Tại trung tâm y tế các huyện Châu Thành, Bến Cầu ñã ñược ñầu tư lắp ñặt lò ñốt rác và hệ xử lý nước thải nhưng hoạt ñộng kém hiệu quả hoặc hư hỏng.. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BOD : Nhu cầ
Trang 1NGUYỄN VĂN LAI
Trang 2NGUYỄN VĂN LAI
Trang 3Thành phần Hội ñồng ñánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội ñồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn Chủ tịch
2 GS.TSKH Nguyễn Công Hào Phản biện 1
3 PGS.TS Lê Mạnh Tân Phản biện 2
4 TS Thái Văn Nam Ủy viên
5 TS Nguyễn Thị Hai Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá Luận văn sau khi Luận văn ñã
ñược sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá LV
Trang 4Họ, tên học viên: Nguyễn Văn Lai, Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 26/02/1978 Nơi sinh: Hòa Thành, Tây Ninh
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường MSHV: 11SMT1181081016
I TÊN ðỀ TÀI: Khảo sát thực trạng chất thải y tế tại các ñơn vị thuộc ngành y
tế tỉnh Tây Ninh và xây dựng phương án xử lý ô nhiễm thích hợp
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tiến hành khảo sát thực trạng chất thải y tế ở các ñơn vị y tế trên ñịa bàn tỉnh Tây Ninh: nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Khảo sát hiện trạng về cơ sở hạ tầng liên quan tới việc thải nước và rác y tế tại các cơ sở
- Lựa chọn mô hình hệ xử lý nước thải và lò ñốt rác phù hợp
- ðề xuất qui hoạch lắp ñặt hệ thống xử lý chất thải y tế tại từng ñơn vị:
- Kiến nghị UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt qui hoạch lắp ñặt hệ thống xử lý
chất thải y tế cho các ñơn vị y tế trên
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 21 tháng 6 năm 2012 tại Quyết ñịnh số 1118/Qð-ðKC của Hiệu trưởng Trường ðH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 15 tháng 12 năm 2012
Trang 5LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tiếp thu những kiến thức khoa học về môi trường trên giảng ñường của Trường ðH Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM, ñến nay là giai ñoạn thực hiện Luận văn tốt nghiệp ðây là giai ñoạn cuối cùng và rất quan trọng ñối với mỗi học viên
Trong tâm trạng háo hức và hồi hộp như các học viên khác, bản thân tôi ñang
cố gắng vượt qua giai ñoạn khó khăn này ñể hoàn thành Luận văn cao học ðể ñạt ñược kết quả cho ñến giai ñoạn này chính là nhờ sự hỗ trợ rất quí báu của các Thầy
cô, gia ñình, bạn bè và cơ quan tôi công tác
Với lòng chân thành, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc ñến:
Thầy GS.TS Hoàng Hưng là người thầy ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt khoá học và thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Các thầy cô trong Khoa Môi trường -CNSH , Phòng QLKH và ðTSðH ñã hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành các môn học chuyên ngành
Các ñồng chí lãnh ñạo Sở KHCN Tây Ninh, Trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN tỉnh Tây Ninh, Sở Y tế và Sở TNMT tỉnh Tây Ninh ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng cho phép tôi gửi lới cảm ơn ñến các ñồng nghiệp, bạn bè ñã ñộng viên khuyến khích và tạo mọi ñiều kiện giúp tôi trong suốt khóa học
Học viên: Nguyễn Văn Lai
Trang 7TÓM TẮT
Tây Ninh là một tỉnh còn nhiều khó khăn nhưng ñã có một mạng lưới y tế phủ khắp ñịa bàn tỉnh với hơn 100 cơ sở khám chữa bệnh; 1.730 giường bệnh (bình quân 16,9 giường/ vạn dân); 2.528 cán bộ y tế (trong ñó, có 475 bác sĩ – bình quân 4,6 bác sĩ/ vạn dân và 50 dược sĩ ñại học)
Trong những năm qua, ngành y tế tỉnh ñã ñạt ñược nhiều thành tích trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Tuy nhiên, chất thải y tế của tỉnh ñang là vấn ñề nan giải Những tổn hại do chất thải không ñược xử lý hoặc xử lý không triệt ñể ñã làm giảm lợi ích toàn bộ của ngành Theo số liệu dự báo, ñến năm
2015, lượng chất thải rắn tại các cơ sở y tế trong tỉnh hàng năm khoảng 164.706 kg (164,706 tấn) loại nguy hại và 197.648 kg (197,648 tấn) rác sinh hoạt Ngoài ra, còn một lượng nước thải y tế chứa nhiều chất ñộc hại chưa ñược ñiều tra ñầy ñủ
ðến nay, trên toàn tỉnh chỉ có 2 ñơn vị: bệnh viện ña khoa tỉnh và trung tâm
y tế huyện Hòa Thành có các hệ thống xử lý hoàn chỉnh hoạt ñộng tốt Tại trung tâm y tế các huyện Châu Thành, Bến Cầu ñã ñược ñầu tư lắp ñặt lò ñốt rác và hệ xử
lý nước thải nhưng hoạt ñộng kém hiệu quả hoặc hư hỏng Lò ñốt rác còn ñược trang bị tại một số trung tâm y tế khác như A2 (phòng chống lao), Tân Châu, Dương Minh Châu nhưng chỉ hoạt ñộng cầm chừng Các cơ sở y tế khác xử lý chất thải theo biện pháp truyền thống: rác ñược ñốt ngoài trời hoặc chôn lấp, nước ñược
ñổ vào hầm cùng nước thải sinh hoạt hoặc ñổ ra cống công cộng Như vậy, lượng chất thải y tế ñược xử lý của tỉnh rất ít so với yêu cầu
Vì vậy, ñề tài ñã thực hiện khảo sát ñúng thực trạng chất thải ở 09 cơ sở yế
tế ở 09 huyện thị xã, Trung tâm phòng chống Lao và Bệnh viện Y học Cổ truyền Các mẫu nước thải nước phân tích các thành phần ô nhiễm và ñược ñánh giá theo QCVN 28:2010/BTNMT
Từ kết quả ñánh giá hiện trạng ñề tài cũng ñã ñề xuất ñịnh hướng qui hoạch,
Trang 8phướng án xử lý thích hợp cho từng ñơn vị ñược khảo sát ñảm bảo xử lý vấn ñề ô nhiễm môi trường do chất thải y tế gây ra ñồng thời phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của Tây Ninh ñảm bảo cho công tác chăm sóc sức khỏe của công ñồng
ðề tài sau khi ñược góp ý thông qua sẽ ñược vận dụng báo cáo tại ñịa phương ñể UBND tỉnh thống nhất phê duyệt qui hoạch tổng thể, ñầu tư kinh phí triển khai trong giai ñoạn 2010-2015
Trang 9ABSTRACT
Although Tay Ninh province is facing many difficulties, there is a healthcare network covering the whole territory with more than 100 clinic units including 1,730 hospital beds accounting an average of 16.9 beds per ten thousand people and
2528 medical staffs (475 doctors and 50 pharmacists) accounting an average of 4.6 doctors per ten thousand people
In recent years, Tay Ninh healthcare sector has made many achievements in taking care of people's health However, there remains a problem with medical waste in the province The damage caused by untreated or incompletely treated waste eclipsed the benefits of entire healthcare sector According to latest forecasts, the amount of solid waste in the healthcare sector in the province is annually about 164,706 kg (164.706 tons) of hazardous substances and 197,648 kg (197.648 tons)
of garbage by 2015 In addition, there is a large amount of medical wastewater contaminated by uninvestigated toxic compounds
Up to date, the province has two clinic units, named Tay Ninh General Hospital and The Medical Center of Hoa Thanh District, which have complete and well-running waste treatment systems The medical center in Chau Thanh - Ben Cau has been installed an incinerator and a wastewater treatment system which have been found in damage and inefficient operation Incinerators are also equipped, however rarely used, at other medical centers such as A2 (Tuberculosis clinic) or those in Tan Chau, Duong Minh Chau In other clinic units waste was treated by traditional methods For example garbage was burned or buried and hospital wastewater was poured into the pit together with drained water or discharged into public sewers Thus the amount of treated medical waste in the province has not achieved the requirement standard
Therefore the objective of the study is to survey the actual situation about the treatment of medical waste from 9 Healthcare Centers in different 9 districts and towns, Tuberculosis Prevention Centers and Traditional Medicine Hospitals The
Trang 10wastewater samples were analyzed to determine the polluted components by using standard of QCVN 28:2010 /BTNMT
Results of the study helped to propose a suitable waste management planning and medical waste treatment process for each clinic unit surveyed to ensure the appropriate handling with the environmental pollution aspect And this guarantees the consistent with the master plan of socio-economic development of Tay Ninh to ensure health quality of the community
After the study is approved with comments, final report will be delivered to local authority Finally the People’ Committees will approve the master plan and required investment fund to deploy the project over the period 2010-2015
Trang 11MỤC LỤC
Lời Cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Tóm tắt iii
Abstract v
Danh mục các chữ viết tắt ix
Danh mục các bảng xiv
Danh mục các hình xvi
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN, MỤC TIÊU,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 4
1.1 Tình hình quản lý và sử dụng CTYT tại các cơ sở y tế ở nước ta 4
1.2 Sơ bộ về tình hình xử lý CTYT 5
1.3 Mục tiêu của ñề tài 6
1.4 Nội dung của ñề tài 6
1.4.1 Khảo sát thực trạng CTYT 6
1.4.2 Lựa chọn mô hình xử lý CTYT 7
1.4.3 ðề xuất ñịnh hướng qui hoạch 7
1.5 Phương pháp nghiên cứu 7
1.5.1 Ô nhiễm nước thải 7
1.5.2 Ô nhiễm rác thải 8
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ ðÁNH GIÁ 9
2.1 Lưu lượng nước thải 9
2.2 Chất lượng nước thải 11
2.2.1 ðộ pH 11
2.2.2 Ô nhiễm cặn lơ lửng 13
2.2.3 Ô nhiễm các chất hữu cơ 14
2.2.4 Ô nhiễm vi sinh 15
Trang 122.2.5 Ô nhiễm các chất dị dưỡng và phú dưỡng 15
2.2.6 Ô nhiễm dầu mỡ 17
2.2.7 Ô nhiễm kim loại nặng 17
2.3 Rác y tế 19
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ PHÙ HỢP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH TÂY NINH 22
3.1 Lựa chọn công nghệ, thiết bị xử lý nước thải y tế 22
3.1.1 Công nghệ xử lý chất thải lỏng y tế V 69 ……… 22
3.1.2 Công nghệ xử lý chất thải lỏng y tế CN – 2000 24
3.1.3 Thiết bị xử lý hợp khối vật liệu composite FRP kết hợp ñệm vi sinh lưu ñộng và vật liệu lọc ……… 27
3.1.4 Công nghệ AAO sử dụng màng siêu vi lọc ……… 29
3.1.5 Tình hình xử dụng công nghệ AAO ở Việt Nam ……… 36
3.1.6 Mô tả công nghệ lựa chọn ……… 37
3.1.6.1 Nguyên lý hoạt ñộng ……… 37
3.1.6.2 Chỉ tiêu xử lý nước thải qua hệ thống ……… 39
3.1.6.3 Nguyên liệu và một số ñặc tính của thiết bị ……… 40
3.2 Lựa chọn công nghệ, thiết bị xử lý rác thải y tế 42
3.2.1 ðặc thù rác thải y tế ……… 42
3.2.2.Quy trình chung và các phương pháp xử lý rác thải y tế ………… 43
3.2.2.1 Quy trình xử lý rác thải y tế ……… 43
3.2.2.2 Các phương pháp xử lý cơ bản rác thải y tế hiện nay …… … 43
3.2.2.2.1 Phương pháp chôn lấp ……… 43
3.2.2.2.2 Phương pháp hấp ……… 44
3.2.2.2.3 Phương pháp vi sóng ……… 45
3.2.2.2.4 Phương pháp ñốt ……… 46
3.2.2.3 So sánh các phương pháp xử lý ……… 47
Trang 133.2.3 Mô tả công nghệ ñề xuất ……… 48
3.2.3.1 Quy trình công nghệ ……… 48
3.2.3.2 Mức ñộ hoàn thiện của công nghệ ……… 50
3.2.3.3.Mức ñộ tiến tiến của công nghệ ……… … 51
CHƯƠNG 4: ðỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ 53
4.1 Trung tâm y tế huyện Bến Cầu 54
4.2 Trung tâm y tế huyện Châu Thành 54
4.2.1 Khái quát về Trung tâm 54
4.2.2 Thực trạng ô nhiễm từ chất thải y tế tại Trung tâm 55
4.2.2.1 Ô nhiễm từ nước thải 55
4.2.2.2 Ô nhiễm từ rác y tế 60
4.2.3 Phương án xử lý CTYT tại Trung tâm y tế 62
4.3 Trung tâm y tế huyện Dương Minh Châu 63
4.3.1 Khái quát về Trung tâm 63
4.3.2 Thực trạng ô nhiễm từ chất thải y tế tại Trung tâm 65
4.3.2.1 Ô nhiễm từ nước thải 65
4.3.2.2 Ô nhiễm từ rác y tế 68
4.3.3 Phương án xử lý CTYT tại Trung tâm 70
4.4 Trung tâm Y tế huyện Gò Dầu 71
4.4.1 Khái quát về Trung tâm 71
4.4.2 Thực trạng ô nhiễm từ chất thải y tế tại Trung tâm 72
4.4.2.1 Ô nhiễm từ nước thải 72
4.4.2.2 Ô nhiễm từ rác y tế 78
4.4.3 Phương án xử lý CTYT tại Trung tâm y tế Gò Dầu 80
4.5 Trung tâm Y tế huyện Hòa Thành 80
4.5.1 Khái quát về Trung tâm 80
Trang 144.5.2 Thực trạng ô nhiễm từ chất thải y tế tại Trung tâm 81
4.5.2.1 Ô nhiễm từ nước thải 81
4.5.2.2 Ô nhiễm từ rác y tế 87
4.5.3 Phương án xử lý CTYT tại Trung tâm 89
4.6 Trung tâm Phòng chống Lao 90
4.6.1 Khái quát về Trung tâm 90
4.6.2 Thực trạng ô nhiễm từ chất thải y tế tại Trung tâm 91
4.6.2.1 Ô nhiễm từ nước thải 91
4.6.2.2 Ô nhiễm từ rác y tế 95
4.6.3 Phương án xử lý CTYT tại Trung tâm y tế Gò Dầu 95
4.7 Trung tâm Y tế huyện Tân Biên 96
4.7.1 Khái quát về Trung tâm 96
4.7.2 Thực trạng ô nhiễm từ chất thải y tế tại Trung tâm 98
4.7.2.1 Ô nhiễm từ nước thải 98
4.7.2.2 Ô nhiễm từ rác y tế 103
4.7.3 Phương án xử lý CTYT tại Trung tâm 105
4.8 Trung tâm Y tế huyện Tân Châu 106
4.8.1 Khái quát về Trung tâm 106
4.8.2 Thực trạng ô nhiễm từ chất thải y tế tại Trung tâm 107
4.8.2.1 Ô nhiễm từ nước thải 107
4.8.2.2 Ô nhiễm từ rác y tế 110
4.8.3 Phương án xử lý CTYT tại Trung tâm y tế Tân Châu 111
4.9 Trung tâm Y tế Thị xã tây Ninh 113
4.9.1 Khái quát về Trung tâm 113
4.9.2 Thực trạng ô nhiễm từ chất thải y tế tại Trung tâm 113
4.9.2.1 Ô nhiễm từ nước thải 113
Trang 154.9.2.2 Ô nhiễm từ rác y tế 117
4.9.3 Phương án xử lý CTYT tại Trung tâm y tế Thị xã Tây Ninh 118
4.10.Trung tâm Y tế huyện Trảng Bàng 119
4.11 Bệnh viện Y học Cổ truyền 120
4.11.1 Khái quát về Bệnh viện 120
4.11.2 Thực trạng ô nhiễm từ chất thải y tế tại Bệnh viện 121
4.11.2.1 Ô nhiễm từ nước thải 121
4.11.2.2 Ô nhiễm từ rác y tế 124
4.11.3 Phương án xử lý CTYT tại Bệnh viện YHCT 126
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 128
KẾT LUẬN 128
KIẾN NGHỊ 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
PHỤ LỤC 131
Trang 16DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxi sinh học
BC-TXL: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Bến Cầu, trước xử lý
BC-SXL: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Bến Cầu, sau xử lý
Col.: Hàm lượng khuẩn Colifom trong nước thải
COD : Nhu cầu oxi hóa học
CT-TXL: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Châu Thành, trước xử lý CT-SXL: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Châu Thành, sau xử lý
DMC: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Dương Minh Châu
E.: Hàm lượng khuẩn Ecoli trong nước thải
GD-SH: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Gò Dầu, tại hố chứa nước
thải sinh hoạt GD-HSCC: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Gò Dầu, tại hố chứa nước
thải từ khoa Hồi sức cấp cứu HT-TXL: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Hòa Thành, trước xử lý
HT -SXL: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Hòa Thành, sau xử lý
LL : Lưu lượng nước thải
Nts: Hàm lượng nitơ tổng trong nước thải
Pts: Hàm lượng phốtpho tổng trong nước thải
SS : Hàm lượng cặn không tan
TB-cuối ht : Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Tân Biên, tại hố ga cuối
ñường cống dẫn nước thải TB-ngoại sản: Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Tân Biên, tại hố ga phía sau
khoa Ngoại - sản
Trang 17CTYT: Chất thải y tế
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TXTN : Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế thị xã Tây Ninh TrB : Mẫu nước thải tại Trung tâm y tế huyện Trảng Bàng YHCT : Mẫu nước thải tại Bệnh viện Y học Cổ truyền
Trang 18DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Danh sách các cơ sở y tế khảo sát 6
Bảng 2.1: Mối liên hệ giữa con người và lượng nước tiêu thụ 9
Bảng 2.2: Lưu lượng nước thải và tổng số người tiêu thụ tại các cơ sở y tế 10
Bảng 2.3: Giá trị pH trung bình của các mẫu nước thải 11
Bảng 2.4: Hàm lượng cặn lơ lửng trung bình của các mẫu nước thải 12
Bảng 2.5: Giá trị COD và BOD5 của các mẫu nước thải 13
Bảng 2.6: Hàm lượng Coliform và E.Coli của các mẫu nước thải 14
Bảng 2.7: Hàm lượng N tổng và P tổng của các mẫu nước thải 15
Bảng 2.8: Hàm lượng dầu tổng của các mẫu nước thải 16
Bảng 2.9: Hàm lượng Hg và Pb của các mẫu nước thải 17
Bảng 2.10: Thành phần rác thải y tế lâm sàng tại 11 cơ sở 18
Bảng 3.1: So sánh các công nghệ xử lý nước thải y tế 29
Bảng 3.2: Chỉ tiêu các thành phần nước thải sau xử lý 38
Bảng 3.3: Một số thông số thiết bị 39
Bảng 3.4: Thành phần chất thải rắn ñộc hại 41
Bảng 3.5: Tính chất hóa – lý của chất thải y tế 41
Bảng 3.6: So sánh một số chỉ tiêu của các công nghệ lò ñốt rác 46
Bảng 4.1 Vị trí lấy mẫu huyện Châu Thành 55
Bảng 4.2: Giá trị trung bình các thông số cơ bản của TTYT Châu Thành 55
Bảng 4.3: Hàm lượng N tổng và P tổng của TTYT Châu Thành 56
Bảng 4.4: Giá trị trung bình các thông số cơ bản của TTYT DMC 65
Trang 19Bảng 4.5: Giá trị trung bình của Nt và Pt của DMC 66
Bảng 4.6: Vị trí lấy mẫu của TTYT Gò Dầu 73
Bảng 4.7 Giá trị trung bình các thông số cơ bản của TTYT Gò Dầu 73
Bảng 4.8: Vị trí lấy mẫu của huyện Hòa Thành 81
Bảng 4.9: Giá trị trung bình các thông số cơ bản của TTYT Hòa Thành 83
Bảng 4.10: Giá trị trung bình của Nt và Pt 83
Bảng 4.11: Giá trị trung bình các thông số cơ bản của TTPC Lao 93
Bảng 4.12: Vị trí lấy mẫu Trung tâm Y tế Tân Biên 99
Bảng 4.13: Giá trị trung bình các thông số cơ bản của TTYT Tân Biên 100
Bảng 4.14: Vị trí lấy mẫu Nt và P t ở TTYT Tân Biên 101
Bảng 4.15: Giá trị trung bình các thông số cơ bản của TTYT Tân Châu 108
Bảng 4.16: Giá trị trung bình các thông số cơ bản của TTPC Thị xã 115
Bảng 4.17: Vị trí lấy mẫu tại Bệnh viện Y học Cổ truyền 125
Bảng 4.18: Giá trị trung bình các thông số cơ bản của bệnh viện YHCT 125
Trang 20DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Lưu lượng nước thải trung bình tại 11 cơ sở y tế 8
Hình 3.1: Sơ ñồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối V-69 22
Hình 3.2: Thiết bị V-69 ở Bệnh viện Kiến An – Hải Phòng 22
Hình 3.3: Sơ ñồ công nghệ thiết bị xử lý hợp khối CN 2000 23
Hình 3.4: Mặt cắt cấu tạo thiết bị xử lý hợp khối CN 2000 25
Hình 3.5: Thiết bị CN 2000 tại Bệnh viện Thanh Nhàn – Hà Nội 26
Hình 3.6a: Qui trình công nghệ ñệm vi sinh hoạt ñộng kết hợp vật liệu học 27
Hình 3.6b: Qui trình công nghệ ñệm vi sinh hoạt ñộng kết hợp vật liệu học 27
Hình 3.7: Mô hình mặt cắt của CN ñệm vi sinh hoạt ñộng kết hợp vật liệu học 28
Hình 3.8: Lò ñốt nhiệt phân hai buồng công nghệ cao – chủng loại F 51
Hình 4.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Tây Ninh 52
Hình 4.2: Quang cảnh TT Y tế huyện Châu Thành 54
Hình 4.3: ðồ thị biểu diễn sự dao ñộng lưu lượng nước của TTYT Châu Thành 55
Hình 4.4: ðồ thị biểu diễn tổng rác thải y tế nhóm A,B,C,D,E của Châu Thành 60
Hình 4.5: Biểu ñồ biểu diễn thành phần nhóm rác A,B,C,D,E của Châu Thành 61
Hình 4.6: ðồ thị biểu diễn sự dao ñộng lưu lượng nước của Dương Minh Châu 64
Hình 4.7: ðồ thị biểu diễn tổng rác thải y tế nhóm A,B,C,D,E của TTYT Dương Minh Châu .68 Hình 4.8: Biểu ñồ biểu diễn thành phần nhóm rác A,B,C,D,E của TTYT Dương Minh Châu 69 Hình 4.9: Quang cảnh phía trước và sau cổng TTYT Gò Dầu 71
Hình 4.10: ðồ thị biểu diễn sự dao ñộng lưu lượng nước của TTYT Gò Dầu 72
Hình 4.11: ðồ thị biểu diễn tổng rác thải y tế nhóm A,B,C,D,E TTYT Gò Dầu .78
Trang 21Hình 4.12: Biểu ñồ biểu diễn thành phần nhóm rác A,B,C,D,E TTYT Gò Dầu 78
Hình 4.13: ðồ thị biểu diễn sự dao ñộng lưu lượng nước của TTYT Hòa Thành 81
Hình 4.14: ðồ thị biểu diễn tổng rác thải y tế của TTYT Hòa Thành 87
Hình 4.15: Biểu ñồ biểu diễn thành phần nhóm rác của TTYT Hoà Thành 88
Hình 4.16: ðồ thị biểu diễn sự dao ñộng lưu lượng nước của TTPC Lao 91
Hình 4.17: ðồ thị biểu diễn tổng rác thải y tế nhóm A,B,C,D,E của TTPC Lao 94
Hình 4.18: Biểu ñồ biểu diễn thành phần nhóm rác A,B,C,D,E của TTPC Lao 94
Hình 4.19: ðồ thị biểu diễn sự dao ñộng lưu lượng nước của TTYT Tân Biên 96
Hình 4.20: ðồ thị biểu diễn tổng rác thải y tế của TTYT Tân Biên 104
Hình 4.21: Biểu ñồ biểu diễn thành phần nhóm rác của TTYT Tân Biên 104
Hình 4.22: ðồ thị biểu diễn sự dao ñộng lưu lượng nước của TTYT Tân Châu 108
Hình 4.23: ðồ thị biểu diễn tổng rác thải y tế của TTYT Tân Châu 110
Hình 4.24: Biểu ñồ biểu diễn thành phần nhóm rác của TTYT Tân Châu 111
Hình 4.25: ðồ thị biểu diễn sự dao ñộng lưu lượng nước của TTYT Thị xã 114
Hình 4.26: ðồ thị biểu diễn tổng rác thải y tế của TTYT Thị xã 117
Hình 4.27: Biểu ñồ biểu diễn thành phần nhóm rác của TTYT Thị xã 118
Hình 4.28: ðồ thị biểu diễn sự dao ñộng lưu lượng nước của bệnh viện YHCT 121
Hình 4.29: ðồ thị biểu diễn tổng rác thải y tế của bệnh viện YHCT 125
Hình 4.30: Biểu ñồ biểu diễn thành phần nhóm rác của bệnh viện YHCT 125
Trang 22MỞ ðẦU
Chất thải y tế là những phế thải từ các hoạt ñộng y tế như thăm khám, chữa trị, giải phẫu, xét nghiệm, … tại các bệnh viện hoặc các cơ sở y tế
Chất thải y tế gồm hai loại: chất thải rắn và nước thải
- Chất thải rắn (còn gọi là rác y tế): gồm nhiều loại như các mô, phần cơ
thể, bông băng nhiễm vi trùng, máu mủ, các vật liệu nhiễm khuẩn, vi trùng, ống tiêm, dao mổ, bao bì chứa thuốc, hóa chất, bệnh phẩm, …
- Nước thải y tế: nước thải ra từ các phòng khám bệnh, ñiều trị, phẫu thuật, xét nghiệm, kể cả nước tắm rửa ñều chứa các chất ô nhiễm hữu cơ, các chất ñộc hại
và nhiều loại vi trùng nguy hiểm
Chất thải y tế ñã ñược xác ñịnh là chất thải nguy hại Chúng có thể ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe các nhân viên y tế, y bác sỹ, bệnh nhân, những người thường xuyên gần gũi với chất thải y tế Rộng hơn, chất thải y tế không ñược xử lý triệt ñể
sẽ là nguồn gây hại cho cộng ñồng dân cư Sự gây hại này diễn ra theo nhiều ñường khác nhau:
- Từ rác y tế, các chất ñộc hại có thể bốc mùi cùng với vi trùng, vi khuẩn,… lan tỏa trong không khí hoặc qua vật trung gian (ruồi, muỗi, chuột, …) truyền bệnh
ở diện rộng Xử lý chúng theo phương pháp chôn lấp sẽ gây ô nhiễm mạch nước ngầm Còn theo cách ñốt thủ công có thể tạo ra các ñộc chất như dioxin, furan – những hợp chất ñược cho là có khả năng gây ung thư ở người và ñộng vật
- Nước thải y tế chứa nhiều chất nguy hại, vi trùng, vi khuẩn, … ngấm xuống ñất có thể làm thối và nhiễm trùng, nhiễm ñộc mạch nước ngầm Nếu ñổ vào kênh rạch sẽ làm ô nhiễm nguồn nước mặt Người dân dùng trực tiếp các nguồn nước này dễ mắc nhiều bệnh tật thậm chí có thể gây thành dịch Việc xử lý nước sông bị ô nhiễm do nước thải y tế sẽ tốn kém gấp nhiều lần so với việc xử lý ô nhiễm ngay tại nguồn thải
Trang 23Các phương pháp và công nghệ xử lý chất thải y tế:
ðố i với rác y tế:
Phương án xử lý rác y tế tốt nhất là ñốt ở nhiệt ñộ cao Công nghệ hiện nay là thiêu hủy chúng trong các lò ñốt chuyên dụng với hai chế ñộ ñốt Rác ñược ñưa vào buồng ñốt sơ cấp ở nhiệt ñộ từ 400 ñến 7000C Tại ñây xảy ra quá trình bốc hơi nước và nhiệt phân vật phẩm thành dạng hơi Phần hơi và khói ñược không khí ñẩy qua buồng ñốt thứ cấp Tại buồng này, nhiệt ñộ ñốt ñược nâng lên tới 900 -
11000C, các phần chất hữu cơ và muội than ñược thiêu cháy hoàn toàn Khí thải ra ngoài ñược cho qua một bộ phận hấp thu khí ñộc
Ở các nước tiên tiến, việc ñốt rác y tế ñược tập trung vào một nơi với lò ñốt công suất lớn Lò hoạt ñộng ở mức ñộ tự ñộng hóa cao, có bộ lọc khí phức tạp Những lò này có giá thành cao ( hàng trăm nghìn ñến hơn một triệu USD), chi phí vận hành lớn Phương thức này cũng ñã ñược ứng dụng tại nước ta với thiết bị và công nghệ nhập ngoại, ñặt ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Mỗi ngày, thành phố Hồ Chí Minh phải tiêu tốn hàng trăm triệu ñồng cho lò ñốt rác tập trung này (chi phí khoảng 8.000 ñồng/kg rác) Tại Hà Nội, lò chỉ hoạt ñộng 1 – 2 lần/tuần, do các bệnh viện không ñủ kinh phí chi trả
Một số bệnh viện lớn lắp ñặt các lò ñốt riêng nhập từ nước ngoài như lò Hoval (Thụy Sỹ) với giá khoảng 200.000 USD/chiếc; lò C-300 (Ixraen) với giá khoảng 100.000 USD/chiếc; … nhưng hoạt ñộng thất thường, hiệu quả xử lý thấp, không hết công suất Có nơi nhập lò của Hàn Quốc (Viện Quân y 108) nhưng hiếm khi sử dụng vì không có bộ phận xử lý khí thải gây mùi hôi thối ảnh hưởng ñến khu dân cư xung quanh
Trong nước, một vài ñơn vị ñã chế tạo ñược các lò ñốt rác với công suất
20 -50 kg/giờ, giá thành có thể chấp nhận ðơn cử như Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam ñã chế tạo và thử nghiệm loại lò ñốt rác cải tiến bằng cách sử dụng vật liệu xúc tác tiên tiến trong buồng ñốt Chất xúc tác này làm tăng khả năng oxi hóa triệt ñể các chất hữu cơ về trạng thái oxyt hóa trị cao (CO2, H2O, …) ngay ở
Trang 24nhiệt ñộ thấp hơn các lò thông thường ðiều này giúp tiết kiệm năng lượng và làm cho khí thải ñược sạch hơn nên việc xử lý khói lò ñơn giản hơn nhiều
ðố i với nước thải y tế:
ðiều bắt buộc là xây dựng hệ thống riêng cho từng cơ sở Công nghệ xử
lý ñược dùng thông dụng hiện nay là phân hủy sinh học kết hợp với xử lý hóa lý và khử trùng
Ở nước ngoài, người ta xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại chỗ hoặc lắp ñặt môñun ñã ñược chế tạo trước theo qui cách xác ñịnh
Ở Việt Nam, do mặt bằng và công suất xử lý nước thải không ñược chuẩn hóa, vận chuyển khó khăn nên việc lắp ñặt theo môñun chế tạo sẵn không thích hợp Ngoài ra, hiệu quả xử lý và giá thành xây lắp còn phụ thuộc nhiều vào kết cấu có tối
ưu và có sử dụng các vật liệu hợp lý hay không
ðể tăng cường hiệu quả xử lý cần nghiên cứu xác lập các kỹ thuật ưu việt, các kết cấu phù hợp và các vật liệu hỗ trợ hiệu năng cao
Một số công nghệ xử lý nước thải y tế trong nước ñã ñược nghiên cứu và triển khai có hiệu quả ở nhiều bệnh viện Trong ñó, có thể kể ñến công nghệ của Viện Công nghệ hóa học (thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) – ñã ñược ứng dụng thành công tại một số cơ sở y tế ở các tỉnh thành phía Nam
Trang 25CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN, M Ụ C TIÊU, N Ộ I DUNG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP
TH Ự C HI Ệ N N
1.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ Ở NƯỚC TA:
Tại các quốc gia công nhiệp, việc quản lý chặt chẽ chất thải y tế và xử lý chúng triệt ñể là ñiều bắt buộc
Ở Việt Nam, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế ñược xây dựng trong giai ñoạn ñất nước còn nhiều khó khăn, lại chưa có nhận thức ñúng nên không có bộ phận xử lý chất thải y tế nghiêm túc và ñúng qui trình Một số ñược xây mới, trong những năm gần ñây, tuy ñáp ứng tốt yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân, nhưng cũng chỉ vài nơi có hệ thống xử lý chất thải
Theo kết quả kiểm tra bệnh viện của Vụ ñiều trị (Bộ y tế), hiện nay, chỉ có 30% bệnh viện trong cả nước có cơ sở xử lý rác và nước thải y tế hoàn chỉnh; 55% bệnh viện chưa có hệ xử lý nước thải hoặc có nhưng không hoàn chỉnh, hay ngưng hoạt ñộng do thiếu kinh phí; 81,25% bệnh viện thực hiện phân loại rác ngay tại nguồn nhưng việc phân loại còn phiến diện, kém hiệu quả và không theo chuẩn mực; 55% chưa có nhà chứa rác ñạt yêu cầu; 50% chưa có lò ñốt rác y tế ðốt rác ngoài trời hoặc chôn lấp là các phương pháp phổ biến tại các bệnh viện tuyến huyện và các cơ
sơ y tế không có lò ñốt ðiều ñáng nói là sự nhận thức của cộng ñồng nói chung và nhân viên y tế nói riêng về nguy cơ tiềm ẩn trong chất thải y tế chưa cao
Như vậy, chất thải y tế ñang là vấn ñề môi trường và xã hội nan giải và cấp bách Chính phủ cùng các bộ ngành ñã ban hành các văn bản pháp quy như Luật bảo vệ môi trường, quy chế quản lý chất thải y tế nhằm tạo cơ sở pháp lý kêu gọi các ngành, các cấp và cộng ñồng cùng tham gia ñầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế toàn diện Gần ñây, Chính phủ ñã chỉ thị các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành ñẩy mạnh công tác quản lý chất thải y tế và phải ñạt mục tiêu, ñến năm 2020 100% lượng chất thải này ñược xử lý
Trang 261.2 SƠ BỘ VỀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ
Y TẾ CỦA TỈNH TÂY NINH VÀ SỰ CẦN THIẾT THỰC HIỆN ðỀ TÀI NÀY:
Tây Ninh là một tỉnh còn nhiều khó khăn nhưng ñã có một mạng lưới y tế phủ khắp ñịa bàn tỉnh với hơn 100 cơ sở khám chữa bệnh; 1.730 giường bệnh (bình quân 16,9 giường/ vạn dân); 2.528 cán bộ y tế (trong ñó, có 475 bác sĩ – bình quân 4,6 bác sĩ/ vạn dân và 50 dược sĩ ñại học)
Trong những năm qua, ngành y tế tỉnh ñã ñạt ñược nhiều thành tích trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Tuy nhiên, chất thải y tế của tỉnh ñang là vấn ñề nan giải Những tổn hại do chất thải không ñược xử lý hoặc xử lý không triệt ñể ñã làm giảm lợi ích toàn bộ của ngành Theo số liệu dự báo, ñến năm
2015, lượng chất thải rắn tại các cơ sở y tế trong tỉnh hàng năm khoảng 164.706 kg (164,706 tấn) loại nguy hại và 197.648 kg (197,648 tấn) rác sinh hoạt Ngoài ra, còn một lượng nước thải y tế chứa nhiều chất ñộc hại chưa ñược ñiều tra ñầy ñủ
ðến nay, trên toàn tỉnh chỉ có 2 ñơn vị: bệnh viện ña khoa tỉnh và trung tâm
y tế huyện Hòa Thành có các hệ thống xử lý hoàn chỉnh hoạt ñộng tốt Tại trung tâm y tế các huyện Châu Thành, Bến Cầu ñã ñược ñầu tư lắp ñặt lò ñốt rác và hệ xử
lý nước thải nhưng hoạt ñộng kém hiệu quả hoặc hư hỏng Lò ñốt rác còn ñược trang bị tại một số trung tâm y tế khác như A2 (phòng chống lao), Tân Châu, Dương Minh Châu nhưng chỉ hoạt ñộng cầm chừng Các cơ sở y tế khác xử lý chất thải theo biện pháp truyền thống: rác ñược ñốt ngoài trời hoặc chôn lấp, nước ñược
ñổ vào hầm cùng nước thải sinh hoạt hoặc ñổ ra cống công cộng Như vậy, lượng chất thải y tế ñược xử lý của tỉnh rất ít so với yêu cầu
Trong ñiều kiện khó khăn về kinh phí hiện nay, việc ñầu tư không hợp lý (hệ
xử lý dư thừa công suất, chi phí vận hành lớn…) là nguyên nhân gây nên trình trạng hoạt ñộng kém hiệu quả, cầm chừng của phần lớn các hệ xử lý Vì vậy, việc khảo sát ñánh giá ñúng thực trạng chất thải ở các cơ sở y tế trong tỉnh và tìm ra phương
án tối ưu là một ñòi hỏi cần thiết và cấp bách hiện nay
Với tiêu chí trên, việc thực hiện ñề tài “Thực trạng chất thải y tế và ñề xuất
Trang 27phương án xử lý thắch hợp cho các ựơn vị y tế trên ựịa bàn tỉnh Tây NinhỢ sẽ cung cấp những số liệu về liều lượng chất thải và mức ựộ ô nhiễm tại các ựơn vị y tế một cách hệ thống và chắnh xác hơn những số liệu thống kê ước tắnh hiện có Chúng sẽ
là cơ sở cho việc qui hoạch và xây dựng các hệ xử lý chất thải y tế tại các cơ sở hợp
lý, tránh ựược sự lãng phắ trong ựầu tư
1.3 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI
- đánh giá thực trạng tình hình xả thải chất ô nhiễm (nước thải và rác y tế) tại các cơ sở y tế của tỉnh Tây Ninh
- Xây dựng phương án và qui hoạch xử lý chất thải y tế cho từng ựơn vị y tế cấp huyện, thị trấn và bệnh viện chuyên khoa của tỉnh Tây Ninh
1.4 NỘI DUNG đỀ TÀI
1.4.1 Khảo sát thực trạng chất thải y tế ở các ựơn vị y tế trong tỉnh Tây Ninh :
Tiến hành khảo sát về nước thải và rác thải tại 11 cơ sở y tế sau:
Bảng 1.1 Danh sách các cơ sở y tế khảo sát
1 Trung tâm y tế huyện Bến Cầu
2 Trung tâm y tế huyện Châu Thành
3 Trung tâm y tế huyện Dương Minh Châu
4 Trung tâm y tế huyện Gò Dầu
5 Trung tâm y tế huyện Hòa Thành
6 Trung tâm phòng chống lao
7 Trung tâm y tế huyện Tân Biên
8 Trung tâm y tế huyện Tân Châu
9 Trung tâm y tế huyện Trảng Bàng
10 Trung tâm y tế thị xã Tây Ninh
11 Bệnh viện Y học cổ truyền Bao gồm:
- Xác ựịnh lượng nước thải và rác thải trung bình trong năm, ựánh giá mức ựộ ô nhiễm của nguồn nước thải ra
Trang 28- Khảo sát hiện trạng về cơ sở hạ tầng liên quan tới việc thải nước và rác
y tế tại mỗi cơ sở
1.4.2 Lựa chọn mô hình hệ xử lý nước thải và lò ñốt rác phù hợp:
- Lựa chọn 01 mô hình hệ xử lý nước thải và 01 mô hình lò ñốt rác phù hợp với khối lượng rác trung bình cần xử lý cho các cơ sở y tế của tỉnh
1.4.3 ðề xuất qui hoạch lắp ñặt hệ xử lý chất thải y tế tại từng ñơn vị:
- Kiến nghị UBND tỉnh Tây Ninh) phê duyệt qui hoạch lắp ñặt hệ thống
xử lý chất thải y tế cho các ñơn vị y tế trên
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung của ñề tài mang tính chất tổng hợp, liên quan ñến nhiều lĩnh vực: ñiều tra cơ bản - tính toán kỹ thuật - thiết kế công trình - quy hoạch tổng thể
ðể thực hiện cần ñội ngũ nhân sự ñông ñảo có sự phân công trách nhiệm cụ thể: lãnh ñạo ngành y tế tỉnh, các chuyên viên khoa học, cán bộ tại tất cả các cơ sở y
tế của tỉnh, huyện, thị trấn
ðối với mỗi loại hình công việc ñều ñược thực hiện ñúng theo qui trình quy phạm hiện hành (qui trình lấy mẫu, tiêu chuẩn chất thải, phương pháp tiêu chuẩn xác ñịnh các chỉ tiêu ô nhiễm, qui chuẩn về xây dựng, qui cách ñánh giá hiện trạng môi trường)
Toàn bộ công việc phải ñược lên phương án chi tiết về công việc, thời gian thực hiện, ñịa ñiểm, người thực hiện và cách thức phối hợp sao cho thuận lợi và tiết kiệm
Phương án kỹ thuật kỹ thuật phục vụ yêu cầu sử dụng thiết bị hiện ñại (ño các chỉ tiêu ô nhiễm, tính toán, thiết kế công trình) hoặc các giải pháp ñơn giản nhưng ñáng tin cậy ñể thực hiện tại hiện trường
Trong phần khảo sát và ñánh giá hiện trạng ô nhiễm chất thải y tế tại các cơ
sở, các phương pháp sau ñây ñược sử dụng:
1.5.1 Ô nhiễm từ nước thải:
- Lưu lượng nước thải ñược xác ñịnh theo các phương pháp nêu trong mục B.III - Tài liệu hướng dẫn lấy mẫu và xác ñịnh thành phần chất thải y tế (Phụ lục
1)
- Lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích các chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ ô nhiễm
của nước thải ñược thực hiện theo các phương pháp ghi trong mục B.II – Tài liệu hướng dẫn lấy mẫu và xác ñịnh thành phần chất thải y tế (Phụ lục 1)
Trang 291.5.2 Ô nhiễm từ rác y tế:
Việc xác ñịnh khối lượng và thành phần rác y tế tại mỗi cơ sở ñược tiến hành
theo các phương pháp ghi trong mục – Tài liệu hướng dẫn lấy mẫu và xác ñịnh thành phần chất thải y tế (Phụ lục 1)
Trang 30CHƯƠNG 2: K Ế T QU Ả KH Ả O SÁT VÀ ð ÁNH GIÁ T Ổ NG TH Ể V Ề HI Ệ N
TR Ạ NG CH Ấ T TH Ả I T Ạ I CÁC C Ơ S Ở Y T Ế ðƯỢ C KH Ả O SÁT
2.1 LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI (LL):
Hình 1 biểu diễn sự chênh lệch về lưu lượng nước thải trung bình tại 11 cơ
sở y tế ñã khảo sát Theo ñó, nhận thấy khoảng chênh lệch này tương ñối rộng, dao ñộng từ 8 ñến 83 m3/ngày ñêm Có thể phân các cơ sở này theo 3 nhóm sau:
- Nhóm 1: bao gồm 04 trung tâm y tế Bến Cầu, Phòng chống lao, Tân
Biên và thị xã Tây Ninh, có LL < 30 m3/ngày ñêm
- Nhóm 2: gồm 05 ñơn vị: Dương Minh Châu, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân
Châu và Trảng Bàng, có 30 m3/ngày ñêm ≤ LL < 50 m3/ngày ñêm
- Nhóm 3: có 2 ñơn vị: Trung tâm y tế huyện Châu Thành và Bệnh viện y
học cổ truyền, với LL > 50 m3/ngày ñêm
0102030405060708090
TX Taây N
inh
YH.
Coå truyeàn
Hình 2.1 Lưu lượng nước thải trung bình tại 11 cơ sở y tế khảo sát
Bảng 2.1 cho thấy mối tương quan giữa số người tiêu thụ nước và lưu lượng
nước thải tại các ñơn vị y tế Có thể phân ñịnh sự phụ thuộc của lưu lượng nước thải tại một cơ sở y tế vào số người tiêu thụ nước tại cơ sở ñó như sau:
Trang 31Bảng 2.1 Mối liên hệ giữa người và lượng nước tiêu thụ:
Số người tiêu thụ nước Lưu lượng nước thải
Từ 300 ñến 550 người Từ 30 ñến 50 m3/ngày ñêm Dưới 300 người Dưới 30 m3/ngày ñêm
Ngoại trừ, Trung tâm y tế huyện Châu Thành và Bệnh viện y học cổ truyền Tây Ninh có số người tiêu thụ nước dưới 300, nhưng lượng nước thải lớn hơn 70
m3/ngày ñêm Có thể, các kết quả này mắc sai số do phương pháp xác ñịnh áp dụng tại các ñơn vị sử dụng nước giếng khoan (không có lưu lượng kế) có ñộ chính xác
không cao (phương pháp ñược xây dựng phù hợp với ñiều kiện khó khăn tại các cơ sở) Tuy nhiên, nếu chấp nhận sai số ñến 20% (mức sai số cao nhất của phương
pháp), thì lượng nước thải thực tế tại 2 ñơn vị này vẫn cao hơn so với các cơ sở có cùng qui mô Như vậy, cần thiết phải có những qui ñịnh tiết kiệm nước ñể giảm thiểu sự hao phí cho việc xử lý nước thải tại Trung tâm y tế huyện Châu Thành và Bệnh viện y học cổ truyền
Trang 32Bảng2.2 Lưu lượng nước thải và tổng số người tiêu thụ nước tại các cơ sở y tế
TT ðơn vị y tế
Tổng số người tiêu thụ nước (ng/ng)
Trong ñó
Lưu lượng nước thải trung bình (m3/ngày ñêm)
Tổng số CBCNV (ng/ng)
Số người khám chữa bệnh trung bình (ng/ng)
Số bệnh nhân nội trú trung bình (ng/ng)
Số người nuôi bệnh (ng/ng)
2.2 CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI:
Căn cứ vào tình hình thực tế, việc lấy mẫu và phân tích mẫu nước thải có thay ñổi so với kế hoạch:
- Tại 2 ñơn vị Trung tâm phòng chống lao (A2) và Trung tâm y tế huyện Tân Châu, do không tìm thấy vị trí tập trung nước thải y tế nên các mẫu nước ñược lấy
và phân tích chỉ có giá trị tham khảo Qua 10 ñợt, chúng tôi nhận thấy chúng không
Trang 33cho phép ñánh giá ñược hiện trạng ô nhiễm từ nước thải y tế của cơ sở nên việc lấy mẫu và phân tích mẫu ñược dừng lại Sự thay ñổi này không ảnh hưởng nhiều ñến
sự ñánh giá tổng thể hiện trạng ô nhiễm nước thải tại các cơ sở y tế
- Với 09 cơ sở còn lại tổng số ñợt lấy mẫu và phân tích là 20 ñợt (theo ñúng
kế hoạch) Tại các cơ sở Bến Cầu, Châu Thành, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân Biên, số lượng mẫu ñược lấy mỗi ñợt là 2 (thay vì 1 mẫu theo kế hoạch) nhằm tăng ñộ chính xác trong ñánh giá thống kê hiện trạng ô nhiễm ở các ñơn vị này
ðể ñánh giá chất lượng nước thải, các chỉ tiêu cơ bản như pH , SS, COD, BOD, Pts, Nts, Dầu tổng, Pb, Hg, E Coli, Coliform ñã ñược xác ñịnh Từ các số liệu phân tích ñược, dựa trên giá trị trung bình của chúng cho phép chúng tôi nêu lên một số nhận xét sau ñây:
2.2.1 ðộ pH:
Bảng 2.3 Giá trị pH trung bình của các mẫu nước thải tại các cơ sở y tế
ðộ pH trung bình của mẫu
QCVN 28:2010/BTNMT
Nguồn thải loại A
Nguồn thải loại B
Trang 34giới hạn của QCVN 28:2010/BTNMT qui ñịnh cho nguồn thải loại A (nước cấp sinh hoạt)
2.2.2 Ô nhiễm cặn lơ lửng (SS):
Bảng 2.4 Hàm lượng cặn lơ lửng trung bình trong nước thải tại các cơ sở y tế
SS trung bình của mẫu (mg/l)
QCVN 28:2010/BTNMT
Nguồn thải loại A
Nguồn thải loại B
Tân Biên
TB-cuối ht 327,2 TB-ngoại sản 812,8
Tuy nhiên, giá trị SS chỉ cho phép ñánh giá tương ñối về mức ñộ nhiễm cặn của nước thải vì thông số này không chỉ phụ thuộc vào bản chất của nguồn thải mà còn phụ thuộc vào kết cấu ñường ống dẫn và vị trí lấy mẫu Chẳng hạn, những cơ sở
có hệ thống thu dẫn và tập trung nước thải bằng bêtông hoàn thiện như Bến Cầu, Châu Thành hoặc Hòa Thành thì hàm lượng cặn lơ lững trong nước thải thấp hơn so
Trang 35với các cơ sở có hệ thống thu dẫn cũ nát, hư hỏng như Gò Dầu, Thị xã Tây Ninh, Y học cổ truyền, …
2.2.3 Ô nhiễm các chất hữu cơ:
Sự nhiễm bẩn chất hữu cơ của nước thải tại các cơ sở y tế ñược ñánh giá thông qua các thông số COD và BOD5 Giá trị trung bình của hai thông số này tại
các cơ sở y tế khảo sát ñược ghi nhận trong bảng 4 Theo ñó, dễ dàng nhận thấy
nước thải tại tất các các cơ sở khảo sát có chỉ số COD cao hơn giới hạn nước thải loại B từ 1,1 ñến 3,3 lần ðồng thời, chỉ số BOD5 của các mẫu nước thải cũng ở mức cao tương ứng với COD Như vậy, nước thải tại tất cả các cơ sở y tế ñều nhiễm bẩn chất hữu cơ ở mức ñộ trung bình
Một ñiểm ñáng chú ý là tỷ lệ BOD5/COD > 0,5 ở hầu hết các mẫu nước thải cho biết chất hữu ở ñây ña phần là các chất dễ bị vi sinh phân hủy ðiều này rất thích hợp cho việc ứng dụng công nghệ xử lý chúng theo phương pháp vi sinh
Bảng 2.5 Giá trị COD và BOD 5 trung bình của nước thải tại các cơ sở y tế
ðơn vị Mẫu nước
COD trung bình (mg/l) của mẫu
BOD5 trung bình (mg/l) của mẫu
QCVN 28:2010/BTNMT
Nguồn thải loại A
Nguồn thải loại B COD
(mg/l)
BOD (mg/l)
COD (mg/l)
BOD (mg/l)
Trang 362.2.4 Ô nhiễm vi sinh:
Mức ñộ ô nhiễm vi sinh của nước thải tại các cơ sở khảo sát ñược ñánh giá qua mật ñộ khuẩn Coliform và E.Coli có trong các mẫu nước ñó
Từ bảng 2.6 nhận thấy ñúng với ñặc tính nước thải y tế vốn nhiễm khuẩn
cao, nước thải tại tất cả các cơ sở có mật ñộ Coliform và E.Coli cao, dao ñộng từ vài chục nghìn ñến vài trăm nghìn MPN/100ml Các giá trị này cao hơn giới hạn nước thải loại B từ vài chục ñến vài trăm lần
Ngoài Coliform và E.Coli, nước thải y tế có thể nhiễm những dòng khuẩn ñặc thù khác mà trong ñiều kiện kinh phí hạn hẹp chúng tôi chưa xác ñịnh Nhưng với mức ñộ nhiễm Coliform và E.Coli cao ñã xác ñịnh, nước thải tại tất cả các cơ sở
y tế trên cần thiết phải ñược xử lý triệt ñể trước khi thải ra môi trường nhằm ngăn chặn sự gây nhiễm các nguồn nước tự nhiên
Bảng 2.6 Hàm lượng Coliform và E.Coli trung bình của nước thải tại các cơ sở
ðơn vị Mẫu nước
Coliform trung bình(MPN/
100 ml)
E.Coli trung bình(MPN/
100 ml)
QCVN 28:2010/BTNMT
Nguồn thải loại A
Nguồn thải loại B
4 5,1.104
3.10 3 - 5.10 3 -
BC-SXL 4,8.104 4,5.104 Châu Thành CT-TXL 31,96.10
4 11,1.104 CT-SXL 2,9.104 0,30.104
DM Châu DMC 35,9.104 5,17.104
4 16,9.104GD-HSCC 204 104 70,2.104Hòa Thành HT-TXL 22,4.10
4 11,1.104 HT-SXL 0,9.104 0,3.104Tân Biên TB-cuối ht 55,1.10
4 10,7.104 TB-ngoại sản 133,1.104 39,54.104
TX Tây Ninh TXTN 10,7.104 7,23.104
Trảng Bàng TrB 167,3.104 73,5.104
YH Cổ truyền YHCT 35,9.104 5,17.104
2.2.5 Ô nhiễm các chất dị dưỡng và phú dưỡng
Mức ñộ ô nhiễm các chất dị dưỡng và phú dưỡng ñược nhận xét sau:
- Mức ñộ ô nhiễm các chất dị dưỡng và phú dưỡng trong nước thải tại các cơ
sở y tế không như nhau Có thể phân làm 3 nhóm sau:
Trang 37+ Nhóm ô nhiễm trên trung bình: bao gồm Bến Cầu, Gò Dầu, Trảng Bàng, Thị xã Tây Ninh có hàm lượng nitơ tổng và photpho tổng cao hơn vài lần so với giới hạn nước thải loại B
+ Nhóm ô nhiễm trung bình: bao gồm Châu Thành, Hòa Thành, Tân Biên có hàm lượng nitơ tổng và photpho tổng cao hơn giới hạn nước thải loại A nhưng thấp hơn giới hạn nước thải loại B
+ Nhóm còn lại gồm Dương Minh Châu, Y học cổ truyền có mức ô nhiễm chất dị dưỡng và phú dưỡng thấp hơn so với tiêu chuẩn nước thải loại A
- Tại các cơ sở mà mẫu nước thải ñược lấy tại các vị trí tách biệt với nước thải sinh hoạt như Dương Minh Châu, Y học Cổ truyền thì hàm lượng các chất dị dưỡng và phú dưỡng thấp hơn nhiều so với các ñơn vị khác
Bảng 2.7 Hàm lượng N ts và P ts trung bình của các mẫu nước thải tại các ñơn vị
ðơn vị Mẫu nước
Nts trung bình (mg/l)
Pts trung bình (mg/l)
QCVN 28:2010/BTNMT
Nguồn thải loại A
Nguồn thải loại B
Nts(mg/l)
Pts(mg/l)
Nts(mg/l)
Pts(mg/l) Bến Cầu
Gò Dầu
GD-SH 15,53 32,5 GD-HSCC 103,3 17,96
Trang 382.2.6 Ô nhiễm dầu mỡ:
Bảng 2.7 cho thấy, nước thải tại các ñơn vị nhiễm dầu với mức ñộ nhẹ
Nước thải tại Châu Thành có ñộ nhiễm thấp hơn giới hạn nước thải loại A theo QCVN 28:2010/BTNMT Trong khi, nước thải tại các ñơn vị còn lại có hàm lượng dầu cao hơn một ít so với tiêu chuẩn nước thải loại A nhưng thấp hơn tiêu chuẩn nước thải loại B
Bảng2.8 Hàm lượng dầu tổng trung bình của các mẫu nước thải tại các cơ sở
Hàm lượng dầu tổng trung bình của mẫu (mg/l)
QCVN 28:2010/BTNMT
Nguồn thải loại
A
Nguồn thải loại
2.2.7 Ô nhiễm kim loại nặng:
Hàm lượng thủy ngân và chì, hai kim loại nặng tiêu biểu và có ñộc tính cao, trong nước thải tại các cơ sở y tế ñã ñược xác ñịnh Kết quả qua 3 ñợt khảo sát ñược
trình bày trong bảng2.9 Theo ñó, ta có thể thấy như sau:
- Nước thải tại hai cơ sở Bến Cầu và Dương Minh Châu không phát hiện sự có mặt thủy ngân và chì bằng các phương pháp phân tích áp dụng của ðề tài, trong cả
3 ñợt khảo sát
Trang 39- Nước thải tại các ñơn vị còn lại có dấu hiệu nhiễm chì hoặc thủy ngân hoặc
cả hai nhưng không thường xuyên Kết quả phân tích cho thấy, trong ñợt khảo sát ñầu, nước thải tại các cơ sở này có hàm lượng chì hoặc thủy ngân cao hơn giới hạn cho phép ñối với nước thải loại A, thậm chí cao hơn giới hạn ñối với nước thải loại
B, nhưng trong hai ñợt còn lại thì không phát hiện thấy hai kim loại này trong các mẫu nước
Bảng 2.9 Hàm lượng Hg và Pb của các mẫu nước thải tại các cơ sở
ðơn vị Mẫu nước
Hg (mg/l)
Pb (mg/l) QCVN
28:2010/BTNMT
Nguồn thải loại A
Nguồn thải loại B
Pb (mg/l)
Hg (mg/l)
Pb (mg/l) Bến Cầu
DM Châu DMC KPH KPH KPH KPH KPH KPH
Gò Dầu
GD-SH 1,1 KPH KPH 0,05 KPH KPH GD-HSCC 0,94 KPH KPH KPH KPH KPH
Hòa Thành
HT-TXL 0,71 KPH KPH KPH KPH KPH HT-SXL KPH KPH KPH KPH KPH KPH
Tân Biên
TB-cuối ht 2,52 KPH KPH KPH KPH KPH TB-ngs 0,55 KPH KPH KPH KPH KPH
TX Tây Ninh TXTN 0,60 KPH KPH KPH KPH KPH
Trảng Bàng TrB 0,71 KPH KPH KPH KPH KPH
YH Cổ truyền YHCT 0,26 KPH KPH 0,05 KPH KPH
Trang 402.3 RÁC Y TẾ:
Kết quả khảo sát cho thấy, trong thành phần rác y tế tại 11 cơ sở, hầu hết là chất thải lâm sàng, các loại khác chiếm tỷ lệ rất thấp
Chất thải lâm sàng (CTLS):
Tùy thuộc vào qui mô và tính chất của bệnh ñược khám chữa tại các cơ sở y
tế mà lượng chất thải lâm sàng bình quân mỗi ngày cao hay thấp Dễ dàng nhận thấy, trong 11 ñơn vị y tế khảo sát, Trảng Bàng có qui mô lớn nhất (số bệnh nhân,
cơ cấu các khoa phòng) nên lượng rác y tế lâm sàng thải ra là cao nhất (với giá trị trung bình khoảng 34,9 kg/ngày ñêm) Trong khi, Y học cổ truyền có lượng chất thải lâm sàng thấp nhất (trung bình khoảng 1,5 kg/ngày ñêm) phù hợp với qui mô
và tính chất công việc khám chữa bệnh tại ñây
Dựa trên công suất của các dạng lò ñốt rác y tế hiện có trên thị trường, có thể phân các ñơn vị y tế trên theo các nhóm sau:
- Nhóm 1: bao gồm Trung tâm y tế Thị xã Tây Ninh và Bệnh viện y học Cổ truyền, với Lượng CTLS < 5 kg/ngày ñêm
- Nhóm 2: gồm 06 ñơn vị Bến Cầu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Phòng chống lao, Tân Châu, có 5 kg/ngày ñêm < Lượng CTLS < 10 kg/ngày ñêm
- Nhóm 3: gồm Hòa Thành và Tân Biên, với 10 kg/ngày ñêm < Lượng CTLS
< 15 kg/ngày ñêm
- Nhóm 4: chỉ có Trảng Bàng với Lượng CTLS > 30 kg/ngày ñêm
Thành phần các nhóm chất thải A, B, C, D, E trong chất thải lâm sàng tại 11 ñơn vị y tế khảo sát ñã ñược phân tích Giá trị trung bình sau 30 ñợt khảo sát ñược
trình bày trong bảng 2.10 Tuy có sự khác nhau giữa các ñơn vị, nhưng nhìn chung,
có thể nhận thấy như sau:
- Nhóm A (nhóm chất thải nhiễm khuẩn) chiếm tỷ lệ cao (trên 50%) tại hầu
hết các ñơn vị, ngoại trừ Tân Châu (42%) và Phòng chống lao (33,8%)
- Nhóm B (nhóm vật thải sắc nhọn) và nhóm C (nhóm phế phẩm có nguy cơ lây nhiễm cao) tương ñối thấp (dao ñộng từ 3 ñến 35%) ñối với cả 11 ñơn vị
- Nhóm D (nhóm chất thải dược phẩm) không có tại hầu hết các ñơn vị y tế
khảo sát, ngoại trừ tại Bến Cầu với tỷ lệ rất thấp (0,13%)
- Nhóm E (nhóm mô, cơ quan người và ñộng vật) chiếm tỷ lệ thấp (dưới 21%) tại 8 ñơn vị (Bến Cầu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu, Thị xã Tây Ninh và Trảng Bàng), không tìm thấy tại 3 ñơn vị (Gò Dầu, Phòng chống lao, Y học cổ truyền)