1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề sinh học 12 - sưu tầm giới thiệu đề kiểm tra, thi học sinh giỏi, thi thử đại học tham khảo (213)

23 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 439 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra.. Xé

Trang 1

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ: 18 LUYỆN THI ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2013-2014

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Cho 2 cây F1 đều dị hợp 2 cặp gen lai với nhau F2 thu được 15% số cây có kiểu hình mang 2 tính trạng lặn là thân thấp, lá ngắn Kết luận nào sau đây là đúng?

A Cả 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 40% B Một trong 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 15%.

C Cả 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 15% D Một trong 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 40%.

Câu 2: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy

định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai:

ab AB

Câu 4: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác

động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập.

Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc

hoa theo sơ đồ bên Các alen a và b không có chức

năng trên Những cây hoa trắng trong loài này có số

kiểu gen tối đa là

A 6 kiểu gen. 5 kiểu gen B C 4 kiểu gen D 3 kiểu gen.

KQ có tỉ lệ 9:7 : => có tỉ lệ 1AABB : 2 AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb: 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

Câu 5: Kết luận nào sau đây không đúng?

A

Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện.

B Đột biến mất đoạn giúp xác định được vị trí gen trên nhiễm sắc thể.

C Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.

D Trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến.

Câu 6: Cho con đực ( XY) có chân cao lai phân tích, đời con có tỉ lệ 50% con cái chân cao, 25% con đực

chân cao, 25% con đực chân thấp Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật

A trội hoàn toàn, di truyền theo dòng mẹ B trội hoàn toàn và liên kết giới tính.

C

tương tác át chế và liên kết giới tính D tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

Câu 7: : Quần thể ban đầu đang cân bằng di truyền có q(a)=0,01, các đồng hợp tử lặn chết trong dạ con.

Hãy tính tần số các alen sau 1 thế hệ?

A p(A)=0,9901; q(a)=0,0099 B p(A)=0,9001; q(a)=0,0999

C p(A)=0,9801; q(a)=0,0199 D p(A)=0,901; q(a)=0,099

Hướng dẫn: q(a) = q0/(1+q0) = 0.01/ 1.01 = 0,0099, p(A) = 1 - 0,0099 = 0,9901

Câu 8: Hoán vị gen có vai trò

1 Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp 2 Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.

3 Sử dụng để lập bản đồ di truyền 4 Làm thay đổi cấy trúc của NST.

Phương án đúng là: A 1, 3, 4 B 2, 3, 4 C 1, 2, 3 D 1, 2, 4.

Câu 9: Một gen dài 5100 Ắngtron Vận tốc giải mã là 10 axit amin/ giây Tính từ lúc ribôxôm thứ nhất

trượt qua phân tử mARN cho đến khi hết phân tử mARN đó là 55,6 giây.

Tính khoảng cách theo Ắngtron giữa ribôxôm thứ nhất với ribôxôm cuối cùng khi chúng dang tham gia giải mã trên một phân tử mARN

Trang 2

- Khoảng cách giữa RB1 với RB cuối cùng 102 5,6 = 571,2Ǻ

Câu 10: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới

diệt vong Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

A Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của

môi trường.

B Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.

C Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần

thể

D Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

Câu 11: Cho các phương pháp sau:

1 Dung hợp tế bào trần 2 Cấy truyền phôi 3 Nhân bản vô tính.

4 Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa 5 Tự thụ phấn liên tục từ 5- 7 đời.

Phương pháp được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng là

Câu 12: Ở phép lai ♂ AaBb x ♀ AaBb, đời con đã phát sinh 1 cây tứ bội có kiểu gen AAAaBbbb Đột biến

phát sinh ở

A

lần giảm phân 1 của giới này và giảm phân 2 của giới kia B lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

C lần giảm phân 1 của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn.

D lần giảm phân 2 của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn.

Câu 13: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường quy định, bệnh mù

màu do gen lặn (m) nằm trên NST X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị mù màu, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không

bị cả hai bệnh là bao nhiêu?

A 9/16 B 5/8 C 3/16 D 3/8.

- Xét tính trạng bệnh bạch tạng:

Bà ngoại của vợ bị bệnh bạch tạng nên mẹ vợ có kiểu gen Aa; Ông nội của vợ bị bệnh bạch tạng nên

bố vợ có kiểu gen Aa

Bố mẹ vợ đều có kiểu gen Aa x Aa nên người vợ sẽ có kiểu gen Aa với xác xuất

3

2

Bố của chồng bị bạch tạng nên kiểu gen của chồng là Aa

Cặp vợ chồng này có kiểu gen

3

2 (Aa x Aa) nên khả năng sinh ra đứa con bị bệnh bạch tạng với xác xuất: 3

5

- Xét tính trạng bệnh mù màu:

Người chồng không bị bệnh mù màu nên kiểu gen là XMY

Bố của người vợ bị bệnh mù màu nên kiểu gen của vợ là XMXm

Trang 2/23 - Mã đề thi 134

Trang 3

Kiểu gen của cặp vợ chồng này là: XMY x XMXm nên sẽ sinh con bị bênh mù màu với xác xuất

4 1

và con không bị bệnh với xác xuất

4 3

- Hai bệnh này do gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định cho nên chúng di truyền phân li độc lập với nhau  Xác xuất sinh con không bị bệnh nào bằng tích xác xuất sinh con không bị mỗi bệnh

Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%U, 28%X B Chủng vi rút có 22%A, 22%U, 28%G, 28%X.

C Chủng vi rút có 22%A, 22%T, 28%G, 28%X D Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%T, 28%X Câu 15: Trong quá trình tổng hợp ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là

A Mạch được kéo dài theo chiều 5/ - 3/ so với chiều tháo xoắn.

B Mạch có chiều 5/ - 3/ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.

C Mạch có trình tự các đơn phân giống như mạch gốc.

D

Mạch có chiều 3/ - 5 / so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.

Câu 16: Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải sử dụng gen đánh dấu Trước khi tạo

ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào

A

thể truyền B tế bào nhận C gen cần chuyển D enzim restritaza.

Câu 17: Ở một loài thực v ật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết.Xét 3 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể

là thể một, thể ba và thể tam bội.Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kỳ sau nguyên phân theo thứ tự là:

A.22,26,36 B.10,14,18 C.11,13,18 D 5,7,15

Hướng dẫn : 6 nhóm gen liên kết => 2n = 12

(1) Thể 1: 2n – 1 → Kì sau nguyên phân: 2.(2n -1) = 22

(2) Thể 3: 2n + 1 → Kì sau nguyên phân: 2 (2n +1) = 26

(3) Thể tam bội: 3n → Kí sau nguyên phân: 2 (3n) = 38

Câu 18: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số

cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai

trên là không đúng?

A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

Câu 19: Một phân tử ADN khi thực hiện tái bản 1 lần có 50 đoạn Okazaki và 70 đoạn mồi, biết kích

thước của các đơn vị tái bản đều bằng 0,306µm Môi trường nội bào cung cấp tổng số nucleotit cho phân tử ADN trên tái bản 3 lần là:

A

KT của 1 đv TB N = (0.306 x 104 )/ 3.4 x 2 = 1800 Số đơn vị tái bản 70 - 50 = 20/2 = 10

Môi trường nội bào cung cấp tổng số nucleotit cho phân tử ADN trên tái bản 3 lần là:

1800 x 10 x (23 -1) = 126.000

Câu 20: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Trang 4

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh và con trai bình thường là:

A 1/8 , 1/4 B 1/3 , 1/6 C 1/4 , 2/3 D. 1/6, 1/3

Giải : Gen lặn trên NST thường : => cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ có KG 1/3AA, 2/3Aa x aa

Câu 21: Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy

định chân thấp Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?

A 8 con B 5 con C 3 con D 6 con

Hướng dẫn Con đực chân cao : xAA + yAa = 1 => A = x+ y/2 ; a = y/2

Con cái chân thấp : z aa = 1=> A = 0, a = 1.

Lập bảng

Sau quá trình ngẫu phối, thành phần KG : (x+ y/2)Aa : y/2 aa

Trong đó, cá thể chân thấp : 20%

Hay y/2 (aa) = 0,2 => y =0,4 => Số con đực có KG dị hợp = 0,4.15 = 6 (con )

Câu 22: Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng

nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến

A

mất đoạn và lặp đoạn NST B chuyển đoạn NST.

C mất cặp và thêm cặp nucleotit D đảo đoạn NST.

Câu 23: Những phép lai nào sau đây gắn liền với quá trình đa bội hóa.

1 4n x 4n => 4n 2 4n x 2n => 3n 3 2n x 2n => 4n 4 3n x 3n => 6n.

Phương án đúng là A 1, 2 B 1, 4 C 2, 3 D 3, 4.

Câu 24: Cho con đực ( XY) lông không có đốm lai với con cái lông có đốm được F1 gồm: 100% con đực

lông có đốm, 100% con cái lông không có đốm Từ kết quả của phép lai này cho phép kết luận cặp tính trạng này di truyền theo quy luật

C

Liên kết giới tính, di truyền chéo D Liên kết giới tính, di truyền thẳng.

Câu 25: Trong tế bào, hàm lượng rARN luôn cao hơn mARN nhiều lần Nguyên nhân chủ yếu là vì

A Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN.

B

rARN có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn mARN

C rARN có nhiều vai trò quan trọng hơn mARN.

D Số gen quy định tổng hợp rARN nhiều hơn mARN.

Trang 4/23 - Mã đề thi 134

Trang 5

Câu 26: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên nhiễm sắc

thể thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ ba có 5 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X,Y Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về ba gen nói trên?

Câu 27: Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh

vật nhân thực lưỡng bội vì:

A vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình.

B quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều.

C sinh vật nhân thực nhiều gen hơn.

D kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn.

Câu 28: Một nhà chọn giống thỏ cho các con thỏ giao phối ngẫu nhiên với nhau Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính trung bình thì 9% số thỏ có lông ráp Loại lông này bán được ít tiền hơn.

Vì vậy ông ta không cho các con thỏ lông ráp giao phối Tính trạng lông ráp là do gen lặn trên NST thường quy định Tỉ lệ thỏ có lông ráp mà ông ta nhận được trong thế hệ tiếp sau theo lí thuyết là bao nhiêu % ? Biết rằng tính trạng lông ráp không làm ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của thỏ.

A 4,5% B 5 , 3 % C 7,3% D 3,2%

Giải: Quy ước: A - lông mượt ; a - lông ráp

- Quần thể giao phối tự do nên cấu trúc đã cân bằng => q2(aa) = 9% = 0,09

=> q(a) = 0,3 => p(A) = 0,7

- Vì không cho cá thể lông ráp (aa) giao phối nên tần số mỗi alen ở thế hệ sau là:

p(A) = 0,7/(1- 0,09) = 10/13 => q(a) = 1 - 10/13 = 3/13

=> Cá thể lông ráp ở thế hệ tiếp theo là: q2(aa) = (3/13)2 = 9/169 = 5,3% Chọn B.

Câu 29: Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau, trong 1 quần thể ngẫu phối

đang cân bằng di truyền, tần số alen A bằng 0,3 và B bằng 0,7 Kiểu gen Aabb chiếm tỉ lệ

Câu 30: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST mà không có ở hoán vị gen?

A Tạo ra biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.

B Không làm thay đổi vị trí gen có trong nhóm liên kết.

C Không làm thay đổi hình thái của NST.

D

Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit thuộc các NST khác nhau

Câu 31: Có nhiều giống được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo Để tạo ra được giống mới,

ngoài việc gây đột biến lên vật nuôi, cây trồng thì không thể thiếu công đoạn nào sau đây?

A Chọn lọc các biến dị tổ hợp phù hợp với mục tiêu đã đề ra.

B Lai giữa các cá thể mang biến dị đột biến với nhau.

C Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen mong muốn.

D

Cho sinh sản để nhân lên thành giống mới

Câu 32: Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể không bị bệnh

ung thư Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng nào sau đây của gen?

A

Vùng điều hòa B Vùng mã hóa C Vùng kết thúc D Vùng bất kỳ ở trên gen Câu 33: Có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen Aa BD

bd EeGgHh tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi

chéo thì tối đa cho bao nhiêu loại giao tử?

Trang 6

A 16 B 8 C 12 D 64.

Câu 34: Khi nói về gen phân mảnh, điều nào sau đây đúng?

A Có ở mọi tế bào ở mọi loài sinh vật.

B

Có khả năng tạo ra được nhiều loại phân tử mARN trưởng thành

C Nằm ở trong nhân hoặc ở trong tế bào chất của tế bào nhân thực.

D Nếu bị đột biến ở đoạn intron thì cấu trúc của protein sẽ bị thay đổi.

Câu 36: Mục đích của di truyền tư vấn là

1 Giải thích nguyên nhân, cơ chế về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.

2 Cho lời khuyên về kết hôn giữa những cặp vợ chồng mà trong dòng họ có người mắc bệnh.

3 Cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

4 Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.

Phương án đúng là A 1, 2, 4 B 1, 3, 4 C 1, 2, 3 D 2, 3, 4.

Câu 37: Nhận định nào sau đây đúng?

A Các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau.

Câu 38: Trong 1 nhóm gen lien kết các alen a,A ở v ị trí 50cM; các alen b,B v ị trí 30cM trên bản đồ

tính từ đầu mút của nhiễm sắc thể thường Thế hệ P có kiểu gen Ab/Ab x aB/aB Thì tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2 như thế nào? (cho biết tính tr ạng trội là trội hoàn toàn, quá trì nh giảm phân ở đực và cái như nhau)

A 51%A -B- : 24%A -bb : 24%aaB- : 1%aabb

B 65%A -B- : 17%A -bb : 17%aaB- : 1%aabb

C 54%A -B- : 21%A -bb : 21%aaB- : 4%aabb

D 60%A -B- : 15%A -bb : 15%aaB- : 10%aabb

=> T ỉ lệ A -bb = 2(0,4.0,1)Aabb + (0,4.0,4)AAbb = 24% Lo ại D

Câu 39: Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit:

1 gen 2 mARN 3 axit amin 4 tARN 5 ribôxôm 6 enzim

Phương án đúng là A 2, 3, 4, 5, 6 B 3, 4, 5, 6 C 2, 3, 4, 6 D 1, 2, 3, 4, 5 Câu 40: Hai gen A và B cùng nằm trên 1 cặp NST ở vị trí cách nhau 40cM Cơ thể có kiểu gen

ab

AB

tự thụ phấn , kiểu hình trội A-B- ở đời con chiếm tỉ lệ A 9% B 56% C 56,25% D 59%.

II PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (Phần A hoặc Phần B)

A Chương trình chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Bộ NST lưỡng bội của người 2n = 46.

- Có bao nhiêu trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố?

A C23 5 B C23 5 / 223 C C46 5 D C46 5 / 223

Giải

Trang 6/23 - Mã đề thi 134

Trang 7

* Số trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố:

= Cn a = C23 5

Câu 42: Trong nghiên cứu di truyền ở người, phương pháp giúp phát hiện ra nhiều bệnh tật phát sinh do

đột biến số lượng nhiễm sắc thể nhất là

A nghiên cứu phả hệ B nghiên cứu trẻ đồng sinh.

C

nghiên cứu di truyền tế bào D nghiên cứu di truyền phân tử.

Câu 43: Ở một động vật có kiểu gen Bv/bV, khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm,

người ta phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v Như vậy khoảng cách giữa B và V là

Câu 44: Cho các loai biến dị sau:

1 Biến dị tạo thể chứa 9 nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm.

2 Biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người 3 Biến dị tạo ra hội chứng Claiphentơ ở người.

4 Biến dị tạo ra thể mắt dẹt ở ruồi giấm.

Loại biến dị không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại là

Câu 45: Quá trình hình thành loài lúa mì (T aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì

(T monococcum) lai với loài cỏ dại (T speltoides) đã tạo ra con lai Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì hoang dại (A squarrosa) Loài lúa mì hoang dại (A squarrosa) lai với loài cỏ dại (T tauschii) đã tạo ra con lai Con lai này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T.

aestivum) Loài lúa mì (T aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm

A bốn bộ nhiễm sắc thể đơn bội của bốn loài khác nhau

B bốn bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bốn loài khác nhau

C ba bộ nhiễm sắc thể đơn bội của ba loài khác nhau

D ba bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của ba loài khác nhau.

Câu 46: Lý do giải thích sự di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn luôn giống mẹ là do

A tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ mẹ.

B

tế bào chất của hợp tử chủ yếu là tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng không đáng kể.

C sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ.

D gen trên NST của bố bị gen trên NST của mẹ lấn át.

A 40 kiểu gen, 8 kiểu hình. 40 kiểu gen, 16 kiểu hình B

C 20 kiểu gen, 16 kiểu hình D 36 kiểu gen, 16 kiểu hình.

Câu 48: Thể khảm được tạo nên do

A đột biến phát sinh trong giảm phân, rồi nhân lên trong một mô.

B tổ hợp gen lặn tương tác với môi trường biểu hiện ra kiểu hình.

C đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

D

đột biến xảy ra trong nguyên phân, phát sinh trong một tế bào sinh dưỡng rồi nhân lên trong một mô

Câu 49: Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường

hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính

A ảnh hưởng của môi trường B dễ tạo ra các biến dị di truyền.

C

tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp D các gen có điều kiện tương tác với nhau.

Câu 50: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

1 - Ung thư máu; 2 - Hồng cầu hình liềm; 3 - Bạch tạng; 4 - Hội chứng Claiphentơ; 5 - Dính ngón tay số

2 và 3; 6 - Máu khó đông; 7 - Hội chứng Tơcnơ; 8 - Hội chứng Đao; 9 - Mù màu

Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể?

A 1, 3, 7, 9 B 1, 4, 7, 8 C 4, 5, 6, 8 D 1,2,4,5.

B Chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Một cơ thể chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau:

ABD = ABd = abD =abd = 10 ; AbD = Abd = aBD = aBd = 190 Kiểu gen của cơ thể đó là:

Trang 8

Câu 52: Ở 1 loài, gen A quy định tính trạng có vảy, trội hoàn toàn so với gen a quy định không vảy Cá

không vảy có sức sống yếu hơn cá có vảy Tính trạng trên tuân theo quy luật di truyền

A tương tác gen B trội trung gian C trội hoàn toàn D gen đa hiệu.

Câu 53: Dòng tế bào sinh dưỡng của loài A có kiểu gen AABBDD,Dòng tế bào sinh dưỡng của loài B có

kiểu gen EEHHNN Tiến hành lai giữa 1 tế bào sinh dưỡng của loài A và 1 tế bào sinh dưỡng của loài B.

Tế bào lai sẽ có kiểu gen

A AEBHDN B ABDEEHHNN. AABBDDEEHHNN C D ABDEHN.

Câu 54: Khi nói về bộ ba mở đầu trên mARN, hãy chọn kết luận đúng?

A

Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có 1 bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu

B Trên mỗi phân tử mARN chỉ có 1 bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3/ của mARN.

C Trên mỗi mARN chỉ có duy nhất 1 bộ ba AUG.

D Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu.

Câu 55: Các gen A, B và D cùng nằm trên 1 nhóm liên kết theo thứ tự ADB Quan sát quá trình giảm phân

người ta thấy rằng có 10% số tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa A và D Không có tế bào nào xảy

ra trao đổi chéo giữa D và B Theo lý thuyết, cơ thể

A hàm lượng ADN có trong nhân tế bào B trình tự lặp lại của 1 đoạn ADN không chứa mã di truyền

C độ dài của phân tử ADN ở trong nhân tế bào D lượng thông tin di truyền được lưu trữ trên ADN Câu 57: Quá trình nào sau đây không tạo ra được biến dị di truyền?

A

Tách phôi thành các nhóm tế bào và cấy truyền thành nhiều phôi mới.

B Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.

C Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau.

D Chuyển gen từ tế bào thực vật vào tế bào vi khuẩn.

Câu 58: Một cặp vợ chồng dự kiến sinh 3 người con và muốn có được 2 người con trai và 1 người con gái.

Khả năng thực hiện mong muốn đó là bao nhiêu?

→ Khả năng để trong 3 lần sinh họ có được 2 trai và 1 gái = C3 / 2 3 = 3!/2!1!23 = 3/8

Câu 59: Vai trò chủ yếu của chọn lọc cá thể là

A quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của cá thể

B quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

C làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định

D làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể

Câu 60: Trong 1 quần thể của 1 loài thực vật phát sinh 1 đột biến gen lặn, cá thể mang đột biến gen lặn này

mang kiểu gen dị hợp Trường hợp nào dưới đây thể đột biến sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể?

A

Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn.

B Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

C Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính D Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.

- HẾT

Trang 8/23 - Mã đề thi 134

Trang 9

ĐỀ SỐ: 18 LUYỆN THI ĐẠI HỌC NĂM HỌC 2013-2014

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: D Cho 2 cây F1 đều dị hợp 2 cặp gen lai với nhau F2 thu được 15% số cây có kiểu hình mang 2 tính trạng lặn là thân thấp, lá ngắn Kết luận nào sau đây là đúng?

A Cả 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 40% B Một trong 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 15%.

C Cả 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 15% D Một trong 2 cây F1 đã hoán vị gen với tần số 40%.

Câu 2: CỞ ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B

quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai:

Câu 4: B Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự

tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc

lập Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu

sắc hoa theo sơ đồ bên Các alen a và b không có

chức năng trên Những cây hoa trắng trong loài này

có số kiểu gen tối đa là

A 6 kiểu gen. 5 kiểu gen B C 4 kiểu gen D 3 kiểu gen.

Câu 5: A Kết luận nào sau đây không đúng?

A

Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện.

B Đột biến mất đoạn giúp xác định được vị trí gen trên nhiễm sắc thể.

C Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.

D Trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến.

Câu 6: C Cho con đực ( XY) có chân cao lai phân tích, đời con có tỉ lệ 50% con cái chân cao, 25% con đực

chân cao, 25% con đực chân thấp Tính trạng màu lông di truyền theo quy luật

A trội hoàn toàn, di truyền theo dòng mẹ B trội hoàn toàn và liên kết giới tính.

C

tương tác át chế và liên kết giới tính D tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

Câu 7: A Quần thể ban đầu đang cân bằng di truyền có q(a)=0,01, các đồng hợp tử lặn chết trong dạ con.

Hãy tính tần số các alen sau 1 thế hệ?

A p(A)=0,9901; q(a)=0,0099 B p(A)=0,9001; q(a)=0,0999

C p(A)=0,9801; q(a)=0,0199 D p(A)=0,901; q(a)=0,099

Câu 8: CHoán vị gen có vai trò

1 Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp 2 Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.

3 Sử dụng để lập bản đồ di truyền 4 Làm thay đổi cấy trúc của NST.

Phương án đúng là: A 1, 3, 4 B 2, 3, 4 C 1, 2, 3 D 1, 2, 4.

Trang 10

Câu 9:D Một gen dài 5100 Ắngtron Vận tốc giải mã là 10 axit amin/ giây Tính từ lúc ribôxôm thứ nhất

trượt qua phân tử mARN cho đến khi hết phân tử mARN đó là 55,6 giây.

Tính khoảng cách theo Ắngtron giữa ribôxôm thứ nhất với ribôxôm cuối cùng khi chúng dang tham gia giải mã trên một phân tử mARN

A 517,2Ǻ B 157,2Ǻ C 751,2Ǻ D 571,2Ǻ

Câu 10: C Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn

tới diệt vong Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

A Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của

môi trường.

B Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.

C Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần

thể

D Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

Câu 11: D Cho các phương pháp sau:

1 Dung hợp tế bào trần 2 Cấy truyền phôi 3 Nhân bản vô tính.

4 Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa 5 Tự thụ phấn liên tục từ 5- 7 đời.

Phương pháp được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng là

Câu 12: A Ở phép lai ♂ AaBb x ♀ AaBb, đời con đã phát sinh 1 cây tứ bội có kiểu gen AAAaBbbb Đột

biến phát sinh ở

A

lần giảm phân 1 của giới này và giảm phân 2 của giới kia B lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

C lần giảm phân 1 của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn.

D lần giảm phân 2 của quá trình tạo hạt phấn và tạo noãn.

Câu 13: B Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường quy định, bệnh

mù màu do gen lặn (m) nằm trên NST X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị mù màu, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố bị bạch tạng Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này không

bị cả hai bệnh là bao nhiêu?

A 9/16 B 5/8 C 3/16 D 3/8.

Câu 14: A Loại vật chất di truyền của chủng vi rút có thành phần nucleotit nào sau đây thường kém bền

vững nhất ?

A

Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%U, 28%X B Chủng vi rút có 22%A, 22%U, 28%G, 28%X.

C Chủng vi rút có 22%A, 22%T, 28%G, 28%X D Chủng vi rút có 22%A, 22%G, 28%T, 28%X Câu 15: D Trong quá trình tổng hợp ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là

A Mạch được kéo dài theo chiều 5/ - 3/ so với chiều tháo xoắn.

B Mạch có chiều 5/ - 3/ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.

C Mạch có trình tự các đơn phân giống như mạch gốc.

D

Mạch có chiều 3/ - 5 / so với chiều trượt của enzim tháo xoắn.

Câu 16: A Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải sử dụng gen đánh dấu Trước khi

tạo ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào

A

thể truyền B tế bào nhận C gen cần chuyển D enzim restritaza.

Câu 17: A Ở một loài thực v ật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết.Xét 3 thể đột biến số lượng nhiễm sắc

thể

là thể một, thể ba và thể tam bội.Số lượng nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kỳ sau nguyên phân theo thứ tự là:

A.22,26,36 B.10,14,18 C.11,13,18 D 5,7,15

Câu 18: B Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con,

số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai

trên là không đúng?

A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

Trang 10/23 - Mã đề thi 134

Trang 11

Câu 19: A Một phân tử ADN khi thực hiện tái bản 1 lần có 50 đoạn Okazaki và 70 đoạn mồi, biết kích

thước của các đơn vị tái bản đều bằng 0,306µm Môi trường nội bào cung cấp tổng số nucleotit cho phân tử ADN trên tái bản 3 lần là:

A

Câu 20: D Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy

định chân thấp Trong một trại chăn nuôi có 15 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?

A 8 con B 5 con C 3 con D 6 con

Câu 21: D Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh và con trai bình thường là:

A 1/8 , 1/4 B 1/3 , 1/6 C 1/4 , 2/3 D. 1/6, 1/3

Câu 22: A Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng

nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến

A

mất đoạn và lặp đoạn NST B chuyển đoạn NST.

C mất cặp và thêm cặp nucleotit D đảo đoạn NST.

Câu 23: D Những phép lai nào sau đây gắn liền với quá trình đa bội hóa.

1 4n x 4n => 4n 2 4n x 2n => 3n 3 2n x 2n => 4n 4 3n x 3n => 6n.

Phương án đúng là A 1, 2 B 1, 4 C 2, 3 D 3, 4.

Câu 24: C Cho con đực ( XY) lông không có đốm lai với con cái lông có đốm được F1 gồm: 100% con

đực lông có đốm, 100% con cái lông không có đốm Từ kết quả của phép lai này cho phép kết luận cặp tính trạng này di truyền theo quy luật

C

Liên kết giới tính, di truyền chéo D Liên kết giới tính, di truyền thẳng.

Câu 25: B Trong tế bào, hàm lượng rARN luôn cao hơn mARN nhiều lần Nguyên nhân chủ yếu là vì

A Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN.

B

rARN có cấu trúc bền vững, tuổi thọ cao hơn mARN

C rARN có nhiều vai trò quan trọng hơn mARN.

D Số gen quy định tổng hợp rARN nhiều hơn mARN.

Câu 26: C Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên nhiễm sắc

thể thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ ba có 5 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X,Y Tính theo lý thuyết, loài

Ngày đăng: 31/07/2015, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định - Đề sinh học 12 - sưu tầm giới thiệu đề kiểm tra, thi học sinh giỏi, thi thử đại học tham khảo (213)
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 4)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định - Đề sinh học 12 - sưu tầm giới thiệu đề kiểm tra, thi học sinh giỏi, thi thử đại học tham khảo (213)
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 11)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w