1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam

82 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phùhợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như vềmặt chính trị.Với vấn đề cấp thiết trên là một sinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH

XÂY DỰNG MIỀN NAM

Ngành : KẾ TOÁN

Chuyên ngành : KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM HẢI NAMSinh viên thực hiện : NGUYỄN TRẦN ANH ĐÀOMSSV: 1215181021 Lớp:12HKT06

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH

XÂY DỰNG MIỀN NAM

Ngành : KẾ TOÁN

Chuyên ngành : KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : ThS PHẠM HẢI NAMSinh viên thực hiện : NGUYỄN TRẦN ANH ĐÀOMSSV: 1215181021 Lớp:12HKT06

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn KiểmĐịnh Xây Dựng Miền Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịutrách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 08 năm 2014

Sinh viên

NGUYỄN TRẦN ANH ĐÀO

Trang 4

Mặc dù bản thân đã có cố gắng trong việc học hỏi và nghiên cứu thêm, nhưng donăng lực hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tế cũng như kiến thức, cho nên chuyên đề tốtnghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mong nhận được những ýkiến nhận xét, góp ý hướng dẫn thêm của phòng Tài chính - Kế toán, của giáo viên hướngdẫn cùng các thầy cô trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh Chắc chắn đó

sẽ là những kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn chỉnh thêm kiến thức của mình và là nềntảng vững bước cho nghề nghiệp của tôi sau này

Qua đây tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc cùng các anh chị phòng Tài chính - Kế toáncủa Công ty cổ phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam đã tạo điều kiện giúp đỡtôi nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô giáo cùng các côchú, anh chị đang công tác tại Công ty dồi dào sức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp vàcuộc sống

TPCHM, ngày 09 tháng 08 năm 2014

Sinh viên

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … Tháng ….năm 2014

Giảng viên hướng dẫn

Trang 7

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp ……… 9

Bảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến……… 10

Bảng 2.3: Bảng tính lương thời vụ ……… 41

Bảng 2.5: Giấy chứng nhận nghỉ bảo hiểm xã hội ……… 46

Bảng 2.6: Bảng thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội ……… 47

Sổ nhật ký chung ( xem phụ lục đính kèm )……… 60

Sổ cái tài khoản 334, 338 ( xem phụ lục đính kèm ) ……… 60

Bảng 2.1 Bảng chấm công phòng quản trị tài chính ( theo phụ lục đính kèm ) 60 Bảng 2.2 Bảng tính lương và các khoản trích theo lương nhân viên phòng quản trị tài chính ( theo phụ lục đính kèm )……… 60

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp phân bổ tiền lương và Bảo Hiểm Xã Hội ( theo phụ lục đính kèm )……… 60

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH SỬ DỤNG

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 334 ……… 20

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338 ……… 22

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty ……… 27

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán……… 30

Hình 2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 32

Hình 2.2: Phiếu chi lương tháng 03 năm 2014 42

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU ……… 1

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG……… 4

1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của tiền lương: 4

1.1.1 Khái niệm về tiền lương 4

1.1.2 Chức năng của tiền lương 4

1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 5

1.1.3.1 Vai trò của tiền lương 5

1.1.3.2 Nhiệm vụ tiền lương 6

1.1.4 Các nguyên tắc trả lương 6

1.2 Nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 7

1.2.1 Nội dung quỹ tiền lương 7

1.2.2 Nội dung các khoản nộp theo lương 8

1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11

1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các hình thức trả lương 11

1.3.1.1 Nguyên tắc kế toán 11

1.3.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 12

1.3.1.3 Các hình thức trả lương 13

1.3.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 13

1.3.1.3.2 Hình thức trả lương theo khoán 15

1.3.1.3.3 Hình thức trả lương ngoài giờ 15

1.3.1.3.4 Hình thức trả lương thời vụ 16

1.3.2 Tài khoản sử dụng 17

1.3.2.1 Tài khoản tiền lương 17

Trang 11

1.4 Kế toán trợ cấp bảo hiểm xã hội 22

1.4.1 Trình tự, thủ tục thanh toán 22

1.4.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG MIỀN NAM ……… 25

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 26

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ 27

2.2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty 27

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý 28

2.3 Tổ chức kế toán 29

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 29

2.3.2 Chính sách, hình thức tổ chức kế toán của công ty 31

2.3.3 Các nguyên tắc kế toán 32

2.4 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam 33

2.4.1 Đặc điểm lao động tại công ty 33

2.4.1.1Tình hình lao động 33

2.4.1.2 Hạch toán số lượng và thời gian sử dụng lao động 34

2.4.1.3 Hạch toán kết quả lao động 35

2.4.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35

2.4.2.1 Nguyên tắc kế toán 35

2.4.2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ 36

2.4.2.3 Các hình thức trả lương 36

2.4.2.4 Tài khoản sử dụng 43

Trang 12

2.4.3 Kế toán trợ cấp bảo hiểm xã hội 45

2.4.3.1 Trình tự, thủ tục thanh toán 45

2.4.3.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 48

CHƯƠNG III : MỘT SỐ NHẬN XẾT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 49

3.1 Nhận xét, đánh giá về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương … 49

3.1.1 Nhận xét hoạt động toàn công ty nói chung 49

3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty … 50

3.1.2.1 Ưu điểm 50

3.1.2.2 Nhược điểm 52

3.1.2.3 Nguyên nhân nhược điểm……… 53

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoàn trích theo lương tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam 53

KẾT LUẬN……… 58

PHỤ LỤC……… 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 61

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài:

Theo Mác:” Lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định

sự tồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cảivật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao

là nhân tố đảm bảo sự phồn vinh cho mọi quốc gia” Trong xã hội bất kỳ nghành nghềlĩnh vực nào từ sản xuất, thương mại hay dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải cóyếu tố lao động, lao động chân tay hoặc là lao động trí óc Lao độn g chính là điều kiệnkiện đầu tiên, là yếu tố có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên thànhnhững vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội Xã hội càng phát triển thì đòihỏi người lao động càng phải tiến bộ phát triển cao hơn, từ đó càng biểu hiện rõ tínhquan trọng, cần thiết của lao động

Để cho người lao động có thể tồn tại, bù đắp được những hao phí mà họ đã bỏ ranhằm tái sản xuất sức lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương Tiền lương là một bộphận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá trình tái sản xuất tạo ra sản phẩmhàng hóa Ví vậy việc hạch toán phân bổ chính xác tiền lương vào giá thành sản phẩm,tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động sẽ góp phần hoàn thành kếhoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích lũy và đồng thờicải thiện đời sống người lao động Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lươngbao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn Đây là các quỹ xã hội thểhiện sự quan tâm của toàn thể xã hội đối với người lao động

Ngày nay, các doanh nghiệp đã thấy được những ảnh hưởng to lớn của tiền lươngđối với người lao động, đối với doanh nghiệp và cách sử dụng nó một cách hợp lý haychưa hay chỉ biết tìm cách giảm chi phí lương trả cho người lao động để từ đó giảmchi phí của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận Đó vẫn đang là vấn đề nóng bỏng chưa được

Trang 14

giải quyết đúng đắn thỏa đáng Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗidoanh nghiệp phù thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh vàphụ thuộc vào tính chất của công việc Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lương phùhợp, hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như vềmặt chính trị.

Với vấn đề cấp thiết trên là một sinh viên chuyên ngành kinh tế, bằng nhữngkiến thức đã học ở trường và ngoài xã hội, tôi muốn trình bày những quan điểm của

mình thông qua tình hình thực tế, đặc biệt tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam.Mục đích chọn đề tài là để tìm hiểu Công ty đã xây dựng được hệ

thống lương hợp lý chưa, có kích thích được người lao động làm việc tốt không và cóthể làm cho người lao động gắn bó với Công ty không Đồng thời đề tài cũng tìm hiểuchi phí lương ảnh hưởng như thế nào trong tổng chi phí hoạt hoạt động dịch vụ, để từ

đó có thể tìm ra được những giải pháp tốt hơn cho vấn đề tiền lương ở Công ty Nhậnthức được tầm quan trọng của vấn đề trên với sự giúp đõ nhiệt tình của các anh chi taiCông Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam (inspecco) cùng với sự

hướng dẫn chu đáo của thầy giáo Phạm Hải Nam Vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“KẾ TOÁN TIẾN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG MIỀN NAM”.

Mục tiêu nghiên cứu:

Chuyên đề tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau :

 Tình hình lao động tại Công ty

 Cách tính lương và quy trình thanh toán tại Công ty

 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ

 Quy trình ghi sổ kế toán

Sau khi đánh giá những vấn đề này, đề tài sẽ đưa ra một số biện pháp nhằm nâng caohiệu quả của hệ thống tiền lương ở Công ty, qua đó nâng cao năng suất của người lao

Trang 15

động đồng thời tăng lợi nhuận cho Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề tiền lương, về các khoản trích, về cách hạch

toán, về chi phí lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm định Xây Dựng Miền Nam theo sự chỉ đạo của Công ty Đồng thời đề tài cũng đi vào phân tích tình hình lao

động và một số quy định về lao động tiền lư ơng ở Công ty Số liệu sử dụng cho việcnghiên cứu là: Bảng tổng hợp lương tháng 3 năm 2014, Bảng tính lương & BHXH,BHYT, KPCĐ tháng 03/2014; Bảng tiền lương kế hoạch tháng 03/2014; Bảng Chấmcông, Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động

Phương pháp nghiên cứu:

- Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá, phân tích sốliệu các năm và các tháng trong năm Năm được chọn phân tích là tháng 3 năm 2014

- Kết hợp với phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn các số liệu giữa kế hoạch vàthực hiện ở Công ty

- Đồng thời sử dụng những kiến thức học được tại trường và thu thập qua việc đọc sách,báo Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của một số cán bộ liên quan đến đề tài trong cơquan Từ đó tạo cho bản thân có được phương pháp nghiên cứu công tác kế toán của cơquan một cách hợp lý

NỘI DUNG CỦA GỒM 3 PHẦN:

Chương I: Những lý luận cơ bản về kế toán tiền lươn g và các khoản trích theo lương.Chương II: Thực trạng công tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạiCông Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

Trang 16

CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.

1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của tiền lươn g:

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình họat động sản xuất kinh doanh Chiphí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản, cấu thành nên giá trị sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất ra

Tiền lương ( hay tiền công) chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, là sốtiền thù lao phải trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đónggóp để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuấtkinh doanh.Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẫy kinh tế để khuyến khích tinh thần hănghái lao động, khích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việccủa họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

1.1.2 Chức năng của tiền lương

Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vô cùng tolớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau :

Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả( bao gồm cả sức lao động ) biến động

Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệuquả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho ngườ i laođộng

Chức năng khích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quảthì được nâng lương và ngược lại

Chức năng tích lũy: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao độnghết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro

Trang 17

Ngoài tiền lương (tiền công) công chức, viên chức còn được hưởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội, trong đó trợ cấp bảo hiểm xã hội,bảo hiềm y tế và kinh phí côngđoàn, mà theo chế độ tài chính hiện hành các khoản này doanh nghiệp phải tính vào chiphí sản xuất kinh doanh.

Tổ chức công tác hạch toán lao động giúp cho công tác quản lý lao động của doanhnghiệp đi vào nề nếp Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán lao động các doanh nghiệpphải biết bố trí hợp lý sức lao động tạo các điều kiện để cải tiến về lối làm việc, bảo đảm

an toàn lao động, xây dựng các định mức lao động và đơn giá trả công đúng đắn Cácđiều kiện đó thực hiện được sẽ làm cho năng suất lao động tăng, thu nhập của doanhnghiệp được nâng cao và từ đó phần thu nhập của công nhân viên đư ợc nâng cao

1.1.3 Vai trò nhiệm vụ của hạch toán tiền lương và các khoản trích theo

lương 1.1.3.1 Vai trò của tiền lương

Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động Trong mỗi doanh nghiệphiện nay muốn tồn tại, duy trì hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn đề đáng được quantâm Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanh nghiệp nào có chế độ lươnghợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng tốt

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất địnhtùy theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tốchi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, sửdụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), góp p hần

hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện,nâng cao đời sống vật chất tinh thấn cho công nhân viên, cho người lao động trong doanhnghiệp

Tiền lương không phải là vấn đề chi phí trong nội bộ từng doanh ng hiệp thu nhậpđối với người lao động mà còn là một vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội mà Chính Phủ

Trang 18

mỗi quốc gia cần phải quan tâm

1.1.3.2 Nhiệm vụ :

Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm riêng củangười lao động mà còn là vấc đề nhiều phía cùng quan tâm vá đặc biệt chú ý Hạch toánlao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ kiên quan đến quyềnlợi của người lao động mà còn đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sảnphẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao độngtiền lương của Nhà nước

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiệncác nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm, tínhchính xác tiền lương phải trả cho người lao động Tính chính xác số tiền bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khấu trừ khác liên quan đến tiền lương vàochi phí và thu từ thu nhập của người lao động

- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động của ngườilao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản tiền liên quan kháccho người lao động

- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiến lương, tiền công và các kho ản tríchBảo hiểm xả hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tượng sử dụng liên quan

- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêuquỹ lương Cung cấp các thông tin kinh tế cấn thiết cho các bộ phận có liên quan

Trang 19

động ý thức với kết quả lao động của mình Đảm bảo trả lương công bằng cho người laođộng giúp họ phấn đấu tích cực và yên tâm công tác.Còn số lượng, chất lượng lao độngđược thể hiện một cách tổng hợp ở kết quả sản xuất thông qua khối lượng công việc đượcthực hiện

Thứ hai: Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng caomức sống Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản(lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động) Trong đó,lao động với tư cách là hoạtđộng chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biếnđổi các đối tượng lao động thành các vật phảm có ích nhằm phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt của con người Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất, trước hết cần phảibảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải dượcbồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Về bản chất, tiền lương là một bộ phận cấu thànhnên giá thành sản phẩm và giá cả hàng hóa Mặt khác tiền lương còn là đảm bảo kinh tế

để khuyến khích hàng háo lao động, tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quảcông việc của họ Nói cách khác tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất laođộng

Thứ ba: Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động khácnhau trong nền kinh tế quốc dân.Việc thực hiện nguyên tắc này giúp cho Nhà nước tạo sựcân bằng giữa các ngành, đảm bảo lợi ích cho người lao động

Tiền lương có vai trò rất q uan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của bất cứ doanhnghiệp nào Tuy nhiên để thấy hết được tác dụng của nó thì ta phải nhận thức đúng đầy

đủ về tiền lương, lựa chọn phương thức trả lương sao cho thích hợp nhất Có được sự hàilòng đó, người lao động mới phát huy hết khả năng sang tạo của mình trong công việc

1.2 Nội dung quỹ tiền lương và các khoản nộp theo lương

1.2.1 Nội dung quỹ tiền lương

Trang 20

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp dodoanh nghiệp quản lý và chi trả Thành phần của quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủyếu là: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, trong t hời gianngưng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các khoản phụ cấp thường xuyên… Hay nói cáchkhác là các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền

ăn giữa ca, tiền hỗ trợ phương tiện đi lại, đồng phục…)

1.2.2 Nội dung các khoản nộp theo lương:

Quỹ bảo hiểm xã hội: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóngquỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, hưu trí, mất sức…

Quỹ bảo hiểm y tế là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹtrong các hoạt động khám chữa bệnh

Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp

Thuế thu nhập cá nhân là: khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phầntiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước

Theo qui định Luật Bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2014 áp dụng cho cả người lao động

và người sử dụng lao động thì mức đóng hàng tháng bằng 34.5% với đơn vị tham gia bảohiểm xã hội, y tế và thất nghiệp, kinh phí công đoàn 32,5% đố i với đơn vị không thamgia bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn chia ra:

Trang 21

Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp

dụng lao động

Người lao động

Tổng cộng

Cùng tham gia Bảo

hiểm xã hội, Bảo hiểm

Kinh phí côngđoàn

2%

Chỉ tham gia Bảo hiểm

xã hội, Bảo hiểm Y tế

32.5%

Bảo hiểm thấtnghiệp

Nguồn : Bảo hiểm xã hội TP.HCM

Căn cứ thông tư số 111/2013/TT – BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thực hiện luậtthuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân

và nghị định số 65/2013/NĐ – CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân:

 Mức giảm trừ gia cảnh: Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng(108 triệu đồng/năm);

 + Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôidưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng

Trang 22

Bảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến Bậc

thuế

Phần thu nhập tính

thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Nguồn : Thuế thu nhập cá nhân tncnonline.com.vn

 + Ví dụ: Bà Đỗ Thị Hồng có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 20

triệu đồng (đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc), Bà Hồng phải nuôi 1 con dưới

18 tuổi Trong tháng Bà Hồng không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

 Bà Hồng được giảm trừ các khoản sau:(từ 1/7/2013)

 + Cho bản thân là: 9 triệu đồng.

 + Cho 1 người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng x 1 người = 3,6 triệu đồng

 - Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính

số thuế phải nộp là:

 20 triệu đồng – 9 triệu đồng – 3,6 triệu đồng =7,4 triệu đồng

 - Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính là:

 + Bậc 1: thu nhập tính thuế (tính thuế thu nhập cá nhân) đến 5 triệu đồng, thuế

suất 5%: 5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng

Trang 23

 + Bậc 2: thu nhập tính thuế (tính thuế thu nhập cá nhân) trên 5 triệu đồng đến 10

triệu đồng, thuế suất 10%: 2,4 triệu đồng x 10% = 0,24 triệu đồng

 Như vậy, với mức thu nhập trong tháng là 20 triệu đồng, tổng số thuế thu nhập cánhân tạm nộp trong tháng của Bà Hồng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần thuế thu

nhập cá nhân là: (0,25 + 0,24) = 0,49 triệu đồng

1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các hình thức trả lương :

1.3.1.1 Nguyên tắc kế toán :

Phản ánh kịp thời chính xác số lượng, số lượng thời gian và kết quả lao động

Tính toán và thanh toán đúng đắn, kịp thời tiền lương và các khoản thanh toán vớingười lao động Tính đúng và kịp thời các khoản trích theo lương mà doanh nghiệp phảitrả thay người lao động và p hân bổ đúng đắn chi phí nhân công vào chi phí SXKD trong

kỳ phù hợp với từng đối tượng kinh doanh trong doanh nghiệp

Cung cấp tông tin về tiền lương, thanh toán lương ở doanh nghiệp, giúp lãnh đạo điềuhành và quản lý tốt lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

Thông qua ghi chép kế toán mà kiểm tra việc tuân thủ kế hoạch quỹ lương và kếhoạch lao động, kiểm tra việc tuân chế độ tiền lương, tuân thủ các định mức lao động và

kỷ luật về thanh toán tiền lương với người lao động

Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp các số liệu về số lượng lao động, thời gian vàkết quả lao động Tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân côngđúng đối tượng sử dụng lao động

Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, cácphòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ nghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở

sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp.Tính toán phân bổ chính xác đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trí ch theo lươngvào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động

Trang 24

Lập các báo cáo về lao động, tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách

Định kỳ tiến hành phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phínhân công, năng suất lao động, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác sử dụng triệt để, cóhiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp

a Kiểm tra chứng từ:

Kế toán trưởng nhận được bảng thanh toán lương và phiếu chi lương sẽ kiểm tra tính

rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh trên chứng từ Sự chính xác của số liệughi trên chứng từ, tuân thủ theo các quy định của Nhà nước, công ty trên chứng từ Cácchứng từ hợp lệ thì sẽ ký duyệt, sau đó trình lên cho thủ trưởng đơn vị ký

b Phân loại chứng từ và ghi vào sổ kế toán:

Kế toán phần hành phân loại chứng từ sau đó tiến hành ghi vào sổ kế toán chi tiết rồigiao lại cho kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ đó tiến hành ghivào sổ Nhật ký chung sau đó chuyển cho kế toán trưởng Kế toán trưởng trình lên cho thủtrưởng ký

c Lưu trữ chứng từ:

Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ đề hạch toán vào sổ kế toán chi tiế

và sổ Nhật ký chung thì một bản sẽ được lưu trữ trên máy vi tính, một bản sẽ được đónglại thành quyển và lưu kèm với hệ thống sổ sách của công ty

Trang 25

1.3.1.3 Các hình thức trả lương

1.3.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian:

Hình thức tiền lương thời gian: là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc,cấp bậc kỷ thuật và tháng lương của người lao động Theo hình thức này, tiền lương thờigian phải trả được tính bằng : thời gian làm việc thực tế nhân với mức lương thời gian.Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính trảlương thời gian cần tiến hành theo thời gian giản đơn hay tiền lương thời gian có thưởng

- Tiền lươn g thời gian giản đơn: là hình thức tiền lương thời gian với đơn giá tiền lương

cố định

Tiền lương theo thời

gian giản đơn =

Lương cănbản

+ Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành

công việc và đạt yêu cầu

- Tiền lương thời gian có thưởng: là tiền lương thời gian giản đơn kết hợp thêm tiềnthưởng

Tiền lương theo thời gian

+ Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.Được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các tháng lương, nó có nhiều nhượcđiểm bởi không tính được người làm việc nhiều hay ít ngày trong tháng, do đó không cótác dụng khuyến khích tận dụng đủ số ngày làm việc quy định Lương th áng thường ápdụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và cácnhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Trang 26

Mức lương

tháng

= Mức lươngtối thiểu

* ( Hệ số lương + hệ số phụ cấp được hưởng

theo quy định)

 Tiền lương phải trả trong tháng:

Tiền lương phải

12 tháng

+ Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc Trả cho người lao động căn

cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Lương ngày thường ápdụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian, tính lương cho người laođộng trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tínhtrợ cấp Bảo hiểm xả hội Hình thức này có ưu điểm đơn giản, dể tính toán, phản ánh đượctrình độ kỷ thuật và điều kiện làm việc của người lao động Song, nó chưa gắn ti ền lươngvới kết quả lao động của từng người nên không khích thích việc tận dụng thời gian laođộng, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Tiền lương =

Mức lương tháng ngày

Số ngày làm việc trong tháng theo quy định

Ví dụ: Một nhân viên có tiền lương tháng là 1.560.000 đ/ tháng Số ngày làm việc trongtháng theo quy định là 26 ngày

Mức lương ngày = 1.560.000/26 = 60.000 đ

Trang 27

Nhân viên làm được 20 ngày trong tháng 11 nên tiền lương trong tháng 11 của nhân viên

đó là: 60.000 x 20 = 1.200.000 đ

+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy định bằng cách lấytiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật lao động Thườngđược áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc khônghưởng theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là đã tận dụng được thời gian lao độngcủa công nhân Nhưng nhược điểm là vẫn chưa gắn tiền lương với kết quả lao động vớitừng người, theo dõi phức tạp

Số giờ làm việc trong ngày theo quy định

Để áp dụng trả lương theo thời gian doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thời gian làmviệc của người lao động và mức lương thời gian của họ Hình thức tiền lương theo thờigian có nhiều hạn chế không có khả năng khích thích người lao động tăng năng suất laođộng

1.3.1.3.2 Hình thức trả lương theo khoán

Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối công việc hoặc những công việccần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lươngnày, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất

là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệmthu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện

1.3.1.3.3 Hình thức trả lương ngoài giờ:

Ngoài tiền lương theo thời gian, người lao động còn được trả lương làm ngoài giờ.Trả lương làm ngoài giờ là khoản lương phài trả cho người lao động khi họ làm việcngoài giờ

Trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể là trả lương làm thêm giờ hoặc trảlương làm việc vào ban đêm

Trang 28

 Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn thìdoanh nghiệp phải trả lương làm thêm giờ theo công thức:

* Mức 150%: Áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường

* Mức 200%: Áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần

* Mức 300%: Áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghĩ có hưởng lươngtheo quy định của BLLĐ

* Trường hợp làm thêm giờ nếu được bố trí nghỉ bù nhừng giờ làm thêm thì doanhnghiệp chỉ phải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm,nếu làm thêm vào ngày bình thường 100% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần.200% nếu làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của BộLuật Lao Động

- Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm việc vào ban đêm thì mức tiền lươngphải trả được xác định như sau:

Tiền lương Làm việc

vào ban đêm

= Tiền lương giờ

thực trả

* 130% * Số giờ làm việc

vào ban đêm

 Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì tiền lương làm thêm giờđược tính trả như sau:

Tiền lương làm thêm

giờ vào ban đêm =

Tiền lương làmviệc vào ban đêm

* 150% hoặc 200% hoặc 300%

1.3.1.3.4 Hình thức trả lương thời vụ:

Là tiền lương trả cho người lao động theo hợp động thời vụ mà Doanh nghiệp đã kýkết

Trang 29

1.3.2 Tài khoản sử dụng

1.3.2.1 Tài khoản tiền lương

Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” dùng để phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương,tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập c ủacông nhân viên

- Tài khoản 334 – Phải trả cho công nhân viên

TK 334

Lương và các khoản đã trả cho người lao

động trong doanh nghiệp

Các khoản khấu trừ (bồi thường, nộp

thay các khoản bảo hiểm, thuế thu nhập

cá nhân)

Lương và các khoản phải trả Cán bộ Công nhân viên

Số còn phải trả người lao động

Tài khoản 334 “ Phải trả người lao động” có 2 tiểu khoản:

 Tài khoản 3341 – Phải trả công nhân viên

 Tài khoản 3348 – Phải trả người lao động khác

1.3.2.2 Tài khoản các khoản trích theo lương

- Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

TK 338

Nộp bảo hiểm xã hội cho cấp trên

Chi Bảo hiểm xã hội trực tiếp tại đơn vị

Chi mua Bảo hiểm y tế cho người lao động

Chi kinh phí công đoàn

Trích Bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phícông đoàn theo tỉ lệ với tiền lươngHạch toán vào chi phí liên quan

Trang 30

Chi trợ cấp thất nghiệp cho người lao động

Số đã trích chưa sử dụng hết

Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn

 Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội

 Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế

 Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

- Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp đầu kỳ

Thuế thu nhập cá nhân đã nộp vào Ngân

1.3.3 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

 Một số nghiệp vụ chủ yếu như sau:

+ Khi xác nhận số tiền lương phải trả, phải thanh toán cho công nhân viên và phân bổvào chi phí của các đối tượng có liên quan kế toán ghi:

Nợ 627: Chi phí sản Xuất chung

Nợ 642: Chi phí nhân viên quản lý

Có 334: Phải trả cho công nhân viên+ Khi tính các khoản bảo hiểm xã hội, y tế phải trả cho công nhân viên:

Nợ 3383: Bảo hiểm xã hội

Nợ 3384: Bảo hiểm y tế

Trang 31

Nợ 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Có 334: Phải trả công nhân viên+ Khi tính tiền thưởng công nhân viên:

Nợ 3531: Quỹ khen thưởng

Có 334: Phải trả công nhân viên+ Khi khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên các khoản công nhân viên nợ doanhnghiệp hoặc các khoản khác:

Nợ 334: Phải trả công nhân viên

Có 141: Tạm ứng

Có 1388: Phải thu khác

Có 3382: Kinh phí công đoàn

Có 3383: Bảo hiểm xã hội

Có 3384: Bảo hiểm y tế

Có 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Có 3335: Thuế thu nhập cá nhân+ Khi ứng lương và thanh toán cho công nhân viên:

Nợ 334: Phải trả công nhân viên

Có 111: Tiền mặt

………

Trang 32

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 334

+ Khấu trừ vào lương của người lao động các khoản bảo hiểm xã hội, y tế:

Nợ 334: Phải trả công nhân viên

Có 3383: Bảo hiểm xã hội

Có 3384: Bảo hiểm y tế+ Trích bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn vào các chi phí liênquan:

Nợ 622: Chi phí công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ 627: Chi phí sản xuất chung

(3) tiền thưởng phải trả

từ quỹ khen thưỡng

(2) Bảo hiểm xã hội, y tế,thất nghiệp trả thay

lương

(1) Tiền lương, tiền công,phụ cấp ăn giữa ca … tínhcho các đối tượng chi phísản xuất kinh doanh

(6) Tính thuế thu nhập

cá nhân

Trang 33

Nợ 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 3382: Kinh phí công đoàn

Có 3383: Bảo hiểm xã hội

Có 3384: Bảo hiểm y tế

Có 3389: Bảo hiểm thất nghiệp+ Khấu trừ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp vào tiền lương trả người lao động:

Nợ 334: Phải trả người lao động

Có 3383: Bảo hiểm xã hội

Có 3384: Bảo hiểm y tế

Có 3389: Bảo hiểm thất nghiệp+ Nộp bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lýchức năng theo quy định hiện hành:

Nợ 3382: Kinh phí công đoàn

Nợ 3383: Bảo hiểm xã hội

Nợ 3384: Bảo hiểm y tế

Nợ 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

Có 111: Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có 112: Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hang

………

Trang 34

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338

1.4 Kế toán trợ cấp bảo hiểm xã hội

1.4.1 Trình tự, thủ tục thanh toán

+ Thời gian hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội:

- Làm việc trong điều kiện bình thường

+ 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội <15 năm

+ 40 ngày nếu đã đóng từ ≥15 -30 năm

+ 60 ngày nếu đã đóng từ ≥30 năm

- Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; nơi có phụ cấp KV từ 0,7 trởlên:

+ 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội <15 năm

+ 50 ngày nếu đã đóng từ ≥15 -30 năm

+ 70 ngày nếu đã đóng từ ≥30 năm

- Người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày:

(3) Nhận tiền bảo hiểm

từ cơ quan quản lý

(2) Bảo hiểm vượt chiđược cấp bù

(1) Trích các khoản bảohiểm vào chi phí liên quan

(6) Chi kinh phí công

đoàn cho đơn vị cơ sở

Trang 35

+ ≤180 ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.+ Sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mứcthấp hơn.

- Thời gian hưởng khi con ốm đau:

+ ≤20 ngày/năm nếu con <3 tuổi

+ ≤15 ngày/năm nếu con ≥3-7 tuổi

- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạnhưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ

+ Mức hưởng trợ cấp:

- 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉviệc

- Hết thời hạn 180 ngày đối với trường hợp cần chữa trị dài ngày mức hưởng:

+ 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khinghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ ≥30 năm

+ 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khinghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ ≥15 -30 năm

+ 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khinghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội ≤15 năm Nếu thấp hơn mức lương tối thiểuchung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung

Kế toán phần hành căn cứ vào phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội tập hợp số ngườilao động, số ngày và hình thức nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định

Hàng tháng lập Danh sách người lao động đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng sứcphục hồi sứa khỏe sau ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nộp cho Bảohiểm xã hội cấp trên để quyết toán

Trang 36

Bảo hiểm xã hội cấp trên căn cứ vào hồ sơ gửi thông báo bằng văn bản số t iềnngười lao động được hưởng cho doanh nghiệp.

Sau khi được Bảo hiểm xã hội cấp trên phê duyệt và thanh toán thì doanh nghiệptiến hành tri trả cho người lao động

1.4.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động trong thời gian nghỉ làm (nghỉ ốmđau, thai sản,…) theo quy định hiện hành, ghi:

Nợ 3383: Bảo hiểm xã hội

Có 334: Phải trả công nhân viênKhi chi tiền bảo hiểm xã hội cho người lao động, ghi:

Nợ 334: Phải trả công nhân viên

Có 111: Số tiền thực chi bằng tiền mặt

Có 112: Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàngKhi nhận tiền bảo hiểm xã hội từ cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội:

Nợ 111: Số tiền thực nhận bằng tiền mặt

Nợ 112: Số tiền thực nhận bằng tiền tiền gửi ngân hàng

Có 3383: Bảo hiểm xã hội

Trang 37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG MIỀN NAM.

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam

 Tên tiếng anh: Southern Consultant Inspection Construction Joint StockCompany

 Tên viết tắt: INSPECCO

 Địa chỉ: 254/22 Tây Thạnh – P Tây Thạnh – Q Tân Phú – TPHCM

 Tel: (08) – 7307.1908

 Fax: (08) – 7304.0323

 Email: inspecco@gmail.com.vn

 Website: www.inspecco.com.vn

- Thành lập lần đầu theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0309142560 do Sở

Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp ngày 06/08/2008

Trong những ngày đầu mới thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn về điệukiện kinh tế xã hội, điều kiện vật chất kỹ thuật, vốn liếng, công nghệ…Nhưng với sựlãnh đạo của Bộ, ngành xây dựng cùng với tinh thần tự lực tự cường, chủ động sángtạo và những phấn đấu hết sức cố gắng, nỗ lực của cán bộ công nhân viên, công tyngày càng phát triển, đời sống của cán bộ công nhân viên được ổn định Qua hơn bốnnăm thành lập công ty đã tự khẳng định mình bằng rất nhiều các công trình mới có giátrị và vô cùng thiết thực

Trong thời gian hoạt động Công ty đã tư vấn xây dựng được nhiều công trình dândụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ

Trang 38

tầng kỹ thuật.

Có đội ngũ kỹ sư,cử nhân kinh tế nhiều kinh nghiêm, đội ngũ chuyên viên tưvấn thẫm định lành nghề cùng với máy móc kiểm định chất lượng phòng LAS XD vàthiết bị thí nghiệm vật liệu phòng LAS XD đầy đủ, hiện đại Vì vậy có khả năng đápứng việc tư vấn kiểm định các công trình có quy mô lớn, phức tạp, đòi hỏi kỷ thuậtcao

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động:

Lập dự án đầu tư Quản lý dự án Tư vấn đấu thầu Thẩm tra thiết kế, dự toán tổng dự toán công trình xây dựng Thiết kế xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp;thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

-Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật(xây dựng và hoàn thiện - Lắp đặt thiết bị) Thiết kế xây dựng công trình giao thông (cầu,đường bộ) Giám sát thi công xây dựng công trình giao thông (cầu, đường bộ) (xây dựng

và hoàn thiện) Thiết kế xây dựng công trình thủy lợi Giám sát thi công xây dựng côngtrình thủy lợi (xây dựng và hoàn thiện)

Khảo sát trắc địa công trình, khảo sát địa chất công trình Giám sát thi công xâydựng công trình dân dụng - công nghiệp Kiểm định chất lượng công trình xây dựng Thínghiệm vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, nén tĩnh cọc Siêu âm cọc khoan nhồi Lập

hồ sơ hoàn công, quyết toán công trình

Hoạt động trang trí nội thất Hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính - kếtoán) Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng.Chuẩn bị mặt bằng Hoàn thiện công trình xây dựng

Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống lò sưởi và điều hoà không khí; Lắp đặt

hệ thống hệ thống điện; máy móc và thiết bị công nghiệp Phá dỡ Vận tải hàng hóa bằngđường bộ Xây dựng công trình công ích;

Trang 39

Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; Xây dự ng công trình đường bộ; Xâydựng nhà các loại Tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao côngnghệ trong các lĩnh vực các ngành nghề kinh doanh của công ty.

2.2 Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ

2.2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty

Trang 40

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý

Trong bộ máy quản lý và tổ chức mỗi phòng ban đều có chức năng và nhiệm vụriêng của mình trong mối quan hệ thống nhất

- Hội đồng quản trị: Công ty phê duyệt kế hoạch hoạt động, định hướng pháttriển, nội quy hàng năm trên cơ sở phương án sản xuất kinh doanh gắn với các mục tiêuchính: sản lượng, doanh thu, lợi nhuận

- Ban kiểm soát: của công ty có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháp trong

mô hình tam quyền phân lập nhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị vàquản lý điều hành công ty

 Quyền hạn và nhiệm vụ của ban kiểm soát:

Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của công ty :Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điềuhành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán theo định kỳ của công ty, báocáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộchọp thường niên

Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý, điều hànhhoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đạihội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông

Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng Cổ đông, TổngGiám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty, phải thông báo ngay bằng vănbản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm

và có giải pháp khắc phục hậu quả

- Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc

* Giám đốc: chịu trách nhiệm chung trước tổng công ty trong việc tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh và thực hiện các kế hoạch được giao

* 4 Phó Giám đốc, mỗi người chịu trách nhiệm về 1 phòng ban theo cơ cấu củaquản lý công ty

Ngày đăng: 31/07/2015, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Biểu thuế lũy tiến - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Bảng 1.2 Biểu thuế lũy tiến (Trang 22)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp t ài khoản 334 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp t ài khoản 334 (Trang 32)
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng hợp t ài kho ản 338 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổng hợp t ài kho ản 338 (Trang 34)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của công ty (Trang 39)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 42)
Hình 2.1 Trình tự ghi sổ theo h ình thức nhật ký chung - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Hình 2.1 Trình tự ghi sổ theo h ình thức nhật ký chung (Trang 44)
Bảng 2.3: Bảng tính lương thời vụ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Bảng 2.3 Bảng tính lương thời vụ (Trang 53)
Hình 2.2: Phiếu chi lương tháng 03 năm 2014 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Hình 2.2 Phiếu chi lương tháng 03 năm 2014 (Trang 54)
Bảng 2.5 : Giấy chứng nhận nghỉ bảo hiểm xã hội - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Bảng 2.5 Giấy chứng nhận nghỉ bảo hiểm xã hội (Trang 58)
Bảng 2.6 : Bảng thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Tư Vấn kiểm định xây dưng Miền Nam
Bảng 2.6 Bảng thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w