Xử lý nước thải bằng cánh đồng lọc nhanh
Trang 1Xử lý nước thải bằng cánh đồng lọc nhanh là việc đưa nước thải vào các kênh đào ở khu vực đất
có độ thấm lọc cao (mùn pha cát, cát) với một lưu lượng nạp lớn
Các điều kiện địa lý như độ thấm lọc của đất, mực thủy cấp rất quan trọng đối với việc ứng dụng
phương pháp này Nước thải sau khi thấm lọc qua đất được thu lại
bằng các ống thu nước đặt ngầm trong đất hoặc các giếng khoan
Mục tiêu của phương pháp xử lý
này là:
Nạp lại nước cho các túi nước ngầm, hoặc nước mặt
Tái sử dụng các chất dinh
dưỡng và trử nước thải lại để sử dụng cho các vụ mùa
Phương pháp này giúp xử lý triệt
để các loại nước thải và ngăn chặn
Trang 2sự xâm nhập mặn của nước biển vào các túi nước ngầm Tuy nhiên các dạng đạm hữu cơ có thể
chuyển hóa thành đạm nitrát và đi vào nước ngầm, nếu vượt quá tiêu chuẩn 10mg/L khi sử dụng chúng làm nước sinh hoạt sẽ gây bệnh methemoglobinenia ở trẻ em nếu khu vực xử lý nằm trong tình trạng yếm khí H2S sẽ sinh ra làm nước ngầm có mùi hôi
Hiệu suất xử lý SS, BOD5, coliform trong phân của hệ thống gần như triệt để, hiệu suất khử nitơ khoảng 50%, phospho khoảng 70 95% Các điểm cần lưu ý cho quá trình thiết kế là lưu lượng nạp nước thải
10 250 cm/tuần Thời gian nạp kéo dài 0,5 3 ngày sau đó cho đất nghỉ 1 5 ngày Độ sâu của mực nước ngầm từ 3 2 m Độ dốc thường nhỏ hơn 5%
Trang 3Để xác định khả năng thấm lọc của đất người ta thường khoan các lổ đường kính 100 300 cm Đáy của
lổ nằm ngang mực với tầng đất cần cho thiết kế, đổ đầy nước, độ thấm lọc được xác định theo hai cách: độ sâu của lớp nước rút đi trong một khoảng thời gian nhất định hay là thời gian cần thiết để nước trong lổ rút xuống một mức nào đó
Để xác định lượng nitơ bị khử đi
người ta dùng công thức:
trong đó
Nt: tổng lượng nitrogen bị khử đi
mg/L
TOC: tổng lượng carbon hữu cơ
trong nước thải ban đầu mg/L
-5 do lượng TOC còn lại sau khi
nước thải thấm qua lớp đất dày 1,5
m còn 5 mg/L
Trang 4/2 do các thực nghiệm cho thấy cần
2 gcarbon hữu cơ để khoáng hóa 1g nitơ
Lưu lượng nạp nước thải:
Lw = (IR in/h) (1 ft/12 in) (24 h/d)
(OD d/yr) (F)
trong đó
Lw: lưu lượng nước thải nạp hàng năm; ft/yr
IR: tốc độ thấm lọc của đất; in/h
OD: số ngày vận hành trong năm; d F: hệ số thấm lọc cho từng loại hình xác định độ thấm lọc
F: 10 15% giá trị thấm lọc nhỏ
nhất khi thử nghiệm bằng kênh đào F: 4 10% giá trị thấm lọc khi đo
độ dẫn nước của đất theo chiều
đứng
Diện tích cần sử dụng:
Trang 5Ghi chú: nên cộng thêm diện tích
cho đường đi nội bộ, khu vực trữ, khu vực đệm và dự trù mở rộng trong tương lai