HCM”, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng tại một số ngân hàng thương mại cổ phần vừa và nhỏ trên địa bàn TP.. Đề tài đã tìm ra mô hì
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-
PHẠM THỊ KIỀU NHI
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2012
Trang 2-
PHẠM THỊ KIỀU NHI
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Phan Đình Nguyên
Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Hồ Thủy Tiên
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Trần Anh Dũng
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP HCM ngày 01 tháng 02 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 PGS TS Phước Minh Hiệp
2 TS Hồ Thủy Tiên
3 TS Trần Anh Dũng
4 TS Nguyễn Quyết Chiến
5 TS Đinh Công Tiến
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày 01 tháng 06 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHẠM THỊ KIỀU NHI Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 10 tháng 10 năm 1987 Nơi sinh: An Giang
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1184011139
I - TÊN ĐỀ TÀI: Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của khách hàng tại một số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM
II - NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Đề tài “Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của khách hàng tại một số ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM”, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng tại một số ngân hàng thương mại cổ phần vừa và nhỏ trên địa bàn TP HCM
Nội dung gồm năm nội dung chính: Phần tổng quan, cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phân tích kết quả và kết luận kiến nghị Đề tài đã tìm ra mô hình, các yếu tố tác động đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tín dụng của khách hàng các ngân hàng thương mại cổ phần vừa và nhỏ tại TP HCM, qua phân tích
đã tìm ra được phương trình hồi quy
Hạn chế của đề tài là chưa nghiên cứu với lượng mẫu lớn, chưa nghiên cứu tất
cả các ngân hàng thương mại cổ phần nên chưa phát hiện hết những nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng các ngân hàng thương mại cổ phần
III - NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 01 tháng 06 năm 2012
IV - NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 15 tháng 12 năm 2012
V - CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS PHAN ĐÌNH NGUYÊN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
PHẠM THỊ KIỀU NHI
Trang 6TS Phan Đình Nguyên – Trưởng Khoa Tài Chính Ngân Hàng, trường Đại Học
Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
hoàn thành Luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Trương Quang
Dũng, TS Nguyễn Văn Trãi cùng Quý Thầy/Cô trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh và
Khoa Tài Chính Ngân Hàng đã tận tình cung cấp tài liệu cần thiết và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi mong muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ông Trịnh Phước Hùng - Phó Tổng Giám Đốc Ngân Hàng TMCP Kiên Long, Ông Hồ Sỹ Hòa - Phó Giám Đốc
Ngân Hàng TMCP Kiên Long Chi Nhánh Sài Gòn đã chia sẽ kiến thức, thảo luận, cung cấp tài liệu hướng dẫn, cùng với những câu trả lời để giúp tôi hoàn thành tốt Luận văn của mình
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc Quý Thầy/Cô được nhiều
sức khỏe, đặc biệt là TS Phan Đình Nguyên được dồi dao sức khỏe và công tác tốt
Kính chúc Quý nhà trường đạt được nhiều thành công trong công tác giáo dục
Tôi xin đồng gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả Quý khách hàng đã rất nhiệt tình hỗ trợ tôi trong thời gian qua
PHẠM THỊ KIỀU NHI
Trang 7TÓM TẮT
Trong xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay, đầu tư và phát triển dịch vụ tín dụng ngân hàng là một trong những biện pháp gia tăng vị thế cạnh tranh của các ngân hàng TMCP vừa và nhỏ trên thị trường Với mong muốn đem lại sự hài lòng
cho khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng, đề tài “ẢNH
HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM” đã đi vào nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự
thỏa mãn của khách hàng và đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng ngân hàng Căn cứ vào những đặc điểm của dịch vụ tín dụng và mô hình đo lường chất lượng dịch vụ Servqual được ứng dụng trong và ngoài nước, kết quả 210 hồi đáp từ khách hàng có sử dụng dịch vụ tín dụng của 12 TMCP vừa và nhỏ trên địa bàn TP HCM, một mô hình đo lường chất lượng dịch vụ với các biến nghiên cứu chính được thiết lập cùng với các giả thuyết nghiên cứu nhằm đánh giá các thành phần chất lượng dịch vụ tín dụng với khách hàng cá nhân thông qua sự hài lòng của khách hàng, không chỉ kiểm định giả thuyết về mối quan hệ của các biến độc lập lên biến phụ thuộc, mà còn kiểm định mối quan hệ giữa các biến độc lập với nhau, kết quả cho thấy: (1) Thang do 5 thành phần gồm 35 biến quan sát có sự hiệu chỉnh nhất định so với thang đo gốc; (2) Chất lượng dịch vụ tín dụng bị ảnh hưởng bởi 3 thành phần tin cậy, đáp ứng và phương tiện hữu hình, trong đó nhân tố tin cậy ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng tại TP HCM cao nhất
Mục tiêu nghiên cứu:
Xác định các mong muốn của khách hàng đối với ngân hàng
Xây dựng mô hình nghiên cứu đo lường sự hài lòng của khách hàng dựa trên
việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự hài lòng khách hàng
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng của ngân
hàng
Trang 8 Kiến nghị một số biện pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối
với dịch vụ tín dụng của ngân hàng
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng chủ yếu 2 phương pháp
Nghiên cứu định tính:
Thảo luận, phỏng vấn, hiệu chỉnh mô hình thang đo
Thiết kế bảng câu hỏi với nội dung gồm: 35 thang đo đo lường các nhân tố
ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, 3 thang đo xác định mức độ hài lòng của khách hàng và cuối cùng là 4 thang đo thông tin về khách hàng Nghiên cứu định lượng:
Thu thập số liệu: Sơ cấp và thứ cấp
Xử lý số liệu: Phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám
phá EFA, phân tích hồi quy, xác lập mô hình tổng hợp và kiểm định giả thuyết
Với số mẫu N = 35 x 5 = 175, 260 bảng hỏi được phân bố đều theo các khu vực tại TP Hồ Chí Minh
Kết quả đạt được thể hiện ở phương trình hồi quy sau:
SAS = 1,088 + 0,358RLI + 0,226RSP + 0,141TNG
Trong đó: SAS: Sự hài lòng của KH
RLI: Thành phần tin cậy
RSP: Thành phần đáp ứng
TNG: Thành phần phương tiện hữu hình
Hạn chế của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu là khách hàng tại TP Hồ Chí Minh với những đặc tính
riêng về nhu cầu dịch vụ, tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ và cảm nhận
về giá cả dịch vụ khác với khách hàng ở những khu vực khác Nên kết quả nghiên cứu không thể ứng dụng đồng loạt cho những khu vực khác, và khách hàng tiềm năng chưa sử dụng dịch vụ ngân hàng
Nghiên cứu chưa tìm hiểu sự hài lòng khách hàng trong mối liên hệ với
ngành nghề kinh doanh và yếu tố dân tộc …
Trang 9ABSTRACT
Investment and development banking credit service, in the trend of international integration nowadays, are one of the measures to raising competitive position of small and medium commercial joint stock banks in the market With the purpose of bringing satisfaction to customers and increasing banking competitive
ability simultaneously, the subject of “THE EFFECT OF CREDIT SERVICE
QUALITY TO CUSTOMERS’SATISFACTION OF SOME COMMERCIAL JOINT STOCK BANKS IN HO CHI MINH CITY” has gone on to research the relationship
between service quality and customers’satisfaction and then propose solutions for enhancing the quality of banking credit service Basing on the features of the credit service and the model of measuring service quality SERVQUAL applied in inside and outside the country, the results of 210 replys of customers used credit service of
12 small and medium commercial joint stock banks in Ho Chi Minh City, a model
of measuring service quality was set up together with research hypothesis to assess the components of quality in credit service for individual customers via customers’satisfaction The study not only tested hypotheses about the relationship between the independent factors and the dependent factors, but also tested hypotheses about the relationship between the independent factors The result of research subject showed that: (1) The service quality model with 5 factors consisted
35 scales, and they were adapted to suit the research on quality of banking credit service, (2) The quality of banking credit service was affected by 3 factors, which was Reliability, Responsibility, and Tangibles Of which, Reliability was the best important factor
Research objective:
Determine the customers’needs to the banks
Building a study model to measure customer satisfaction based on
understanding the factors that affect customer satisfaction
Trang 10 Assess customer satisfaction with banking credit service
Propose some measures to improve levels of customer satisfaction with
banking credit service
Research methods: two main methods are used
Qualitative research:
Discussions, interviews, edit scale and model
Questionnaire design with content including: 35 scales about measuring
factors affecting customer satisfaction, 3 scales to determine the level of customer satisfaction and ultimately 4 scales about customer information Quantitative research:
Data collection: Primary and secondary
Data processing: Cronbach Alpha reliability analysis, exploratory factor
analysis, regression analysis, establish general pattern and test hypotheses
With samples of N = 35 x 5 = 175, 260 questionnaires were selected as
evenly distributed as in Ho Chi Minh city
The result is shown in the following regression equation:
Limitations of this topic:
Research scope are customers in Ho Chi Minh city with its own
characteristics on demand service, criteria for evaluating service quality and perceiving service price to customers in different locals So research results can not be used simultaneously in different locals, and potential customers may not use bank service
Study don’t look at customer satisfaction in relation to business and ethnic
factors …
Trang 11MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
DANH MỤC HÌNH ẢNH xv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Lý do chọn đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
4 Nội dung nghiên cứu của đề tài 4
5 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài 4
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5
7 Cấu trúc của Luận văn 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Giới thiệu 6
1.2 Giới thiệu chung về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ tín dụng 6
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ 6
1.2.2 Sự thỏa mãn của khách hàng 8
1.2.3 Khái niệm chất lượng dịch vụ tín dụng 8
1.2.4 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 8
1.3.4.1 Quan hệ bổ trợ 9
1.3.4.2 Sự khác biệt giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 9
1.3 Các lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng và sự thỏa mãn của khách hàng 10
1.3.1 Các lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ 10
1.3.2 Các lý thuyết đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng 14
1.3.3 Đánh giá các lý thuyết trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam 14
1.3.3.1 Đối với lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ 14
Trang 121.3.3.2 Đối với lý thuyết đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng 15
1.3.3.3 Quan điểm cá nhân 15
1.4 Các yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ tín dụng và sự thỏa mãn của khách hàng 15
1.4.1 Thiết kế nghiên cứu chất lượng dịch vụ tín dụng 15
1.4.2 Xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng và thang đo sự thỏa mãn của khách hàng 16
1.4.2.1 Thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng 16
1.4.2.2 Thang đo sự thỏa mãn của khách hàng 17
1.5 Tổng quan về ngân hàng thương mại và các hoạt động cho vay tín dụng 18
1.5.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại 18
1.5.2 Phân loại ngân hàng thương mại 19
1.5.3 Các hoạt động cho vay tín dụng 21
1.6 Tóm tắt chương I 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM 23
2.1 Giới thiệu 23
2.2 Tổng quan về một số NH TMCP vừa và nhỏ trên địa bàn TP HCM 23
2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng của 12 NH TMCP vừa và nhỏ tại TP HCM 26
2.3.1 Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt (LienViet Commercial Joint Stock Bank) 26
2.3.1.1 Tình hình tín dụng 26
2.3.1.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 28
2.3.2 Ngân hàng Quân đội (Military Commercial Joint Stock Bank - MB) 29
2.3.2.1 Tình hình tín dụng 29
2.3.2.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 30
2.3.3 Ngân hàng Đông Á (DONG A Commercial Joint Stock Bank – EAB) 31
2.3.3.1 Tình hình tín dụng 31
Trang 132.3.3.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 32
2.3.4 Ngân hàng Sài Gòn Công Thương (Saigon bank for Industry & Trade) 34
2.3.4.1 Tình hình tín dụng 34
2.3.4.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 34
2.3.5 Ngân hàng Nam Việt (Nam Viet Commercial Joint Stock Bank) 35
2.3.5.1 Tình hình tín dụng 35
2.3.5.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 36
2.3.6 Ngân hàng An Bình (An binh Commercial Joint Stock Bank - ABB) 37
2.3.6.1 Tình hình tín dụng 37
2.3.6.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 39
2.3.7 Ngân hàng Quốc Tế (Vietnam International Commercial Joint Stock Bank – VIB) 41
2.3.7.1 Tình hình tín dụng 41
2.3.7.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 43
2.3.8 Ngân hàng Đại Dương (OCEAN Commercial Joint Stock Bank) 45
2.3.8.1 Tình hình tín dụng 45
2.3.8.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 47
2.3.9 Ngân hàng Phát Triển Nhà TP HCM (Housing development Commercial Joint Stock Bank - HDBank) 49
2.3.9.1 Tình hình tín dụng 49
2.3.9.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 50
2.3.10 Ngân hàng Bản Việt (Viet Capital Commercial Joint Stock Bank) 51
2.3.10.1 Tình hình tín dụng 51
2.3.10.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 53
2.3.11 Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kien Long Commercial Joint Stock Bank)
53
2.3.11.1 Tình hình tín dụng 53
2.3.11.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 55
2.3.12 Ngân hàng Phát triển Mê Kông (Mekong Development Joint Stoct Commercial Bank) 56
Trang 142.3.12.1 Tình hình tín dụng 56
2.3.12.2 Đánh giá chất lượng dịch vụ 58
2.4 Tóm tắt chương II 58
CHƯƠNG III: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 59
3.1 Giới thiệu 59
3.2 Phương pháp nghiên cứu 59
3.3 Thu thập dữ liệu 60
3.3.1 Dữ liệu sơ cấp 60
3.3.2 Dữ liệu thứ cấp 60
3.4 Thiết kế nghiên cứu 61
3.4.1 Nghiên cứu định tính 61
3.4.1.1 Mục tiêu 61
3.4.1.2 Quy trình 61
3.4.1.3 Kết quả 63
3.4.2 Nghiên cứu chính thức (Nghiên cứu định lượng) 64
3.4.2.1 Mục tiêu 64
3.4.2.2 Quy trình 64
3.4.2.3 Kết quả 69
3.5 Mô hình nghiên cứu 69
3.6 Tóm tắt chương III 70
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 71
4.1 Giới thiệu 71
4.2 Mô tả mẫu 71
4.3 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 76
4.3.1 Kết quả phân tích thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng theo mô hình SERVQUAL 76
4.3.2 Kết quả phân tích thang đo sự hài lòng của khách hàng 81
4.4 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 81
4.4.1 Kết quả phân tích thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng theo mô hình SERVQUAL 82
Trang 154.4.2 Kết quả phân tích thang đo sự hài lòng của khách hàng 87
4.4.3 Mô hình hiệu chỉnh lần 1 88
4.5 Phân tích hồi quy bội về sự hài lòng của khách hàng đối với CLDV tín dụng 89
4.5.1 Phân tích tương quan hệ số Pearson 89
4.5.2 Kết quả phân tích hồi quy về sự hài lòng của khách hàng đối với CLDV tín dụng 91
4.5.2.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội 93
4.5.2.2 Giải thích kết quả phương trình hồi quy bội 94
4.5.3 Phân tích ANOVA 98
4.5.4 Kiểm định giả thuyết ở mục 4.4.3 101
4.5.4.1 Các giả thuyết bị bác bỏ 101
4.5.4.2 Các giả thuyết được ủng hộ 103
4.5.5 Kết quả các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng (Mô hình hiệu chỉnh lần 2) 104
4.6 Nhận xét kết quả nghiên cứu này với các kết quả nghiên cứu trước…… 106
4.7 Tóm tắt chương IV 107
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 Giới thiệu 108
5.2 Kết luận 108
5.3 Một số đề xuất nâng cao sự hài lòng của khách hàng 110
5.3.1 Định hướng chiến lược phát triển 110
5.3.2 Nâng cao nghiệp vụ tín dụng (Thành phần đáp ứng) 110
5.3.3 Nghiên cứu các chính sách khách hàng (Thành phần tin cậy) 112
5.3.4 Một số kiến nghị về sản phẩm dịch vụ (Phương tiện hữu hình) 113
5.4 Các hạn chế trong nghiên cứu và phát triển nghiên cứu tiếp theo 115
5.5 Tóm tắt chương V 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 117 PHẦN PHỤ LỤC
Trang 1610 EFA : Phân tích nhân tố (Exploratary factor analysis)
11 SERVQUAL : Mô hình chất lượng dịch vụ
Trang 17DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các cấp độ sự thỏa mãn của KH 8
Bảng 1.2 Các thành phần CLDV theo Parasuraman & ctg (1985) 12
Bảng 1.3 Tiến độ nghiên cứu 16
Bảng 1.4 Danh sách các ngân hàng thương mại cổ phần 19
Bảng 2.1 Vài nét về một số NH TMCP vừa và nhỏ trên địa bàn TP HCM 23
Bảng 2.2 Doanh số tín dụng của Viet Capital Bank 2009 – 2011 52
Bảng 2.3 Doanh số cho vay theo kỳ hạn của Kiên Long Bank 2008 – 2011 54
Bảng 2.4 Cơ cấu chất lượng tín dụng của MDB 57
Bảng 3.1 Danh sách nhân viên tín dụng được phỏng vấn 62
Bảng 3.2 Tổng hợp thang đo được mã hóa 64
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả 71
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo CLDV tín dụng 76
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo “Thành phần đáp ứng” sau khi loại RSP11 79
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo sự hài lòng của KH 81
Bảng 4.5 Kết quả phân tích EFA thang đo CLDV tín dụng lần 2 82
Bảng 4.6 Kết quả các thành phần nhân tố thang đo CLDV tín dụng 85
Bảng 4.7 Ma trận mối quan hệ giữa các biến quan sát với từng nhân tố CLDV tín dụng 85
Bảng 4.8 Kết quả phân tích EFA thang đo sự hài lòng của KH 87
Bảng 4.9 Ma trận mối quan hệ giữa các biến quan sát với từng nhân tố sự hài lòng của khách hàng 87
Bảng 4.10 Kết quả Cronbach’s alpha sau khi chạy EFA 88
Bảng 4.11 Kết quả phân tích Pearson về các nhân tố tác động đến sự hài lòng 90
Bảng 4.12 Thống kê phân tích hồi quy lần 1 92
Bảng 4.13 Kết quả phân tích hồi quy bội lần 1 94
Bảng 4.14 Kết quả phân tích hồi quy bội lần 2 95
Bảng 4.15 Đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng 98
Trang 18Bảng 4.16 Kết quả phân tích ANOVA về thu nhập của KH 99 Bảng 4.17 Kết quả phân tích ANOVA về trình độ học vấn của KH 100 Bảng 4.18 Ma trận tương quan giữa các thành phần trong thang đo chất lượng dịch
vụ tín dụng 102 Bảng 4.19 Tổng hợp các thang đo tác động đến sự hài lòng của KH 104 Bảng 4.20 So sánh kết quả nghiên cứu 107
Trang 19DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình chất lượng dịch vụ 10
Hình 1.2 Mô hình mối quan hệ giữa CLDV TD và sự thỏa mãn của KH 14
Hình 2.1 Tình hình tăng trưởng tín dụng của Lien Viet Post Bank 2008 – 2011 26
Hình 2.2 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của Lien Viet Post Bank năm 2011 27
Hình 2.3 Tình hình tăng trưởng tín dụng của MB 2007 – 2011 30
Hình 2.4 Tình hình tăng trưởng tín dụng của Đông Á Bank 2007 – 2011 32
Hình 2.5 Tình hình tăng trưởng tín dụng của Navibank 2009 – 2011 35
Hình 2.6 Cơ cấu dư nợ của Navibank 2011 36
Hình 2.7 Tình hình tăng trưởng tín dụng của ABBANK 2006 – 2011 38
Hình 2.8 Tình hình tăng trưởng tín dụng của VIB 2001 – 2011 42
Hình 2.9 Tỷ lệ dư nợ phi sản xuất của OceanBank năm 2011 45
Hình 2.10 Tình hình tăng trưởng tín dụng của OceanBank 2009 – 2011 46
Hình 2.11 Tình hình tăng trưởng tín dụng của HDBank 2008 – 2011 49
Hình 2.12 Tình hình tăng trưởng tín dụng của Viet Capital Bank 2009 – 2011 52
Hình 2.13 Tình hình tăng trưởng tín dụng của Kiên Long Bank 2007 – 2011 55
Hình 2.14 Cơ cấu dư nợ tín dụng của MDB 56
Hình 3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 60
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu tổng quát 70
Hình 4.1 Mô hình hiệu chỉnh lần 1 89
Hình 4.2 Khảo sát phân phối của phần dư 94
Hình 4.3 Mô hình hiệu chỉnh lần 2 104
Trang 20PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Cuộc cách mạng chất lượng trong nền kinh tế thế giới ngày càng tác động mạnh đến mọi hoạt động của từng doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam Đặc biệt, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập tăng lên thì yêu cầu về chất lượng sẽ càng cao Trong lĩnh vực tín dụng NH vấn đề cạnh tranh không còn là giá cả (lãi suất) mà phải là CLDV Để có thể đứng vững trên thị trường các NH không chỉ tối thiểu hóa chi phí, mà không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình cung cấp Năm 2012, hoạt động hợp nhất, mua bán và sáp nhập NH tiếp tục diễn ra, số lượng các NH TMCP có thể rút xuống khoảng 2/3 so với hiện nay (từ con số 35 NH TMCP đang hoạt động), các NH sẽ được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ và NHNN trong việc tái cấu trúc Thấy được tính cạnh tranh ngày càng gay gắt trên lộ trình năm mới, bất kỳ một loại hàng hóa nào sản xuất ra cũng phải mang tính cạnh tranh, nghĩa là đều phải có chất lượng thể hiện bằng giá trị sử dụng cao, đòi hỏi người sản xuất trả lời ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Cho ai? sản xuất như thế nào? Và các nhà kinh tế nhận định rằng: "Chất lượng là sự phù hợp mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hoá nào đó" hay "Chất lượng
là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn nhu cầu KH" Từ những nhận xét như vậy, có thể quan niệm CLDV tín dụng NH là việc đáp ứng nhu cầu của KH, đáp ứng nhu cầu tồn tại, phát triển NH và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
2 Lý do chọn đề tài
Chính sách tiền tệ thắt chặt của năm 2011 kéo dài sang năm mới 2012 Việc kiểm soát tăng trưởng tín dụng tiếp tục được thực hiện, nhưng dưới mức độ và phương thức khác Với mục tiêu tăng trưởng tín dụng ở mức 15 – 17%, NHNN sẽ phân loại các NHTM theo bốn nhóm: (1) lành mạnh, (2) trung bình, (3) dưới trung bình, (4) các NH yếu kém Sẽ giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng tùy theo việc xếp loại NH Trước thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các NH TMCP Việt Nam xác định hoạt động tín dụng là vấn đề được quan tâm hàng đầu Đặc biệt là tìm ra những giải pháp nâng cao CLDV TD để thỏa mãn cao hơn nhu cầu KH Đối với
Trang 21một NH TMCP, hệ thống tín dụng lành mạnh ít rủi ro sẽ hỗ trợ KH hiệu quả và đi đúng quỹ đạo là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NH
Nắm được tầm quan trọng của CLDV ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của KH, các nhà nghiên cứu đã thực hiện nhiều nghiên cứu về CLDV Parasuraman (1988)
đã khơi dòng nghiên cứu về CLDV và được nhiều nhà nghiên cứu cho là khá toàn diện (Svensson, 2002) Hiện nay, mô hình CLDV phổ biến và thông dụng nhất trên thế giới là mô hình SERVQUAL (Parasuraman & ctg, 1988) Có nhiều nghiên cứu ứng dụng mô hình Servqual đánh giá CLDV thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau ở các quốc gia trong đó có lĩnh vực NH Tuy nhiên, lại có rất ít nghiên cứu ứng dụng mô hình này để đánh giá sự hài lòng của KH về CLDV TD của các NH TMCP tại TP HCM Đối với lĩnh vực NH, các nghiên cứu trước cho thấy những điểm sau:
Một là, nghiên cứu dưới dạng một tập dịch vụ kết hợp Ví dụ: Lassar & ctg (2000) với đề tài sự thỏa mãn và cảm nhận CLDV ngân hàng của các NH tư nhân
tại Mỹ kết luận rằng mô hình chất lượng của Gronroos giải thích tốt hơn mô hình
Servqual đối với lĩnh vực NH; Al-Tamimi & AL-Amiri (2003) nghiên cứu về mối
quan hệ giữa nhận thức về CLDV và sự hài lòng của KH đối với NH Hồi giáo Malaysia Các phát hiện cho thấy mô hình chuẩn của CLDV NH ngoài năm biến hữu hình, đáp ứng, độ tin cậy, đảm bảo và sự đồng cảm nên bao gồm biến thứ 6 là kích thước và các yếu tố quyết định sự hài lòng
Hai là, nhiều nghiên cứu tiếp cận dịch vụ NH chỉ dựa vào một lĩnh vực hoặc
chỉ đo lường ở một hệ thống NH mà không phải là tổng thể Ví dụ: Al-Hawari
(2008) với đề tài KH cảm nhận được chất lượng và sự hài lòng dịch vụ công nghệ
tự động từ máy rút tiền ở Ghana, cũng sử dụng năm yếu tố nghiên cứu như mô hình Servqual, kết quả kết luận rằng lòng trung thành của KH dành cho NH dựa trên công nghệ Yếu tố tin cậy, tiện lợi và chính xác của máy ATM có tác động mạnh
nhất đến sự hài lòng của KH Đinh Vũ Minh (2009) nghiên cứu nâng cao CLDV TD
của hệ thống VPBank bằng việc sử dụng mô hình Servqual 28 biến quan sát Kết
quả cho thấy chỉ có 02 thành phần là đáp ứng và năng lực phục vụ được xem là có
ảnh hưởng mạnh đến sự thỏa mãn của KH, 03 thành phần còn lại có ảnh hưởng
Trang 22nhưng không đáng kể trong giai đoạn hiện nay Tác giả cũng đã đưa ra được một số giải pháp nâng cao CLDV TD cho riêng hệ thống VPBank
Nghiên cứu gần đây nhất của Ths Nguyễn Thành Long đăng trên Tạp Chí
Phát Triển Kinhh Tế số 259 tháng 5/2012, đo lường CLDV TD của các NHTM tại
TP Long Xuyên – An Giang sử dụng hai mô hình SERVQUAL/SERVPERF Kết quả cho thấy CLDV TD là một khái niệm bậc hai gồm 05 thành phần cơ bản của SERVQUAL và thàng đo 05 thành phần này gồm 14 biến có giá trị
Như vậy, có rất ít các nghiên cứu đo lường sự hài lòng của KH về CLDV TD của các NH TMCP tại TP HCM Điểm mới của đề tài “Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của khách hàng tại một số ngân hàng
TMCP trên địa bàn TP HCM”, tác giả sử dụng năm thành phần: Tin cậy, đáp
ứng, đồng cảm, năng lực phục vụ và phương tiện hữu hình của mô hình
SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) để đánh giá các thành phần ảnh hưởng đến CLDV TD, nghiên cứu mối quan hệ giữa CLDV TD và sự thỏa mãn của KH Đề tài không dừng lại ở việc nghiên cứu một hệ thống NH, mà mở rộng cho một nhóm các
NH TMCP vừa và nhỏ Kiểm định cả hai nhóm giả thuyết, nhóm giả thuyết về mối quan hệ của các biến độc lập lên biến phụ thuộc và giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến độc lập với nhau Bỡi lẽ, tác giả cho rằng bên cạnh các chỉ số thanh khoản,
tỷ lệ an toàn vốn CAR thì CLDV TD là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức mạnh của các NH TMCP đặc biệt là các NH TMCP vừa và nhỏ trong xu thế hợp nhất, sáp nhập (hoạt động M&A), vì tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các NH tại Việt Nam hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Căn cứ thực tiễn hoạt động của các NH TMCP vừa và nhỏ trên địa bàn TP HCM, đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:
Đánh giá CLDV, các thành phần ảnh hưởng đến CLDV TD, nghiên cứu mối quan hệ giữa CLDV TD và sự thỏa mãn của KH
Trang 23 Mục tiêu chi tiết
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu cụ thể sau:
Xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa CLDV TD và sự thỏa mãn
của KH theo mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL
Điều chỉnh thang đo các thành phần CLDV theo mô hình SERVQUAL sao
cho phù hợp với dịch vụ tín dụng của các NH TMCP trên địa bàn TP HCM
Kiểm định mô hình và các giả thuyết về sự tác động của các thành phần sự
hài lòng của KH về CLDV TD
Dựa vào kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao CLDV TD tại các NH TMCP vừa và nhỏ trên địa bàn TP HCM
4 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Để đạt những mục tiêu trên, nghiên cứu này sẽ tìm hiểu những nội dung dựa trên cơ sở lý thuyết về CLDV và sự thỏa mãn của KH, từ đó xây dựng mô hình thang đo CLDV TD và sự thỏa mãn của KH áp dụng cho các NH TMCP vừa và nhỏ tại TP HCM Từ kết quả nghiên cứu đưa ra kiến nghị, giải pháp nâng cao CLDV
TD của các NH TMCP trên địa bàn TP HCM giai đoạn hiện nay, góp phần vào sự phát triển của hệ thống NH TMCP Việt Nam trong tương lai
Tác giả cũng sẽ đi sâu phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của 12 NH
TMCP vừa và nhỏ tại TP HCM (Bảng 2.1) được chọn theo tiêu chí vốn điều lệ
3.000 – 7.000 tỷ, bao gồm những kết quả đạt được và những khó khăn còn tồn tại Trên cơ sở đó, đề tài cũng đánh giá được thực trạng CLDV của 12 NH TMCP được chọn đã được KH đánh giá như thế nào trong thời gian qua
5 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra với đối tượng nghiên cứu là nhóm KH cá nhân đang sử dụng dịch vụ tín dụng của các NH TMCP trên địa bàn
TP HCM Phạm vi nghiên cứu là các NH TMCP đang cung cấp dịch vụ tín dụng trên địa bàn TP HCM, tác giả chọn theo tiêu chí vốn điều lệ 3.000 – 7.000 tỷ Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu theo quy trình hình 3.1 được thực hiện qua hai bước chính: Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính và nghiên cứu chính thức thông qua phương pháp định lượng
Trang 24Nghiên cứu sơ bộ với kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử Mục đích của nghiên cứu này dùng để điều chỉnh và bổ sung thang đo CLDV TD
Nghiên cứu chính thức sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ các KH sử dụng dịch vụ tín dụng các NH TMCP trên địa bàn TP HCM
Thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Thang đo sau khi được đánh giá bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu cụ thể, kế hoạch phân tích dữ liệu chi tiết sẽ được thể hiện
rõ trong chương III của đề tài
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Từ những mục tiêu và kết quả đạt được đề tài có ý nghĩa thực tiễn về phát triển dịch vụ tín dụng cho các NH TMCP vừ và nhỏ như sau:
Thứ nhất, giúp các nhà quản trị dịch vụ tín dụng NH TMCP tại Việt Nam
nắm bắt được các thành phần tác động đến CLDV TD và sự thỏa mãn của KH Kết quả nghiên cứu là cơ sở dữ liệu để nhà quản trị nhận ra các điểm mạnh yếu, các chức năng cần tập trung trong dịch vụ tín dụng Từ đó, có chính sách quản lý, biện pháp điều hành thích hợp để nâng cao sự hài lòng của KH một cách hợp lý
Thứ hai, giúp các NH TMCP vừa và nhỏ tập trung tốt hơn trong việc hoạch
định cải thiện CLDV TD và phân phối nguồn nhân lực, đào tạo nhân viên trong từng điều kiện, môi trường cụ thể tại Việt Nam
7 Cấu trúc của Luận văn
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, nội dung nghiên cứu của đề tài được chia thành năm chương với nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về cơ sở lý luận
Chuơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại một số NH TMCP trên địa bàn
TP HCM
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 25CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Giới thiệu
Để làm căn cứ cho kết quả nghiên cứu của mình, trong chương I tác giả dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu điển hình về mối quan hệ giữa CLDV và sự hài lòng của KH, giới thiệu tổng quan về NHTM và hoạt động cho vay tín dụng, phân loại các NH TMCP Từ đó mô hình nghiên cứu được hình thành trên cơ sở các giả thuyết
1.2 Giới thiệu chung về CLDV và CLDV tín dụng
1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ
Không giống sản phẩm vật chất, dịch vụ không thể nhìn thấy được gồm toàn
bộ hoạt động trong suốt quá trình KH và nhà cung cấp dịch vụ tiếp xúc nhau nhằm tạo ra giá trị cho KH thỏa mãn nhu cầu mong đợi Dịch vụ có bốn đặc điểm cơ bản sau: (1) Vô hình; (2) Không thể tách ly; (3) Không đồng nhất; (4) Không thể cất trữ
Tính vô hình
Dịch vụ không thể nhìn thấy, không thể nghe hay ngửi thấy được truớc khi người ta mua chúng Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các dấu hiệu hay bằng chứng về CLDV như: Địa điểm, con người, trang thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ thấy Với lý do là vô hình nên công ty cảm thấy khó khăn trong việc nhận thức như thế nào về dịch vụ và đánh giá CLDV
Tính không tách ly
Tính không tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng Dịch vụ thường được tạo ra và sử dụng đồng thời Điều này không đúng đối với hàng hóa vật chất được sản xuất ra nhập kho, phân phối thông qua nhiều nấc trung gian mua bán, rồi sau đó mới được tiêu dùng Đối với sản phẩm hàng hóa, KH chỉ sử dụng sản phẩm
ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịch vụ KH đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ
Trang 26 Tính không đồng nhất
Việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ Đặc tính này thể hiện rõ nhất đối với các dịch
vụ bao hàm sức lao động cao Dịch vụ càng nhiều người phục vụ thì càng khó đảm bảo tính đồng đều về chất lượng
Tính không thể cất trữ
Dịch vụ không thể cất trữ, lưu kho rồi đem bán như hàng hóa khác Chúng ta
có thể ưu tiên thực hiện dịch vụ theo thứ tự trước sau nhưng không thể đem cất dịch vụ rồi sau đó đem ra sử dụng vì dịch vụ thực hiện xong là hết, không thể để dành cho việc “tái sử dụng” hay “phục hồi” lại Chính vì vậy, dịch vụ là sản phẩm được sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau đó
Chính vì vậy dịch vụ có những đặc điểm riêng so với các ngành khác:
(1) KH là một thành viên trong quá trình dịch vụ
(2) Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra đồng thời
(3) Khả năng sản xuất sẽ mất nếu không sử dụng do dịch vụ không thể tồn trữ (4) Việc lựa chọn điểm phục vụ bị ràng buộc bởi KH: KH và nhà cung cấp dịch
vụ phải gặp nhau để một dịch vụ được thực hiện, do vậy điểm kinh doanh phải gần KH
(5) Sử dụng nhiều lao động
(6) Tính vô hình: KH không thể nhìn, chạm vào và dùng thử
(7) Khó đo lường, đánh giá sản phẩm tạo ra: Đếm số lượng KH phục vụ được
nhiều không phải là thước đo đánh giá CLDV
Những đặc trưng của dịch vụ tạo nhiều khác biệt trong việc định nghĩa chất lượng sản phẩm và CLDV Người tiêu dùng có thể đánh giá sản phẩm hữu hình thông qua hình thức, kiểu dáng sản phẩm, giá cả, thương hiệu, … thì điều này không thể thực hiện đối với sản phẩm dịch vụ vô hình vì chúng không đồng nhất với nhau nhưng lại không thể tách rời nhau CLDV được thể hiện trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ, quá trình tương tác giữa KH và người cung cấp dịch vụ
Trang 27Do đó khi định nghĩa về CLDV, Parasuraman và Zeithaml (1985) cho rằng CLDV là khoảng cách giữa sự mong đợi của KH về tiện ích mà dịch vụ mang lại và nhận thức về kết quả sau khi sử dụng dịch vụ đó Đây được xem là khái niệm tổng quát, bao hàm đầy đủ ý nghĩa về CLDV trên quan điểm KH, xem KH là trọng tâm 1.2.2 Sự thỏa mãn của khách hàng
Nói đến CLDV người ta thường cho rằng đó cũng chính là sự thỏa mãn của
KH Tuy nhiên, có nhiều quan điểm khác đánh giá về sự thỏa mãn của KH
Bechelet (1995) định nghĩa sự thỏa mãn của KH là một phản ứng mang tính cảm xúc đáp lại với kinh nghiệm của họ đáp lại với một sản phẩm hay dịch vụ
Philip Kotler (2004) cho rằng sự thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó Theo đó, sự thỏa mãn có ba cấp độ:
Bảng 1.1 Các cấp độ sự thỏa mãn của KH (1) Mức độ nhận thức của KH < kỳ vọng KH cảm nhận không hài lòng (2) Mức độ nhận thức của KH = kỳ vọng KH hài lòng
(3) Mức độ nhận thức của KH > kỳ vọng KH sẽ thích thú
Có thể thấy sự thỏa mãn của KH và CLDV là hai khái niệm tách rời nhau Sự thỏa mãn của KH là khái niệm tổng quát về sự hài lòng của khi KH sử dụng một dịch vụ Nói đến CLDV thì KH quan tâm đến các thành phần cụ thể của dịch vụ 1.2.3 Khái niệm chất lượng dịch vụ tín dụng
CLDV TD là khả năng đáp ứng của dịch vụ tín dụng đối với sự mong đợi của KH đi vay Đó là khoảng cách giữa sự kỳ vọng của KH vay với sự cảm nhận của họ về những kết quả nhận được sau khi giao dịch tín dụng với NH
1.2.4 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng khi được đáp ứng mong muốn (Oliver, 1997), là phản ứng của KH về sự khác biệt giữa mong muốn và mức độ cảm nhận sau khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ (Tse và Wilton, 1988) Như vậy, hài lòng là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng (Kotler, 2001) Parasuraman và cộng sự (1993), cho rằng giữa CLDV và sự hài lòng KH tồn tại một
Trang 28số khác biệt, điểm khác biệt cơ bản là vấn đề “nhân quả” Còn Zeithalm & Bitner (2000) thì cho rằng sự hài lòng của KH bị tác động bởi nhiều yếu tố như: Chất lượng sản phẩm, CLDV, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân
Tuy giữa CLDV và sự hài lòng có mối liên hệ với nhau (Cronin và Taylor, 1992; Spreng & MacKoy, 1996) nhưng có rất ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm tra mức độ giải thích của các thành phần CLDV đối với sự hài lòng, đặc biệt cho từng ngành dịch vụ cụ thể (Lassar & cộng sự, 2000)
1.2.4.1 Quan hệ bổ trợ
Thông thường các nhà kinh doanh dịch vụ thường cho rằng chất lượng của dịch vụ chính là mức độ hài lòng của KH Tuy nhiên Zeithaml và Bitner (2000) cho
rằng: CLDV và sự hài lòng KH là hai khái niệm phân biệt Sự hài lòngKH là một
khái niệm tổng quát, nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ Trong khi
đó, CLDV chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ Nếu nhà cung cấp
dịch vụ đem đến cho KH những sản phẩm dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì bước đầu doanh nghiệp đó đã làm cho KH hài lòng
Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng của KH, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao CLDV Nói cách khác, CLDV và sự hài lòng của KH có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau, trong đó CLDV là cái được tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của KH Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của KH
1.2.4.2 Sự khác biệt giữa CLDV và sự hài lòng của KH
Theo Oliver (1993), tuy có quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng CLDV và sự hài lòng KH có sự khác biệt nhất định thể hiện ở những khía cạnh sau:
Các tiêu chí đo lường CLDV mang tính cụ thể trong khi sự hài lòng KH có
liên quan đến nhiều yếu tố khác ngoài CLDV như giá cả, quan hệ KH, thời gian sử dụng dịch vụ, …
Các đánh giá CLDV phụ thuộc vào việc thực hiện dịch vụ như thế nào nhưng
sự hài lòng KH lại là sự so sánh giữa các giá trị nhận được và các giá trị mong đợi đối với việc thực hiện dịch vụ đó
Trang 29 Nhận thức về CLDV ít phụ thuộc vào kinh nghiệm với nhà cung cấp dịch vụ,
môi trường kinh doanh trong khi sự hài lòng của KH lại phụ thuộc nhiều vào các yếu tố này hơn
Việc tìm hiểu sự khác biệt này sẽ giúp chúng ta hạn chế được sự nhầm lẫn giữa việc xác định các nhân tố quyết định CLDV và các nhân tố tác động đến sự hài lòng của KH
1.3 Các lý thuyết đánh giá CLDV và sự thỏa mãn của KH
1.3.1 Các lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ
Có nhiều nghiên cứu khác nhau nhằm mục đích đánh giá CLDV, trong đó: Lehtinen, U & J R Lehtinen (1982) cho rằng CLDV được đánh giá trên hai mặt: (1) Quá trình cung cấp dịch vụ; (2) Kết quả của dịch vụ
Parasuraman (1985) đã đưa ra mô hình năm khoảng cách CLDV (Hình 1.1)
Nguồn: Parasuraman & ctg (1985)
Hình 1.1 Mô hình chất lượng dịch vụ
Trang 30Khoảng cách thứ nhất xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của KH về CLDV và nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọng của KH Điểm cơ bản của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ không hiểu được hết những đặc điểm tạo nên CLDV, cũng như cách thức chuyển giao cho KH để thỏa mãn nhu cầu của họ
Khoảng cách thứ hai xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của KH thành những đặc tính của chất lượng Trong nhiều trường hợp, công ty có thể nhận thức được kỳ vọng của KH nhưng không phải công ty luôn có thể chuyển đổi kỳ vọng này thành những tiêu chí
cụ thể về chất lượng và chuyển giao chúng theo đúng kỳ vọng cho KH những đặc tính của CLDV Nguyên nhân chính của vấn đề này là khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên dịch vụ cũng như dao động quá nhiều về cầu dịch vụ Có những lúc cầu về dịch vụ quá cao làm cho công ty không đáp ứng kịp
Khoảng cách thứ ba xuất hiện khi nhân viên phục vụ không chuyển giao dịch
vụ cho những KH theo những tiêu chí đã được xác định Trong dịch vụ, các nhân viên có liên hệ trực tiếp với KH, đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra chất lượng Tuy nhiên, không phải lúc nào các nhân viên cũng có thể hoàn thành nhiệm
vụ theo tiêu chí đã đề ra
Phương tiện quảng cáo và thông tin cũng tác động vào kỳ vọng của KH về CLDV Những hứa hẹn trong các chương trình quảng cáo khuyến mãi có thể làm gia tăng kỳ vọng của CLDV nhưng cũng sẽ làm giảm chất lượng mà CLDV cảm nhận được khi chúng không được thực hiện theo những gì đã hứa hẹn Đây là khoảng cách thứ tư
Khoảng cách thứ năm xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng và kỳ vọng bởi KH và chất lượng họ cảm nhận được CLDV phụ thuộc vào khoảng cách thứ năm này Một khi KH nhận thấy không có sự khác biệt giữa chất lượng họ kỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêu dùng một dịch vụ thì chất lượng của dịch vụ được xem là hoàn hảo
Parasuraman & ctg (1985) cho rằng CLDV là hàm số của khoảng cách thứ năm Khoảng cách thứ năm này phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó Nghĩa là
Trang 31các khoảng cách một, hai, ba, bốn Vì thế, để rút ngắn khoảng cách thứ năm và gia tăng CLDV, nhà quản trị dịch vụ phải nỗ lực rút ngắn các khoảng cách này
Mô hình CLDV theo các nhà nghiên cứu này có thể được biểu diễn như sau: CLDV = F ((KC_5 = f (KC_1, KC_2, KC_3, KC_4))
Trong đó, CLDV là chất lượng dịch vụ và KC_1, KC_2, KC_3, KC_4, KC_5 là các khoảng cách chất lượng một, hai, ba, bốn, năm
Bảng 1.2 Các thành phần CLDV theo Parasuraman & ctg (1985)
04 Tiếp cận (access)
Liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho
KH trong việc tiếp cận dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của KH, địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho KH
(credibility)
Nói lên khả năng tạo lòng tin cho KH, làm cho KH tin cậy vào công ty Khả năng này thể hiện qua tên tuổi của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với KH
Trang 3208 An toàn
(security)
Liên quan đến khả năng đảm bảo sự an toàn cho
KH, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính cũng như bảo mật thông tin
10 Phương tiện hữu
hình (tangibles)
Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ Nguồn: Parasuraman & ctg (1985)
Thang đo này bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ, tuy nhiên thang
đo cho thấy có sự phức tạp trong đo lường, không đạt giá trị phân biệt trong một số
trường hợp Do đó, Parasuraman & ctg (1988) đã nhiều lần kiểm định mô hình này
và đưa ra kết luận thang đo Servqual với năm thành phần cơ bản (Phụ lục 01): (1) Sự tin cậy (Reliability): Nói lên khả năng cung ứng dịch vụ chính xác,
đúng giờ và uy tín Điều này đòi hỏi sự nhất quán trong việc thực hiện dịch
vụ và tôn trọng các cam kết cũng như giữ lời hứa với KH
(2) Khả năng đáp ứng (Responsiveness): Đây là tiêu chí đo lường khả năng
giải quyết vấn đề nhanh chóng, xử lý hiệu quả các khiếu nại, sẵn sàng giúp
đỡ đáp ứng các yêu cầu của KH Nói cách khác hiệu quả phục vụ là sự phản hồi từ phía nhà cung cấp dịch vụ đối với những gì mà KH mong muốn (3) Phương tiện hữu hình (Tangibles): Là hình ảnh bên ngoài của các cơ sở
vật chất, thiết bị, máy móc, phong thái của đội ngũ nhân viên Nói một cách tổng quát tất cả những gì KH nhìn thấy trực tiếp được bằng mắt và các giác quan thì đều có thể tác động đến yếu tố này
(4) Năng lực phục vụ (Assurance): Đây là yếu tố tạo nên sự tín nhiệm, tin
tưởng cho KH được cảm nhận thông qua sự phục vụ chuyên nghiệp, kiến thức chuyên môn giỏi, phong thái lịch thiệp và khả năng giao tiếp tốt
(5) Sự đồng cảm (Empathy): Là sự quan tâm, chăm sóc KH ân cần, sự đối xử
chu đáo tốt nhất có thể KH cảm thấy mình là “thượng khách” luôn được đón
Trang 33tiếp nồng hậu mọi lúc mọi nơi Yếu tố con người là phần cốt lõi tạo nên sự thành công này
1.3.2 Các lý thuyết đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng
Mặt dù CLDV và sự thỏa mãn của KH là hai khái niệm phân biệt, nhưng nhiều nghiên cứu chứng minh được chúng có mối liên hệ mật thiết (Hình 1.2)
Mô hình ở hình 1.2 thể hiện hai nhóm giả thuyết: (1) Mối quan hệ giữa các
thành phần CLDV (từ H1a đến H1j); (2) Mối quan hệ giữa các thành phần CLDV với mức độ thỏa mãn của KH (từ H21a đến H2e) Nội dung từng giả thuyết thể
hiện rõ trong Phụ lục 07
1.3.3 Đánh giá các lý thuyết trong giai đoạn hiện nay của Việt Nam
1.3.3.1 Đối với lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ
Hòa vào cuộc cách mạng chất lượng của nền kinh tế thế giới với sự canh tranh ngày càng gay gắt ở Việt Nam thì CLDV ngày càng trở nên quan trọng
Với năm thành phần tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm, phương
Sự thỏa mãn (Satisfaction)
Đáp ứng (Responsibility)
Năng lực phục vụ (Assurance)
Tin cậy (Reliability)
Đồng cảm (Empathy)
Phương tiện hữu hình (Tangibles)
H1b H1g
Trang 34tiện hữu hình nếu được KH đánh giá cao thì đơn vị càng thu hút được nhiều KH
Để có thể đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp không ngừng nâng cao CLDV thông qua tìm hiểu, nghiên cứu để tìm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao sự đánh giá của KH đối với các thành phần CLDV nói trên
1.3.3.2 Đối với lý thuyết đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng
Tương tự như CLDV, mục tiêu cuối cùng chính là thỏa mãn KH thông qua CLDV Nâng cao CLDV sẽ làm KH hài lòng, thỏa mãn nhu cầu, từ đó sẽ gắn bó với doanh nghiệp hơn, sử dụng nhiều dịch vụ hơn và giúp doanh nghiệp phát triển
Do đó, việc nghiên cứu nắm rõ các lý thuyết trên doanh nghiệp có thể tìm ra giải pháp thích hợp để đạt mục tiêu cuối cùng
1.3.3.3 Quan điểm cá nhân
Thang đo Servqual là thang đo CLDV được sử dụng phổ biến nhất, không chỉ nghiên cứu trong lĩnh vực Marketing mà còn được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác (Brown & ctg, 1993) như dịch vụ chăm sóc sức khỏe (Babakus & Mangold, 1992; Bebko & Garg, 1995), dịch vụ NH và dịch vụ giặt khô (Cronin & Taylor, 1992), v.v …
Tuy nhiên, kết quả kiểm định cho thấy CLDV không thống nhất ở từng ngành và từng thị trường, chẳng hạn Mels & ctg (1997) đã kết luận rằng CLDV vụ chỉ bao gồm hai thành phần Nguyễn Đình Thọ & ctg (2003) kiểm định Servqual cho thị trường khu vui chơi giải trí ngoài trời tại TP HCM cho thấy CLDV gồm bốn thành phần, Nguyễn Thị Mai Trang & ctg (2003) kiểm định Servqual CLDV siêu thị gồm năm thành phần, v.v… Vì vậy, việc ứng dụng các lý thuyết vào nghiên cứu thực tiễn cần có những điểm bổ sung, thay đổi một số yếu tố, biến quan sát cho phù hợp với mục đích nghiên cứu
1.4 Các yếu tố đánh giá CLDV TD và sự thỏa mãn của KH
1.4.1 Thiết kế nghiên cứu CLDV TD
Để đánh giá CLDV TD và sự thỏa mãn của KH, tác giả sử dụng mô hình lý thuyết về CLDV với thang đo Servqual Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Tiến độ thực hiện như sau:
Trang 35Bảng 1.3 Tiến độ nghiên cứu
gian
Địa điểm
KH có sử dụng dịch vụ tín dụng của các NH (xem phụ lục 03) để điều chỉnh thang
đo lần 2 (xem phụ lục 04) và sử dụng kết quả trong nghiên cứu chính thức đưa vào bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp KH
Thang đo được đánh giá sơ bộ bằng chương trình SPSS 16.0 thông qua phương pháp phân tích hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploration Factor Analysis) để xác định thang đo, phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định mô hình lý thuyết với các giả thuyết trong mô hình
1.4.2 Xây dựng thang đo CLDV TD và thang đo sự thỏa mãn của KH
1.4.2.1 Thang đo chất lượng dịch vụ tín dụng
Trên cơ sở thang đo Servqual (Phụ lục 01) gồm 21 biến quan sát đo lường 05 thành phần CLDV, đó là:
1 Tin cậy: Gồm 05 biến quan sát, đo lường khả năng thực hiện các chương
trình dịch vụ đã đưa ra
2 Đáp ứng: Gồm 03 biến quan sát, đánh giá tính kịp thời, đúng hạn trong quá
trình cung cấp dịch vụ
Trang 363 Năng lực phục vụ: Gồm 04 biến quan sát, đánh giá khả năng tạo dựng an
tâm tin tưởng cho KH khi sử dụng dịch vụ
4 Đồng cảm: Gồm 04 biến quan sát, liên quan đến việc quan tâm thông cảm
đến cá nhân từng KH
5 Phương tiện hữu hình: Gồm 05 biến quan sát, đánh giá mức độ lôi cuốn
của trang thiết bị, cơ sở vật chất, trang phục của nhân viên, …
Servqual là thang đo khá hoàn chỉnh nhưng cũng rất tổng quát về các vấn đề CLDV nói chung Vì vậy, khi sử dụng để đo lường CLDV TD tại các NH TMCP trên địa bàn TP HCM đòi hỏi phải có những điều chỉnh cho phù hợp với đặc trưng của ngành tín dụng NH Theo nghiên cứu này, thang đo CLDV TD với 44 biến quan sát đo lường 05 thành phần tương tự thang đo Servqual (Phụ lục 02)
Sau đó, tác giả thực hiện thảo luận nhóm thông qua hỏi ý kiến các nhân viên tín dụng và phỏng vấn thử 15 KH đang sử dụng dịch vụ tín dụng của các NH thông qua dàn bài thảo luận tay đôi (Phụ lục 03) Kết quả cho thấy có một số biến quan sát
KH cho rằng không quan trọng hoặc họ không quan tâm đến các yếu tố này nên tác giả quyết định loại bỏ Tổng cộng có 12 biến cần loại bỏ, có số thứ tự: 6, 7, 13, 14,
17, 18, 24, 31, 35, 36, 42, 43 Sau hai lần điều chỉnh, thang đo CLDV TD có 32 biến quan sát đo lường 05 thành phần chất lượng: (1) Tin cậy: Gồm 05 biến quan sát; (2) Đáp ứng: Có 06 biến quan sát; (3) Năng lực phục vụ: Gồm 06 biến quan sát; (4) Thành phần Đồng cảm: Được đo lường bởi 06 biến quan sát; (5) Phương tiện hữu hình: Có 09 biến quan sát (Phụ lục 04)
1.4.2.2 Thang đo sự thỏa mãn của khách hàng
Bên cạnh việc sử dụng thang đo Servqual làm cơ sở để đo lường CLDV TD, nghiên cứu này còn xây dựng thang đo sự thỏa mãn của KH trên cơ sở đo lường của Hayes bao gồm 03 biến quan sát nhằm đánh giá mức độ hài lòng tổng quát của KH đối với dịch vụ tín dụng, cung cách phục vụ của nhân viên và trang thiết bị của NH
(Phụ lục 05) Do CLDV và sự thỏa mãn của KH vẫn có sự tách biệt, nên việc đánh
giá hay đo lường hai vấn đề này cũng có sự khác biệt
Trang 371.5 Tổng quan về NHTM và các hoạt động cho vay tín dụng
1.5.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm, gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM:
Đạo luật của NH Cộng hòa Pháp 1941 đã định nghĩa: “NHTM là những cơ
sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức
ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Lĩnh vực kinh doanh của NH là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ NH Đây là lĩnh
vực rất nhạy cảm, liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành cũng như mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội
Chất liệu kinh doanh của NH là tiền tệ - một công cụ được Nhà nước sử
dụng để quản lý vĩ mô nền kinh tế và quyết định đến sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế nên được Nhà nước kiểm soát rất chặt chẽ
Nguồn vốn chủ yếu NH sử dụng là vốn từ bên ngoài Tỷ trọng vốn riêng
trong tổng nguồn vốn kinh doanh rất thấp Hoạt động kinh doanh của NH chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ của NH trung ương
NHTM là một một trung gian tín dụng, huy động các nguồn tiền nhàn rỗi
trong nền kinh tế rồi biến nguồn vốn đó để cấp tín dụng đáp ứng các nhu cầu vốn cho kinh doanh, đầu tư và tiêu dùng của nền kinh tế
Trang 381.5.2 Phân loại ngân hàng thương mại 1
Dựa vào hình thức sở hữu có thể phân loại gồm: NHTM quốc doanh, NH TMCP, NHTM liên doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài, chi nhánh NHTM nước ngoài tại Việt Nam
Bảng 1.4 Danh sách các ngân hàng thương mại cổ phần
(Đến 31/12/2011) T
Vốn điều lệ (tỷ đồng)
05 Xuất Nhập Khẩu Viet nam Commercial Joint Stock (Eximbank) 10.560
08 Sài gòn công thương Saigon bank for Industry & Trade 2.460
09 Việt Nam Thịnh
10 Kỹ thương Viet Nam Technologicar and Commercial
11 Quân đội Military Commercial Joint Stock Bank (MB) 7.300
13 Quốc Tế Vietnam International Commercial Joint Stock
Trang 3916 Phương Nam Southern Commercial Joint Stock Bank 3.212
18 Phương Đông Orient Commercial Joint Stock Bank (OCB) 3.000
19 Sài Gòn Sai Gon Joint Stock Commercial Bank (SCB) 10.583,801
21 Sài gòn – Hà nội Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank
22 Dầu Khí Toàn Cầu Global Petro Commercial Joint Stock Bank 3.000
26 Việt Nam Thương tínViet Nam thuong Tin Commercial Joint Stock
28 Xăng dầu Petrolimex Petrolimex Group Commercial Joint Stock
32 Bưu Điện Liên Việt LienViet Commercial Joint Stock Bank 6.010
34 Phát triển Mê Kông Mekong Development Joint Stoct Commercial
(Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam) Dựa vào chiến lược kinh doanh có thể phân thành:
NH bán buôn: Là NH tập trung cung cấp một vài sản phẩm cho KH, tuy số
lượng sản phẩm không lớn nhưng giá trị của từng sản phẩm là rất lớn KH của NH chủ yếu là các công ty, xí nghiệp có quy mô lớn, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty
Trang 40NH bán lẻ: NH loại này chú trọng đến việc đa dạng hóa các sản phẩm Số
lượng sản phẩm rất nhiều, rất lớn để đáp ứng được các nhu cầu của nhiều KH Tuy giá trị của từng sản phẩm không lớn nhưng bù lại là một lực lượng KH rất lớn Hoạt động của NH này chủ yếu là huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế, và cho vay để giải quyết vấn đề tiêu dùng hoặc các dự án sản xuất với quy mô nhỏ và vừa
NH vừa bán buôn, vừa bán lẻ: Là dạng NH bao gồm cả hai hoạt động nêu
trên NH nhắm vào tất cả các dạng KH từ nhỏ đến lớn
1.5.3 Các hoạt động cho vay tín dụng 2
Tín dụng NH có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau:
Căn cứ theo mục đích tín dụng
Phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng
cấp cho các doanh nghiệp trang trải các chi phí như mua nguyên vật liệu…
Nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông nghiệp
trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc
Tiêu dùng cá nhân: Đây là các khoản tín dụng cho các cá nhân để mua sắm
hàng hóa tiêu dùng như xe hơi, trang thiết bị trong nhà, đồ dùng sinh hoạt
Bất động sản: Đây là các khoản tín dụng được bảo đảm bằng bất động sản
bao gồm tín dụng ngắn hạn cho xây dưng, mở rộng đất đai và tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản khác
Kinh doanh xuất nhập khẩu: Đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh
nghiệp để trang trải các chi phí trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Căn cứ theo thời hạn tín dụng
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích
của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các dự án đầu tư
2
Theo Cuộc sống Việt, Tìm hiểu về Ngân hàng
http://www.cuocsongviet.com.vn/index.asp?act=detail&mabv=2549&/Tim-hieu-ve-Ngan-hang.csv