
Tính chất lý hóa của SÁp OPBE con HH HH HH nà Hep 13
Cách thức thu hoạch và bảo quan SÁD chen neo toi 15
Khai thác, làm sạch và làm tTẮnE SÁT các cuc enheheiervrrerrrve 15
Ứng dụng của sáp ong và tình hình sản xuất hiện nay trên thế giới 18
Ứng dụng CỦa SẤp OP chen treo Hee 18
Tình hình sản xuất sáp ong trên thẾ giỚi co ccerreereeeeeeroee 18 Đánh giá chất lượng Sấp G08 c.cccccceenrieirririerrrrrrereerrdrrrrdrrrrrree 20
Các chỉ tiêu hóa lý dùng đánh giá chất lượng sáp ong 20
Ngun gốc xuất hiện dư lượng tổn dư trong sấp ONE coeeeenonoe 26
NỘI DŨNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu các quy tình phân tích chất lượng sắp OnE c.c.eeceeeee- 39
Điêu tra, phân tích chất lượng sáp ong tại một số khu vực trong
Trang 63.2 D10605150101158/11401015: 0u) An An 40
3.2.2 H.o8› ro hoa 8n .e 40
3.2.3.2, Phương pháp phân LÍCh cu ng nh nen nhe 10125 1 E11 kg 40
Chương4 KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
Á.], Tìm hiểu các quy trình phân tích chất lượng sắp ong c sec 41
4.2 So sánh, đánh giá và xây dựng quy trình phần tÍch reeieeee 4l
4.2.2, Tý trọng và điểm chấy chư thờ rrrerrrrrrrrree 42
4.2.5 Dinh tính chất béo và acid DO cu eeeererrrrrrrrririrrdrrrrrrrrdee 51
4.2.6 Xác định hàm lượng hydrocarbon 0 cee ese eetee ene nnenenecetaeteneenes 42
4.2.6.1 Phương pháp khối lượng cceeeerrrrrrrrrrrderrdrrsrndrrrrrrerd 52
4.2.6.2 Phương pháp sắc ký khí với đầu đò FHD ieerrrerrrrrreee 39
4.2.7 Xác định dư lượng flavalinate trong Sấp 008 .ccceeeeerrrnnrdrrnrrrdrre 68
4.2.7.1 Xác định các điều kiện phân tích trên hiết bị GC ECD co 69
4.2.7.2 Dựng đường chuẩn ceerreeerrrrerdtrrrrrdrrrrerrrrerrrrrerrin 70 4.2.7.4 Đánh giá hiệu suất thu hỒIi eerrrrrrrrrrrrrrsdrtrdrndnrrre 71
Trang 7Kết quả điều tra tình hình thu hoạch, sản xuất sấp ong
ở tính Đồng Nai trong vài năm gần đây co eeeeeree 75 4.3.1 Kết quả điều tra tình hình sắn xuất sáp ong trong vài năm gần day 75
4.3.2 Kết quả điều tra tình bình thu hoạch sắp ong tại cdc trai nudi ong 76
4.3.3 Kết quả điều tra tình hình sử dụng thuốc điệt ký sinh trùng trên ong 77
4.4 Phân tích và đánh BẦÁ L LH ng HH hon Hee rserey 78
4.4.2 Kết quả phân tÍCH cu HH2 21212 xeeerrere 79
4.4.2.2 Điểm chẦy nh 02111111111 Errrrrrrrrrrreeeeeeee 81
AAZB TY Ong occ ecsecsessnsesensesenseseseesesersesessesecsesesessscnssasecensecesssseessesecaveaeavs 81
KET LUAN coccccccccccccscsseveccssccsseccesecerseseessevssssevsstevensuvesssntessuneensssesssensessesessevenenen 89
KLE NGHIL ooo cccccccccsscccossecsssscecousuesesnsvecssssesesssssecsssssesnvessecessnvecsnsiveeessunesssseseesseess 90
TAG HO than: RRA occ ccccccccccccssesssecceseneeeeteceeneeesaesecsvereneeaesevessiesegueevanerseneas 92
Phần phụ lục
Trang 8AOAC
EPA
WHO
: Tiêu chuẩn quốc tế Mỹ về kiểm tra và vật liệu
: Hiệp hội các nhà hóa học phân tích
: Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
: Phân trăm độ lệch chuẩn tương đối
%RSDuosuu : Phẩm trăm độ lệch chuẩn tương đối theo phương trình Horwitz
LOB
LOQ
MRL
: Gidi han phat hién
: Gidi han định lượng
: Mức giới hạn tối đa cho phép
GC FID : Sắc ký khí với đầu dò ion hóa ngọn lửa
GC ECD : Sắc ký khí với đầu dò bất giữ điện tử
TCVN
TCN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Tiêu chuẩn ngành
Trang 9DANH MUC CAC BANG
Trang
Bảng 1.1 Cac gidng ong chinh 6 Vidt Nam oococcccccccccccsscossscsssscscsescscesssesessssceseasseees 2
Bang 1.2 Đặc điểm kinh tế cia hai gidng ong apis mellifera Và apis cerana 3
Bang 2.1 Các thành phần chính cỦa sắp ong name 13 Bảng 2.2 Một số đặc tính hóa lý cơ bản của SÁD cu nnengrrerrreerre 14
Bảng 2.3 Sản lượng sáp ong sản xuất tại một số nước năm 1994 19 Bảng 2.4 Bảng giá xuất khẩu sáp ong của Tazanian từ 1998-2005 19
Bảng 2.5 Yêu cầu về chất lượng sáp ong của Liên Xô năm 1974 20
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu hóa lý đặc trưng theo dược thư EU 2002 c.e 21
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu hóa lý đặc trưng theo dược thư Thụy Sỹ 2004 22 Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đặc trưng theo tiêu chuẩn sáp ong của Ethiopia 2005 22 Bang 2.9 Bac diém cia sap ong vA cdc chal tr6n vao SAp ON ccscseseeeetsteneoes 23 Bang 2.10 Các loại hóa chất tiêu diệt ký sinh trùng gây bệnh trên ong 27
Bảng 4.1 Bảng liệt kê các chỉ tiêu theo một số tài HỆN cneeiere 41
Bảng 4.2 Quy trình xác định chỉ số acid theo một vài tài liệu e cee 45 Bang 4.3 Quy trình xác định chỉ số xà phòng hóa theo một vài tài liệu 48
Bang 4.4 Kết quả xà phòng hóa theo hai quy trình .eeeeoierrrirrke 49
Bang 4.5 Kết quá khảo sát thể tích rửa giải 0,3g paraffin eee 54
Bang 4.6 Kết quả khảo sát thể tích rửa giải lg paraffin ceieiiiree 54
Bảng 4.8 Hàm lượng hydrocarbon trong mẫu khẢo SÁI eeeereererrree 56
Bang 4.9 Số liệu giữa các lần tiêm của một dung dịch coeeeeeeeesenerree 60 Bảng 4.10 Kết quả phân tích với thể tích rửa giải SmL n-heptan - 62
Trang 10Bảng 4.11,
Bảng 4.12
Bảng 4.13
Bảng 4.14
Bảng 4.15
Bảng 4.16
Bang 4.17
Bang 4.18
Bảng 4.19,
Bảng 4.20
Bang 4.21
Bang 4.22
Bang 4.23
Bang 4.24
Bang 4.25
Bang 4.26
Bang 4.27
Bang 4.28
Bảng 4.29,
Bảng 4.30
Bảng 4.31
Bảng 4.32
Bang 4.33,
Kết quả phân tích với thể tích rửa giải 1OmL n-heptan 63
So sánh %RSD của hai phương pháp với %RSDnorwiu, à ào-.c-cccccccce 64 Bảng kết quả mẫu QV2 khi dùng mẫu chuẩn cuc ciennseereo 65 Bảng so sánh %RSD của hai phương pháp với %RSDHgyvig caceeeeree 65 Bảng so sánh kết quả của hai phương pháp cc.ccececrrverceee 65 Bảng kết quả Š lần tiêm lặp lẠi cv HH reo 70 Bảng kết quả hiệu suất thu hổi tại các nồng độ thêm chuẩn khác nhau 72 Bắng thể hiện độ chụm tại các nông độ thêm chuẩn khác nhan 73
Bảng thể hiện độ nhiễu nÊn con n2 re 74 Bảng điều tra số lượng sáp ong sẵn xuất hàng năm tại các công Iy 75
Kết quả điều tra tình hình thu hoạch sáp ong tại các trại nuôi ong 76
Kết quả điều tra tình hình sử dụng thuốc diệt ký sinh trùng 77
i80 8 8n 78 Nhận xét về cảm quan của các mẫu sắp OnE cececcieceeieeree 79
Kết quả chỉ số aCÌỞ cm 82 Kết quá chỉ số xà phòng hÓa etineheeererrtrrrdrrerrie 82
Kết quả hàm lượng hydroCATDOH .oceeeeieerrrirrrrrrrrrerrrrreeie 84 Bảng kết quả các mẫu sáp trộn paraffin eects 86
Trang 11Hinh |
Hinh 2
Hinh 3
Đồ thịi
Đề thị 2
Đồ thị 3
DANH MUC CAC HINH VA BO THI
Hình dạng một số load O18 ccccceeccscceeesescscsceessecsesssesescecsesssvesesenvessenesees 2
mo no an .s 15
Su 08 Na i4‹1 15
Đề thị biểu điễn khoảng tuyến tính của hydrocarbon 61
Đồ thị biểu điễn khoảng tuyến tính của S„a/S¡s theo hàm lượng 70
Đề thị biểu diễn khoảng tuyến tính sau khi xử lý mẫu c 74
Trang 13Ll GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGHỆ NUÔI ONG MẬT 2289.19
3.1.1 Lược sử nghề khai thác một ong rừng và nghề nuôi ong mật trên thế giới :
Theo những tài liệu lịch sử, khoảng 3 ngần năm trước công nguyên, người
Ai Cập, Hy Lạp, La Mã cổ đã từng sinh sống bằng nghề khai thác mật ong rừng
Hễ đến “mùa ăn ong” là nhiều bộ tộc tạm thời bỏ nhà cửa lũ lượt tiến vào rừng sâu
để khai thác ong mật, đến hết mùa thì mới trở về Mới đầu mật ong được tích trữ để
dùng trong bộ tộc, và hàng ngần năm sau đó, mậẬt ong mới trở thành hàng hóa
Khoảng 5 thế ký trước công nguyên, tại nhiều vùng của nước Nga đã có sự buôn bán mật ong và sáp ong rất thịnh vượng,
Nghề khai thác mật ong rừng vẫn còn tổn tại đến tận ngày nay Tuy nhiên,
sản lượng mật ong rừng tự nhiên ngày càng cạn kiệt do diện tích rừng tự nhiên ngày càng thu hẹp để nhường chỗ cho phát triển nông nghiệp, công nghiệp và đô thi Trong khi đó, nhu cầu mật ong lại ngày cầằng gia tăng, trong bối cánh đó đã manh
nha nghề nuôi ong mật
Không rõ nghề nuôi ong mật có từ bao giờ Chỉ biết rằng ở Châu Âu, Châu
Phi và Châu Á nghề nuôi ong mật đã có cách nay nhiều thế kỷ Năm 1530 nghề nuôi
ong mật được du nhập từ Bổ Đào Nha vào Brazil, sau đó lan sang Nam Mỹ, Trung
Mỹ và Bắc Mỹ Năm 1822 nghề nuôi ong mật bắt đầu ở Australia
Đáng chú ý là nghề nuôi ong mật phát triển rất châm chạp từ lúc manh nha đến lúc hoàn thiện như ngày nay Vào khoảng giữa thế ký 19, Langsiroi [người Liên Xô] đã sáng chế thùng nuôi ong, được nhiều nhà nuôi ong mật trên thế giới nhiệt
liệt hoan nghênh, trong đó Nhật Bản là nước đầu tiên ở châu Á áp dụng triệt để
công nghệ này Được biết, vào thời Minh trị thứ 8 (năm 1876) đã có lệnh cho phép
Phần mở đầu
Trang 14nhập khẩu các giống ong mật từ Mỹ và Ý về nuôi và in thành sách dạy nuôi ong mật phổ biến cho người dân Nhật Bản
1.1.2 Phân chia các giống ong một chính :Pì
Trong thế giới động vật, ong mật thuộc ngành chân đốt, lớp côn trùng, có nhiều giống khác nhau Thế giới có 7 giống ong mật chính, Việt nam có 4 giống ong
mật chính (xem Bảng 1.1.)
Bảng 1.1 Các giống ong mật chính tại Việt nam
STT Tên khoa học Tên Việt nam
1 Apis mellifera | Ong Châu Âu (ong thuần hóa, ngoại nhập)
3 Apis dorsata Ong khoái hoặc ong gác kèo (ong hoang đã)
4 Apis florea Ong hoa hoặc ong muỗi (ong hoang đã)
Phân mở đầu
Trang 15Bảng 1.2 : Đặc điểm kinh tế của hai giống ong apis Cerana và apis Mellifera :
Yêu cầu về nguồn mật
Thu sữa và phấn hoa
1.1.3 Sơ lược tập tính sinh học của loài ong mật :°)
Ong là loài côn trùng có đời sống và tổ chức như một xã hội Ong mật sống thành đàn lớn, mỗi tổ ong là một đàn ong Tổ chức của một đàn ong gồm có : ong
chúa, ong thợ và ong đực Mỗi thành viên đều có một vị trí sinh học nhất định trong
đàn nhưng gắn bó, ảnh hưởng lẫn nhau rất chặt chẽ
Ong chúa : là ong cái duy nhất có cơ quan sinh dục phát triển hoàn chỉnh để
giao phối với ong đực Nhiệm vụ chủ yếu của ong chúa là đẻ trứng, duy trì nòi
Phần mở đầu
Trang 16giống, đảm bảo sự tổn tại của cả đàn ong Ong chúa có khả năng tiết ra chất chúa
hay còn gọi là pherormon (theo Butler người Anh thì chất chúa là acid trans-9-oxo-
deca-enolic) để dẫn dụ ong đực khi bay đi giao phối, dẫn dụ ong thợ trong lúc chia
đàn tự nhiên, và duy trì “trật tự xã hội” trong đàn ong Ong chúa càng giả chất pheromon càng giảm nên tác dung cla ong chúa đối với đần ong càng kém
Ong đực : sinh ra từ trứng không thụ tỉnh Nhiệm vụ duy nhất của ong đực là
giao phối với ong chúa Ông đực có cơ quan sinh dục rất phát triển, thể lực tốt, cánh
to khỏe và khứu giác nhạy cảm với chất kích thích (pheromon) do ong chúa tiết ra
khi đi giao phối
Ong thợ : sinh ra từ trứng được thụ tỉnh Ấu trùng ong thợ được ăn sữa chúa
trong 3 ngày đầu, từ ngày thứ tư trở đi chỉ được ăn lương ong (phấn hoa) Do đó, tuy
là ong cái nhưng nó không phát dục hoàn chỉnh mà phát triển các cơ quan phù hợp
với chức năng của ong thợ
Hoạt động của ong th:
Giai đoạn 1-2 ngày tuổi : vệ sinh lỗ tổ, nghỉ ngơi để cơ thể hoàn thiện
Giai đoạn 3-6 ngày tuổi : bón cho ấu trùng lớn ăn
Giai đoạn 6-12 ngày tuổi : tuyến sữa phát triển, bất đầu tiết sữa nuôi ấu trùng ong
chúa và ấu trùng ong thợ, ong đực và tập báy ra ngoài cửa tổ
Giai đoan 12-18 ngày tuổi ; tuyến sáp phát triển, ong lầm nhiệm vụ xây tổ
Giai đoạn 18-45 ngày tuổi : là giai đoạn ong thợ lầm việc lấy mật, phấn hoa, nước và muối khoáng
Giai đoạn 45-60 ngày tuổi : ong không còn đủ sức để tham gia lấy mật, phấn hoa thường xuyên, chỉ làm những việc như lấy nuớc, bảo vỆ tổ ong, quạt gió
Phần mở đâu
Trang 17Những giai đoạn phân chia trên chỉ có tính tương đối, tầy điều kiện cụ thể có thể thay đổi
1.1.4, Các sản phẩm chính của ong :
11.41 Mat ong :
Là sản phẩm có sẵn lượng lớn nhất của nghề nuôi ong Thành phần chính của
mật ong là đường (gluco và frucio) khoảng 80%, nước khoảng 17 — 20% và rất nhiều
thành phần vi lượng khác, Trong mật ong có hơn 1§1 hợp chất, trong số đó có một số
chất quan trọng như : enzyrne, acid amin, protein, lipid, acid hữu cơ, Mật ong là chất giầu năng lượng, thích hợp cho mọi lứa tuổi ! kg mật ong cho 3150 - 3350 kCal,
dùng để bồi bể cho cơ thể con người, mặt khác nó còn là vị thuốc tự nhiên trị được
nhiều bệnh,
Chất lượng rnật ong phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng chú yếu là cây nguồn
để ong lấy mật, giống ong, thời điểm lấy mật và cách quần lý đàn ong
11.4.2 Sữa chúa -
Là nguồn định dưỡng cao cấp, là sản phẩm đặc biệt nhất trong số các sản
phẩm của ong Đó là thức ăn duy nhất để nuôi ong chúa và ấu trùng, do ong thợ non
tiết ra
Sữa chúa có thành phần định dưỡng : ẩm (66%), protein (12.34%), md
(5.46%), các vitamin, tổng chất khử (12.40%), tro (0.82%)
Sữa chúa giúp kích thích quá trình trao đổi lipid và protein, giúp cho cơ thể
khỏe mạnh và hoạt bát, nhất là người cao tuổi Sữa chúa giàu hormon sinh dục,
vitamin B, vitamin C nhưng lại thiếu vitamin E, có tác dụng kích thích hoạt động sinh lý, tái tạo tế bào, chống sự lão hóa của các tổ chức tế bào, Sữa chúa còn có tính
Phần mở đầu
Trang 18kháng khuẩn cao với trực khuẩn lao, trực cầu khuẩn, trực khuẩn sinh mũ, trực khuẩn
đường ruột Ecoii
Người ta dùng sữa chúa để chữa các bệnh về đường tiêu hóa, lao, sẩy thai,
viêm khóp, tim mạch Sữa chúa có nhiều chất acetylcolin, là chất làm giãn nở
mạch máu, đóng vai trò điều hòa huyết áp rất có hiệu lực Sữa chúa còn có tác đụng tốt trong các bệnh về gan, chống béo phì, nâng cao sức để kháng với bệnh truyền
nhiễm, kích thích và điểu hòa chức năng tạo máu, chữa xd cứng động mạch, suy yếu động mạch vành,
1.1.4.3 Phấn hoa :
Là sản phẩm giàu đinh dưỡng, được ong thu từ các nhị hoa của các loài hoa
khác nhau để làm thức ăn cho chúng Phấn hoa có nhiều mầu sắc : vàng, vàng xám,
đó nhạt, nâu nhạt, và hương vị khác nhau tuỳ từng loại hoa
Phấn hoa chứa 7-35% protein, trong đó 10% là các acid amin tự do So với
thịt bò cùng trọng lượng, phấn hoa chứa gấp 5 lần Locin, Metionin, Lizin, Trytopban
Ngoài ra cồn có các enzyme, vitamin hòa tan, các chất khoáng và các yếu tố vì
lượng ( phấn hoa chứa 21 acid amin cần cho cơ thể, trong đó có 10 acid amin mà cơ
thể không tổng hợp được)
Dùng phấn hoa trước tiên là để tăng cường sức khỏe vì phấn hoa chứa nhiều chất đinh dưỡng đễ hấp thụ, tăng cường được thé lực, trí lực, tạo ra sự hưng phấn và
sắng khoái, làm tăng vẻ đẹp của da, giữ được sự trẻ trung lâu dai
Tác dụng chữa bệnh của phấn hoa rất đa dạng, không gây độc hại và cho kết quả điều trị rất tốt như bệnh đái tháo đường, viêm tuyến tiến liệt, phong thấp và
khớp
thân mở đầu
Trang 1911A4 Keo ong:
Ong ding keo để vít kín các khe hớ giữa các cầu ong xung quanh thùng, để
chúng điều hòa nhiệt độ trong thùng ong phù hợp với đặc điểm sinh vật học của
chúng Ông còn đùng keo để bọc xác các địch hại vào tổ ong phá hoại (đán, thạch
thùng, ong rừng, ) bị ong báo vệ đàn đốt chết để tránh thối Keo ong có tính sát
khuẩn và diệt khuẩn cao nên dân gian và ngành y tế sử dụng làm thuốc chống viêm
nhiễm, lành vết thương, chữa bệnh tai mũi họng, cắm cúm,
114.5, Sap ong:
Là sản phẩm phụ của nghề nuôi ong mật, nhưng ngày nay nó chiếm một phdn đáng kể giá trị xuất khẩu trong các sản phẩm ong mật, Là vật liệu chính để xây dựng thành “bánh tổ ong” Sáp ong được dùng trong rất nhiều ngành nghề khác như
dét, y tế, mỹ phẩm, thực phẩm, sơn mài,
Ngoài những sản phẩm kể trên, đần ong còn có một chức năng “thân thiện môi trường” rất giá trị là thụ phấn tăng năng suất cây trồng và nâng cao chất lượng
nông sản Ding dan ong thụ phấn được coi là một biện pháp thâm canh tăng năng
suất đặc biệt hiệu quá
1.1.5 Lợi ích kinh tế xã hội của nghề nuôi ong một :
Lợi ích kinh tế : vốn đầu từ không quá cao, mọi sản phẩm đầu ra của nghề nuôi ong mật đều có giá trị kinh tế cao, và có thị trường xuất khẩu lớn Ngoài ra nghề này còn có tác dụng thúc đẩy quá trình thụ phấn của cây trái, lầm gia tăng năng suất ra hoa kết trái
Loi ích xã hội : tạo ra công ăn việc làm , tăng nguồn thu nhập Mặt khác, nuôi
ong mật đồng nghĩa với trồng cây gây rừng, bảo vệ tài nguyên rừng
Phân mở đầu
Trang 201.1.6 Nghề nuôi ong mật ở Việt nam : Sơn Ea và Đẳng Nai
Ở Việt Nam, nghề khai thác mật ong rừng không rõ có từ thời nào, nhưng chắc chắn từ rất lâu, mặt hàng mật ong rừng với sản lượng lớn đã từng lưu hành rộng rãi từ Bắc chí Nam
Nghề nuôi ong mật Việt Nam xuất hiện cách nay không lâu, có lẽ khoảng 4-
5 thập niên Tuy nhiên , đất nước Việt Nam bốn mùa hoa nở, rất thich hop cho dan ong tăng trưởng nhanh chóng, nên nghề nuôi ong mật có tiểm năng rất lớn
Tỉnh Sơn La, diện tích khoảng 14.055 km”, hầu hết đất đai thuộc vùng sơn
địa Năm 1980 Công ty ong mật Sơn La đã nhập giống ong Ý apis mellifera về nuôi
và phát triển mạnh mẽ cho tới nay Hiện đã gây thành 30 ngần đàn, trung bình tăng
3 ngàn đàn / năm Sản lượng trung bình hàng năm của mỗi đàn ong Ý là 50 kg mãi +
5 kg phấn họa , gấp 10 lân sản lượng của ong nội địa apis cerana Tổng sẵn lượng hàng năm là 750 tấn mật + 50 tấn phấn hoa + 2,6 tấn sắp ong
Tỉnh Đồng Nai, diện tích khoáng 5862 km”, Năm 2004 xuất khẩu 4100 tấn mật + hơn 200 tấn sáp ong + 20 tấn sữa chúa , trong đó zỷ phần sản phẩm là 94,9
% mật : 446 % sáp ong : 0,5% sữa chúa Tổng kim ngạch xuất khẩu san phẩm ong
mật khoảng 5 triệu USD, trong đó £ÿ phdn kim ngach 1a 76,1 % mat : 14.4 % sap ong: 9,5 % sữa chúa Dễ thấy, trong khi sáp ong chí chiếm chưa tới 4,6 % tỷ phần sản phẩm nhưng lại chiếm tới 14,4 % tý phan kim ngạch Điều này cho thấy ngoài sữa chúa thì sáp ong cũng là một sản phẩm có giá trị kinh té cao
Đồng Nai là địa phương có thế mạnh về nghề nuôi ong mật hiện nay, Hiện
nay, Đồng Nai không chỉ giành lại vị thế ở các thị trường ong mật lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản mà còn mở rộng thị trường này sang Hàn Quốc, Đài Loan
Phần mà đầu
Trang 21Như đã biết, Hóa phân tích là ngành khoa học nghiên cứu về các nguyên lý xác định
thành phần hóa học của các chất khác nhau, Khái niệm “phương pháp phân tích” được hiểu đồng nghĩa với “nguyên lý phân tích”, Chỉ có khoảng hai chục “nguyên lý phân tích”, tức là khoảng hai chục “phương pháp phân tích” Ví dụ: “phương pháp phân tích
khối lương”, “phương pháp phân tích phổ nguyên tử ”, “phương pháp phân tích sắc ký
Mỗi “phương pháp phân tích” có thế thực hiện bằng một số “kỹ thuật phân tích ” cổ điển và hiện đại khác nhau, Ví dụ “phương pháp phân tích sác ký ” có các “kỹ thuật
là “Tiêu chuẩn Việt nam, TCVN ”, hoặc cấp ngành gọi là “Tiêu chuẩn Ngành, TCN ”
1.2.1 Xuất xứ của vấn đệ đánh giá chất lượng sáp ong :
Tình hình xuất khẩu các loại sản phẩm ong mật của Đồng Nai cho thấy sáp
ong ngày nay nổi lên như một sân phẩm ong mật đem lại hiệu quả kinh tẾ cao
Trong sự hội nhập toàn cầu, chất lượng sản phẩm là yếu tố cạnh tranh quyết
định Tuy nhiên, hiện nay Việt nam chưa có một tiêu chuẩn nào (TCVN, TCN) để
đánh giá chất lượng của “sáp ong” với tự cách là một “đối tượng phân tích”, thiếu hẳn môt hệ thống các quy trình phân tích để đánh giá chất lương sáp ong
Phần mở đầu
Trang 221.2.2 Đề tài luận vấn
Đề góp phần giải quyết tình trạng bức xúc đó của nhù cầu xuất khẩu sấp ong,
trước mắt của tỉnh Đồng Nai, chúng tôi quyết định nghiên cứu để tài
“KIEM TRA VA XÂY DỰNG CÁC QUY TRINH PHAN TICH
PHUC VU BIEU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LUGNG SAP ONG
TAI TINH BONG NAI”
Đương nhiên, những kết quá nghiên cứu của để tài có thể áp dụng toàn quốc,
không chỉ riêng cho Đông Nai ~ một địa phương tiên phong về xuất khẩu sáp ong
13 MỤC TIỂU ĐỀ TÀI
Bước đầu xây dựng một hệ thống các quy trình phân tích để đánh giá chất
lượng sáp ong Việt nam, thứ nghiệm đầu tiên tại Đẳng Nai
14 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN CUA DE TAI
1.4.1 Ý nghĩa khoa học : Góp phan xây dựng hệ thống các quy trình phân tích để đánh giá chất lượng sáp ong tại Việt nam
1.4.2 Ý nghĩa thực tiến : Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của sáp ong nội
` n, +
địa và xuất khẩu,
Phần mở đầu
Trang 242.1 Gidi thiéu vé sép ong 735% 18)
2.41 Nguén gc cia sdp ong :
Là chất đo ong thợ có tuổi từ 12-18 ngầy (xem trang 4) tiết ra từ lđp vảy sáp giữa
đoạn bụng, Ngay khi được tiết ra, sáp còn ở đạng lỏng, trải qua một quá trình nhào trộn với nước bọt của ong, sáp lỏng cô đặc lại dưới dạng viên và trở thành vật liệu
xây dựng các lỗ cấu trúc trong các tầng của tổ ong
Chất lượng và số lượng sáp tiết ra phụ thuộc vào lượng phấn hoa có trong thức ăn
của ong Theo Freudenstein (19601) ong nuôi mà không cho ăn phấn hoa từ khi
mới nổ sẽ tiết ra sáp ít hơn so với ong được cho ăn phấn hoa từ đầu Khi không có dự
trữ phấn hoa thì lượng sáp do ong thợ sản xuất ra khá thấp
VỀ màu sắc sáp ong được chia làm hai loại : sấp vàng và sáp trắng
Sáp vàng có mùi nặng, không vị, bể mặt bánh sáp sáng, khi chạm vào có cảm
giác hơi rit
Sáp trắng có mùi rất riêng biệt, không vị, có màu trắng hay mầu vàng nhạt, trong
mờ đối với lớp sáp mỏng, bể mặt nhấn trơn
Các vảy sáp hoặc sắp nguyên có màu trắng, sau đó nhanh chóng chuyển thành
mầu vàng ở trong tổ, Người ta thừa nhân rằng sự chuyển mầu của sáp một phần do
có lẫn của phấn hoa và các chất cặn khác mà ấu trùng và thiếu trùng để lại và phần
khác là do sự có mặt của keo ong Còn mùi thơm của sáp có lẽ do mùi hương của
loài hoa mà ong đến lấy mật
Trang 252.1.2 Tính chất lý húa của sáp ong :
2.1.2.1 Thành phần hóa học của sáp th?)
Sáp ong là một hỗn hợp của hơn 300 các loại hợp chất khác nhau Trong đó, các hợp chất được chia làm 4 nhóm chính : ester, acid béo tự do, hydrocarbon và rượu tự do
Ester : chiếm khoảng 67% thành phần của sáp Chủ yếu là các ester của acid
palmitic, palmioleic, hydroxypalmitic vdi caéc rượu có phân tử lượng lớn,
Hydrocarbon : chiếm khoảng 13-15%, phân lớn là các hydrocarbon no và một
phần rất nhó các hydrocarbon không no (alkenes) Tỷ lệ phần trăm các hydrocarbon
có số lượng chấn nguyên tử carbon rất thấp Những hydrocarbon chính có số nguyên
tử lẻ kéo đài từ Ca; tới Cạa
Acid béo tự do : chiếm khoảng 12%, các acid nầy nói chung cũng là no Chúng
gồm những chuỗi đài có số lượng chắn các nguyên tử cacbon chủ yếu là Cụ; tới Cạ¿
(acid palmitic và acid tetracoZanoic)
Rượu : chiếm khoảng 1% Đối với phân tử rượu có số carbon chấn kéo đài từ Co, tới Ca; thì rượu là điol, Đối với phân tử rượn có số carbon chấn kéo đài từ C;; trở lên
thì rượu là monol
Phân tổng quan
Trang 26
Sáp ong có tỷ trọng của sáp khoảng 0,956 tới 0,970, Nhiệt độ nóng cháy từ 61-
66°C , nhiệt độ nóng chảy càng cao thì chất lượng sáp càng tốt Sáp rất Ổn định về
mặt hóa học, không bị thủy phân, không bị oxy hóa và không bị acid hủy hoại, để bị
biến mầu khi có phần ứng với kiểm, chỉ hòa tan trong đầu mỡ, tính đầu, xăng, đầu thông, carbon disulfur Sáp có thể đễ dàng trộn lẫn với paraffin, với các loại mỡ khác nhau và hấu như không hòa tan trong cồn, trong gÌycerine và nước
Phần tổng quan
Trang 27Bảng 2.2 : Một số đặc tính hóa lý cơ bản của sáp.)
Phân tổng quan
Trang 282.1.3 Cách thức thu hoạch và bảo quản sáp :
loại xấu tốt Thứ xấu là bánh tổ cũ với phần bánh tổ chứa con Còn thứ tốt là phần
bánh tổ chứa mật với những nguyên liệu sáp tốt Mỗi loại như vậy đều được cho vào
bao vải riêng và xử lý theo những phương pháp khác nhau
Hình 2 : Cấu tạo của tổ ong Hình 3 : Sáp lưỡi mèo trên tổ ong
Phương pháp thủ công : là phương pháp dựa vào nguyên tắc trọng lượng
Sáp thô được cho vào nổi cách thủy khoảng 80°C, đun cho sáp chảy ra và ủ như thế
trong vòng 4-5 giờ Những tạp chất và cặn bã nặng sẽ lắng xuống đáy
Nhược điểm của phương pháp là những cặn bẩn nhỏ sẽ không lắng xuống hết mà
vẫn nằm lại trong phần sáp vì thế chất lượng sáp không cao
Phân tổng quan
Trang 29Phương pháp xử lý bằng acid sulfuric : có thể làm sạch và làm sáng mầu
sáp bẩn bằng cách cho từ 5 tới 30 mL acid sulfuric đậm đặc vào 10 kg sáp Để acid
vào sáp đang nóng chảy có nhiệt độ không dưới 70°C Bên dưới sáp phải có nước,
thể tích nước gấp 3 - 4 lần thể tích sáp Sau khi cho acid vào phải khuấy kỹ, sau đó
ủ trên 5 giờ Sáp tối mầu trở nên vàng
Khi làm sạch và làm trắng sáp bằng acid sulfuric, chỉ được dùng đồ đựng bằng gỗ
vì khi nấu sáp thé trong nổi kim loại, acid béo tự do có trong sáp tác dụng với một số kim loại tạo thành muối, chất lượng sáp thu được trong trường hợp này kém đi, mầu sắc thay đối Làm trắng sấp bằng acid sulfuric chất lượng sáp giấm đi, sáp trở nên giòn, tầng chân lầm bằng sáp này kém độ bến
Phương pháp xử lý công nghiệp Ở các nước tiên tiến, có bốn kỹ thuật xứ lý
sáp thô như sau :
Kỹ thuật gia nhiệt sáp trong nỗi bằng năng lượng mặt trời ; Nung tấm tôn của
nổi nấu sáp lên tới 70°C dưới tia nắng mặt trời, Sáp thô trên tấm tôn nóng chảy và
chảy qua tấm lưới vào bể nước bên dưới,
Kỹ thuật gia nhiệt sáp bồng nước nóng rồi ép nóng: Ngâm sắp thô trong nước
một ngày đêm để rửa sơ bộ Sau đó, đố sáp đã rửa vào nổi, cho nước mềm vào đun,
Đun sôi 20-30 phút cho đến khi sáp chuyển thành dạng bội quánh thì để sáp nóng vào bao vải, buộc chặt đầu bao và dùng máy ép ép cho sáp chảy ra Để làm tăng
chất lượng sáp, sáp sau khi ép phải làm nguội từ từ để căn bẩn lắng xuống và cạo bỏ
Kỹ thuật gia nhiệt sáp bằng nước sôi rồi ly tâm ; Cho sáp tiếp xúc với nước
sôi rồi ly tâm, Hiệu suất sẽ cao hơn nếu đổ thêm vào nước mot it acid sulfuric đậm
đặc
Phân tổng quan
Trang 30Kỹ thuật tỉnh chế sáp bằng dung môi hữa cơ : Hòa tan sáp thô trong dung môi hữa cơ
Các loại tạp chất và keo ong sẽ được loại ra khỏi sáp bằng cách lọc trên than hoạt
tính hoặc lọc trên đất sét đặc biệt, Theo Chauvin”! khi dùng dung môi là aceton,
lượng sáp thu hoạch sẽ cao hơn nhiều so với các kỹ thuật khác,
Sáp thu bằng tất cả kỹ thuật trên đều ít nhiều không tỉnh khiết : phần đưới của
tảng sấp có khi chứa những mảnh vụn của kén ong, phần trên mặt có khi bị mờ vì
sáp lẫn keo ong, việc tẩy trắng sấp có khi cho kết quá không đồng đếu tùy theo nguồn gốc của sáp
Ngoài ra, người ta còn sử dụng các hóa chất để làm trắng sáp như ozon, nước oxy
gia, kali bicromat, kali pecmanganat, kali nitrat, nudc chlor, natri hypochiorit .Viéc
tẩy trắng sáp với các chất vừa kể trên được kết thúc bằng amoniac
2.1.3.2 Bảo quản ch”
Để sáp được giữ lâu và bến cách tốt nhất là dùng bao ny lông bọc kín bên ngoài
rôi cho vào thùng, đậy kín tránh sâu ăn sáp và gián chui vào phá hoại,
Để khử trùng kho bảo quản người ta dùng hơi lưu huỳnh (im) đốt 50g lưu huỳnh)
hoặc formaline (liều xử ký 50mg),
Phân tổng quan
Trang 312.2 Ứng dụng của sáp ong và tình hình sản xuất hiện nay trên thể giới :
2.2.1 Ứng dụng của sắp ong ;Íh S3 8 9, 16, 20]
Sáp ong có nhiều công dụng, trước hết người nuôi ong phải có sáp để in chân tầng, làm cầu tầng giúp ong tiết kiệm sức lao động, tập trung cho việc lấy mật
Ytếcần sáp ong để sản xuất ra các loại cao dán, các loại thuốc mỡ, kem
đưỡng và lầm mịn đa, làm các loại kẹo cao su hoặc các loại hộp bảo quần lâu dài
Trong mỹ phẩm, sáp thường được pha vào một lượng nhất định có tác dụng
chống ánh nắng mặt trời, chống khô da, giữ ẩm, dùng làm son môi, bút chì
mầu,Trong thực phẩm cũng như trong được phẩm, chú yếu sáp dùng làm các vó bọc
thực phẩm hoặc thuốc men có tác dụng chống ẩm, chống oxy hóa,
Ngoài ra, sáp còn được sử dụng làm chất đánh bóng giầy đa, máy in, mạch
điện tử, xà phòng, chất báo vệ bể mặt kim loại, dệt, sơn dầu, Đặc biệt, sáp ong còn được đùng lâm mẹo vặt chữa bệnh rất hiệu quả
2.3.2 Tình hình sân xuất sáp ong trên thế giới ;D- 91
Theo Warth, năm 1959! tổng sắn lượng sáp ong trên toàn thế giới đạt khoảng
20.000 tấn, Trong đó, Mỹ sản xuất nhiều nhất khoảng 2.500 tấn nhưng lại tiêu thụ
đến 6.000 tấn Tiếp sau Mỹ là Tazanian sản xuất được khoảng 905 tấn
Đến năm 1994 thì sắn lượng sáp ong trên thế giới đã tăng lên đáng kể, đứng đầu
về sắn xuất sáp ong là Trung Quốc với sẵn lượng lên đến 12.800 tấn/năm
Phân tổng quan
Trang 32Bảng 2.3: Sản lượng sáp ong sản xuất tại một số nước năm 1994 :
Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ sáp ong là rất lớn Đặc biệt Mỹ, EU, Nhật Bản là
những quốc gia tiêu thụ nhiền nhất Giá sáp ong tùy theo chất lượng có thể đao động
từ 3.000 ~ 5.000 USD/tn
Bảng 2.4 : Bắng giá xuất khẩu sáp ong của Tazanian từ 1998 - 2005 97!
Trang 33
2.3 Đánh giá chất lượng sáp ong :
So với nhiều loại sáp khác, sáp ong có giá khá cao bởi vì những chế phẩm từ sáp ong chính phẩm luôn luôn đạt chất lượng vượt trội, Tuy nhiên, do khan hiếm và lợi
nhuận nên người ta đã trộn lẫn các loại sáp khác(đặc biệt là sáp parafin, một sẵn
phẩm đầu mổ) vào sáp ong chính phẩm , Vì vậy, việc kiểm soát chất lượng sáp ong
đã được nhiều nước quan tâm Chất lượng sáp ong được thể hiện qua một số chỉ tiêu
hóa lý đặc trưng và một số chỉ tiêu về dư lượng
2.3.1 Các chỉ tiêu hóa lý dùng đánh giá chất lượng sáp ong (Ít ?h44
Theo N.L Burenin và G.N Kotova (1977))!, những năm 1974-1975, Liên Xô đã
xây dựng được tiêu chuẩn nhà nước đối với các sản phẩm ngành ong, Trong đó có
tiêu chuẩn nhà nước áp dụng cho sáp ong thô và sáp ong dùng để sản xuất tầng chân (số 21179-75) Về mặt kỹ thuật, chất lượng sáp ong phải đáp ứng các yêu cầu ở bắng
2.5, không phù hợp với các yêu cầu này thì sáp coi như không đạt tiêu chuẩn
Bang 2.5 : Yêu cầu về chất lượng sáp ong của Liên Xô năm 1974.U!
tới vàng đậm và xám | màu nâu sáng Mùi Sáp có mùi tự nhiên Mùi đặc trưng
Kết cấu của bê mặt sáp bẻ ra Hạt nhỏ đều Hại nhỏ đều
Hàm lượng tạp chất, (%) Không quá 0,3 Khong qua 0,3
Khéng qua 1,5 Không quá 1,5
Hầằm lượng nước, (2%)
Chiều sâu cắm kim ở 20°C, (mơ) | Không quá 6,5 TY 6,6 - 9,0
Hiện nay, sáp ong được ứng dụng trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực,
nên yêu cầu về chất lượng sáp cũng tăng lên, số chỉ tiêu hóa lý đối với sáp ong cũng
Phân tổng quan
Trang 34khác biệt so với tiêu chuẩn của Liên Xô trước đây Đã có nhiều tiêu chuẩn công bố
các chỉ tiêu cần kiểm soát để đánh giá chất lượng của sấp ong như được thư Anh,
được thư Thụy Si, cdc tiéu chudn s4p ong cla Ethiopia, Tanzanian
Sau đây là một số chỉ tiêu hóa lý cần kiểm soát theo các tiêu chuẩn khác nhau :
Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu hóa lý đặc trưng theo dude thy cla EU 2002.77!
2 Bể mặt sáp khi bẻ ra Hạt mịn, không tính thể, không bóng nhấn
Trang 35Bảng 2.7 : Các chỉ tiêu hóa lý đặc trưng theo được thư của Thuy Si 2004.44
9 | Ham Iwong chất béo và acid béo Định tính Định tính
10 Hàm lượng parafln và các loại Định tính Định tính
Các tiêu chuẩn khác có thêm nhiều chỉ tiêu kiểm tra khác nhau, ví dụ như là chỉ
số iod, chỉ sé peroxide, nhưng theo nhiều tài liệu mà chúng tôi tìm được và những
Phân tổng quan
Trang 36Hiện nay, theo chúng tôi được biết thì các loại hóa chất được trộn vào sáp ong
chủ yếu là paraffin, colofan (nhựa thông), stearin (bạch lạp) và ceresin Tính chất
của các loại hóa chất này được thể hiện trong bảng 2.9,
Trắng, vàng tươi đến | Mục 2.2.2.1 đ:0,95-0,97
Paraffin „ Hén hop hydrocarbon no | d:0,88-0,915
(Cao _ Cao) Điểm chảy : 45-65°C
Ester glyceryl stearate d: 0,92
Về mặt cảm quan, khi sáp bị trên những chất khác nhau có dạng như sáp thì chất
lượng sáp sẽ bị giảm đi Phương
giá được chất lượng sáp dựa
vỡ, mặt cắt, mùi, mầu, vị, độ giòn
pháp đánh giá cắm quan phần nào cho phép đánh
vào hình dáng bên ngoài, cấu trúc, đặc điểm của mãi
Phân tổng quan
Trang 37VỀ mùi : sáp ong có mùi mật hoặc mùi mật với keo ong Khi trộn colofan, stcarin, ceresin hay parafln thì sáp có mùi vị riêng và đặc trưng của phụ gia đó
Bánh sáp chính phẩm có bể mặt phẳng, hoặc hơi lỗi lên và khi dùng búa đập bánh sáp dễ vỡ ra Nếu trộn lẫn paraffin vào sáp thì bé mặt bánh sáp cong lên; đập
bằng búa, bánh sáp không vỡ ra mà tạo thành vết lõm, quanh vết lõm có mầu sáng
Đặc điểm của mặt vỡ và mặt cắt : trên vết võ của bánh sáp chính phẩm ta nhìn thấy rõ cấu trúc ví tỉnh thể Nếu trộn paraffin vào sáp thì chỗ bánh sáp vỡ ta
nhìn thấy rõ từng hạt tỉnh thể Ở mặt cắt bằng dao, nếu là sáp chính phẩm thì không
bóng, nếu sáp trộn lẫn với parafln, ceresin hoặc colofan thì mặt cắt nhấn và bóng
Để xác định chất lượng sáp, ta có thể nhai một mẫu sáp Nếu sáp đính vào
răng nghĩa là trong sắp có stearin, colofan hoặc mỡ Sáp chính phẩm không đính vào răng
Nhìn vào bảng 2.9 ta nhận thấy rằng khi trộn các loại hóa chất này vào sáp
ong, chúng sẽ làm thay đổi tỷ trọng và điểm chảy của sáp ong Tuy các chỉ số này
chỉ thay đổi đáng kể khi chúng được trộn vào sáp ong với hàm lượng khá lớn nhưng
nó cũng góp phần giúp ta xác định được chất lượng sáp
Đối với các chỉ tiêu như chí số acid, chỉ số xà phòng hóa, chỉ số ester, ty số
ester/acid, khi ta trộn các loại tạp chất vào cũng làm thay đổi giá trị của chúng Hàm
lượng tạp chất càng lớn thì chất lượng sáp thông qua các chỉ tiêu này càng thể hiện
rõ rằng, đặc biệt là khi trộn colofan và stearin
Thanh phan chinh cia colofan 14 acid abietic vA acid pimaric, vi vay colofan
có chỉ số acid rất cao (khoảng 160-180), khi được trên vào sáp ong thì chỉ số acid
tăng lên rất nhiều, đồng thời chỉ số xà phòng hóa cũng tầng lên nhưng không đáng
kể Từ đó làm cho tỷ số ester/acid nhỏ đi rất nhiều Theo ước tính thì colofan được
Phần tổng quan
Trang 38trộn với khoảng 2% theo khối lượng thì chỉ số acid và tỷ số esier/acid đã nằm ngoài giới hạn cho phép về chất lượng sáp ong
Cũng tương tự như colofan, stearin là ester nên nó sẽ làm tăng mạnh chỉ số xà
phòng hóa và với hàm lượng khoảng vài phần trăm thì chỉ số chỉ số xà phòng hóa và
tý số ester/acid cũng nằm ngoài giới hạn cho phép
Paraffin va ceresin 1a hén hợp các hydrocarbon, khi được trộn vào tất nhiên
sẽ làm tầng bầm lượng bydrocarbon trong mẫu Đồng thời, do trong sáp ong tự nhiên
“
u là các hydrocarbon no, các phân tử có số carbon lẻ chiếm chủ yếu, vì vậy
E ¡ phân tích bằng phương pháp sắc ký khí dựa sắc ký để ta cũng đã đánh giá được chất lượng sáp
Các loại dầu mỡ và chất béo nói chung ít được dùng trộn vào sáp ong, do chúng rất đễ bị nhận ra ngay ở khâu cẩm quan vì chúng làm đính tay, trong khi đó
sắp ong chỉ làm rít tay chứ không đính
Dua vào những đặc điểm trên và do không có máy đo khúc xa tại 75°C nên
chúng tôi quyết định chọn 9 chỉ tiêu làm cơ sở để đánh giá chất lượng sáp ong bao
gồm : cầm quan, ty trong (20°C), điểm chảy, chỉ số acid, chỉ số ester, chỉ số xà phòng hóa, tỷ số giữa chỉ số ester và chỉ số acid, hàm lượng chất béo và acid bóo,
hầm lượng hydrocarbon
Ngoài các chỉ tiêu hóa lý cẩn kiểm soát để đánh giá chất lượng sấp ong thì
vấn để dư lượng các chất cấm tổn dư trong sáp ong cũng được rất nhiều nước quan
tâm,
Phẩn tổng quan
Trang 393.3.2 Nguõn gốc xuất hiện dư lượng tụn dư trong sỏp ong ;119 22, 20
Chất lượng và số lượng sỏp do ong tiết ra phụ thuộc vào tỡnh hỡnh sức khỏe
của dan ong, Cũng như tất cả cỏc loài vật khỏc, ong mật cũng cú kẻ thự của chỳng
và những kẻ thà này đều cú thể gõy ảnh hưởng đến tỡnh trạng sức khỏe đàn ong, đặc
biệt là cỏc loại ve chuyờn sống ký sinh trờn ong.Ve là loài sống ký sinh trờn đường
hụ hấp của loài ong mật trưởng thành Trong mựa hố ảnh hướng của chỳng khụng đỏng kể nhưng cuối mựa đụng và mựa xuõn chỳng phỏt triển và ảnh hưởng nghiờm
trọng đến sự phỏt triển của cả đàn ong mật
'đè cỏc loài ve này ảnh hưởng khụng nghiờm
Theo cỏc tài hiệu Việt Nam
trọng đến sự phỏt triển của đàn ong Tuy nhiờn, theo nhiều tài liệu mà chỳng tụi tỡm
được của nước ngoài thỡ ve lại là loài nguy hiểm nhất cho sự phỏt triển của cả đàn ong vỡ khả năng lan rộng và hủy diệt cỏ bõy đần rất nhanh, Vớ dụ, năm 1981-1982,
85% dan ong Apis Cerana 6 Pakistan bi hdy điệt do cỏc loài ký sinh trựng gõy ra?
năm 1970 ở Bungary cú hơn 200.000 đàn ong bị chết do ký sinh trựng”, Cỏc
chuyờn gia ong ở Liờn xụ cũ cũng mụ tả tỡnh trạng nghiờm trọng do cỏc loài ký sinh
tring gay ral! Những năm 1960-1965 ở vựng Phỳ Qựy Nghệ An đó phỏt triển hàng
van dan ong nhưng đến năm 1970 thỡ bệnh thối ấu trựng đó tiờu diệt toàn bộ đần ong
ở đõy, làm cho xớ nghiệp ong Nghệ An đúng ở Phủ Qựy đó phải giải thể.”
Ảnh hưởng của cỏc loài ve trờn ong mật là rất nghiờm trọng, nhiều nghiờn
cứu nhằm mục đớch tiờu điệt cỏc loài ve ký sinh trờn ong đó được triển khai ở nhiều quốc gia Một nghiờn cứu ở Đức sử dụng phương phỏp sinh học để tiờu điệt ký sinh
trựng nhưng khụng thành cụng Những chất bảo vệ ong thuộc họ thuốc trừ sõu như
Dioxcarb, chlorpyrifos, acephate, dimetox, ethiofencarb dude đưa vào sử dụng 6 nhiều quốc gia nhưng hiệu quả vẫn khụng cao Vỡ vậy, việc sử dụng cỏc loại thuốc
Phần tổng quan
Trang 40có thể tiêu diệt các loài ký sinh trùng trên ong mật đồng thời lại không gây ảnh
hướng tới đàn ong và chất lượng sản phdm đang rất được quan tâm chú ý
Hiện nay trên thế giới, các loại thuốc chính dùng kiểm soát ký sinh trùng gây
bệnh trên ong mật được dẫn trong bang 2.10
Bảng 2.10 : Các loại thuốc tiêu diệt ký sinh trùng gây bệnh trên ong!)
3 | Apistan flovalinate cúc tổng hợp
4 | Apitol cymiazole iminophenyl thiazolidine
7 | Check-Mite+, Perizin | coumaphos phosphat hữu cơ
8 | Folbex bromopropylate Chlorinate hydrocarbon
Tính chất và công dụng của từng loại thuốc :
se - Thuốc Apiguard
Thành phân hoạt chất : Thymol (12,5g/ khay thuốc)
Loại hóa chất : tỉnh đầu
Apiguard là một khay có chứa 50g gel thymol Khi đặt apiguard trong thùng
ong, ở nhiệt độ thích hợp (>15°C) thymol sẽ bay hơi và hơi của thymol có tác dụng
Phân tổng quan