1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tài chính nhằm niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội trên thị trường chứng khoán

89 430 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tài chính nhằm niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội trên thị trường chứng khoán
Tác giả Tống Thị Đan
Trường học Đại học Kinh tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 553,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội.

Trang 1

Lời nói đầu

Vốn là điều kiện không thể thiếu đợc để thành lập một doanh nghiệp, cũng

nh để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuynhiên, tuỳ từng loại hình doanh nghiệp, trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thểlại có những cách thức huy động vốn khác nhau đáp ứng cho nhu cầu của mình

Có thể thấy rằng, hiện nay do thị trờng tài chính nhất là thị trờng chứngkhoán cha phát triển nên các doanh nghiệp Việt Nam thờng sử dụng cách thứctruyền thống đó là vay ngân hàng để tài trợ cho các hoạt động của mình, hìnhthức này đôi khi gây khó khăn, cản trở cho doanh nghiệp, nhất là những khoảnvốn vay lớn, vì ngân hàng luôn có một hạn mức tín dụng đối với từng doanhnghiệp

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, và đặc biệt là sự phát triển hoànthiện của thị trờng tài chính, thị trờng chứng khoán thì đây là một kênh dẫn vốncực kỳ quan trọng cho các doanh nghiệp khi cần huy động vốn Thị trờng chứngkhoán không những tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán mà nó còn phản

ánh một cách đầy đủ nhất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thông qua thị giá của cổ phiếu đợc giao dịch trên thị trờng

Công ty cổ phần Hàng hải Hà nội là Công ty đợc thành lập dựa trên sự gópvốn tự nguyện của các thành viên để tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanhcủa mình Tuy đã có những kết quả đáng kể trong quá trình hoạt động nhnghiện nay Công ty vẫn cha niêm yết trên thị trờng chứng khoán và Công ty đangxúc tiến các biện pháp để đa cổ phiếu của mình ra niêm yết

Trong thời gian thực tập ở Công ty, thông qua việc nghiên cứu và phân tích

về tình hình tài chính của Công ty, em muốn bằng kiến thức, lý luận của mình

đã học trong trờng đa ra áp dụng trong Công ty để trớc hết mô tả, đánh giá hoạt

động tài chính của Công ty, sau đó là đa ra các giải pháp để đáp ứng những yêucầu về tài chính nhằm đa cổ phiếu của Công ty ra niêm yết

Niêm yết cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán đối với một Công ty cổ phần

là điều cần thiết, vì khi thị trờng chứng khoán phát triển, nó không những giúpcho Công ty huy động vốn nhanh, hiệu quả mà còn phản ánh toàn bộ hoạt độngcủa Công ty và sự phát triển của cả nền kinh tế

Chính vì tầm quan trọng, cần thiết đó và thực tế ở Công ty Cổ phần Hàng

hải Hà nội, em đã chọn đề tài: “ Giải pháp tài chính nhằm niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội trên thị trờng chứng khoán “

Trang 2

Kết cấu chuyên đề gồm có 3 chơng chính:

Chơng I : Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và niêm yết cổ phiếu.Chơng II: Thực trạng hoạt động tài chính tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hànội

Chơng III: Giải pháp tài chính nhằm niêm yết cổ phiếu của Công ty cổphần Hàng hải trên thị trờng chứng khoán

Ch

ơng I:

Trang 3

Tổng quan về tài chính doanh nghiệp và niêm

yết cổ phiếu

I Lý luận về tài chính doanh nghiệp

1 Khái niệm về doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

Đã có nhiều nhà kinh tế, chính trị gia nói rằng: doanh nghiệp là tế bào củanền kinh tế xã hội, là cơ sở để nuôi sống nền kinh tế Cách diễn đạt tuy có hơi

mỹ miều song phần nào giúp ta hiểu về khái niệm, vai trò của doanh nghiệp đốivới một nền kinh tế Tuy nhiên, ta có thể hiểu khái niệm về doanh nghiệp nhsau:

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, hoạt độngkinh doanh trên thị trờng nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu Có rất nhiềuphân loại khác nhau về doanh nghiệp, tựu trung lại doanh nghiệp bao gồm cácchủ thể kinh doanh sau: kinh doanh cá thể, kinh doanh góp vốn và công ty

Ba vấn đề rất lớn đợc đặt ra cho mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh, đó là:

Sản xuất cái gì? cho biết doanh nghiệp sẽ sản xuất hàng hoá, dịch vụ gì chothị trờng, chất lợng và số lợng nh thế nào?

Sản xuất nh thế nào? cho biết doanh nghiệp sẽ sản xuất ra hàng hoá, dịch vụcủa mình với những nguồn lực nào, công nghệ sử dụng là gì?

Sản xuất cho ai? Xác định đối tợng tiêu thụ hàng hoá dịch vụ của doanhnghiệp

Một doanh nghiệp trong quá trình hoạt động luôn luôn phải đối mặt vớinhững môi trờng xung quanh, đó là: doanh nghiệp luôn phải đối đầu với côngnghệ, sự phát triển của công nghệ; doanh nghiệp là đối tợng quản lý của Nhà n-ớc; doanh nghiệp phải đối mặt với các rủi ro về kinh tế, chính trị, xã hội đặc biệt

là rủi ro về tài chính; doanh nghiệp luôn phải đáp ứng đợc những đòi hỏi củacác đối tác về mức vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn Vì thế, một doanh nghiệpmuốn phát triển bền vững thì đòi hỏi bản thân doanh nghệp phải thích nghi vớimôi trờng đó, dự đoán sự thay đổi của nó và phải tìm cách để làm chủ trớc nó.Trên cơ sở khái niệm cơ bản về doanh nghiệp ngời ta đa ra khái niệm về tàichính doanh nghiệp:

Tài chính doanh nghiệp đợc hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệpvới các chủ thể trong nền kinh tế, bao gồm:

Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc: thể hiện ở nghĩa vụ nộp thuế củadoanh nghiệp với Nhà nớc hoặc khi Nhà nớc góp vốn vào doanh nghiệp

Trang 4

Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính: thể hiện khi doanhnghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ trên thị trờng này.

Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng khác nh: thị trờng cung cấp hànghoá dịch vụ đầu vào cho doanh nghiệp, thị trờng sức lao động cung cấp nguồnnhân lực cho doanh nghiệp

Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa các bộ phận sảnxuất - kinh doanh, giữa cổ đông và nhà quản lý, cổ đông và chủ nợ, giữa quyền

sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn Quan hệ nay thể hiện thông qua hàng loạtchính sách của doanh nghiệp nh: chính sách cổ tức, chính sách đầu t,

Đặt mình trong các mối quan hệ đó, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phảigiải quyết tốt những quan hệ này phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mìnhvới mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị của các chủ sở hữu doanh nghiệp

2 Cơ sở tài chính doanh nghiệp và nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp

2.1 Cơ sở tài chính doanh nghiệp

Một doanh nghiệp cho dù hoạt động tron lĩnh vực nào cũng phải thực hiệnquy trình sau:

Hàng hoá và dịch vụ (đầu vào) Sản xuất - chuyển hoá

Hàng hoá và dịch vụ (đầu ra)Một hàng hoá dịch vụ đầu vào hay một yếu tố sản xuất là một hàng hoáhay dịch vụ mà doanh nghiệp mua sắm để sử dụng trong quá trình sản xuất -kinh doanh của họ Các yếu tố sản xuất đó kết hợp với nhau để tạo ra hàng hoádịch vụ có ích đợc tiêu dùng hay sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanhkhác

Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải cómột lợng tài sản nhất định đợc phản ánh bên tài sản của Bảng Cân đối Kế toán.Trong tổng số các tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ có một tài sản đặc biệt đó

là tiền Dự trữ tiền đã cho phép doanh nghiệp mua sắm các hàng hoá dịch vụcần thiết để tạo ra hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho mục đích trao đổi

Nh vậy, tơng ứng với dòng vật chất đi vào (đầu vào của doanh nghiệp) làdòng tiền đi ra, và ngợc lại tơng ứng với dòng vật chất đi ra (hàng hoá dịch vụ

Trang 5

Dòng vật chất Dòng tiền đi vào đi ra

Sản xuất - chuyển hoá

Dòng vật chất Dòng tiền đi ra đi vào

Nh ta đã biết, các quan hệ tài chính của doanh nghiệp đợc phát sinh khidoanh nghiệp thực hiện những hoạt động trao đổi với thị trờng cung cấp hànghoá, dịch vụ đầu vào hoặc với thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Phân tích các quan hệ tài chính của doanh nghiệp cần phải dựa trên hai kháiniệm cơ bản là dòng và dự trữ Dòng chỉ xuất hiện trên cơ sở tích lũy ban đầunhững hàng hoá, dịch vụ hoặc tiền trong mỗi doanh nghiệp và nó sẽ làm thay

đổi khối lợng tài sản từ tích lũy của doanh nghiệp Một khối lợng tài sản, hànghoá hoặc tiền đợc đo tại một thời điểm nhất định là khoản dự trữ Quan hệ giữadòng và dự trữ là cơ sở nền tảng của tài chính doanh nghiệp

2.2 Nội dung cơ bản về quản lí tài chính doanh nghiệp.

Quản lí tài chính luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lí củadoang nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trongquá trình kinh doanh

Quản lí tài chính là sự tác động của nhà quản lí tới các hoạt động tàichính của doanh nghiệp, nó đợc thể hiện qua cơ chế quản lí tài chính doanhnghiệp

Nội dung quản lí tài chính dợc tập chung vào ba vấn đề lớn sau:

Thứ nhất: nên đầu t dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp với loạihình sản xuất kinh doanh lựa chọn Vấn đề này liên quan đến phần tài sản củabảng cân đối kế toán và là cơ sở để dự toán vốn đầu t, đó là quá trình kế hoạchhoá và quản lí đầu t dài hạn của doanh nghiệp Quá trình này đòi hỏi nhà quản

lí tài chính phải tìm kiếm cơ hội đầu t sao cho thu nhập lớn hơn chi phí bỏ ra,hơn thế họ còn phải đánh giá đợc thời hạn và rủi ro của các dòng tiền trong tơnglai chứ không chỉ là chỉ quan tâm tới việc sẽ nhận đợc bao nhiêu tiền

Thứ hai: Nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể khai thác là những nguồnnào? Để đầu t hay hình thành nên các tài sản đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìmnguồn cho mình Những nguồn này dợc liệt kê ở bên phải của bảng cân đối kếtoán (phần nguồn vốn và nợ) và nó liên quan đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Trang 6

Nhà quản lí còn phải tính toán sao cho có một cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu

là tốt nhất và tìm đợc những nguồn thích hợp với doanh nghiệp

Thứ ba: Doanh nghiệp sẽ quản lí các hoạt động tài chính hàng ngày nhthế nào? Điều đó thể hiện các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quanchặt chẽ tới quản lí tài sản lu động, quản lí ngân quỹ của doanh nghiệp Một sốvấn đề về quản lí tài sản lu động sẽ đợc làm rõ nh: Doanh nghiệp nên nắm giữbao nhiêu tiền và dự trữ? Doanh nghiệp có nên bán chịu hay không? Nếu bánchịu thì nên bán với thời hạn nào? Doanh nghiệp sẽ tài trợ ngắn hạn bằng cáchnào? nguồn tài trợ ở đâu?

Trên đây là ba vấn đề quan trọng, lớn nhất và bao trùm nhất trong quản lítài chính doanh nghiệp Một nhà quản lí tài chính cho dù không nắm bắt hết đợcchúng thì trong quá trình hoạt động của mình cũng sẽ phải tiếp cận và giảiquyết chúng sao cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của doanh nghiệpmình

3 Nguyên tắc quản lí tài chính Doanh nghiệp:

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ căn bản là giống nhaunên nguyên tắc quản lí tài chính đều có thể áp dụng chung cho các doanhnghiệp Các nguyên tắc quản lí tài chính bao gồm:

∗ Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận

Đây là nguyên tắc khá phổ biến và bình thờng xuất hiện trong hoạt độngtài chính của doanh nghiệp Nguyên tắc này đợc hiểu tuỳ vào mức độ rủi ro mànhà đầu t có thể chấp nhận mà họ có thể lựa chọn những danh mục đầu t khácnhau để có thể đạt đợc lợi nhuận kỳ vọng mà họ mong muốn Khi họ bỏ tiềnvào những dự án có mức độ rủi ro càng cao thì họ kỳ vọng dự án mang lại lợinhuận kỳ vọng cao Nguyên tắc này thờng thấy nhất khi đầu t vào mua bánchúng khoán

∗ Nguyên tắc chi trả:

trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần đảm bảo mức ngân quỹtối thiểu để thực hiện chi trả Do vậy, điều dáng quan tâm ở các doanh nghiệp làcác dòng tiền chứ không phải là lợi nhuận kế toán Dòng tiền ra và dòng tiềnvào đợc tái đầu t phản ánh tính chất thời gian của lợi nhuận vá chi phí Hơn nữa,khi đa ra quyết định kinh doanh, nhà doanh nghiệp cần tính đến dòng tiền tăngthêm, đặc biệt cần tính đến các dòng tiền sau thuế

∗ Nguyên tắc sinh lời:

Trang 7

Nguyên tắc quan trọng đối với nhà quản lí tài chính không chỉ là đánhgiá các dòng tiền mà dự án mang lại mà còn tạo ra các dòng tiền, tức là tìmkiếm các dự án sinh lợi trong thị trờng cạnh tranh, nhà đầu t khó có thể tìmkiếm đợc nhiều dự án tốt Muốn vậy, cần phải biết các dự án sinh lợi tồn tại nhthế nào và ở đâu trong môi trờng cạnh tranh Tiếp đến, khi đầu t, nhà đầu t phảilàm giảm tính cạnh tranh của thị trờng thông qua việc tạo ra những sản phẩmthông qua việc tạo ra những sản phẩm khác biệt với sản phẩm cạnh tranh và

đảm bảo mức chi phí thấp hơn chi phí cạnh tranh

∗ Nguyên tắc thị trờng có hiệu quả:

Thị trờng hiệu quả là thị trờng mà ở đó giá trị của các tài sản tại bất kỳmột thời điểm nào đó đều phản ánh một cách đầy đủ các thông tin một cáchcông khai Trong thị trờng hiệu quả, giá cả của chứng khoán, nhất là giá cổphiếu của doanh nghiệp giao dịch trên thị trờng đợc xác định một cách chínhxác, thị giá của cổ phiếu phản ánh tất cả nhng thông tin sẵn có và công khai vềgiá trị của một doanh nghiệp Vì vậy, bằng cách nghiên cứu tác động của cácquyết định tới thị giá cổ phiếu trong những điều kiện nào đó có thể đạt đợc mụctiêu tối đa hoá giá trị của các chủ sở hữu doanh nghiệp

∗ Nguyên tắc gắn lợi ích của nhà quản lí với lợi ích của các cổ đông: Nhà nớc quản lí tài chính chịu trách nhiệm phân tích, kế hoạch hoá tàichính, quản lí ngân quỹ, chi tiêu cho đầu t và kiểm soát, đồng thời nhà quản lítài chính chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài chính và thờng đa ra quyết

định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính hàng ngày Các quyết định này

đều nhằm vào các mục tiêu: tồn tại và phát triển doanh nghiệp; tránh đợc nhữngkhó khăn về tài chính và phá sản, tối thiểu hoá chi phí, tăng thu nhập một cáchvững chắc Nhà quản lí tài chính đa ra quyết định vì lợi ích của các cổ đông củadoanh nghiệp để có thể đạt đợc mục tiêu của quản lí tài chính là tối đa hoá giátrị hiện hành trên một cổ phiếu, làm tăng giá trị của một doanh nghiệp

∗ Tác động của thuế:

Khi đa ra bất kỳ một quyết định tài chính nào, nhà quản lí tài chínhcũng cần phải luôn tính tới tác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanhnghiệp Khi xem xét một quyết định đầu t, doanh nghiệp phải tính tới lợi ích thu

đợc trên cơ sở dòng tiền sau thuế do dự án tạo ra Hơn nữa, tác động của thuếcần đợc phân tích kỹ lỡng khi thiết lập cơ cấu vốn của doanh nghiệp Bởi lẽ mộtkhoản nợ có một lợi thế nhất định so với vốn chủ sở hữu do đó có thể tiết kiệm

đợc thuế nhờ lãi vay

Trang 8

Ngoài ra, trong quản lí tài chính nói chung và quản lí tài chính doanhnghiệp nói riêng, nguyên tắc hành vi đạo đức và trách nhiệm đối với xã hội có

vị trí quan trọng Những hành vi vô đạo đức sẽ làm mất niềm tin, mà thiếu niềmtin thì doanh nghiệp không thể thực hiện đợc hoạt động kinh doanh Bên cạnh

đó nhà quản lí tài chính cũng cần có trách nhiệm với Xã hội ngoài viêc tối đahoá giá trị cho các cổ đông

II Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính doanh nghiệp

1 Các thông tin sử dụng để đánh giá hoạt động tài chính của một doanh nghiệp

1.1 Bảng cân đối kế toán

Nguồn thông tin quan trọng nhất để đánh giá hiện trạng tài chính của mộtdoanh nghiệp là các báo cáo tài chính, bao gồm các báo cáo chủ yếu nh: Bảngtổng kế tài sản (Bảng cân đối kế toán), Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo

lu chuyển tiền tệ (Báo cáo ngân quỹ)

Bảng tổng kết tài sản là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính củamột doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó, nó phản ánh tất cả tài sản

do doanh nghiệp sở hữu và những nguồn vốn để hình thành tài sản đó

Chính vì vậy, bảng tổng kết tài sản của một doanh nghiệp thờng bao gồmhai phần: một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanhnghiệp đó Tài sản thờng bao gồm hai loại là tài sản lu động và tài sản cố định,nguồn vốn thờng bao gồm Nợ và Vốn chủ sở hữu

Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán đợc sắp xếp theo khả năngchuyển hoá thành tiền giảm dần từ trên xuống

Bên tài sản: Tài sản lu động (tiền và các chứng khoán ngắn hạn dễ bán;khoản phải thu; dự trữ); tài sản tài chính; tài sản cố định hữu hình và vô hình.Bên nguồn vốn: Nợ ngắn hạn (nợ phải trả nhà cung cấp; các khoản phảinộp; phải trả khác; nợ ngắn hạn ngân hàng thơng mại và các tổ chức khác); Nợdài hạn và Vốn chủ sở hữu

Từ bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết đợc loại hình doanhnghiệp, quy mô và mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp, đánh giá đợc khả

Trang 9

năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn củadoanh nghiệp đó.

1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trìnhsản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt

động của doanh nghiệp trong tơng lai

Trên cơ sở doanh thu và chi phí có thể xác định đợc kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong một năm (lãi, lỗ)

Nh vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình tài chính của mộtdoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Những khoản mục chủ yếu phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh baogồm: doanh thu từ họat động kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính vàdoanh thu từ hoạt động khác và chi phí tơng ứng với từng hoạt động đó Cuốimỗi kỳ kế toán, có thể xác định đợc lãi hay lỗ của doanh nghiệp bằng cách lấyTổng doanh thu - Tổngchi phí

1.3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ:

Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo đợc khả năng chi trả hay không,cần phải tìm hiểu tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp Ngân quỹ thờng đợcxác định trong một thời gian ngắn, thờng là từng tháng

Trong báo cáo ngân quỹ cần xác định dòng tiền thực nhập quỹ và dòng tiềnthực xuất quỹ, trên cơ sở đó nhà quản lý thực hiện cân đối ngân quỹ với số dngân quỹ đầu kỳ để xác định số d cuối kỳ Từ đó thiết lập mức ngân quỹ tốithiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả

Trên đây là những thông tin tốt nhất đợc sử dụng để đánh giá tính lànhmạnh, ổn định, khả năng tự chủ tài chính và khả năng hoạt động của một doanhnghiệp Do vậy, để có thể đánh giá chính xác tình hình tài chính của một doanhnghiệp giúp cho doanh nghiệp hoạt động tốt, thì đòi hỏi các báo cáo đợc lậpphải xác thực, chính xác phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp có nh vậythì việc đánh giá, phân tích mới hiệu quả

2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá sự lành mạnh tài chính của một doanh nghiệp

2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

Trang 10

Sự ổn định, lành mạnh về tài chính của một doanh nghiệp đợc đánh giá trớchết ở khả năng thanh toán của doanh nghiệp đó Chỉ tiêu này đo lờng khả năng

đối phó với những nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Yếu tố quyết định khả năng trả nợ ngắn hạn của một doanh nghiệp chính làtính thanh khoản của tài sản bởi một tài sản có tính thanh khoản cao thì nó dễdàng chuyển sang tiền mặt để thanh toán cho các khoản nợ thanh khoản (tức lànhững khoản nợ đòi hỏi đợc thanh toán trong một thời gian gần)

Sự thiếu hụt về khả năng thanh khoản có thể đa doanh nghiệp tới chỗ khôngthể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đúng hạn và có thể phải ngừng hoạt động

Sự không đảm bảo khả năng thanh toán có thể dẫn tới hậu quả nghiêm trọngnh:

- Đối với doanh nghiệp: Sự thiếu hụt tài chính sẽ hạn chế sự phát triển nh:không cho phép doanh nghiệp tận dụng cơ hội hay việc mua nguyên vật liệu

đầu vào với giá hấp dẫn, hoặc doanh nghiệp sẽ không đợc hởng chiết khấu muatheo giá buôn

- Đối với chủ nợ: Khả năng thanh toán xấu có thể dẫn tới chậm trễ trongviệc trả tiền lãi và gốc cho chủ nợ Thậm chí chủ nợ có thể bị mất một phần về

Sự chiếm dụng vốn lẫn nhau này của các doanh nghiệp đợc thể hiện ở cáckhoản phải thu, phải trả Những thay đổi trên hai khoản mục này có ảnh hởnglớn đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp Vì vậy, trớc khi xem xéttình hình thanh toán của doanh nghiệp, ta xem xét đến hai khoản mục này:

∗ Với các khoản phải thu:

Trang 11

Đợc hiểu là những khoản vốn mà doanh nghiệp đang bị các đơn vị khácnắm giữ Bao gồm những khoản:

- Phải thu của khách hàng

- Trả trớc cho ngời bán

- Phải thu nội bộ

- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ

- Phải thu khác

- Tạm ứng

- Tài sản thừa chờ xử lý

- Phải thu khácTrong những khoản mục trên thông thờng khoản phải thu của khách hàngchiếm tỷ trọng lớn và nó thể hiện chính sách tín dụng thơng mại đối với kháchhàng

Nếu các khoản phải thu là những khoản khó đòi thì sẽ gây khó khăn trongthanh toán Khi các khoản phải thu nhất là khoản phải thu của khách hàng tănglên, nó phản ánh hai khả năng:

Thứ nhất: Doanh thu tăng do lợng hàng bán tăng lên

Thứ hai: Có thể hàng hoá của doanh nghiệp gặp khó khăn trong tiêuthụ, nên phải bán chịu nhiều hoặc doanh nghiệp quản lý kém trong việc thu hồinợ

Do vậy để đánh giá một cách chính xác về các khoản mục này ta phải sosánh số d đầu kỳ và cuối kỳ, so sánh với doanh thu để xác định chênh lệch, hơnthế nữa cần phải đi sâu phân tích tính chất các khoản phải thu, chỉ ra đâu làkhoản khó đòi Trên cơ sở đó giúp cho nhà quả lý đa ra các biện pháp quản lýthích hợp

Do đó, cũng phải so sánh chúng với nhau giữa các năm và so sánh vớinhững khoản phải thu để cân đối giữa chúng

Các khoản phải trả bao gồm:

Trang 12

- Phải trả cho ngời bán

- Ngời mua trả tiền trớc

- Thuế và các khoản phải nộp ngân sách

- Phải trả công nhân viên

- Khoản phải trả, phải nộp khác

 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:

Đây là chỉ tiêu đầu tiên đánh giá tính lành mạnh,ổn định tài chính của mộtdoanh nghiệp Bao gồm:

∗ Khả năng thanh toán hiện hành: Đợc đo bằng tỷ lệ giữa tài sản lu

động và nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành =

Tài sản lu động bao gồm: Tiền, chứng khoán dễ chuyển nhợng (tơng đơngtiền), các khoản phải thu và hàng tòn kho Còn nợ ngắn hạn thờng bao gồm vayngắn hạn ngân hàng, khoản phải trả nhà cung cấp, khoản phải trả, phải nộpkhác

Tỷ số này là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nócho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang trảibằng các tài sản dễ chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thờihạn của tài khoản nợ đó

Tỷ số này càng lớn thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệpcàng cao Tuy nhiên cao bao nhiêu là tốt thì cần đợc so sánh với tỷ lệ trung bìnhngành và so sánh với các năm trớc đó hoặc với các doanh nghiệp cùng ngành.Nếu tỉ số này quá cao có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu t quá nhiều vào tài sản

lu động hay đơn giản là viêc quản lý tài sản lu động của doanh nghiệp là khônghiệu quả bởi đã có quá nhiều tiền nhàn rỗi hay có quá nhiều khoản phải thu

Do vậy có thể ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Để có một tình hình tài chính lành mạnh, ổn định giúp cho doanh nghiệp

có thể niêm yết cổ phiếu của mình thì chỉ số này tối thiểu phải bằng 1 chứkhông nên thấp hơn

* Trong nhiều trờng hợp tỷ số thanh toán hiện hành không phản ánh chínhxác khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, bởi nếu hàng tồn kho

là những loại khó bán thì doanh nghiệp cũng khó có thể biến nó thành tiền đểtài trợ Do vậy cần phải tính tỉ số về khả năng thanh toán nhanh:

Trang 13

Tỷ số này đợc tính bằng tài sản quay vòng nhanh và nợ ngắn hạn:

Khả năng thanh toán nhanh =

Tỷ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụthuôc vào việc bán các tài sản (tồn kho) Vì vậy mà nó cho biết khả năng thanhtoán thực sự của một doanh nghiệp

* khả năng thanh toán tức thời:

Tỷ số này đợc tính bằng tỉ số giữa các khoản tiền mặt (tiền gửi ngân hàng,ngân phiếu) và chứng khoán dễ bán với số nợ của doanh nghiệp Các doanhnghiệp thờng quan tâm tới chỉ số này vì nó thể hiện toàn bộ số tiền mặt và coi

nh tiền mặt có thể bảo đảm trả đợc bao nhiêu phần toàn bộ số nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp ngay lập tức

Khả năng thanh toán tức thời =

Nợ đến hạn = chênh lệch nợ phải trả và nợ dài hạn

Với những doanh nghiệp khan hiếm tiền mặt thì tỉ số này thờng thấp Tuynhiên, nếu tỉ lệ này quá cao thì lại không tốt vì các khoản tiền mặt và coi nh tiềnmặt quá nhiều sẽ làm vòng quay tiền chậm lại, hơn nữa nó là những khoản hầu

nh không sinh lãi do vậy làm giảm lợi nhuân là hiệu quả của doanh nghiệp.Thông thờng tỉ số này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán của doanhnghiệp khả quan, ngợc lại có thể làm doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanhtoán

Ngoài ra, để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp nhà quản

lý cần phải quan tâm tới chỉ tiêu về Vốn lu động ròng đợc xác định = Tài sản

cố định - nợ ngắn hạn = nguồn dài hạn - Tài sản cố định

Sau khi xác định các chỉ tiêu trên doanh nghiệp tiến hành phân tích chitiết nhu cầu và khả năng thanh toán nhằm đánh giá chính xác tình hình thanhtoán của doanh nghiệp trớc mắt và triển vọng trong thời gian tới theo mẫu sau:

Trang 14

Nhu cầu thanh toán Khả năng thanh toán

Chỉ tiêu Năm

N-2

NămN-1

NămN

Chỉ tiêu Năm

N-2

NămN-1

NămN

……….

B Các khoảndùng thanh toántrong thời giantới

Chỉ tiêu về khả năng cân đối vốn đợc dùng để đo lờng phần vốn góp củacác chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ của doanhnghiệp Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:

∗ Hệ số nợ trên tổng Tài sản: Đợc tính bằng cách chia tổng số Nợ chotổng Tài sản

Hệ số nợ trên tổng tài sản = TổngTổngTàiNợSản

Tỷ lệ này đợc dùng để đo lờng sự đóng góp vốn của chủ doanh nghiệp sovới nợ vay Khi tỷ lệ này cao, có nghĩa là chủ doanh nghiệp chỉ đóng góp mộtphần nhỏ trên tổng nguồn vốn và nh vậy rủi ro trong kinh doanh một phần đợcchuyển sang cho các chủ nợ Tuy nhiên chủ nợ sẽ đợc hởng phần bù rủi ro lớn,

Trang 15

đợc phản ánh dới dạng lãi suất hoặc lợi tức Còn các chủ doanh nghiệp có thể

kỳ vọng vào lợi nhuận trong tơng lai cao

Nếu tỷ lệ nợ càng cao thì độ an toàn trong kinh doanh kém bởi một khoảnvay đến hạn mà doanh nghiệp cha chuẩn bị trả đợc rất bất lợi cho doanh nghiệpbởi doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, thậm chí dẫntới phá sản

Có thể thấy u thế của việc sử dụng Nợ so với vốn chủ sở hữu là tiết kiệm

đợc một khoản chi phí nhờ vào lãi vay bởi lãi vay là một khoản chi phí của mộtdoanh nghiệp Khoản tiết kiệm đợc xác định bằng: lãi suất * Nợ vay * Thuếsuất

Đối với một doanh nghiệp, trong trờng hợp nền kinh tế ổn định và tăng ởng tốt thì sử dụng nợ vay sẽ có cơ hội phát triển nhanh hơn Còn trong thời kỳnền kinh tế kém ổn định, suy thoái thì việc sử dụng nhiều nợ vay sẽ có nguy cơ

tr-vỡ nợ cao hơn những doanh nghiệp ít nợ vay hơn

Để đánh giá xem sử dụng nợ đối với một doanh nghiệp có lợi hay khôngcần phải kết hợp với các chỉ tiêu khác: ROE hay EPS

* Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Tỷ lệ này đợc tính bằng cách chia tổng

nợ phải trả cho tổng vốn chủ sở hữu, các chủ nợ nhìn vào đây thấy đợc mức độtin tởng vào sự đảm bảo an toàn cho các khoản cho vay của mình

* Hệ số cơ cấu nguồn vốn: Đợc tính bằng cách chia vốn chủ sở hữu chotổng nguồn vốn

Hệ số này phản ánh khả năng tự chủ về tài chính và tính chủ độngtrong kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ này cao thể hiện khả năng tự chủ

về tài chính của doanh nghiệp lớn Điều dó rất có lợi cho doanh nghiệp trongtình thế nền kinh tế kém ổn định hay suy thoái

Tuy nhiên nếu tỷ lệ này quá cao thì quyền lực lãnh đạo doanhnghiệp sẽ bị san sẻ và nhiều khi làm doanh nghiệp mất cơ hội tăng nhanh lợinhuận do không sử dụng nợ vay

Nh vậy: Đối với một doanh nghiệp trong cơ cấu nguồn vốn của mìnhkhông nên sử dụng quá nhiều nợ vay và cũng không nên chỉ sử dụng vốn chủ sởhữu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhà quản lí tài chính cầnphải biết phân tích tác động của đòn bẩy tài chính, diễn biến của nền kinh tế tớihoạt động của mình để từ đó xây dựng một cơ cấu vốn tối u vừa đảm bảo chodoanh nghiệp có khả năng tự chủ, vừa đảm bảo khả năng sinh lợi cho doanhnghiệp

Trang 16

Khi xem xét về khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp cần phải tính đếnchỉ tiêu về khả năng thanh toán lãi vay hoặc số lần có thể trả lãi.

Tỷ lệ này đợc tính bằng cách chia lợi nhuận trớc thuế và lãi vay cho lãivay Chi phí trả lãi là một khoản chi tơng đối ổn định và có thể tính toán trớc.Khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để chi trả lãi vay là thu nhập trớc thuế và trảlãi Bởi vậy, tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trớcthuế của doanh nghiệp

Thu nhập trớc thuế và lãi vay phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể

sử dụng để trả lãi vay Nếu khoản tiền này quá nhỏ hay có giá trị âm, thì doanhnghiệp khó có thể trả đợc lãi Mặt khác tỷ số này cũng thể hiện khả năng sinhlời trên các khoản nợ của doanh nghiệp

Chi phí trả lãi bao gồm tiền trả lãi cho các khoản vay ngắn hạn, trung,dài hạn và tiền lãi của các hình thức vay mợn khác nh trả lãi trái phiếu, kỳphiếu

Gánh nặng tài chính mà doanh nghiệp phải đơng đầu cho việc sử dụng

nợ để tài trợ cho sản xuất - kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào khả năng tạo ra lợinhuận để chi trả cho lãi tiền vay hàng năm Do đó, tỷ lệ này cho biết mức độ lợinhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm nh thế nào Nếu doanh nghiệp khôngtrả đợc khoản nợ này có thể dẫn tới khả năng bị phá sản

2.3 Nhóm chỉ tiêu và khả năng hoạt động.

Tài sản và quản lí tài sản là một trong những vấn đề quan trọng nhất đốivới quản lí tài chính doanh nghiệp bởi tài sản đợc hình thành từ nguồn vốn củadoanh nghiệp, hơn thế nữa công tác quản lí tài sản ảnh hởng rất lớn đến khảnăng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn và mức cân bằng tài chính của doanhnghiệp

Do đó, ngời ta sử dụng chỉ tiêu về tài sản và các chỉ tiêu doanh thu để

đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

* Vòng quay tiền:

Tỷ số này đợc xác định bằng cách chia doanh thu trong năm cho tổng sốtiền và các loại tài sản tơng đơng tiền bình quân (chứng khoán ngắn hạn và dễchuyển nhợng); nó cho biết số vòng quay tiền trong một năm

Tiền là một khoản mục có tính thanh khoản cao nhất trong tổng tài sản

lu động của doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp trong công tác quản língân quỹ (tiền mặt) cần xây dựng một mức ngân quỹ tối thiểu để đảm bảo khả

Trang 17

tiền sẽ gây ra những bất lợi nh: gây ứ đọng vốn, hạn chế khả năng đầu t và tàisản khác.

Tiền có giá trị theo thời gian, nếu ta không sử dụng để tăng vòng quaycủa vốn thì vô hình chung đã lãng phí một khoản phí và hạn chế khả năng sinhlợi của đồng tiền:

Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng tồn kho bình quân đợc bán ra trong

kỳ kế toán Do đó, nó đợc dùng để đánh giá hiệu quả quản lí dự trữ của doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng cao phản ánh hàng bán ra càng lớn

* kỳ thu tiền bình quân:

Chỉ tiêu này đợc dùng để đánh giá hiệu quả quản lí của doanh nghiệpvới các khoản phải thu do bán chịu Nó đợc tính toán trên cơ sở các khoản phảithu và doanh thu bình quân một ngày

Kỳ thu tiền bình quân =

Khoản phải thu bình quân là bình quân số học khoản phải thu đầu vàcuối kỳ

Tỷ số này cho biết: Trung bình bao nhiêu ngày thì doanh số bán chịunhững khoản phải thu mới đợc thanh toán hay thời gian trung bình từ khi bánhàng, cung cấp dịch vụ đến khi nhận đợc tiền là bao nhiêu ngày

Khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên mà doanh số bán và lợi nhuậnkhông tăng thì cũng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng ở khâu thanhtoán

Chỉ tiêu này cũng phải đợc so sánh giữa các năm, so sánh với mứctrung bình nghành để đánh giá và đa ra chính sách tín dụng thơng mại hợp lýtránh hiện tợng ứ đọng vốn trong thanh toán và có biện pháp quản lí với nhữngkhoản thu khó đòi

∗ Hệ số cơ cấu tài sản: Là tỷ lệ giữa tài sản lu động hoặc tài sản cố địnhvới tổng tài sản Hệ số này đợc sử dụng để đánh giá cơ cấu của các loại tài sản

Trang 18

trong doanh nghiệp Nhìn vào hệ số này có thể cho chúng ta dự đoán đợc doanhnghiệp mà mình phân tích hay nghiên cứu là doanh nghiệp thơng mại haydoanh nghiệp sản xuất Qua đó có thể đánh giá đợc sự đầu t vào tài sản củadoanh nghiệp đã thích hợp hay cha.

∗Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của toàn bộ tài sản, nó đợc đo bằng

tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản mang lại baonhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng Tài sản = DoanhTổngthuTàithuầnSản

Để chính xác chỉ tiêu, ta dùng Tổng Tài sản bình quân là bình quân sốhọc của tổng tài sản có ở đầu và cuối năm

Chỉ tiêu này rất quan trọng và ảnh hởng lớn đến ROE của doanh nghiệp,chỉ tiêu này càng cao thể hiện quản lý tài sản của doanh nghiệp tốt

∗Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ):

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định trong kỳ của doanhnghiệp:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Trong công thức trên, TSCĐ có thể đợc xác định theo giá trị còn lại tại thời

điểm lập báo cáo hoặc để chính xác hơn ta dùng TSCĐ bình quân trong kỳ đợcxác định bằng bình quân số học của nguyên giá TSCĐ có ở đầu và cuối kỳ Chỉtiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong một năm, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ cao

∗ Hiệu suất sử dụng tài sản lu động (Vòng quay TSLĐ):

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lu động sử dụng trong kỳ đem lạibao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả mang lạicàng cao Nếu chỉ tiêu này thấp, doanh nghiệp cần phải đánh giá về tiêu thụhàng hoá hoặc nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang (tồn kho)

Hiệu suất sử dụng TSLĐ = Trong đó:

TSLĐ bình quân trong kỳ =

Trang 19

Một doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính lớn trong hiện tại thể hiện ởvốn và tài sản cũng cha thể khẳng định doanh nghiệp đó phát triển bền vữngtrong tơng lai nếu không đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp Khidoanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì sẽ tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị tr-ờng và là những yếu tố rất quan trọng để phát triển mạnh trong tơng lai Hơnnữa, để phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp, khả năng sinh lời trong tơng lai, ta còn phải nghiên cứu một nhóm chỉtiêu dới đây:

2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất - kinh doanh trên thịtrờng đều cũng có một mục tiêu là tối đa hoá giá trị của các chủ sở hữu doanhnghiệp hay tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa doanhthu và chi phí bỏ ra để đạt đợc doanh thu đó Lợi nhuận đạt đợc càng cao, doanhnghiệp càng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trên thị trờng Tuy nhiên,nếu chỉ thông qua chỉ tiêu lợi nhuận thì cha chắc đã tơng xứng với chi phí bỏ ra,với khối lợng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng hoặc mức độ rủi ro cao Do

đó, các nhà phân tích thờng bổ sung thêm những chỉ tiêu tơng đối trong mốiquan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu đạt đợc, với tổng vốn mà doanh nghiệp đã

sử dụng hoặc với vốn chủ sở hữu mà chủ doanh nghiệp đã bỏ ra

Các chỉ tiêu đợc sử dụng để đánh giá khả năng sinh lợi của doanhnghiệp bao gồm:

∗ Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm:

Là tỷ lệ đợc xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu: Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm =

thuần thu Doanh

thuế sau nhuận Lợi

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ số này phản ánh một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnhhởng của các chiến lợc tiêu thụ, nâng cao chất lợng sản phẩm

Khi chỉ tiêu này cao thể hiện hai khả năng:

Trang 20

- Chi phí của doanh nghiệp giảm làm lợi nhuận tăng lên Điều này là tốtcho doanh nghiệp

- Do giá bán sản phẩm của doanh nghiệp tăng, nếu cạnh tranh không đổithì cha phải là tốt bởi vì sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

∗ Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Đợc xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho vốn chủ sở hữu Nó đolờng mức lợi nhuận trên mức đầu t của các chủ sở hữu vào doanh nghiệp

ROE =

Tỷ số này đợc các nhà đầu t rất quan tâm bởi đây là khả năng thu nhập mà

họ có thể nhận đợc nếu họ quyết định bỏ vốn vào doanh nghiệp Do vậy, tăngchỉ tiêu này là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động tài chính củadoanh nghiệp,

Làm thế nào để tăng ROE, hãy căn cứ vào ba nhân tố ảnh hởng tới ROE

đợc trình bày dới đây:

ROE =

VCSH TNST

ROE = VCSHTNST = *VCSHTS

TS

DT

* DT

TNST

= PM * AU * EMPM: doanh lợi tiêu thụ sản phẩm phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuếtrong doanh thu của doanh nghiệp Khi PM tăng ROE tăng điều đó thể hiệnhiệu quả quản lí doanh thu và chi phí của doanh nghiệp là hiệu quả

AU: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định, khi AU tăng ROE tăngkhả năng hoạt động hay hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt

EM: Hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn của từbên ngoài của doanh nghiệp Nếu EM tăng, điều này chứng tỏ doanh nghiệptăng huy động vốn từ bên ngoài để tài trợ cho tài sản của mình

Nh vậy, có ba nhân tố tác động lên ROE đó là: Khả năng tăng doanh thu,công tác quản lí chi phí; quản lí tài sản và đòn bẩy tài chính Bất cứ hoạt độngnào mà nhà quản lí làm để nâng cao các hệ số này đều làm tăng ROE

* Doanh lợi tài sản (ROA):

ROA = TNSTTS

DT

TNST TS

TNST =

Trang 21

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợicủa một đồng vốn đầu t Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà mỗi doanh nghiệp

đợc phân tích và phạm vi so sánh mà ta sẽ sử dụng thu nhập trớc thuế và lãihoặc thu nhập sau thuế so với tổng tài sản

ROA là công cụ cơ bản đo lờng tính hiệu quả của việc phân phối và quản línguồn lực ở doanh nghiệp Nó khác ROE ở chỗ nó biết tỷ lệ lợi nhuận mang lạicho cả chủ sở hữu doanh nghiệp và chủ nợ, trong khi ROE chỉ biết lợi nhuậnmang lại cho cả chủ sở hữu doanh nghiệp, do vậy tăng ROA cũng rất cần thiết

đối với các nhà quản lí doanh nghiệp

Trên đây là các chỉ tiêu thể hiện toàn bộ hoạt động tài chính trong mộtdoanh nghiệp, mặc dù mỗi tỷ số tài chính đợc phản ánh đợc trên những giá trịriêng của nó, song việc phân tích các tỷ số này sẽ có hiệu lực cao nhất phản ánhmột cách đúng đắn nhất bức tranh về tài chính của doanh nghiệp

3 Sự lành mạnh, ổn định tài chính trong doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năng đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh:

Vốn là điều kiện cần thiết để thành lập doanh nghiệp và để doanh nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh Vốn trong doanh nghiệp đợc sử dụng để hìnhthành nên hai loại tài sản: tài sản lu động và đầu t ngắn hạn; tài sản cố định và

đầu t dài hạn Thông thờng nguồn vốn dài hạn đợc tài trợ cho tài sản cố định;nguồn ngắn hạn tài trợ để hình thành tài sản lu động

Nguồn ngắn hạn là những nguồn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảngthời gian một năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nó thờng bao gồm: nợngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, và nợ phải trả ngắn hạn khác

Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt

động kinh doanh, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ trung vàdài hạn

Trang 22

giữa nguồn dài hạn với tài sản cố định hay giữa tài sản lu độngvới nguồn ngắnhạn đợc gọi là vốn lu động thờng xuyên hay vốn lu động ròng.

Vốn lu động ròng = Nguồn vốn dài hạn - tài sản cố định

= tài sản lu động - nguồn ngắn hạn

Ta có thể biểu diễn mối quan hệ vốn lu động ròng nh sau:

Vốn lu động ròng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá điều kiện cânbằng tài chính Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh và nắm bắt thời cơ thuận lợi của nhiều doanh nghiệp phụ thuộcphần lớn và vốn lu động ròng Hơn thế nữa, mức độ an toàn của các tài sản ngắnhạn phụ thuộc vào mức độ của vốn lu động ròng

 Nếu vốn lu động ròng > 0 điều này có nghĩa:

Nguồn dài hạn > tài sản cố định hay tài sản lu động > nguồn ngắn hạnNguồn dài hạn d thừa để đầu t cho tài sản cố định do đó phần d thừa này

đợc sử dụng để đầu t cho tài sản lu động Nh vậy tài sản cố định của doanhnghiệp đợc tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn, đồng thời do vốn lu độngròng lớn hơn không nên tài sản lu động lớn hơn nợ ngắn hạn do vậy khả năngthanh toán của doanh nghiệp tốt Sự lành mạnh, ổn định về tài chính của doanhnghiệp đợc đảm bảo

 Nếu vốn lu động ròng = 0, nghĩa là: Tài sản cố định bằng nguồndài hạn hay tài sản lu động bằng nguồn ngắn hạn, có nghĩa là nguồn dài hạn vừa

đủ để tài trợ cho tài sản cố định và tài sản lu động vừa đủ để tài trợ cho nợ ngắn

Nguồn vốnngắn hạn

A Nợ phảitrả ngắn hạn

vốn lu

động ròng Nguồn vốn

dài hạn

B Nợ phảitrả trung,dài hạn

Trang 23

hạn, doanh nghiệp có khả năng thanh toán những khoản nợ ngắn hạn Tìnhhình tài chính nh vậy cũng đợc coi là lành mạnh.

 Nếu vốn lu động ròng < 0 tức là: Nguồn dài hạn < tài sản cố địnhhay tài sản lu động < nguồn ngắn hạn

Nguồn dài hạn không đủ để đầu t cho tài sản cố định, do đódoanh nghiệp phải đầu t một phần cho tài sản cố định bằng nguồn vốn ngắnhạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp bị mất thăng bằng, doanh nghiệpphải dùng một phần tài sản cố định để thanh toán cho nợ ngắn hạn Nh ta đãbiết, tài sản cố định là những tài sản có tính thanh khoản không cao do vậychúng rất khó có thể chuyển thành tiền trong một thời gian ngắn để thanh toáncho các khoản nợ ngắn hạn Do vậy để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn thìdoanh nghiệp phải thanh lý tài sản cố định với giá thấp hoặc doanh nghiệp phảihuy động thêm nguồn vốn ngắn hạn để trả nợ điều này đối với doanh nghiệp làkhó khăn

Cho nên khi vốn lu động ròng nhỏ hơn không dễ gây nên những bất ổn vềtài chính cho doanh nghiệp, giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp vàtình hình tài chính nh vậy thì không phải là lành mạnh và ổn định

Nh vậy nghiên cứu về vốn lu động ròng sẽ cho ta biết hai điề cốt yếusau:

Thứ nhất: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn hay không?

Thứ hai: Tài sản của doanh nghiệp có đợc tài trợ vững trắc bằng nguồn dàihạn hay không?

Để nghiên cứu tình hình đảm bảo nguồn vốn do hoạt động kinh doanh,ngoài việc nghiên cứu vốn lu động ròng, ngời ta còn sử dụng chỉ tiêu về nhu cầuvốn lu động ròng

Nhu cầu vốn lu động ròng là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tàitrợ cho một phần tài sản lu động, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (Tàisản lu động không phải là tiền)

Nhu cầu vốn lu động ròng = tồn kho và các khoản phải thu - nợ ngắn hạn

Trên thực tế có thể xảy ra những trờng hợp sau đây:

* Nhu cầu vốn lu động ròng > 0: tức là tồn kho và các khoản phải thu lớnhơn nợ ngắn hạn Tại đây sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn nguồnvốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có từ bên ngoài, do đó doanh nghiệp phải dùngnguồn dài hạn để tài trợ cho phần chênh lệch Trong trờng hợp này doanh

Trang 24

nghiệp cần nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho và giảm các khoản phải thu ởkhách hàng.

* Nếu nhu cầu vốn lu động ròng < 0 có nghĩa là: các nguồn vốn ngắnhạn từ bên ngoài đã d thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanhnghiệp Doanh nghiệp không cần nhận thêm vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳkinh doanh

Mối liên hệ giữa vốn lu động ròng và nhu cầu vốn lu động ròng đợc thểhiện:

Vốn bằng tiền = Vốn lu động ròng - Nhu cầu vốn lu động ròng

Nếu: Nguồn dài hạn > Tài sản cố định Vốn lu động ròng > 0 và

ng-ợc lại

Tài sản lu động > Nguồn ngắn hạn Nhu cầu vốn lu độngròng > 0 và ngợc lại

Mối liên hệ này đợc hiểu nh sau:

Nếu tồn kho và khoản phải thu > nợ ngắn hạn nghĩa là sử dụng ngắn hạnlớn hơn nguồn ngắn hạn mà doanh nghiệp huy động đợc nhu cầu vốn lu

động ròng dơng Để tài trợ cho phần chênh lệch này, doanh nghiệp cần tới vốn

lu động ròng Nếu vốn lu động ròng lớn hơn nhu cầu vốn lu động ròng thì vốnbằng tiền lớn > 0 và ngợc lại

Nếu tồn kho và khoản phải thu < nợ ngắn hạn có nghĩa là vốn lu động từbên ngoài thừa để trang trải cho các sử dụng ngắn hạn, nhu cầu vốn lu độngròng nhỏ hơn không; Nếu vốn lu động ròng lớn hơn không vốn bằng tiền

> 0 và lớn hơn vốn lu động ròng; còn nếu vốn lu động ròng < 0 và nhỏ hơn cảnhu cầu vốn lu động ròng vốn bằng tiền < 0 Xảy ra tình trạng mất cân đốitrong nguồn ngắn hạn và dài hạn (vốn ngắn hạn nhiều vốn dài hạn ít) hoặc mấtcân đối trong đầu t (đầu t dài hạn quá nhiều)

Do đó: Doanh nghiệp cần tăng nguồn dài hạn, giải phóng hàng tồn kho

và tăng các khoản phải thu để trả nợ ngắn hạn và giảm đầu t dài hạn

Nh vậy để đảm bảo cho nguồn vốn và sử dụng vốn kinh doanh, đảm bảo

sự lành mạnh về tài chính của doanh nghiệp, trớc tiên phải có vốn lu động rònglớn hơn hoặc bằng không có nghĩa là đảm bảo tài trợ tài sản cố định bằng nguồnvốn dài hạn Nếu nhu cầu vốn lu động ròng lớn hơn không phải tìm cách giảmhàng tồn kho, tăng thu từ các khoản phải thu ở khách hàng, nếu nhu cầu vốn lu

động ròng nhỏ hơn không cần hạn chế vay ngắn hạn bên ngoài

Trang 25

4 Thông qua phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn để đánh giá hoạt động tài chính của doanh nghiệp:

Qua phân tích nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn ngời ta xem xét sự thay

đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong kỳtheo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán

Thông qua quá trình phân tích, một câu hỏi đợc đặt ra là: Vậy nguồn vốn

đợc sử dụng đã hợp lí cha, những nguồn tạo đợc có đem lại an toàn cho doanhnghiệp khi sử dụng hay không?

Để có đợc câu trả lời, ta sẽ phân tích nguồn và sử dụng nguồn theo bảng

kê dới đây:

Muốn lập đợc bảng trên, trớc hết phải liệt kê sự thay đổi các khoản muatrong bảng cân đối kế toán đầu kỳ và cuối kỳ Một sự thay đổi đợc phân biệt ởhai cột:

- Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồngiảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng nguồn

- nếu tài sản bên khoản mục giảm hoặc khoản mục bên nguồn vốntăng thì điều đó thể hiện viêc tạo nguồn

5 vai trò lành mạnh, ổn định và tự chủ về tài chính đối với doanh nghiệp:

Sự lành mạnh, ổn định, tự chủ về tài chính trong doanh nghiệp đóng gópmột vai trò rất lớn:

Trang 26

- Làm tăng uy tín của doanh nghiệp, sự lành mạnh, ổn định tài chínhgiúp cho doanh nghiệp đáp ứng mọi khả năng thanh toán đối với khách hàng,với nhà cung cấp, với khách hàng Do đó uy tín của doanh nghiệp sẽ lớn, dovậy mà doanh nghiệp có thể đợc hởng các khoản tín dụng thơng mại từ nhàcung cấp

- Giúp doanh nghiệp có thể đa cổ phiếu của mình ra niêm yết trên thịtrờng chứng khoán

Sau khi đợc niêm yết, giao dịch trên thị trờng chứng khoán, thì với sựphát triển của thị trờng chứng khoán sẽ giúp cho doanh nghiệp huy động đợcvốn với khối lợng lớn và nhanh hơn để đáp ứng cho nhu cầu phát triển củadoanh nghiệp

- Giúp cho giá trị chứng khoán trên thị trờng chứng khoán dễ dàng tăngtrởng; bởi sự lành mạnh, ổn định và tự chủ về tài chính giúp cho nhà đầu t yêntâm, tin tởng hơn vào phần vốn họ bỏ ra, đồng thời một tình hình tài chính lànhmạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt đợc mức lợi nhuận cao trong hiện tại và khá

ổn định trong tơng lai, do đó sẽ thu hút các nhà đầu t đầu t vào chứng khoán củadoanh nghiệp

- Giúp cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc huy động thêm vốnnh: vay ngân hàng, phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu Bởi sự lành mạnh tàichính của doanh nghiệp làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng

- Tăng khả năng cạnh tranh và thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng

III, Niêm yết cổ phiếu

1, Khái niệm:

Là quá trình định danh cổ phiếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn đợc giao dịchtrên Sở Giao Dịch Chứng Khoán Cụ thể đây là quá trình Sở Giao Dịch ChứngKhoán chấp nhận cho công ty phát hành có cổ phiếu đợc phép niêm yết và giaodịch trên Sở Giao Dịch Chứng Khoán nếu công ty đó đáp ứng đầy đủ các tiêuchuẩn về định lợng cũng nh định tính mà Sở Giao Dịch Chứng Khoán đề ra

Thông thờng, có hai quy định chính về niêm yết là yêu cầu về tuyên bốthông tin về công ty và tính khả mại của cổ phiếu Các nhà đầu t và công chúngphải nắm đợc đầy đủ các thông tin và có cơ hội nắm bắt thông tin của công typhát hành công bố ngang nhau, đảm bảo sự công bằng trong tiếp nhận thôngtin, kể cả các thông tin mang tính chất định kỳ hoặc thông tin tức thời có tác

động đến giá cả, khối lợng chứng khoán giao dịch

Trang 27

2, Vai trò của viêc niêm yết cổ phiếu đối với tổ chức phát hành.

a, thuận lợi:

- Doanh nghiệp dễ dàng trong huy động vốn: Niêm yết nhằm mục đíchhuy động vốn thông qua phát hành chứng khoán Công ty đợc niêm yết có thểthu hút vốn dài hạn thông qua phát hành chứng khoán với chi phí thấp thôngthờng công ty niêm yết đợc công chúng tín nhiệm hơn công ty không đợc niêmyết, bởi vậy, khi trở thành một công ty đợc niêm yết thì họ có thể dễ dàng trongviệc huy động vốn với chi phí huy động thấp hơn

- Tác động đến công chúng: Niêm yết góp phần “ tô đẹp” thêm hình ảnhcủa công ty trong các nhà đầu t, các chủ nợ, ngời cung ứng, các khách hàng vànhững ngời làm công, nhờ vậy công ty đợc niêm yết có “ sức hút “ đầu t hơn đốivới các nhà đầu t

- Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán: Khi các chứng khoán

đợc niêm yết, chúng có thể đợc nâng cao tính thanh khoản vậy mở rộng phạm vichấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng đợc sử dụng phục vụ cho các mục đích

về tài chính, thừa kế các mục đích khác Hơn nữa, các cổ phiếu đợc niêm yết cóthể đợc mua với số lợng rất nhỏ, do đó các nhà đầu t có vốn nhỏ vẫn có thể dễdàng trở thành cổ đông của công ty

- Ưu đãi về thuế:

+ thông thờng ở các thị trờng chứng khoán mới nổi công ty tham gianiêm yết đợc hởng chính những chính sách u đãi về thuế trong hoạt động kinhdoanh nh: miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số năm nhất định

+ đối với nhà đầu t mua cổ phiếu niêm yết sẽ đợc hởng các chính sách

u đãi về thuế thu nhập (miễn, giảm) từ các khoản đầu t vào thị trờng chứngkhoán

b, hạn chế:

- nghĩa vụ báo cáo nh là một công ty đại chúng: Công ty niêm yết phải

có nghĩa vụ công bố thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời liên quan

đến các mặt hoạt động của công ty cũng nh các biến động có ảnh hởng đến giátrị cổ phiếu niêm yết Nghĩa vụ công bố thông tin đại chúng trong một số trònghợp làm ảnh hởng đến bí quyết, bí mật kinh doanh và gây phiền hà cho công ty

- Những cản trở trong việc thâu tóm và sáp nhập: niêm yết bộc lộ nguồnvốn và phân chia quyền biểu quyết của công ty cho những ngời mua là nhữngngời có thể gây bất tiện cho những cổ đông chủ chốt và công việc quản lý điều

Trang 28

hành hiện tại của công ty Công ty có thể gập nhièu cản trở trong việc thực hiệnmục tiêu thâu tóm hay sáp nhập của mình.

3 Nhân tố ảnh hởng đến niêm yết cổ phiếu

3.1 Tiêu chuẩn niêm yết:

Về tiêu chuẩn niêm yết thông thờng do Sở Giao Dịch Chứng Khoán củamỗi nớc quy định riêng, dựa trên cơ sở thực trạng nền kinh tế Tiêu chuẩn nàybao gồm các điều kiện về tài chính của Công ty, chính sách khuyến khích hayhạn chế niêm yết Tiêu chuẩn niêm yết thờng đợc quy định dới hai hình thức:tiêu chuẩn định lợng và tiêu chuẩn định tính

3.1.1 Tiêu chuẩn định lợng:

Thời gian hoạt động từ khi thành lập Công ty: Công ty niêm yết phải cómột nền tảng kinh doanh hiệu quả và thời gian hoạt động liên tục trong một sốnăm nhất định tính đến thời điểm xin niêm yết Thông thờng, đối với các thị tr-ờng truyền thống Công ty phải có thời gian hoạt động tối thiểu là 3-5 năm, hoặc

cổ phiếu đã từng giao dịch trên thị trờng phi tập trung

Quy mô và cơ cấu sở hữu cổ phần Công ty: Quy mô của một Công tyniêm yết phải đủ lớn để nên tính thanh khoản tối thiểu cho chứng khoán Côngty

Lợi suất thu đợc từ vốn cổ phần: Mức sinh lời trên vốn đầu t (cổ tức) phảicao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng kỳ hạn 1 năm Hoặc số năm hoạt động kinhdoanh có lãi tính từ thời điểm xin niêm yết là 2-3 năm

Tỷ lệ nợ: có thể là tỷ lệ nợ trên tài sản ròng của Công ty, hoặc tỷ lệ vốnkhả dụng điều chỉnh trên tổng tài sản nợ của Công ty ở mức cho phép, nhằmbảo đảm duy trì sự lành mạnh tài chính của Công ty

Sự phân bổ cổ đông: là xét đến số lợng và tỷ lệ cổ phiếu do các cổ đôngthiểu số nắm giữ (thông thờng 1%) và các cổ đông lớn (5%); tỷ lệ cổ phiếu do

cổ đông sáng lập và cổ đông ngoài công chúng nắm giữ mức tối thiểu

3.1.2 Tiêu chuẩn định tính:

- Triển vọng của Công ty

- Phơng án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành

- ý kiến kiểm toán về các báo cáo tài chính

- Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty (HĐQT và BGĐ điều hành)

Trang 29

- Mẫu chứng chỉ chứng khoán

- Lợi ích mang lại đối với ngành, nghề trong nền kinh tế

- Tổ chức công bố thông tin

3.2 Điều kiện niêm yết cổ phiếu tại Việt Nam

1 Là Công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin niêm yết từ

5 tỷ đồng việt nam trở lên; có tình hình tài chính lành mạnh và hoạt động kinhdoanh của hai năm liên tục liền trớc năm xin phép niêm yết phải có lãi

2 Đối với doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá và niêm yết ngay thị trờngchứng khoán, hoạt động kinh doanh của năm liền trớc năm xin phép phải có lãi

3 Các cổ đông là thành viên Hội Đồng Quản Trị Ban giám đốc, Ban kiểmsoát của Công ty phải cam kế nắm giữ ít nhất 50% cổ phiế do mình sở hữutrong thời gian ba năm, kể từ ngày niêm yết

4 Tối thiểu là 20% vốn cổ phần của Công ty do ít nhất 50 cổ đông ngoài tổchức phát hành nắm giữ Đối với Công ty có vốn cổ phần từ 100 tỷ đồng việtnam trở lên thì tỷ lệ này tối thiểu là 15% vốn cổ phần

3.3 Nhu cầu của Công ty:

Nhu cầu của Công ty là một nhân tố ảnh hởng rất lớn đến quyết định

có cần thiết mang cổ phiếu của mình ra niêm yết hay không Nhu cầu của Công

ty ở đây liên quan đến nhu cầu về nguồn huy động, nhu cầu tăng uy tín trên thịtrờng thông qua cổ phiếu đợc giao dịch trên thị trờng

Khi một Công ty có đủ nguồn đáp ứng cho hoạt động của mình thì việcphát hành thêm cổ phiếu mới là không cần thiết Hơn nữa khi Công ty ra niêmyết trên thị trờng chứng khoán phải có nghĩa vụ thông báo một cách đầy đủ,chính xác các thông tin về hoạt động, về tình hình tài chính của Công ty, nghĩa

vụ này trong một số trờng hợp làm ảnh hởng tới bí quyết, bí mật kinh doanh và

đôi khi gây phiền hà cho Công ty

Ngoài ra khi cổ phiếu của Công ty niêm yết và giao dịch thì ngoài nhữngthuận lợi mà nó mang lại, nó cũng gây những cản trở trong việc thâu tóm và sátnhập, bởi quyền biểu quyết của Công ty có thể phải chia cho những ngời mua lànhững ngời có thể gây bất tiện cho cổ đông chủ chốt và ảnh hởng đến hoạt độngquản lý Công ty

3.4 Điều kiện về kinh tế, xã hội, cơ chế chính sách:

Trang 30

Đây cũng là những nhân tố ảnh hởng không nhỏ đến việc niêm yết củaCông ty Bởi lẽ khi Công ty mang cổ phiếu của mình ra niêm yết mà nó lạikhông đợc giao dịch, không đợc các nhà đầu t biết đến do sự kém phát triển củanền kinh tế, nhất là sự kém phát triển của thị trờng chứng khoán sẽ không đemlại hiệu quả cho Công ty trong việc huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu củamình

Hơn thế nữa, sự hiểu biết của công chúng đầu t về đầu t và kinh doanhchứng khoán cũng đóng góp một phần rất quan trọng làm cho thị trờng chứngkhoán trở nên sôi động và ngày càng phát triển

Ngoài ra, những chính sách của nhà nớc về chứng khoán và đầu t chứngkhoán, ví nh chính sách miễn giảm thuế đối với một số doanh nghiệp trong một

số năm cho những Công ty tham gia niêm yết ở các thị trờng chứng khoán mớinổi, hoặc chính sách u đãi về thuế thu nhập đối với cổ tức hoặc lãi cổ phần sẽkhuyến khích các nhà đầu t tham gia vào thị trờng chứng khoán Đồng thời việctạo thêm một thị trờng để giúp cho những Công ty vừa và nhỏ đợc niêm yết,giao dịch trên thị trờng chứng khoán cũng góp phần tạo điều kiện cho nhiềuCông ty đợc tham gia niêm yết trên thị trờng

Trong tất cả các nhân tố ảnh hởng tới niêm yết cổ phiếu của Công ty thìtiêu chuẩn, điều kiện niêm yết là nhân tố ảnh hởng lớn nhất, quyết định khảnăng niêm yết của Công ty

Trên cơ sở những tiêu chuẩn niêm yết đã đợc chỉ ra ở trên, ta có thể nhậnthấy: ở mỗi nớc, trong những ngành nghề kinh doanh khác nhau, điều kiện đểniêm yết cổ phiếu hay chứng khoán cũng sẽ khác nhau

Xét về mặt tài chính, một Công ty sẽ đợc niêm yết trên thị trờng chứngkhoán khi có một tình hình tài chính ổn định, lành mạnh, có khả năng tự chủ vàhiệu quả hoạt động ngày càng cao Điều đó không những giúp Công ty có đủ

điều kiện để niêm yết mà còn giúp cho cổ phiếu của Công ty sau khi niêm yết

sẽ đợc giao dịch trên thị trờng, thu hút giới đầu t, góp phần tăng thị giá cổ phiếu

và tăng uy tín của Công ty

Sự ổn định, lành mạnh, khả năng tự chủ về tài chính và hiệu quả hoạt

động của một doanh nghiệp đợc thể hiện rất rõ trong các chỉ tiêu tài chính: chỉtiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về khả năng hoạt động, chỉ tiêu về khảnăng cân đối vốn và đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu vềkhả năng sinh lời Do đó, để đánh giá thực trạng tài chính của một doanh

Trang 31

niêm yết hay cha ta cần phải tiến hành nghiên cứu, phân tích sâu các chỉ tiêunày.

Ch

ơng II:

Thực trạng hoạt động tài chính tại công

ty cổ phần hàng hải Hà nội

Trang 32

I Khái quát về Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Cuối năm 1995, trớc những yêu cầu của đất nớc, Thủ tớng Chính phủ raquyết định thành lập Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, trên cơ sở chuyển dịchphần lớn các doanh nghiệp Hàng hải từ Cục Hàng hải về Tổng công ty, tạo điềukiện để Cục tập trung vào nhiệm vụ quản lý Nhà nớc đối với chuyên ngành củamình Từ đó đến nay, ngành hàng hải đã có những bớc tiến lớn mạnh khôngngừng, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, phát triển tàu vận tải quốc gia, đào tạophát triển nguồn nhân lực hàng hải

Trong những năm hoạt động vừa qua, mức tăng của Tổng công ty Hàng hảiViệt Nam luôn đạt mức 12% đến 17%/năm Cho đến nay, Tổng công ty đã pháttriển thành 6 doanh nghiệp vận tải biển, 5 cảng biển chính và 17 doanh nghiệpdịch vụ

Trớc khi Tổng công ty Hàng hải đợc thành lập thì phần lớn các công tythuộc lĩnh vực hàng hải chủ yếu nằm ở các vùng duyên hải và trụ sở chính củaCục Hàng hải Việt Nam đặt tại Hải Phòng

Theo quyết định của thủ tớng Chính phủ, khi Tổng công ty Hàng hải đợcthành lập thì trụ sở chính của công ty phải đặt tại Hà nội trong khi cơ sở vật chấtcủa Tổng công ty tại Hà nội hầu nh không có gì Vì vậy, Tổng công ty đã quyết

định xây dựng văn phòng làm việc tại Hà nội bằng cách huy động nôị lực để

đầu t xây dựng toà nhà ở 1A Giải phóng, do thành phố Hà nội cho thuê đất đểlàm trụ sở chính Để thực hiện việc huy động nội lực tạo nguồn vốn đầu t xâydựng toà nhà này, Tổng công ty Hàng hải đã quyết định thành lập Công ty cổphần Hàng hải Hà nội nhằm huy động vốn nhàn rỗi của các công ty thành viêntrong tổng công ty, của các đơn vị ngoài ngành, của ngời lao động và các nhà

đầu t khác

Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội đợc chính thức thành lập vào ngày17/11/1998 theo giấy phép số 3829/GP-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố Hànội và đợc tổ chức hoạt động kinh doanh theo giấy phép kinh doanh số 056428ngày 19/11/1998 của Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà nội Công ty chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1999, thời gian hoạt động của công ty là 50năm, tính từ ngày đợc cấp giấy phép thành lập và mặc nhiên đợc tiếp tục gia hạnthêm mỗi lần không quá 5 năm Vốn điều lệ theo giấy phép kinh doanh của

Trang 33

18/3/1999 thông qua điều lệ và tổ chức hoạt động của công ty, cũng nh định ớng phát triển của Công ty trong 3 năm đầu.

h-Cơ sở vật chất ban đầu của công ty là số vốn góp ban đầu của các thànhviên, nguồn nhân lực tại thời điểm thành lập chỉ có 3 cán bộ chuyên trách, Hội

đồng Quản trị và ban kiểm soát là kiêm nhiệm Song dới sự lãnh đạo của Hội

đồng Quản trị trong nhiệm kỳ qua và đặc biệt là sự định hớng chỉ đạo của Tổngcông ty Hàng hải, công ty đã xây dựng cho mình một số loại hình sản xuất kinhdoanh có hiệu quả đợc thể hiện ở kết quả kinh doanh của công ty hàng năm vàtạo tiền đề quan trọng cho bớc phát triển ở những năm tiếp theo

Công ty Cổ phần Hàng hải đợc tổ chức dới hình thức Công ty cổ phần trêncơ sở tự nguyện góp vốn của các cổ đông Cổ đông sáng lập công ty là các phápnhân và cá nhân với số vốn góp ban đầu là 67.056.400.000 VND, bao gồm:

− Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

− Công ty Vận tải biển Việt Nam

− Công ty phát triển Hàng hải

− Công ty Hợp tác lao động với nớc ngoài phía nam

− Công ty Container phía bắc

− Đại lý Hàng hải Việt Nam

− Công ty Container phía nam

− Công ty Liên Doanh Vận tải Biển Việt - Pháp

− Công ty Cổ phần Đại lý liên hiệp Vận chuyển

− Và một số cá nhân khác

Số lợng cổ phiếu phát hành của công ty là 500000 cổ phiếu, với nhiềumệnh giá và mệnh giá tối thiểu của mỗi cổ phiếu là 100000VND

Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân

đầy đủ theo quy định của pháp luật, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại cácNgân hàng trong và ngoài nớc và đợc phép phát hành cổ phiếu, trái phiếu đểhuy động vốn theo quy định của pháp luật hiện hành

Là thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt nam nên công ty Cổ phầnHàng hải Hà nội cũng có quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp thành viêntrong Tổng công ty Đồng thời Tổng công ty Hàng hải là đại diện sở hữu phần

Trang 34

vốn nhà nớc tại Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội và giữ cổ phần đặc biệt trongcông ty.

Mặc dù là thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt nam và đi vào hoạt

động cha lâu song Công ty là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, tựchủ về tài chính; có bảng cân đối kế toán riêng; tự chịu trách nhiệm về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của mình đồng thời chịu trách nhiệm tài chínhhữu hạn với những khoản nợ bằng số vốn góp

Hiện nay, công ty đã có 6 chi nhánh và văn phòng đại diện tại các tỉnh:

− Chi nhánh tại Hải Phòng

− Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

− Chi nhánh tại Quảng Ninh

− Văn phòng đại diện tại Quảng Ngãi

2 Mục đích và nội dung hoạt động

1.2 Nội dung hoạt động

Công ty hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực chủ yếu sau:

− Dịch vụ cho thuê văn phòng và khu siêu thị

− Vận tải đờng thuỷ, đờng bộ

− Sà lan chuyên dụng chở Container

Trang 35

− Dịch vụ giao nhận kho vận hàng hoá

− Buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng

− Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá

− Kinh doanh bến bãi Container, điều hành cảng khai thác kho bãi

− Dịch vụ lai dắt tàu biển, bốc xếp hàng hoá và Container

− Đại lý hàng hải, xây dựng công trình giao thông

− Cho thuê tàu

Trong năm năm hoạt động vừa qua, Công ty đã khai thác và cung cấpdịch vụ trên 3 thị trờng chính:

− Vận tải nội địa tuyến Bắc - Nam để phục vụ cho phát triển sản xuấttrong nớc và đời sống nhân dân

− Vận tải hàng hóa tuyến Việt Nam đi các cảng của các nớc Đông Nam

á, Đông á và Nam á phục vụ cho việc vận chuyển hàng nhập khẩu của ViệtNam

Tham gia vận tải trên các tuyến quốc tế để từng bớc chia sẻ thị trờng vậntải khu vực, tăng khả năng cạnh tranh của đội tàu, khai thác tối đa hiệu quả củahình thức xuất khẩu dịch vụ hàng hải và lao động hàng hải

3 Mô hình tổ chức và chức năng các phòng ban trong Công ty

3.1 Mô hình tổ chức:

Tống Thị Đan - TC42D Trang 35

Hệ thống các chi nhánh

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phó giám đốc

Ban kiểm soát

Phòng nghiên cứu và

Phòng Hành chính

Trang 36

3.2 Chức năng phòng ban trong công ty:

- Phòng kinh doanh: có 12 ngời chuyên phụ trách việc quảng cáo, giớithiệu về Công ty với khách hàng cũng nh tìm hiểu về khách hàng Cuối ngàyphòng kinh doanh sẽ tổng hợp khối lợng và trình tự công việc rồi liên hệ với cácchi nhánh để tổ chức, sắp xếp các chuyến hàng

- Phòng thơng vụ: Gồm 3 ngời phụ trách viêc thu nhập hoá đơn, chứng từhợp lệ và hợp pháp trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng Sau đóchuyển hoá đơn sang phòng Tài chính - Kế toán

- Phòng nghiên cứu và phát triển: Gồm 5 ngời, giúp ban giám đốc trongviệc nghiên cứu, tìm hiểu và xây dựng kế hoạch và chiến lợc phát triển thị tr-ờng, đề xuất với Ban Giám Đốc các lĩnh vực kinh doanh mới mà Công ty có thểtham gia

- Phòng Tài chính- kế toán: Gồm 6 ngời, là phòng nghiệp vụ quản lí tàichính của Công ty, thực hiên hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trongngày, giúp Ban giám đốc trong việc lập kế hoạch và quản lí vốn bao gồm: vayvốn, theo dõi các khoản công nợ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Phòng hành chính: Phụ trách viêc lập và theo dõi hợp đồng lao độngcũng nh đăng ký nộp Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm xã hội của toàn Công ty, cung

Trang 37

thực hiện các công việc sửa chữa thờng xuyên các thiết bị văn phòng, điện, nớc,

điện thoại và các công việc khac theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty

Hệ thống các chi nhánh và văn phòng đại diện: Hoạt động dới sự chỉ đạotrực tiếp của Ban lãnh đạo Công ty Nhiệm vụ của các chi nhánh là tiếp nhậncác thông tin về khách hàng do Công ty chuyển xuống, từ đó tổ chức các độitàu, xe thực hiện việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

4.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong những năm gần đây, do chính sách mở cửa của kinh tế thị trờng vàtốc độ tăng trởng của nền kinh tế quốc dân, lợng hàng thông qua các cảng biểnViệt Nam đã không ngừng đợc tăng lên Số lợt tàu biển cập vào cảng để bốc dỡhàng hoá cũng nhiều hơn Vì vậy nhu cầu phục vụ cho các tàu cũng tăng nhanh.Những yếu tố đó làm cho các hoạt động dịch vụ hàng hải có điều kiện phát triểnmạnh mẽ Các hoạt động này trở nên sôi động muôn hình vạn trạng ở hầu hếtcác loại hình dịch vụ với nhiều doanh nghiệp thuộc đủ các thành phần kinh tếtham gia

Có hai loại hình dịch vụ hàng hải nhiều doanh nghiệp tham gia nhất Đólà: Dịch vụ Đại lý tàu biển với gần 70 doanh nghiệp, chiếm 41%; Dịch vụ Đại

lý vận tải đờng biển với gần 30 doanh nghiệp chiếm 17,6% Các doanh nghiệpdịch vụ hàng hải có trụ sở và các chi nhánh nằm rải rác trong phạm vi cả nớc.Công ty Cổ phần Hàng hải ra đời với hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải,với các loại hình dịch vụ chủ yếu là: vận tải đờng thuỷ, đờng bộ, các dịch vụgiao nhận, kho vận hàng hoá, kinh doanh bến bãi và một số loại hình dịch vụkhác Đây là những mặt hàng dịch vụ có phạm vi hoạt động rộng lớn, đó lànhững nhu cầu thờng xuyên và liên tục trên thị trờng Khách hàng của Công ty

là bất cứ doanh nghiệp hoặc cá nhân nào trong và ngoài nớc có nhu cầu về vậntải hàng hoá Tham gia vào thị trờng rộng lớn này Công ty cũng gặp không ítkhó khăn khi phải cạnh tranh với rất nhiều Công ty vận tải trong nớc và quốc tế.Tuy mới đợc thành lập và đi vào hoạt động nhng Công ty đã đạt đợc những kếtquả đáng khích lệ, thể hiện ở doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong 3 năm:

Trang 38

báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm: (Đơn vị: nghìn đồng)

nguồn: Phòng tài chính - kế toán

Về doanh thu:

Doanh thu sản xuất kinh doanh đợc xác nhận theo khối lợng công việcdịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, đợc khách hàng chấp nhận thanh toánhoặc đã phát hành hoá đơn, không phân biệt đã thu tiền hay cha

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong năm 2003bao gồm: Doanh thu vận tải đờng biển nội địa chiếm 67% tổng doanh thu;Doanh thu vận tải đờng biển quốc tế chiếm 20% tổng doanh thu; Doanh thu vậntải đờng sông; Doanh thu vận tải đờng bộ; Doanh thu dịch vụ bốc xếp; Doanhthu khai thác cảng, dịch vụ lai dắt hỗ trợ tàu; Doanh thu dịch vụ đại lý cho tàuContainer

Biểu đồ doanh thu của Công ty trong 3 năm:

Trang 39

Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty tăng dần qua cácnăm, thể hiện: năm 2002 tăng 58,1% so với năm 2001, năm 2003 tăng 14,6% sovới năm 2002, doanh thu về hoạt động tài chính thay đổi không đáng kể, riêngthu nhập khác giảm rõ rệt từ năm 2001 đến 2002, điều đó chứng tỏ Công ty đãchú trọng nhiều hơn vào việc cung cấp các hàng hoá và dịch vụ vận tải trong hainăm 2002 và 2003.

Về lợi nhuận: Lợi nhuận chủ yếu của Công ty là lợi nhuận từ hoạt động

kinh doanh dịch vụ vận tải, ngoài ra lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng cónhững đóng góp đáng kể trong tổng lợi nhuận của Công ty, đó là những lợinhuận thu đợc từ vốn góp liên doanh, đầu t chứng khoán, Tuy nhiên nhìn vàobiểu đồ về lợi nhuận và so sánh với doanh thu đạt đợc ta thấy: mức tăng lợinhuận không thuận với mức tăng doanh thu Thấy rõ nhất trong năm 2002 tuydoanh thu của Công ty tăng cao song lợi nhuận lại giảm so với năm 2001, điều

đó cho thấy chi phí của Công ty năm 2002 tăng cao hơn mức độ tăng của doanhthu làm giảm lợi nhuận của Công ty xuống Tuy nhiên, với kết quả đạt đợc thểhiện lợi nhuận mỗi năm trên 7 tỷ đồng cho thấy Công ty rất có triển vọng pháttriển mạnh trong thời gian tới

Biểu đồ lợi nhuận của Công ty trong 3 năm:

0 1000000 2000000 3000000 4000000 5000000 6000000 7000000 8000000 9000000

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2003 Năm 2002 Năm 2001

Trang 40

II Thực trạng hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần Hàng Hải

∗ Các khoản phải thu của Công ty:

Bảng các khoản phải thu của Công ty (đơn vị: nghìn đồng)

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán

Từ bảng trên ta thấy tổng các khoản phải thu của Công ty tăng dần quacác năm Cụ thể:

Năm 2002: Tổng các khoản phải thu tăng 3.427.557 (nghìn dồng),(≈13,3%) so với năm 2001 Khoản mục tăng chủ yếu làm tăng tổng khoản phảithu của Công ty là phải thu của khách hàng: năm 2002 tăng 8.341.075(nghìn

đồng), (≈67,2%) Đồng thời với sự tăng lên của các khoản phải thu khách hàngthì các khoản phải thu khác của công ty lại giảm rõ rệt: nếu năm 2001 nó chiếmtới 48,4% thì đến năm 2002 chỉ còn 17,7 %, điều này cho thấy Công ty đã nỗlực trong việc thu hồi nợ để giảm bớt các khoản nợ của những đơn vị khác đối

Các khoản phải thu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

Ngày đăng: 14/04/2013, 15:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các khoản phải thu của Công ty (đơn vị: nghìn đồng) - Giải pháp tài chính nhằm niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội trên thị trường chứng khoán
Bảng c ác khoản phải thu của Công ty (đơn vị: nghìn đồng) (Trang 40)
Bảng cơ cấu về Tài sản và Nợ của Công ty (Đơn vị: nghìn đồng) - Giải pháp tài chính nhằm niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội trên thị trường chứng khoán
Bảng c ơ cấu về Tài sản và Nợ của Công ty (Đơn vị: nghìn đồng) (Trang 44)
Bảng kết cấu nguồn vốn của Công ty (đơn vị: nghìn đồng) - Giải pháp tài chính nhằm niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội trên thị trường chứng khoán
Bảng k ết cấu nguồn vốn của Công ty (đơn vị: nghìn đồng) (Trang 48)
Bảng kết cấu tài sản của Công ty (Đơn vị: nghìn đồng): - Giải pháp tài chính nhằm niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội trên thị trường chứng khoán
Bảng k ết cấu tài sản của Công ty (Đơn vị: nghìn đồng): (Trang 50)
Bảng Vốn lu động ròng  của Công ty (Đơn vị: nghìn đồng): - Giải pháp tài chính nhằm niêm yết cổ phiếu của Công ty Cổ phần Hàng hải Hà nội trên thị trường chứng khoán
ng Vốn lu động ròng của Công ty (Đơn vị: nghìn đồng): (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w