Những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng và đảm bảo an toàn vốn tín dụng ngân hàng.
Trang 1Lời nói đầuHoạt động ngân hàng giữ vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Đi đôi với sự đổi mới của nền kinh tế, ngân hàng góp phần tích cựcvào công cuộc đổi mới của đất nớc, đặc biệt là trong mấy năm gần đây khinền kinh tế nớc ta đã phát triển và tăng trởng với tốc độ nhanh Trên thực tế,vấn đề đảm bảo an toàn vốn tín dụng hiện nay đang là một vấn đề nan giải,yêu cầu cần phải đợc mở rộng và lành mạnh hoá Trớc hết phải hoàn thiệnkhuôn khổ pháp lý, củng cố môi trờng và từng bớc đa các hoạt động của ngânhàng vào an toàn và hiệu quả trên thị trờng tài chính Do đó, việc nghiên cứuvấn đề đảm bảo an toàn vốn tín dụng của các Ngân hàng Thơng mại có ýnghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn.
Với mục tiêu nghiên cứu để tăng cờng khả năng đảm bảo an toàn vốntín dụng, giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động của các Ngân hàng Thơng mại
ở nớc ta hiện nay thì phải quan tâm đến việc xây dựng các cơ chế, chính sách,các tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn tín dụng của các Ngân hàng Thơng mại
Để đạt đợc mục tiêu nghiên cứu trên, phơng pháp nghiên cứu đợc sửdụng trong chuyên đề là phép duy vật biện chứng kết hợp với duy vật lịch sử
để xem xét các vấn đề một cách lôgic Trong quá trình nghiên cứu, vấn đề
đảm bảo an toàn vốn tín dụng đợc đặt trong mối quan hệ tổng thể với các vấn
đề khác trong mối hoạt động của ngân hàng Vấn đề đợc đề cập từ vĩ mô nhquy chế, chính sách đến các vấn đề vi mô nh tìm giải pháp bảo đảm an toànvốn tín dụng trong hoạt động của ngân hàng đó
Với mục đích và phơng pháp nghiên cứu trên cộng với thời gian thựctập tại chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ cùng với những kiến thức đã học ởtrờng và đợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ và nhân viên
ngân hàng và cô Vũ Thanh Hà, chuyên đề đợc mang tên “Giải pháp nâng cao
chất lợng đảm bảo an toàn vốn tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT
Trang 2Chơng 3- Một số giải pháp và kiến nghị nhằm bảo đảm an toàn vốn tíndụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ.
Do thời gian tìm hiểu không nhiều, trình độ lý luận và thực tiễn còn hạnchế, chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc sự góp
ý của các cô, chú trong ngân hàng, của cô giáo hớng dẫn và các bạn quan tâm
đến vấn đề này để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Thanh Hà và các cô, chú trong ngânhàng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Chơng 1 những vấn đề lý luận cơ bản về tíndụng ngân hàng bảo Đảm an toàn vốn tín
dụng ngân hàng
1.1 tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng.
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Khó có thể đa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng Vì vậy tuỳ theogóc độ nghiên cứu mà chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh là credo ( tin tởng , tín nhiệm).Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng đợc hiểu theo nhiều nghĩa khácnhau ; ngay cả trong quan hệ tài chính , tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể mà thuậtngữ tín dụng có một nội dung riêng Trong quan hệ tài chính , tín dụng đợchiểu theo các nghĩa sau:
Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệmsang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng pháp chuyển
Trang 3dịch quỹ từ ngời cho vay sang ngời đi vay.
Trong một quan hệ tài chính cụ thể , tín dụng là một giao dịch về tài sảntrên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Nh một công ty công nghiệp hoặc th-
ơng mại bán hàng trả chậm cho một công ty khác, trong trờng hợp này ngờibán chuyển giao hàng hoá cho bên mua và sau một thời gian nhất định theothoả thuận bên mua phải trả tiền cho bên bán Phổ biến hơn cả là giao dịchgiữa ngân hàng và các định chế tài chính khác với các doanh nghiệp và cánhân thể hiện dới hình thức cho vay tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên đivay và sau một thời hạn nhất định ngời đi vay phải thanh toán vốn gốc và lãi
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chínhcung cấp cho khách hàng
Trong một số ngữ cảnh cụ thể thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuậtngữ cho vay Ví dụ : tín dụng ngắn hạn (Short-term Credit) đồng nghĩa với chovay ngắn hạn ( Short term loans); hoặc nh từ tín dụng tuần hoàn ( revolvingcredit) là một loại cho vay cụ thể
Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tíndụng đợc hiểu nh sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản( tiền hoặc hàng hoá) giữabên cho vay ( ngân hàng và các thể chế tài chính khác) và bên đi vay ( cánhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giaotài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận,bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vaykhi đến hạn thanh toán
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trêncơ sở hoàn trả và có các đặc trng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồmhai hình thức là cho vay ( bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản).Trong những năm 1960 trở về trớc hoạt động tín dụng của ngân hàng chỉ cócho vay bằng tiền Xuất phát từ tính đắc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tíndụng và cho vay đợc coi là đồng nghĩa với nhau Từ những năm 1970 trở lại
đây, dịch vụ cho thuê vận hành và cho thuê tài chính đã đợc các ngân hànghoặc các định chế tài chính khác cung cấp cho khách hàng Đây là một sảnphẩm kinh doanh của ngân hàng, một hình thức tín dụng bằng tài sản thực(nhà ở, văn phòng làm việc, máy móc-thiết bị)
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngời cho vay khichuyển giao tài sản cho ngời đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng ngời đivay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng
Trang 4Trong thực tế một số nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay không dựa trêncơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm về khách hàng mà lại chú trọng đến các đảmbảo, chính quan điểm này đã làm ảnh hởng đến chất lợng tín dụng Cần lu ýrằng các bậc tiền bối đã bằng từ “credo” , hoặc “tín” , để đặt tên cho “credit” , hoặc tín dụng khong phải là vấn đề ngẫu nhiên.
- Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, haynói cách khác là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc Để thựchiện đợc các nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỉ lệlạm phát, hay nói các khác phải xác định lãi suất thực dơng ( Lãi suất thực =Lãi suất danh nghĩa – 30 tỉ lệ lạm phát) Tuy nhiên, vì lãi suất chịu ảnh hởngcủa nhiều yếu tố khác nhau, nên trong một số trờng hợp cụ thể lãi suất danhnghĩa có thể thấp hơn lạm phát, ngoại lệ này chỉ tồn tại trong một giai đoạnngắn
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay đợc cấp trên cơ sởcam kết hoàn trả vô điều kiện Về khía cạnh pháp lý, những văn bản xác địnhquan hệ tín dụng nh hợp đồng tín dụng, khế ớc… thực chất là lệnh phiếu thực chất là lệnh phiếu( promissory note), trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bêncho vay khi đến hạn thanh toán
1.1.2 rủi ro trong hoạt động tín dụng
Rủi ro tín dụng đợc định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đơc tạo rakhi cấp tín dụng cho một khách hàng Có nghĩa là khả năng khách hàng không
đợc trả nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho
họ Hoặc nói một cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tàisản có sinh lời của các ngân hàng có thể không đợc hoàn trả đầy đủ xét cả vềmặt số lợng và thời hạn Các ngân hàng sẽ không bị đe dọa bởi rủi ro tín dụngnếu luôn luôn nhận lại đợc cả gốc và lãi của các khoản vay đúng thời hạn, ng-
ợc lại nếu ngời vay gặp khó khăn tài chính , thì cả gốc và lãi khoản vay bị đặttrong tình trạng không thu hồi đợc Trong đIều kiện bình thờng , phần lớn cáctài sản tài chính do các doanh nghiệp phát hành và đợc đầu t bởi các ngânhàng đều đợc đảm bảo với mức xác suất cao , lãi thu đợc thờng dới dạng lãisuất cố định Nhng khi có rủi ro ,mặc dù xảy ra với xác suất thấp , mức vốn
co thể mất lại không có giới hạn Có thể lấy các trái phiếu có phiếu lĩnh lãi cố
định do các doanh nghiệp phát hành và các khoản cho vay của ngân hàng đểminh chứng cho mâu thuẫn giữa thu nhập và rủi ro tín dụng Trong cả hai tr-ờng hợp , nếu không có rủi ro , nguồn thu nhập của ngân hàng là có giới hạn
Trang 5dới dạng lãi suất các khoản cho vay hoặc lãi suất trái phiếu, ngợc lại ngânhàng thờng mất toàn bộ phần lãi suất và có thể một phần hay toàn bộ vốn gốc,
điều này còn phụ thuộc vào khả năng bồi hoàn của tàI sản thế chấp và kết quảcủa việc thanh lý tài sản trong trờng hợp ngời đi vay phá sản
1.2 KHáI NIệM & vai trò của bảo Đảm an toàn vốn tín dụng.
1.2.1 Khái niệm.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngân hàng thơng mại là đảmbảo an toàn nguồn vốn tín dụng nhằm tối thiểu hoá rủi ro xảy đến với ngânhàng Để đạt đợc mục tiêu này, các ngân hàng sử dụng nhiều phơng pháp, quytrình đánh giá đảm bảo an toàn vốn tín dụng khác nhau, bao gồm cả chínhthức, bán chính thức và không chính thức Mặc dù ngày nay các phơng pháp
đánh giá, quản lý an toàn vốn tín dụng ngày càng hoàn thiện và tinh vi hơn đãgóp phần vào việc nâng cao hiệu quả, độ tin cậy của các quyết định về chovay, nhng chúng vẫn không hoàn toàn khắc phục đợc những hạn chế vốn có,thậm chí trong một vài trờng hợp có thể làm lạc hớng các chuyên gia ngânhàng Và để đảm bảo thu hồi đợc nợ thì các ngân hàng phải xem xét thậntrọng đến uy tín và năng lực của khách hàng để từ đó áp dụng các phơng phápcho vay thích hợp Nếu khách hàng đợc đánh giá là tốt nh có phẩm chất tốttrong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, chấp hành tốt tất cả các hợp
đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng phát triển trong tơng lai thì ngânhàng có thể cho vay không cần phải có sự đảm bảo đối với món vay đó theoquy định Mà ngợc lại, nếu khách hàng không đạt đợc các tiêu chuẩn đó thì đểhạn chế rủi ro, buộc ngân hàng phải thực hiện cho vay có bảo đảm Đây là cơ
sở để nguồn vốn tín dụng của ngân hàng luôn đợc đảm bảo an toàn trong quátrình vận hành của mình
Nh vậy có thể nói rằng:
Bảo đảm an toàn vốn tín dụng là việc thiết lập những cơ sở pháp lý để
có thêm nguồn thu nợ thứ hai ngoài nguồn thu nợ thứ nhất trong quan hệ tíndụng của khách hàng với ngân hàng
Nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh làdoanh thu đối với cho vay vốn lu động hoặc là khấu hao và lợi nhuận đối vớicho vay trung và dài hạn để hình thành tài sản cố định; trong hoạt động cho
Trang 6vay nguồn này lại là thu nhập của cá nhân nh tiền lơng, các khoản thu nhập tàichính ( lãi cho vay, lãi các chứng khoán,… thực chất là lệnh phiếu ) và các thu nhập khác.
Nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng đợc thiết lập để nhằm mục đíchbảo đảm an toàn vốn tín dụng, đề phòng trờng hợp nguồn thu nợ thứ nhấtkhông có khả năng thu hồi đợc
1.2.2 Vai trò của bảo đảm an toàn vốn tín dụng.
Trên thực tế, ở nớc ta hiện nay do nền kinh tế mới chuyển sang cơ cấukinh tế nhiều thành phần, các công ty nớc ngoài vào nớc ta ngày càng nhiều,các công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn cũng ngày một gia tăng
và không phải công ty nào cũng có đủ vốn để thực hiện công việc kinh doanhcủa mình Do vậy, ngân hàng sẽ là ngời hỗ trợ một phần vốn rất quan trọngcho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này Để thực hiện cho vay cóhiệu quả và an toàn thì ngân hàng tiến hành các nghiệp vụ cho vay dới nhiềuhình thức có thể có tài sản làm đảm bảo hoặc không có tài sản làm đảm bảomiễn là đảm bảo an toàn nguồn vốn của ngân hàng và tỷ lệ rủi ro xảy đến vớingân hàng ở mức thấp nhất Trong một vài năm trở lại đây, trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng ở nớc ta đã xuất hiện một số cá nhân dùng giấy tờ sởhữu giả về tài sản làm phơng tiện cầm cố - thế chấp giao cho ngân hàng đểlàm thủ tục vay vốn Nếu cán bộ ngân hàng khi làm nhiệm vụ cho vay có đảmbảo bằng tài sản cầm cố - thế chấp mà không nêu cao cảnh giác trong khi chovay thì rất có thể thì sẽ mang lại rủi ro cho ngân hàng Vì thế đảm bảo an toànvốn tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngânhàng Tài sản đảm bảo cho một khoản vay không chỉ đơn thuần có ý nghĩatrong thời điểm phát sinh quan hệ vay mợn giữa ngời cho vay và ngời đi vay
mà trên hết nó là cơ sở để đảm bảo cho ngân hàng có thể xử lý thu hồi nợ nếu
nh đến hạn mà con nợ không trả đợc nợ cho ngân hàng
Khi đánh giá hoạt động của khách hàng, nếu thấy rằng nguồn thu nợthứ nhất cha có cơ sở chắc chắn đảm bảo cho vốn vay của ngân hàng đợc thuhồi đúng, đủ thì buộc ngân hàng phải thiết lập các cơ sở pháp lý để có thêmmột nguồn thu nợ thứ hai bao gồm giá trị tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảolãnh của bên thứ ba
Khi có quyết định cho vay ngời ra quyết định phải có câu trả lời cụ thể
về ba câu hỏi sau:
+ Khách hàng có mong muốn trả nợ không ?
Trang 7+ Khách hàng có khả năng trả nợ không ?
+ Khả năng và ý muốn có đó có duy trì đợc trong suốt thời gian vay vốnkhông ?
Và muốn có câu trả lời có hay không hoặc ở mức độ nào thì đòi hỏi cán
bộ tín dụng ngân hàng phải tiến hành nghiên cứu và phân tích đợc khách hàng
ở nhiều góc độ khác nhau để đa ra quyết định cho vay đúng và phù hợp đốivới cả ngân hàng và khách hàng Trong quá trình cho vay các ngân hàng thờng
đa ra các tiêu chuẩn để xét duyệt cho vay, nhng phải thấy rằng đây không phải
là tiêu chuẩn quan trọng nhất hay nói cách khác không phải là tiêu chuẩnmang tính nguyên tắc Tuy vậy trên thực tế đôi khi các ngân hàng xếp đảmbảo vào vị trí số 1 và thậm chí có nhiều trờng hợp nó đợc coi là tiêu chuẩn duynhất trong xét duyệt cho vay Chính t duy này đã dẫn đến xuất hiện hàng loạtcác rủi ro trong cho vay của ngân hàng, bởi vì trên thực tế tại các ngân hàngnghiệp vụ cho vay truyền thống vẫn là cho vay từng lần và đối với từng mónvay cụ thể ngân hàng lại yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo chokhoản vay đó và đôi khi xuất hiện tình trạng một ngời vay vốn phải làm mấyhợp đồng tín dụng Mỗi hợp đồng tín dụng lại yêu cầu phải có tài sản đảm bảocho khoản vay đó thì khách hàng lấy đâu ra tài sản đảm bảo, trong khi trênthực tế tài sản đảm bảo cho việc vay vốn lại thờng chỉ có đất đai và nhà cửa
Do đó, để có thể vay đợc vốn khách hàng rất có thể làm giấy tờ giả mạo về đất
đai, nhà cửa để đảm bảo cho khoản vay đối với ngân hàng Và qua một số lầnvay có uy tín với ngân hàng, ngân hàng có thể xem nhẹ việc thẩm tra lại kháchhàng thì rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng là điều khó tránh khỏi Vậy nên,nếu xếp đảm bảo tín dụng là tiêu chuẩn duy nhất trong việc ra quyết định chovay thì cũng có nghĩa là ngân hàng hoạt động trong trạng thái không an toàn,nguy cơ mất vốn rất có thể xảy ra Vì vậy, không nên coi đảm bảo an toàn vốntín dụng là tiêu chuẩn duy nhất trong cho vay mà chỉ nên coi nó là một sự đảmbảo cần thiết cho khoản vay, là một trong hàng loạt những điều kiện đảm bảocho khoản tín dụng của ngân hàng đợc lành mạnh
Trong nền kinh tế thị trờng, các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đadạng và phức tạp, do đó mọi dự đoán rủi ro của nhà ngân hàng chỉ mang tínhchất tơng đối Trong môi trờng kinh doanh nh vậy, đảm bảo tín dụng đợc coi làtiêu chuẩn bổ sung cho những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng, cũng nhphòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trờng kinh doanh
Trang 8Đảm bảo tín dụng là cơ sở để ngân hàng thu hồi nợ một cách chắc chắn
và góp phần giảm thiểu rủi ro trong cho vay của ngân hàng bởi vì với mỗikhoản vay khi cho vay ngân hàng đều yêu cầu khách hàng phải có tài sản haymột cơ sở xác định nào đó làm đảm bảo cho khoản vay Khách hàng có thểdùng tài sản cầm cố, thế chấp hay sự bảo lãnh của bên thứ ba hoặc có thể làlấy uy tín của mình để làm đảm bảo cho khoản vay tại ngân hàng Khi đếnhạn trả nợ nếu khách hàng vay vốn không trả đợc nợ cho ngân hàng thì ngânhàng có thể phát mại những tài sản đảm bảo đó để thu hồi nợ
Đảm bảo vốn tín dụng là cơ sở để đảm bảo cho việc sử dụng vốn tíndụng của ngân hàng có hiệu quả vì nó gắn liền với trách nhiệm vật chất củangời vay với khoản vay của ngân hàng Ngời vay phải có kế hoạch sử dụngnguồn vốn đó một cách hợp lý và phải có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng
đúng hạn cả gốc và lãi
Đảm bảo an toàn vốn tín dụng tạo điều kiện cho ngân hàng có thể mởrộng hoạt động cho vay, làm tăng d nợ của ngân hàng và thúc đẩy hoạt độngkinh doanh của ngân hàng cũng tăng lên
Trên thực tế, ngân hàng thờng cấp tín dụng không đảm bảo cho nhữngkhách hàng tốt, những khách hàng đã đợc Nhà nớc kiểm chứng trong một thờigian tơng đối dài, có tín nhiệm với ngân hàng ( trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc
và lãi ), có dự án hoặc phơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và cókhả năng hoàn trả nợ, Các khách hàng còn lại cần phải có đảm bảo khiquyết định cấp tín dụng
Tóm lại, trong cho vay đảm bảo đóng vai trò phòng ngừa rủi ro, nókhông phải là tiêu chuẩn hàng đầu, không phải là yếu tố quyết định việc raquyết định cho vay và càng không phải là tiêu chuẩn duy nhất để ra quyết
định cho vay
1.3 nội dung đảm bảo an toàn vốn tín dụng.
Đảm bảo an toàn vốn tín dụng là cơ sở để ngân hàng thực hiện cho vay
và là điều kiện để khách hàng thực hiện tốt trách nhiệm của mình đối vớikhoản vay của ngân hàng
Dựa trên những cơ sở khác nhau, các tiêu thức về đảm bảo an toàn vốntín dụng đã đợc xây dựng và đợc áp dụng chung đối với toàn bộ các ngân hàngthơng mại và các tổ chức tín dụng ở Việt Nam và một số nớc khác trên thếgiới Cụ thể:
Trang 9* Hệ số an toàn vốn tối thiểu: là chỉ số dùng để đánh giá và giám sátkhả năng chi trả của ngân hàng xem ngân hàng có hoạt động trong sự an toàncho phép hay không?
Hệ số an toàn vốn tối thiểu đợc ký hiệu là: Hcooke và đợc xác địnhbằng công thức:
Hcooke = ( Vốn tự có / Tài sản có rủi ro chuyển đổi ) x 100
Về cơ bản quản lý theo hệ số Cooke đợc Ngân hàng trung ơng nhiều
n-ớc ủng hộ và đa vào sử dụng Tuy nhiên, tuỳ theo tình hình cụ thể của mỗi nn-ớc
mà có sự khác nhau về hệ số an toàn vốn tối thiểu này, đặc biệt là tỷ lệ rủi rochuyển đổi cho mỗi loại tài sản Tỷ lệ rủi ro đợc đánh giá từ 0% cho đến100% tuỳ vào mức độ rủi ro của từng loại tài sản Tỷ lệ rủi ro của từng loại tàisản đợc đánh giá khác nhau ở mỗi nớc, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội
cụ thể
Hệ số Cooke đợc tính toán theo mức độ rủi ro của từng loại tài sản, do
đó nó phản ánh chính xác mức độ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng vàphản ánh cụ thể mức độ thanh khoản của ngân hàng là cao hay thấp
* Mức dự trữ bắt buộc
Các ngân hàng thơng mại thực hiện dự trữ bắt buộc nhằm mục đích thựchiện chính sách tiền tệ, kiểm soát mức cung tiền tệ của ngân hàng, đáp ứngvốn phù hợp với mục tiêu kinh doanh của ngân hàng
Mức dự trữ bắt buộc theo quy định đợc tính: = Vốn huy động ngắn hạn
x % dự trữ theo quy định
ở Việt Nam mức dự trữ theo quy định đối với các ngân hàng thơng mại
là 5%, đối với Quỹ tín dụng nhân dân là 1% Trong nguồn vốn huy động củangân hàng có thể có khoản mục tiền gửi ngắn hạn nhng theo quy định củaNgân hàng trung ơng thì khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác không
đợc tính vào vốn huy động Để biết đợc các ngân hàng có thực hiện dự trữ bắtbuộc đúng theo quy định hay không các ngân hàng thơng mại thờng lấy mức
dự trữ thực tế so sánh với mức dự trữ theo quy định Nếu ngân hàng có dự trữthực tế đúng bằng dự trữ theo quy định thì chứng tỏ ngân hàng đó thực hiện dựtrữ tốt theo quy định Nếu mức dự trữ thực tế nhỏ hơn dự trữ theo quy định thì
có nghĩa là ngân hàng không đảm bảo quy chế về dự trữ bắt buộc theo quy
định và ngợc lại
* Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán
Trang 10Theo quy định chung tỷ lệ này đợc tính bằng tổng tài sản có thanh toánngay trên tổng tài sản nợ thanh toán ngay và các ngân hàng phải đảm bảo tỷ lệnày phải luôn luôn 1, để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng thơng mại thờng xuyên thực hiện cácquan hệ vay mợn và chi trả, do đó ngân hàng phải có dự trữ để thanh toán, đápứng kịp thời nhu cầu rút tiền của ngời gửi tiền và hoàn trả các khoản nợ đếnhạn.
* Tỷ lệ nợ quá hạn
Trong quá trình hoạt động kinh doanh tỷ lệ nợ quá hạn tại một ngânhàng phản ánh chất lợng tín dụng của ngân hàng đó Chất lợng tín dụng củamột ngân hàng thể hiện ở sự thoả mãn của khách hàng, của ngời quản lý, củangời cung ứng dịch vụ,… thực chất là lệnh phiếu
Nợ quá hạn đối với ngân hàng thờng đợc xem là một khoản nợ xấu vàcác ngân hàng thờng xem xét đánh giá tình hình nợ quá hạn tại ngân hàngmình thông qua chỉ số: ( Tổng d nợ quá hạn / tổng d nợ )x100
Theo pháp luật Việt Nam mà cụ thể là luật Ngân hàng Nhà nớc thì tỷ lệnày đợc phép tối đa là 3% và các ngân hàng cố gắng phấn đấu để tỷ lệ nàycàng thấp càng tốt
Nợ quá hạn tại một ngân hàng có thể đợc đánh giá theo các cách sau:
- Theo loại cho vay
+ Cho vay ngắn hạn = ( Nợ quá hạn ngắn hạn / Tổng d nợ ngắnhạn)x100
+ Cho vay trung và dài hạn = ( Nợ quá hạn trung và dài hạn / Tổng d nợtrung và dài hạn )x100
Trang 11Cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng đợc đánh giá chủ yếu qua cơ cấucho vay của ngân hàng Và để đánh giá chính xác cơ cấu cho vay của ngânhàng có hợp lý hay không các ngân hàng phải căn cứ vào thực trạng của địaphơng đó để đánh giá Phơng pháp xác định cơ cấu cho vay đợc xét theo:
động
Để đánh giá cơ cấu nguồn vốn tại một ngân hàng nh thế nào, ngời ta
đánh giá thông qua vốn huy động và đánh giá chủ yếu đối với tiền gửi của các
tổ chức kinh tế, cơ cấu này đợc xác định: = ( Tiền gửi của các tổ chức kinh tế /Tổng vốn huy động )x100
Đối với các ngân hàng thơng mại Việt Nam, bộ phận tiền gửi của các tổchức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Tỷ trọng này đã đợccác nhà kinh tế học phân tích và thấy rằng nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh
tế chỉ chiếm từ 55%-65% vốn huy động là hợp lý bởi vì nếu nguồn tiền gửicủa các tổ chức kinh tế trên tổng nguồn vốn huy động nhỏ thì ngân hàng sẽphải trả một khoản chi phí đầu vào cao dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng sẽ
Trang 12giảm và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thấp, nếu nguồn tiền gửi của các
tổ chức kinh tế trên tổng vốn huy động lớn thì việc sử dụng vốn của ngân hàng
là không hợp lý
* Tỷ lệ vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung và dài hạn
Trên thực tế, nguồn vốn ngắn hạn của các ngân hàng thơng mại ở ViệtNam chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn và các ngân hàng này đợc phép sử dụngmột tỷ lệ nhất định nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn
- Đối với các ngân hàng thơng mại: tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn dùng đểcho vay trung và dài hạn tối đa là 25%
- Đối với ngân hàng thơng mại cổ phần: tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn dùng
để cho vay trung và dài hạn tối đa là 20%
- Đối với các tổ chức tín dụng: tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn dùng để chovay trung và dài hạn tối đa là 10%
* D nợ cho vay đối với một khách hàng không đợc quá 15% vốn tự có.Nguyên tắc này đảm bảo ngân hàng không đầu t quá nhiều vốn vào một kháchhàng, hạn chế rủi ro xảy ra khi khách hàng không thanh toán đợc nợ
* Mức bảo lãnh cho một khách hàng không quá 15% vốn tự có củangân hàng
* Tỷ lệ d nợ cho vay so với tiền gửi tối đa là 80%
* Mức tăng trởng tín dụng: phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng trong từng năm, từng quý, từng tháng, từng loại tín dụngkhác nhau Trong đó:
Mức tăng trởng tín dụng nói chung đợc tính = ( Tổng d nợ cho vaytăng( giảm) trong năm / Tổng d nợ năm trớc )x100
Mức tăng trởng từng loại tín dụng xét theo thời gian đợc tính = ( Số dtừng loại cho vay tăng ( giảm ) trong năm / Tổng d nợ cùng loại năm tr-
ớc )x100
Các chỉ tiêu về đảm bảo an toàn vốn tín dụng là yếu tố rất quan trọnggiúp các ngân hàng xác định đợc giới hạn cho phép để ngân hàng kinh doanhtrong an toàn và hiệu quả nhất Tuy nhiên, bên cạnh đó cón có rất nhiều nhữngquy định khác để đảm bảo an toàn vốn tín dụng mà một ngân hàng khi raquyết định cho vay phải xem xét và đánh giá
Trang 13Đảm bảo an toàn vốn tín dụng đợc thực hiện dới nhiều hình thức khácnhau Theo nghị định 178/1999/ NĐ - CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về
đảm bảo tiền vay, bảo đảm tiền vay chia làm hai loại:
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản ( đảm bảo đối vật ) gồm các hình thức
đảm bảo nh: cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tàisản của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản ( bảo đảm đối nhân ): với hìnhthức này ngân hàng sẽ chủ động lựa chọn khách hàng cho vay không có bảo
đảm bằng tài sản hoặc ngân hàng đợc cho vay không có bảo đảm bằng tài sảntheo chỉ định của Chính phủ hay ngân hàng cho cá nhân, hộ gia đình vay cóbảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể xã hội
1.3.1 Đảm bảo tiền vay bằng tài sản ( đảm bảo đối vật ).
1.3.1.1 Khái niệm.
Đảm bảo tiền vay bằng tài sản là hình thức đảm bảo tín dụng mà trong
đó ngân hàng có vai trò là chủ nợ đợc thừa hởng một số quyền hạn nhất định
đối với tài sản của khách hàng- con nợ nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trongtrờng hợp con nợ không trả hoặc không có khả năng trả nợ
* Trong quá trình xét duyệt cho vay ngân hàng thờng chấp nhận nhữngtài sản sau đây làm tài sản đảm bảo cho nguồn vốn tín dụng
- Bất động sản: nh đất đai (đợc coi là tài sản thế chấp khi đợc cấp quyền
sử dụng đất ), nhà ở, các công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liềnvới đất đai, nhà ở và công trình xây dựng
- Động sản: là những tài sản không đợc quy định là bất động sản Không phải tất cả những động sản và bất động sản đều đợc ngân hàng chấpnhận là tài sản đảm bảo tín dụng, mà ngân hàng chỉ chấp nhận những tài sản
có tính thị trờng cao, đồng thời có tính ổn định tơng đối về giá cả Mặt khác,việc chấp nhận một tài sản làm đảm bảo tín dụng còn phụ thuộc vào năng lựcquản trị và đội ngũ nhân sự của một ngân hàng, chính vì vậy mà tài sản đảmbảo tín dụng cũng có sự khác nhau về chủng loại giữa các ngân hàng và cácngân hàng thờng quy định loại tài sản đảm bảo trong chính sách tín dụng củamình
Tài sản đảm bảo đợc chia làm hai loại: đảm bảo hữu hình và đảm bảovô hình
Trang 14Đảm bảo hữu hình: là những tài sản hữu hình mang tính vật chất thuộc
sở hữu của khách hàng vay vốn
Tài sản đảm bảo hữu hình gồm các loại sau: bất động sản, hàng hoá,vàng và kim loại quý khác, các khoản tiền gửi, cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,kì phiếu, bảo lãnh có đảm bảo hữu hình và các loại khác
Tài sản đảm bảo vô hình là những tài sản phi vật chất do ngân hàng cầmgiữ
Tài sản đảm bảo vô hình nh : bảo lãnh không có đảm bảo, chuyển ợng khoản thu của khách hàng đi vay, uỷ thác những hàng hoá hay những tàisản khác nhng nằm ngoài phạm vi kiểm soát của ngân hàng, th xác nhận, thcam kết
nh-* Tài sản đợc dùng làm đảm bảo cho những khoản tín dụng tại ngânhàng phải có các điều kiện sau:
- Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàngvay vốn Tài sản này có thể do khách hàng vay vốn chiếm hữu và sử dụnghoặc có thể giao cho một ngời khác chiếm hữu và sử dụng Nh vậy, tài sản chothuê cũng đợc dùng làm tài sản đảm bảo cho một món vay của khách hànghay là một món nợ của ngân hàng; nhng ngợc lại ngời đi thuê tài sản, mặc dù
đã chiếm hữu nó và sử dụng nó, nhng không đợc quyền dùng tài sản đó đểcầm cố hay thế chấp cho khoản vay của mình
Riêng đối với Việt Nam, đất đai tuy không thuộc quyền sở hữu của thểnhân hoặc pháp nhân ( đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân ) nhng đợc luậtpháp cho phép lấy nó dùng làm tài sản thế chấp cho các khoản nợ nếu đợcNhà nớc giao quyền sử dụng đất
- Tài sản đảm bảo phải đợc pháp luật cho phép chuyển nhợng hợp pháp
- Tài sản đảm bảo phải có thị trờng tiêu thụ
Đây là điều kiện cần thiết để ngân hàng có thể bán hoặc phát mại tàisản khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả đợc nợ hoặc có ý không trả.Khi xem xét điều kiện này ngân hàng cần chú ý đến các yếu tố sau:
+ Trên thị trờng hiện tại có tài sản đó không?
+ Tài sản đó có thể bán đợc dễ dàng hay không?
+ Chi phí cho việc bán tài sản đó nh thế nào?
Trang 15Nh vậy, tuỳ thuộc vào từng loại tài sản và tính thị trờng của nó để ngânhàng có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận là tài sản đảm bảo cho khoản tíndụng đó.
* Mức tín dụng đợc cấp so với tài sản đảm bảo tín dụng:
Thực tế, mọi tài sản đều có sự biến động giá theo thời gian, vì vậy việccấp tín dụng và quản lý tín dụng đối với khoản cho vay có đảm bảo phải căn
cứ vào giá thực tế và mức biến động của nó trên thị trờng, tức là phải tính đếncác yếu tố tác động tăng hoặc giảm giá ở thời điểm chấm dứt hợp đồng tíndụng để đảm bảo lợi ích cho cả hai bên ngân hàng và khách hàng
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng việc cấp tín dụng có đảm bảo phảituân thủ hai nguyên tắc sau:
Mức tín dụng đợc cấp phải nhỏ hơn giá thị trờng của tài sản đảm bảo( Tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp và 80% giá trị tài sản cầm cố ) Đốivới những tài sản ít biến động về giá cả thì tỷ trọng cho vay có thể cao hơn sovới giá của tài sản, ngợc lại với những tài sản có giá cả biến động cao thì tỷ lệcho vay sẽ thấp hơn giá của tài sản
Phải điều chỉnh tín dụng theo mức giảm giá của tài sản
Trong cho vay trung và dài hạn, d nợ tín dụng thờng xuyên phải điềuchỉnh theo mức giảm giá của tài sản Hàng năm, ngân hàng phải đánh giá lạitài sản thế chấp để điều chỉnh tín dụng, nếu giá trị tài sản thế chấp giảm xuốngngân hàng tiến hành thu nợ phần tín dụng vợt tài sản thế chấp hoặc kháchhàng phải bổ sung tài sản đảm bảo phần còn thiếu
Đây là những việc làm vừa thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của cán
bộ tín dụng vừa phòng ngừa đợc các rủi ro xảy ra sau này
Hay thế chấp còn đợc hiểu là phơng tiện chuyển dịch quyền lợi về tàisản của con nợ sang cho chủ nợ với mục đích làm đảm bảo cho món nợ hoặcmiễn trừ một nghĩa vụ nào đó
Trang 16Hành vi thế chấp của con nợ đợc coi là hết hiệu lực khi món nợ đã đợcthanh toán hoặc nghĩa vụ đã đợc thực hiện đầy đủ với chủ nợ.
* Tài sản đợc dùng làm thế chấp cho khoản vay tại ngân hàng phải cócác điều kiện sau đây:
- Là bất động sản nh quyền sở hữu đất, những tài sản gắn liền với đất
nh nhà ở, công trình xây dựng,
- Tài sản đó phải thuộc quyền quản lý và sở hữu hợp pháp của ngời vay
- Những tài sản đã đợc dùng làm phơng tiện để thế chấp cho các khoảnvay tại ngân hàng thì không đợc phép dùng làm tài sản để thực hiện việc muabán, chuyển nhợng trên thị trờng
- Tài sản đó phải không có sự tranh chấp
- Tài sản đó có thể phát mại dễ dàng khi cần thiết
- Tài sản đó dễ kiểm định, đánh giá giá trị
* Quy trình cho vay có thế chấp
Cho vay có đảm bảo hoặc không có đảm bảo đều có những điểm giốngnhau trong quy trình tài trợ tín dụng nh: đạt yêu cầu vay vốn của khách hàng,nghiên cứu và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, đàm phán về tiền vay, kỳhạn nợ, lãi suất hợp đồng tín dụng và cuối cùng là khách hàng hoàn trả nợ vay
và thanh lý hợp đồng tín dụng
Đối với những khách hàng cha thoả mãn những tiêu chuẩn để có thểcho vay không đảm bảo, nếu cần thì phải có tài sản thế chấp cho khoản vay thìquy trình thế chấp tài sản để vay vốn đợc tiến hành nh sau:
- Định giá tài sản thế chấp:
+ Sau khi nhân viên tín dụng đã phân tích hồ sơ vay vốn của kháchhàng về năng lực vay nợ, mục đích vay vốn, khả năng tài chính, uy tín, tất cả
đều phù hợp với chính sách kinh doanh của ngân hàng và mức độ rủi ro có thểchấp nhận đợc thì ngân hàng sẽ tiến hành giám định hồ sơ về tài sản và địnhgiá tài sản thế chấp
+ Giám định tính chất pháp lý về tài sản: Về phơng diện này ngân hàngcần phải xem xét thông qua các hồ sơ hành chính để xác định tài sản màkhách hàng dùng làm thế chấp cho khoản vay tại ngân hàng có thuộc quyền sởhữu của họ hay không?, tài sản đó có đợc phép thế chấp theo pháp luật hiện
Trang 17hành không? Ngoài ra, ngân hàng cần phải xem xét xem bất động sản đó cónằm ở vị trí bán đợc hay không? Cần lu ý rằng bất động sản nằm trong khuvực quy hoạch là một vấn đề hết sức phức tạp trong việc phát mại tài sản nếukhách hàng không trả đợc nợ.
+ Định giá tài sản thế chấp: phải sát với giá thị trờng, nếu định giá caohơn giá thị trờng sẽ có nguy cơ bán tài sản không thu hồi đủ nợ gốc và lãitrong trờng hợp khách hàng không thanh toán đợc nợ khi đến hạn Nếu địnhgiá thấp hơn giá thị trờng, sẽ ảnh hởng đến việc đáp ứng nhu cầu vốn chokhách hàng, ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh trong việc thu hút khách hàngcủa ngân hàng, ảnh hởng đến việc bố trí nhân sự trong việc định giá tài sảncủa ngân hàng
Pháp luật hiện hành đã cho phép bên thế chấp và bên nhận thế chấp cóquyền tự thoả thuận, định giá tài sản thế chấp trên cơ sở giá cả của thị trờngtại địa phơng ở thời điểm thế chấp có tính đến các yếu tố tác động tăng hoặcgiảm giá ở thời điểm chấm dứt hợp đồng thế chấp Định giá tài sản là một vấn
đề hết sức phức tạp, do đó cần phải chuyên môn hoá, ngân hàng cần phải phâncông cho một số cá nhân chuyên làm công tác định giá tài sản, có nh vậy việc
định giá mới chính xác Đối với những tài sản lớn, phức tạp cần thiết phải thuêcác công ty chuyên về định giá tài sản để làm công việc này
Trên thực tế, vì tài sản thế chấp rất đa dạng và phong phú nên cán bộngân hàng không thể đủ khả năng và trình độ chuyên môn để định giá đợc tấtcả các loại tài sản thế chấp Đối với tài sản thế chấp ( chủ yếu là nhà cửa vàquyền sử dụng đất ) thì dù thuê cơ quan thứ ba định giá hay tự các bên trựctiếp định giá thì cán bộ ngân hàng đợc phân công phụ trách ( cán bộ tín dụng )vẫn cần phải trực tiếp đến nơi có tài sản thế chấp để tìm hiểu, xem xét và đánhgiá sơ bộ về tài sản thế chấp Cán bộ tín dụng có thể đi cùng với bên thế chấphoặc thông báo cho chủ sở hữu tài sản trớc khi đến Tại đây nguồn thông tin
đáng tin cậy về tài sản thế chấp là những ngời hàng xóm và chính quyền địaphơng Trên cơ sở đó cán bộ tín dụng mới có thể hiểu rõ hơn về thực trạng vàchủ sở hữu của tài sản thế chấp và giá thị trờng của tài sản đó tại thời điểmnhận thế chấp
Kết hợp những thông tin thu đợc với văn bản định giá tài sản của cơquan thứ ba, cán bộ tín dụng lập tờ trình đề nghị cấp trên của mình xét duyệtcho bên thế chấp vay với mức vừa đảm bảo có thể thu hồi đủ vốn khi phát mại
Trang 18tài sản thế chấp vừa đảm bảo phù hợp với mức tiền cho vay theo quy định củapháp luật đối với tài sản thế chấp đó
Về mặt toán học, mức cho vay bao giờ cũng phải nhỏ hơn giá trị của tàisản theo định giá Tuy nhiên, giá trị của tài sản thờng xuyên biến động theo thịtrờng, vì vậy tuỳ theo mức biến động của từng loại tài sản ngân hàng mà ấn
định tỷ lệ cho vay thích hợp Đối với loại tài sản ít biến động giá thì mức chovay có thể lên đến 80% so với giá trị của tài sản, còn đối với tài sản có mứcbiến động lớn, tỷ lệ cho vay có thể là 50% so với giá trị của tài sản Ngoài ra,việc quy định tỷ lệ cho vay còn phụ thuộc vào từng thời kỳ phát triển kinh tế,nếu bất động sản đang có nguy cơ khủng hoảng thì tất yếu tỷ lệ phải thấp vàngợc lại
Lập giấy thế chấp tài sản hoặc hợp đồng thế chấp tài sản và lu giữ giấychứng nhận quyền sở hữu tài sản
Sau khi đã thoả thuận mức cho vay và các điều kiện về tín dụng, kháchhàng vay vốn phải lập giấy thế chấp tài sản, đồng thời chuyển giao giấy chứngnhận quyền sở hữu tài sản cho ngân hàng Tuy nhiên, tuỳ theo loại thế chấp vàquy định của pháp luật mà thực hiện các thủ tục về hành chính thích hợp nhxác nhận của cơ quan công chứng và đăng ký với cơ quan quản lý tài sản thíchhợp
Theo quy định của pháp luật hiện hành ( pháp lệnh về hợp đồng dân sự
và các quy định khác ) giấy thế chấp tài sản phải có xác nhận của cơ quancông chứng
Hiện nay, bằng những thủ đoạn mới khá tinh vi một số đối tợng đã sửdụng giấy tờ giả để làm thủ tục thế chấp vay vốn Do vậy, ngân hàng trongnhiều trờng hợp khó có thể phát hiện đợc giấy tờ sở hữu giả Để biết đợc giấy
tờ sở hữu là giả hay thật, ngân hàng có thể xác minh thông qua các cơ quan đãcấp hoặc phát giấy tờ đó Chẳng hạn, đối với nhà đất, có thể xác minh tại SởNhà đất và Sở Địa chính, đối với các giấy tờ có giá khác thì ngân hàng có thểxác minh qua Ngân hàng Nhà nớc hoặc Kho bạc Nhà nớc nơi đã phát hànhcác giấy tờ có giá đó Ngân hàng cũng có thể đề nghị các cơ quan đã cấphoặc phát những giấy tờ sở hữu về tài sản thế chấp xác nhận bằng văn bản vềnguồn gốc của các giấy tờ mà mình sẽ nắm giữ để cấp vốn cho vay
Trong thời gian qua, khi làm thủ tục thế chấp cho vay vốn một vài ngânhàng đã nhận phải giấy tờ sở hữu giả về tài sản thế chấp mà không biết, chỉ
đến khi bên thế chấp không trả đợc nợ khi đến hạn và ngân hàng phải phát
Trang 19mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì ngân hàng mới biết giấy tờ sở hữu về tàisản thế chấp mà ngân hàng đang lu giữ đều là giấy tờ giả Do đó, trớc khi kýkết hợp đồng thế chấp, cán bộ ngân hàng cần hiểu rõ các quy định của phápluật về thủ tục công chứng hợp đồng thế chấp để trên cơ sở đó thiết lập đợcmột hợp đồng thế chấp đúng đắn về cả nội dung và hình thức
Giải toả tài sản thế chấp và trả lại giấy chứng nhận quyền sở hữu tàisản: Sau khi khách hàng đã thanh toán nợ ( cả vốn gốc và lãi ) thì ngân hànglập hồ sơ để giải toả tài sản thế chấp Giấy đề nghị giải chấp tài sản phảichuyển đến các cơ quan thích hợp ( Cơ quan công chứng, Cơ quan quản lý tàisản ) Đồng thời ngân hàng phải trả lại giấy chứng nhận về quyền sở hữu tàisản cho khách hàng
b Cầm cố.
* Khái niệm
Cầm cố là hành vi giao nộp tài sản hoặc các chứng từ chứng nhậnquyền sở hữu tài sản của con nợ ( ngời cầm cố ) cho chủ nợ ( ngời đợc cầm cố) để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ Nghĩa vụ cầm cố trong quan hệ tín dụng
là ngời đi vay thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ đúng hạn theo hợp đồng ( cả gốc
và lãi )
Hành vi cầm cố tài sản hết hiệu lực khi ngời đi vay đã hoàn trả đầy đủcác khoản nợ đợc đảm bảo bằng cầm cố Trong trờng hợp ngời đi vay khôngthanh toán nợ đúng hạn theo hợp đồng thì ngân hàng đợc quyền bán tài sảncầm cố đó để thu hồi nợ và đợc u tiên thu nợ trớc các chủ nợ khác
1.3.2 Đảm bảo tiền vay không bằng tài sản ( đảm bảo đối nhân ).
Đảm bảo tiền vay không bằng tài sản là sự cam kết của một hoặc nhiềungời về việc trả nợ ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi ngời nàykhông trả đợc nợ
Phơng thức đảm bảo này hiện đang đợc phát triển ở nớc ta và các nớctrên thế giới Tuy nhiên khi xét duyệt một bảo lãnh ngân hàng cần chú ý một
số điểm sau để đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng:
- Ngân hàng cần thẩm tra xem ngời bảo lãnh có đủ năng lực để thựchiện một hợp đồng bảo lãnh theo quy định của pháp luật hay không Trong tr-ờng hợp ngời bảo lãnh là một pháp nhân thì ngời đứng ra bảo lãnh phải là ngời
đại diện hợp pháp của pháp nhân
Trang 20- Thể nhân hoặc pháp nhân đứng ra bảo lãnh phải có đủ năng lực về tàichính để thực hiện nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng.
- Uy tín của ngời bảo lãnh cũng là vấn đề ngân hàng cần quan tâm khixét duyệt một bảo lãnh
Bên cạnh đó ngân hàng cần lu ý đến một số vấn đề sau:
+ Năng lực tài chính của cổ đông bảo lãnh cho công ty cổ phần là phầntài sản của cổ đông nằm ngoài công ty cổ phần đợc bảo lãnh, vì phần vốn gópcủa cổ đông tại công ty này đã đợc dùng để đánh giá năng lực tài chính củacông ty và trong trờng hợp cần phải có bảo lãnh tức là tài chính của công ty đócha đủ mạnh
+ Cá nhân bảo lãnh cho các doanh nghiệp Nhà nớc thờng ẩn chứa nhiều
điều bất hợp lý trong việc sử dụng vốn vay do đó dễ xảy ra rủi ro đối với ngânhàng
+ Bảo lãnh cá nhân trong nhiều trờng hợp mang tính hình thức, vì vậythực hiện nghĩa vụ bảo lãnh là hết sức phức tạp
1.4 Nhân tố ảnh hởng đến chất lợng đảm bảo an toàn vốn tín dụng.
Thực tế hiện nay, vấn đề đảm bảo an toàn vốn tín dụng đang đợc đề cập
đến một cách cấp thiết Theo thống kê cha đầy đủ, hiện nay đã có rất nhiềuvăn bản quy phạm pháp luật về biện pháp đảm bảo tiền vay
Theo bộ luật dân sự, biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự có:thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh, đặt cọc, kí cợc, kí quỹ, phạt viphạm
Theo nghị định 178/ 1999/ NĐ- CP ngày 29/ 12/ 1999 của Chính phủ “
về đảm bảo tiền vay của ngân hàng ” , , biện pháp đảm bảo tiền vay chia làm hailoại:
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản gồm: cầm cố, thế chấp bằng tài sản củakhách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sảnhình thành từ vốn vay
- Bảo đảm không bằng tài sản gồm: ngân hàng chủ động lựa chọnkhách hàng cho vay không có đảm bảo bằng tài sản; ngân hàng đợc cho vaykhông có đảm bảo bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ; ngân hàng chocá nhân, hộ gia đình vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chínhtrị- xã hội
Trang 21Nguyên tắc hàng đầu về đảm bảo tiền vay theo Nghị định 178 là
“Ngân hàng có quyền lựa chọn, quyết định cho vay có đảm bảo bằng tài sản,cho vay không có đảm bảo theo quy định của Nghị định này và chịu tráchnhiệm về quyết định của mình” ,
Đối với biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay,Nghị định 178 quy định: chỉ áp dụng cho vay trung - dài hạn và khách hàngvay phải là khách hàng có tín nhiệm đối với ngân hàng; có khả năng tài chính
để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, có dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh,dịch vụ khả thi, có khả năng hoàn trả nợ,… thực chất là lệnh phiếu có mức vốn tự có tham gia vào dự
án và giá trị tài sản đảm bảo tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp tốithiểu bằng 50% giá trị vốn đầu t của dự án Tài sản hình thành từ vốn vay phảixác định đợc quyền sở hữu hoặc đợc giao quyền sử dụng và đợc phép giaodịch Nếu tài sản đó pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàngvay phải cam kết bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đó đợc hìnhthành đa vào sử dụng
Đối với cho vay không có đảm bảo bằng tài sản, Nghị định 178 quy
định: ngân hàng đợc lựa chọn khách hàng có đủ điều kiện sau: có tín nhiệmvới ngân hàng ( trả nợ đúng hạn, đầy đủ cả gốc và lãi ); có dự án hoặc phơng
án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có khả năng hoàn trả nợ, có khả năngtài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu là doanh nghiệp thì phải có kết quảsản xuất kinh doanh có lãi trong 2 năm liền kề với thời điểm sản xuất kinhdoanh và khách hàng phải cam kết sẵn sàng trả trớc hạn hoặc thực hiện biệnpháp đảm bảo bằng tài sản khi vi phạm hợp đồng tín dụng Việc cho vaykhông có đảm bảo bằng tài sản bị hạn chế tổng mức cho vay đối với ngânhàng và giới hạn mức d nợ đối với một khách hàng
Nếu theo Nghị định 178 thì quy định về việc đảm bảo tiền vay củangân hàng đẫ có hành lang pháp lý, nhng việc áp dụng quy định này vào cuộcsống trong giai đoạn hiện nay vẫn có một số vớng mắc
Theo nghị quyết 11/ NQ- CP ban hành ngày 31/ 7 2002 của Chính phủ
“ về một số giải pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ” , thì cơchế đảm bảo tiền vay có sửa đổi, bổ sung một số điểm cơ bản: cha thực hiện
đăng ký giao dịch đảm bảo đối với các hợp đồng tín dụng cầm cố, thế chấp,bảo lãnh cho đến khi các bộ, ngành liên quan thành lập cơ quan đăng ký và h-ớng dẫn cụ thể quy trình thủ tục đăng ký Đối với khách hàng doanh nghiệpkhi cầm cố tài sản là dây chuyền máy móc thiết bị mà pháp luật không quy
Trang 22định hay cha quy định phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ cần giấy
tờ chứng minh là tài sản hợp pháp và cam kết với ngân hàng là tài sản thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp, không có tranh chấp Đối với doanh nghiệp
đợc giao đất, thuê đất cha đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chophép ngân hàng căn cứ vào quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất, giấy nộptiền sử dụng đất để cho vay Đối với doanh nghiệp Nhà nớc khi đợc vay không
có bảo đảm bằng tài sản mà không đạt “ hai năm có lãi liền kề ” , thì phải làdoanh nghiệp không thuộc diện yếu kém sắp xếp lại, có phơng án sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, khắc phục đợc lỗ trong thời hạn nhất định và đợcngân hàng công nhận Nếu là doanh nghiệp nớc ngoài đợc đăng ký lỗ kếhoạch phải còn trong thời hạn ba năm Đối với doanh nghiệp khi đợc dùng tàisản hình thành từ vốn vay bảo đảm tiền vay thì vốn tự có và giá trị tài sản thếchấp, cầm cố, bảo lãnh phải có tối thiểu 30% vốn đầu t của dự án ( thay vì50% nh nghị định 178 )
Chính phủ giao cho Ngân hàng nhà nớc xem xét nâng mức vay không
có bảo đảm bằng tài sản lên trên mức 10 triệu đồng theo Quyết định 67 ngày30/ 3/ 1999 với điều kiện ngời vay có phơng án sản xuất có hiệu quả, có khảnăng trả nợ ngân hàng Biện pháp hàng đầu về bảo đảm tiền vay tại điều 52luật ngân hàng là “ Ngân hàng chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinhdoanh khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay ” , Cần đợcquán triệt xuyên suốt để nâng cao độ an toàn trong hoạt động tín dụng và cácngân hàng cũng cần phải quan tâm đến vấn đề tự chủ và tự chịu để quyết địnhviệc cho vay và lựa chọn biện pháp đảm bảo tiền vay phù hợp với hoạt độngcủa ngân hàng mình
Tóm lại, hoàn trả tín dụng mặc dù không phải là mục đích kinh doanhcủa ngân hàng nhng nó lại là cơ sở quan trọng nhất để ngân hàng thực hiện tốtcác mục tiêu kinh doanh của mình Vì vậy, đảm bảo an toàn vốn tín dụng là
điều kiện không thể thiếu đợc trong quá trình hoạt động của mỗi ngân hàng
Trang 23chơng 2 thực trạng công tác bảo đảm an toànvốn tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn láng hạ
2.1 Tổng quan về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn láng hạ ( NHNo & PTNT Láng Hạ ).
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Năm 1996, sau 10 năm thực hiện công cuộc đổi mới do Đại hội VI của
Đảng cộng sản Việt Nam khởi xớng, hệ thống ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam qua gần 9 năm hoạt động, đă từng bớc hoàn thành Những kết quả đángkhích lệ của ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trong hoạt động ngân hàngphục vụ sự nghiệp nông nghiệp, nông thôn và trên mọi miền đất nớc, đă khẳng
định vai trò chủ đạo, chủ lực của một Ngân hàng thơng mại hàng đầu, phục vụ
đắc lực công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Cùng với việc đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam từ tháng 11/1996, hệthống Ngân hàng Nông nghiệp đă từng bớc chuyển hớng hoạt động cơ chế thịtrờng với nhiệm vụ mới năng nề hơn, đó là: Chấp nhận cạnh tranh với các tổ
Trang 24chức Tín dụng có bề dày truyền thống khác trên thị trờng thành thị.
Đứng trớc tình hình nhiệm vụ xây dựng một ngân hàng hiên đại, kinhdoanh đa năng và yêu cầu của nền kinh tế thị trờng trong giai đoạn mới Tạicác khu vực đô thị, các khu công nghiệp và trung tân kinh tế trên mọi miền đấtnớc nhiều chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đă hìnhthành Nhận thấy vị trí trụ sở số 24- Láng Hạ có nhiều thuận lợi cho hoạt độngngân hàng phát triển, ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam ( NHNo & PTNT Việt Nam ) đã quyết định thành lập chinhánh NHNo & PTNT Láng Hạ ( ngày 18/3/1997 ), Quyết định số 334/ QĐ-NHNo- 02 ngày 01/8/1996 của Tổng giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam vềviệc thành lập chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ với mục đích đa dạng hoácác dịch vụ ngân hàng và nâng cao uy tín của NHNo & PTNT trên địa bàn.Chi nhánh NHNo & PTNT trực thuộc trung tâm điều hành NHNo & PTNTViệt Nam
Sự ra đời của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nôngthôn Láng Hạ đă thể hiện quyết tâm của Hội đồng Quản trị và Ban tổng giám
đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam trong chiến
l-ợc củng cố và giữ vững thị trờng nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bớc chiếmlĩnh thị trờng thành thị đánh dấu một bớc phát triển về lợng và chất của hệthống Ngân hàng Nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Đợc thành lập và đi vào hoạt động trong giai đoạn đầu của nền kinh tế
đất nớc đang gặp phải nhiều khó khăn thách thức do cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ từ các nớc trong khu vực năm 1997 Qua 6 năm xây dựng, hoạt
động và trởng thành, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nôngthôn Láng Hạ đã lập nên những thành tích đáng khích lệ trên nhiều lĩnh vực,không những huy động đợc một khối lợng nguồn vốn lớn, bảo đảm chủ động
đầu t tín dụng trên địa bàn với 100% là d nợ lành mạnh cho đến nay, mà cònghóp phần cung cấp lợng vốn lớn về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn Việt Nam để cân đối giúp các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệpbạn, không gặp thuận lợi trong công tác huy động vốn
Hoạt động trên địa bàn Thủ đô, đợc sự chỉ đạo kịp thời, có hiệu quả củaHội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnNông thôn Việt Nam, sự đồng tình, ủng hộ của cấp uỷ, chính quyền, Ngânhàng Nhà nớc Hà Nội – 30 Chi nhánh Láng Hạ đã và đang lập nên những thànhtựu mới trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xây dựng ngân hàng trong sạchvững mạnh, thi đua hoàn thành kế hoạch khinh doanh, phục vụ ngày càng tốthơn nhu cầu đa dạng của các thành phần kinh tế trên địa bàn
Trang 25Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ đợc thể hiệntrên sơ đồ:
Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ hoạt động theo mô hình ngân hàngthơng mại chi nhánh thông thờng, là đơn vị hạch toán phụ thuộc, là đại diệntheo uỷ quyền của Ngân hàng Nông nghiệp, có quyền tự chủ kinh doanh theophân cấp của Ngân hàng Nông nghiệp, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và
giám đốc
Phó giám đốcphụ trách kinh doanh
Phó giám đốcphụ trách kế toán
Phòng thẩm
định
Phòng tín dụng
Phòng
tổ chức
Phòng hành chính
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộPhòng kế toán ngân quỹ
Trang 26quyền lợi đối với Ngân hàng Nông nghiệp, chịu sự điều hành giám sát củangân hàng cấp trên, có quan hệ trong và ngoài nớc, có quyền tự chủ về tàichính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn,hoạt động theo mô hình ngân hàng đa năng, ngân hàng huy động tiền gửi củamọi tổ chức, cá nhân và mọi thành phần kinh tế dới hình thức có kỳ hạn vàkhông có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức và các tầng lớp dân ctrong và ngoài nớc bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ Ngân hàng thựchiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, bảo quản, giữ hộ tài sản, cho vay đốivới mọi tổ chức, thành phần kinh tế, mọi lĩnh vực kinh doanh với điều kiệnchủ thể đi vay phải làm ăn có hiệu quả, có dự án khả thi, có tài sản thế chấp d-
ới các hình thức cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, ngân hàng còn cho vaytheo các chơng trình hỗ trợ của Nhà nớc
Công tác tổ chức cán bộ luôn đợc coi là trọng tâm trong quá trình chỉ
đạo điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh Các phòng ban đã từng
b-ớc đợc hoàn thiện và đi vào hoạt động có hiệu quả Với hớng chỉ đạo pháttriển, sẽ bố trí lực lợng lao động phù hợp với năng lực và yêu cầu chuyên mônnghiệp vụ, cán bộ cũ kèm cặp, hớng dẫn cho cán bộ mới với tinh thần đoànkết, trách nhiệm, kỷ cơng, an toàn, hiệu quả để phát triển Từ đó hoạt độngkinh doanh của chi nhánh ngày càng ổn định và phát triển vững chắc, đời sốngcủa cán bộ viên chức đợc nâng cao hơn
2.1.2 Một số nét về tình hình kinh tế trên địa bàn chi nhánh NHNo
& PTNT Láng Hạ.
- Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ có trụ sở đặt tại số 24 Láng Hạ, lànơi tập trung dân c có thu nhập cao, có các đơn vị kinh tế trung ơng và rấtnhiều doanh nghiệp, công ty làm ăn có hiệu quả đóng trên địa bàn đó Vì vậy,hoạt động kinh doanh của ngân hàng có nhiều thuận lợi, việc huy động và sửdụng vốn của chi nhánh luân chuyển nhanh, an toàn và có hiệu quả
- Chính phủ cũng có chủ trơng đầu t để xây dựng những cơ sở kinh tế,cơ sở sản xuất kinh doanh và nhiều những đơn vị kinh tế quan trọng trên địabàn để nhằm phát triển hơn nữa kinh tế trên địa bàn phờng Láng Hạ nói riêng
và trên toàn quốc nói chung
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ.
Cùng với sự nghiệp đổi mới kinh tế trong những năm gần đây, tập thểcán bộ và nhân viên NHNo & PTNT Láng Hạ đã cố gắng phấn đấu thực hiện
Trang 27những mục tiêu mà ngân hàng cấp trên giao phó và đã đạt đợc một số kết quả
cụ thể nh sau
2.2.1 Tình hình huy động vốn.
Huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh của ngân hàngvới mục đích đáp ứng yêu cầu vốn vay của mọi thành phần kinh tế dân c vàngân hàng lại sử dụng chính nguồn vốn huy động đợc để thực hiện nghiệp vụtín dụng của mình, tạo ra lợi nhuận và nguồn vốn quay vòng trong kinh doanh.Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ luôn luôn phát huy thế mạnh có trụ sởnằm trên địa bàn thủ đô, nơi tập trung dân c có thu nhập cao, có các đơn vịkinh tế trung ơng đặt tại đó,… thực chất là lệnh phiếu chi nhánh đã tập trung chỉ đạo bằng các biệnpháp tích cực để thu hút đợc các nguồn vốn lớn, rẻ góp phần tăng cờng nguồnvốn để phục vụ cho chính hoạt động kinh doanh của ngân hàng và giúp NHNo
& PTNT Việt Nam điều hoà vốn cho các chi nhánh khác đầu t thực hiện
ch-ơng trình phát triển kinh tế của đất nớc, đặc biệt là đầu t cho phát triển nôngnghiệp và nông thôn theo tinh thần Nghị quyết 67/ 1999 Ttg của Chính phủ
Để thấy rõ hơn tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNTLáng Hạ, ta xem xét hoạt động của chi nhánh trong bảng sau:
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ.
Đơn vị tính: tỷ đồng
Trang 28Xét về cơ cấu tiền gửi thì nguồn tiền gửi nội tệ chiếm tỷ trọng nhiềuhơn nguồn tiền gửi ngoại tệ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ lớn,tiền gửi tiết kiệm của dân c và tiền gửi kỳ phiếu chiếm tỷ lệ nhỏ, nhng nguồntiền gửi này lại góp phần đáng kể vào quá trình hoạt động của chi nhánh bởi vìnguồn tiền gửi phát sinh hàng ngày, không phụ thuộc vào giai đoạn hay thời
kỳ nhất định nào
+ Đối với tiền gửi nội tệ
Năm 2001: tổng nguồn vốn nội tệ chi nhánh huy động đợc là 2276 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 86% trên tổng nguồn vốn, trong đó tiền gửi của các tổchức kinh tế là 1631 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 62% trên tổng nguồn vốn, tiền gửicủa dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 645 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25% trên tổngnguồn vốn
Năm 2002: chi nhánh huy động đợc 3299 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 86%trên tổng số nguồn vốn tăng so với năm 2001 là 1023 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là45%, trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 2439 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng64% trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 808 tỷ đồng,với tỷ lệ tăng
là 50%, tiền gửi tiết kiệm của dân c và và tiền gửi kỳ phiếu là 1372 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 36% trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 727 tỷ
đồng với tỷ lệ tăng là 113%
Năm 2003: chi nhánh huy động đựơc 3091 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 77%trên tổng nguồn vốn và giảm so với năm 2002 là 208 tỷ đồng, với tỷ lệ giảm là6%, trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 2382 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng59% trên tổng nguồn vốn, giảm so với năm 2002 là 57 tỷ đồng với tỷ lệ giảm
Trang 292,3%, tiền gửi tiết kiệm của dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 1655 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng 41% trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2002 là 283 tỷ đồng với tỷ
lệ tăng là 21%
+ Đối với nguồn vốn ngoại tệ
Năm 2001: tổng nguồn vốn ngoại tệ chi nhánh đã huy động là 354 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 14% trên tổng nguồn vốn trong đó tiền gửi của các tổchức kinh tế là 91 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3% trên tổng nguồn vốn; tiền gửicủa dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 263 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 10% trên tổng sốnguồn vốn
Năm 2002: chi nhánh huy động đợc 512 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 14%trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 158 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là45% trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 153 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng4% trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 62 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là68%; tiền gửi tiết kiệm của dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 359 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 9% trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2001 là 96 tỷ đồng với tỷ lệtăng là 37%
Năm 2003: chi nhánh huy động đợc 946 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 23%trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2002 là 434 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là85% trong đó tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 201 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng5% trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2002 là 48 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là30%; tiền gửi tiết kiệm của dân c và tiền gửi kỳ phiếu là 745 tỷ đồng, chiếm tỷtrọng 19% trên tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2002 là 386 tỷ đồng với tỷ lệtăng là 108%
Xét về cơ cấu nguồn vốn ta thấy:
Năm 2001: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 1631 tỷ đồng và ta có
đ-ợc tỷ trọng tiền gửi của các tổ chức kinh tế so với tổng vốn huy động là 1631