Câu 3: Nhỏ dung dịch K2Cr2O7 vào ống nghiệm chứa dung dịch BaCl2 không màu.. Số chất không tan trong dung dịch HNO3 loãng là Câu 10: Dùng CO để khử hoàn toàn m gam FexOy, dẫn toàn bộ khí
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN: HÓA HỌC LỚP 12 BAN NÂNG CAO
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian
phát đề (40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 633
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl3, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3 Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả năm dung dịch với một lần thử?
Câu 2: Có sáu lọ chứa hoá chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch chứa cation sau
(nồng độ mỗi dung dịch khoảng 0,01M): Mg2+, Fe2+, Ni2+, Ag+, Zn2+, Fe3+ Chỉ dùng một thuốc thử là dung dịch NaOH có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch?
Câu 3: Nhỏ dung dịch K2Cr2O7 vào ống nghiệm chứa dung dịch BaCl2 không màu Hiện tượng quan sát được là
Câu 4: Cho một hỗn hợp rắn gồm các chất AgCl, AgBr, AgI Để loại bỏ AgCl ra khỏi hỗn hợp,
người ta làm cách nào sau đây?
C Hòa tan hỗn hợp trong dung dịch HNO3 D Hòa tan hỗn hợp trong dung dịch NH3
Câu 5: Dung dịch Fe(NO3)2 không tác dụng được với chất nào sau đây?
Câu 6: Dẫn khí NH3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ không có hiện tượng hóa học xảy ra?
Câu 7: Cho quỳ tím ẩm vào các lọ khí CO2, NH3, Cl2, N2 đựng riêng biệt, ta sẽ nhận ra được tối đa mấy khí?
Câu 8: Cho các phát biểu sau:
(1) Crôm là một kim loại chuyển tiếp
(2) Cr2O3 có màu vàng nhạt
(3) CrO3 là chất lỏng, màu đỏ thẫm ở nhiệt độ thường
(4) Phèn crom-kali được dùng làm chất cầm màu trong nhuộm vải
Số phát biểu đúng là
Câu 9: Cho các chất rắn màu trắng sau: BaCO3, BaSO3, Ba3(PO4)2, BaHPO4, BaSO4 Số chất không
tan trong dung dịch HNO3 loãng là
Câu 10: Dùng CO để khử hoàn toàn m gam FexOy, dẫn toàn bộ khí sinh ra qua 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M thu được 0,05 mol kết tủa trắng và dung dịch X Nếu cho dung dịch NaOH vào X thì kết tủa trắng lại xuất hiện Mặt khác hòa tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc,
Trang 1/4 - Mã đề thi 633
Trang 2nóng, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 20,0 gam muối khan Giá trị của m là (cho Fe
=56, S =32, O =16)
Câu 11: Thuốc thử dùng để phân biệt khí H2S và SO2 là
Câu 12: Dung dịch X chứa 0,1 mol M2+ ; 0,2 mol Al3+; 0,3 mol SO42– và còn lại là Cl– Khi cô cạn dung dịch X thu được 47,7 gam rắn khan Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về dung dịch X? (cho
Cu = 64, Fe = 56, Al = 27, Zn = 65)
A Cho dung dịch NaOH dư vào X thấy có kết tủa xanh.
B Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X chỉ thấy có kết tủa trắng
C Nhỏ dung dịch NH3 vào X có kết tủa xanh lẫn trắng xuất hiện, kết tủa vẫn giữ nguyên khối lượng khi dư NH3
D Cho dung dịch NH3 đến dư vào X thì kết tủa tan hoàn toàn
Câu 13: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol FeCl2, 0,2 mol FeSO4 Thể tích dung dịch KMnO4 0,8M (trong môi trường axit H2SO4) cần để oxi hóa vừa hết các chất trong X là
Câu 14: Để luyện được 800,00 tấn gang có hàm lượng sắt 98%, cần dùng x tấn quặng manhetit chứa
80% Fe3O4 (còn lại là tạp chất không chứa sắt) Biết rằng lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất
là 1% Giá trị của x là
Câu 15: Quặng nào sau đây có chứa hàm lượng sắt cao nhất (giả sử các quặng không có chứa tạp
chất)?
Câu 16: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch Ca(HCO3)2 với dung dịch CaCl2 là
A dung dịch Na2CO3. B dung dịch NaCl C dung dịch Na3PO4. D dung dịch HCl.
Câu 17: Để phân biệt O2 và O3 chỉ cần dùng thuốc thử là
Câu 18: Phản ứng giữa các chất nào sau đây tạo ra hợp chất Cr(III)?
C K2Cr2O7 + KCl + H2SO4 D CrCl3 + Zn
Câu 19: Cho hình vẽ mô phỏng thí nghiệm sau:
Chất tan trong X và khí Y có thể lần lượt là
Câu 20: Thuốc thử đặc trưng của ion Fe3+ là dung dịch chứa ion
Câu 21: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được dung dịch có màu xanh Chất tan trong dung dịch X là chất nào trong các chất sau đây?
Trang 2/4 - Mã đề thi 633
Trang 3Câu 22: Người ta không dùng phản ứng hóa học để nhận biết ion Na+ mà dùng phương pháp vật lí thử màu ngọn lửa như sau: nhúng dây platin vào dung dịch muối natri rồi đưa vào ngọn lửa đèn khí không màu, thấy ngọn lửa nhuốm màu
Câu 23: Phản ứng giữa các cặp chất nào sau đây tạo hợp chất sắt (III)?
Câu 24: Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa
Z Z chính là
Câu 25: Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Câu 26: Al(OH)3 không phản ứng được dung dịch chứa chất nào sau đây?
Câu 27: Có 5 dung dịch hóa chất không nhãn, mỗi dung dịch nồng độ khoảng 0,1M của một trong
các muối sau: KCl, Fe(NO3)2, FeCl2, K2SO3, Ba(HCO3)2 Dùng dung dịch H2SO4 loãng và bằng một lần thử, thì có thể phân biệt tối đa mấy dung dịch?
Câu 28: Điện phân nóng chảy (với thùng điện phân có hai điện cực bằng than chì) một lượng Al2O3 thấy tại anot thoát ra 3,36 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí gồm O2, CO, CO2 với tỷ lệ % về thể tích tương ứng là: 10%, 20% và 70% Khối lượng nhôm thu được tại catot là (giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thùng điện phân kín) (cho C = 12; O = 16, Al =27)
Câu 29: Muối X có các đặc điểm sau: tan tốt trong nước thu được dung dịch làm quì tím chuyển màu
xanh; phản ứng với dung dịch HCl tạo ra một chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, làm đục nước vôi trong và không làm mất màu nước brom X có thể là muối nào trong các muối sau đây?
Câu 30: Dung dịch X làm quỳ tím hóa màu xanh, còn dung dịch Y làm quỳ tím hóa hồng Trộn lẫn
hai dung dịch vào nhau thì xuất hiện kết tủa Chất tan trong X và Y có thể là
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm nhôm và kali (với số mol kali gấp hai lần số mol
nhôm) vào nước dư được dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa đạt giá trị lớn nhất, thì dùng hết 200 ml Giá trị của m là (cho K = 39, Al =27)
Câu 32: Thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch riêng biệt: KCl, Na2SO3, Fe(NO3)3 là (chỉ một lần thử)
Câu 33: Hiện tượng nào sau đây mô tả không đúng?
A Thêm NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng
B Thổi khí NH3 qua CrO3 đốt nóng, thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục
C Nhiệt phân Cr(OH)2 trong không khí thu được chất rắn màu lục
D Thêm dung dịch NaOH dư và khí clo vào dung dịch CrCl2 thì có kết tủa màu vàng xuất hiện
Câu 34: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu Khí đó là khí nào trong các khí sau
đây?
Câu 35: Phản ứng giữa những chất nào sau đây không xảy ra (trong những điều kiện thích hợp)?
Trang 3/4 - Mã đề thi 633
Trang 4Câu 36: Crom không có ứng dụng nào sau đây?
A Dùng chế tạo mũi khoan có độ cứng cao.
B Dùng làm dây dẫn điện.
C Dùng mạ lên bề mặt để bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.
D Dùng chế tạo thép không gỉ.
Câu 37: Để phân biệt các khí HCl, CO2, O2 và SO2 chứa trong các bình riêng biệt, ta có thể dùng những chất nào sau đây?
Câu 38: Phát biểu nào sau đây sai?
A Cấu hình electron của ion 29Cu+ (ở trạng thái cơ bản) là [Ar]3d10
B Đồng tan được trong dung dịch HCl đậm đặc.
C Đồng thau là hợp kim Cu-Zn.
D Đồng là kim loại có màu đỏ, dẻo.
Câu 39: Cho 41,4 gam hỗn hợp (X) gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16,0 gam Để khử hoàn toàn 41,4 gam (X) phải dùng 10,8 gam Al Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong (X) là (cho Fe =56, Al
=27, Cr =52, O =16)
Câu 40: Phát biểu nào sau đây sai?
A Thép là hợp kim của sắt và cacbon.
B Trong quá trình luyện gang, than cốc có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy và tạo ra chất khử CO.
C Thép silic dùng chế tạo lò xo, nhíp ô tô,…
D Trong sản xuất gang ta dùng thêm chất chảy là Ca3(PO4)3
- HẾT
Trang 4/4 - Mã đề thi 633