1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thpt quang trung đề thi học kì 1 địa lý 12

16 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 136,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa hình VN đã chịu tác động mạnh mẽ của con người 0,75 đ - Các hoạt động của con người: khai mỏ, giao thông, thủy điện, nông nghiệp, công nghiệp… đều tác động đến địa hình - Làm xuất hi

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG TRƯỜNG THPTTT QUANG TRUNG

-* -ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 – 2010

Môn: Địa lí lớp 12 Thời gian: 90 phút

ĐỀ 01:

Câu 1: Hãy nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam (3 điểm) Câu 2: Trình bày nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm

gió mùa trong khí hậu nước ta (3 điểm)

Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau đây hãy:

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động tổng diện tích rừng, diện tích tự nhiên và rừng trồng ở nước ta (2 điểm)

b Hãy nêu nhận xét và giải thích về sự biến động của các loại rừng ở nước ta (2 điểm)

Bảng số liệu về tổng diện tích rừng và diện tích các loại rừng nước ta (đơn vị: triệu ha)

Tổng diện tích rừng 14,3 11,1 7,2 9,3 10,9 12,1 12,7 Rừng tự nhiên 14,3 11,0 6,8 8,3 9,4 10,0 10,2

Trang 2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ

Môn: Địa lí 12

Câu 1: Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam (3 điểm)

a Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (0,75 đ)

- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chiếm 1/4

- Đồi núi cao < 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao > 2000m chỉ chiếm 1%

b Cấu trúc địa hình khá đa dạng (0,75 đ)

- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo làm trẻ và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN

- Đồi núi chạy theo 2 hướng chính:

+ Hướng TB – ĐN: vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

+ Hướng vòng cung: vùng Đông Bắc và Nam Trường Sơn

c Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa (0,75 đ)

- Các quá trình xâm thực, bào mòn, rửa trôi, bồi tụ phát triển mạnh mẽ

- Quá trình cácxtơ phát triển mạnh

- Lớp vỏ phong hóa và lớp phủ sinh vật dày

d Địa hình VN đã chịu tác động mạnh mẽ của con người (0,75 đ)

- Các hoạt động của con người: khai mỏ, giao thông, thủy điện, nông nghiệp, công nghiệp… đều tác động đến địa hình

- Làm xuất hiện nhiều kiểu dạng địa hình mới cả âm và dương => biến đổi cảnh quan

Câu 2: Nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa trong khí hậu nước ta (3 điểm)

a Nguyên nhân (0,75 đ):

- Nằm trong vòng nội chí tuyến BBC,1 năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

- Nước ta giáp biển, các luồng gió đến, nước ta đều qua biển nên tăng thêm ẩm

- Nước ta nằm trong khu vực gió mùa => chịu ảnh hưởng của các hoàn lưu gió mùa

b Biểu hiện tính chất nhiệt đới nóng ẩm (1 đ)

- Tính chất nóng:

+ Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn luôn dương

+ Nhiệt độ trung bình năm cao: > 20oC, tổng giờ nắng: 1400 – 3000 giờ/năm

- Tính chất ẩm:

Trang 3

+ Lượng mưa trung bình năm lớn: 1500 – 2000mm

+ Độ ẩm tương đối cao (trên 80%), cân bằng ẩm luôn dương

c Biểu hiện tính chất gió mùa (1,25 đ)

- Mùa đông: ảnh hưởng của gió mùa ĐB

+ Xuất phát từ cao áp Xibia, hoạt động từ tháng 11 - 4

+ Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc, gây mưa phùn vào cuối mùa Vào N, gió mùa ĐB yếu đi bởi các dãy núi chắn => miền Nam khí hậu nóng

và khô

- Mùa hè: có 2 luồng gió

+ Luồng gió từ Bắc ÂĐD thổi vào: hướng TN gặp dãy Trường Sơn và dãy biên giới Việt – Lào tạo nên hiệu ứng phơn khô nóng, gió này tác động mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc

+ Luồng gió từ cao áp chí tuyến NBC thổi lên theo hướng TN, gió này nóng, ẩm thường gây mưa lớn, tác động mạnh ở miền Nam

Câu 3: 4 điểm

a Vẽ biểu đồ hình cột chồng, chính xác (2 điểm)

b Nhận xét và giải thích: (2 điểm):

- Tổng diện tích rừng giảm nhanh từ 14,3 triệu ha (1943) còn 7,2 triệu

ha (1983), sau đó tăng lên 12,7 (2005)

- Diện tích rừng tự nhiên giảm và tăng tương ứng từ 14,3 xuống 6,8 và tăng lên 10,2

- Diện tích rừng trồng tăng đều nhưng chậm từ 0,1 triệu ha (1975) lên 2,5 triệu ha (2005)

- Sở dĩ có sự biến động như trên là vì:

+ Giai đoạn từ 1943 – 1983: hiện tượng phá rừng mạnh mẽ, bừa bãi + Từ những năm cuối thập niên 80 Nhà nước đã chú trọng công tác bảo vệ rừng, đặc biệt có nhiều chính sách như giao đất giao rừng, nhiều chương trình trồng rừng, nên diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng tăng lên

Trang 4

ĐỀ 2:

Câu 1: Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và ý nghĩa của vị trí địa lí

Câu 2: So sánh đặc điểm giống nhau và khác nhau của địa hình hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long

Câu 3:

Dựa vào bảng số liệu sau :

Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm.

Địa điểm Nhiệt độ trung bình

tháng I ( oC)

Nhiệt độ trung bình tháng VII ( oC)

Nhiệt độ trung bình năm

Tp Hồ Chí

Minh

Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân

HƯỚNG DẪN

CÂU 1:

a Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

* Vị trí địa lí:

- Hệ tọa độ: Cực B: 23o 23’ B đến Cực N: 8o 34’ B

Cực T: 102o 09’ Đ đến Cực Đ: 109o 24’ Đ

- VN nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, giáp biển Đông

- VN hoàn trong múi giờ số 7, nằm gần như trung tâm khu vực ĐNÁ

* Phạm vi lãnh thổ

- Vùng đất có dt : 331.212 km2, giáp với các nước: Trung Quốc (1400km), Lào (2100km), Căm Pu Chia (1100km)

- Vùng biển:

+ Diện tích rộng hơn 1 triệu km2, giáp với vùng biển các nước: TQ, CPC, Philíppin, Malaixia, Inđônêxia, Singapo, Thái lan Bờ biển dài: 3260

km, 28 tỉnh có bờ biển Có hơn 4000 hòn đảo, 2 quần đảo (HS và TS)

+ Theo luật biển quốc tế, vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận: Nội thủy; Lãnh hải rộng 12 hải lí (1HL = 1852m); Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng

12 hải lí; Vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí; Thềm lục địa rộng 200 hải lí

Trang 5

- Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta, xác

định bằng biên giới trên đất liền và biên giới trên biển

b Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta

* Ý nghĩa tự nhiên

- Vị trí địa lí làm cho thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa, khác với những vùng cùng vĩ độ

+ Nhiệt cao, nhiều nắng

+ Chịu ảnh hưởng thường xuyên của gió tín phong và gió mùa

+ Giáp biển và các hoàn lưu gió đều qua biển nên ẩm lớn

- Nằm trên các vành đai sinh khoáng, nằm trên đường di lưu của sinh vật nên giàu khoáng sản và sinh vật phong phú

- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên giữa Bắc – Nam, miền núi – đồng bằng – ven biển…

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão lũ, hạn hán, động đất

* Ý nghĩa KT - XH

- Nằm trên ngã tư đường hằng hải và hàng không quốc tế thuận lợi cho giao lưu quốc tế Là cửa ngõ ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Căm

Pu Chia, Tây Nam Trung Quốc

- Mở rộng quan hệ với các nước láng giềng và khu vực về nhiều mặt:

KT, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng …

- Nằm ở trung tâm ĐNÁ, khu vực kinh tế năng động, nhạy cảm, nhiều biến động, ảnh hưởng đến sự phát triển KT - XH nước ta cả tích cực và khó khăn

CÂU 2:

a Giống nhau

- Đều là hai đồng bằng châu thổ do sông bồi đắp trên vịnh biển nông, thềm lục địa rộng

- Địa hình tương đối bằng phẳng

- Đều có đất phù sa màu mỡ

b Khác nhau

Yếu tố Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Diện tích Diện tích: 15.000 km2 Diện tích: 40.000 km2

Địa hình - Do bồi tụ phù sa của s.Hồng

- Địa hình cao ở rìa phía T,

TB, thấp dần ra biển

- Có hệ thống đê điều nên bề mặt bị chia cắt thành các ô: có

- Do bồi tụ phù sa của s Cửu Long

- Địa hình rất thấp và bằng phẳng, nên dễ ngập nước vào mùa mưa và ảnh hưởng mạnh

Trang 6

khu ruộng cao, có vùng trũng ngập nước

của thủy triều

- Không có hệ thống đê điều, nhưng hệ thống kênh rạch chằng chịt

Đất đai - Đất trong đê ko được bồi tụ

thường xuyên, khai thác lâu đời đất dễ bạc màu

- Đất ngoài đê được bồi tụ thường xuyên, đất rất tốt

- Đất phù sa được bồi tụ hàng năm nên rất màu mỡ

- Do thấp nên 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn và đất phèn

CÂU 3:

-Nhìn chung nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào nam (Quy luật địa đới)

-Nhiệt độ trung bình tháng VII của Quy Nhơn (29,7 oC) > nhiệt độ trung bình tháng VII của Tp Hồ Chí Minh (27,1 oC), do vào tháng VII vị trí biểu kiến của Mặt trời ở gần Quy Nhơn hơn Tp Hồ Chí Minh

Trang 7

ĐỀ SỐ 3:

Câu 1: Vì sao nói giai đoạn Tiền cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam?

Câu 2: So sánh sự khác biệt giữa thiên nhiên phía B và phía N và nguyên nhân của sự khác biệt đó

Câu 3: Cho bảng số liệu

Bảng 14.1 Sự biến động diện tích rừng qua một số năm

Năm Tổng diện

tích

có rừng (triệu ha)

Diện tích rừng

tự nhiên (triệu ha)

Diện tích rừng

trồng (triệu ha)

Tỉ lệ che phủ (%)

Nhận xét về biến động diện tích rừng qua các giai đoạn 1943 – 1983

và 1983 - 2005.Vì sao có sự biến động đó ?

HƯỚNG DẪN:

CÂU 1

- Giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất:

+ Gồm 2 đại Thái cổ và Nguyên sinh, kéo dài 2 tỉ năm, kết thúc cách đây 542 tr năm

+ Các đá cổ nhất ở nước ta phát hiện ở Kom Tum, Hoàng Liên Sơn

- Chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp, chủ yếu ở Hoàng Liên Sơn, Trung Trung bộ, nay là những vùng núi cao nhất VN

- Các điều kiện cổ địa lí còn sơ khai, đơn điệu:

+ Thạch quyển mới xuất hiện

+ Khí quyển rất mỏng chủ yếu là các chất khí: NH3, CO2, N2, H2, sau cùng mới có O2

+ Thủy quyển bắt đầu xuất hiện

+ Sinh quyển còn sơ khai, chỉ có tảo nguyên thủy, động vật thân mềm

Câu 2:

a Nguyên nhân

- Sự phân hóa B – N chủ yếu do sự thay đổi của khí hậu: Góc nhập xạ tăng từ B vào N => Nhiệt độ cũng tăng từ B vào N

- Bên cạnh đó còn có sự tham gia của địa hình và hoàn lưu gió mùa, đặc biệt là gió mùa ĐB làm cho sự phân hóa B – N càng sâu sắc thêm

Trang 8

b Biểu hiện của sự phân hóa B – N

* Phần lãnh thổ phía B (từ dãy Bạch Mã trở ra)

Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

- Khí hậu nhiệt đới: to TBn: > 20oC, ảnh hưởng mạnh của gió mùa ĐB,

có 3 tháng to < 18oC, mùa đông lạnh kéo dài, biên độ nhiệt năm lớn

- Cảnh quan tiêu biểu: Rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có nhiều loài ôn đới: sa mu, pơ mu, thông…

* Phần lãnh thổ phía N (từ dãy Bạch Mã trở vào)

Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

- Khí hậu quanh năm nóng: to TBn: > 25oC, không có tháng nào to <

20oC, biên độ nhiệt năm nhỏ, có 2 mùa: mưa và khô rõ rệt

- Cảnh quan tiêu biểu: rừng cận xích đạo gió mùa Trong rừng có nhiều loài xích đạo, nhiều loài rụng lá vào mùa khô như cây họ dầu…

Câu 3:

-Tổng diện tích rừng giảm không liên tục từ 14,3 triệu ha (1943) xuống còn 12,7 triệu ha (2005)

-Từ năm 1943 đến 1983 tổng diện tích rừng giảm 7,1 triệu ha Trong

đó diện tích rừng tự nhiên giảm 7,5 triệu ha Diện tich rừng trồng tăng 0,4 triệu ha

-Từ năm 1983 đến 2005 tổng diện tích rừng tăng 5,5 triệu ha Trong

đó, diện tích rừng tự nhiên tăng 3,4 triệu ha và diện tích rừng trồng tăng 2,1 triệu ha

Diện tích rừng có hồi phục nhưng vẫn chưa bằng năm 1943

Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi

Năm 1943, loại rừng giàu cả nước có gần 10 triệu (chiếm 70% diện tích rừng), hiện còn rất ít

Diện tích rừng tuy có tăng, nhưng hiện tại phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa đến tuổi khai thác được Có tới 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi

ĐỀ SỐ 04:

Câu 1 : Nêu thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình đối với sự phát triển KT - XH nước ta

Câu 2: So sánh sự khác biệt thiên nhiên phía T và phía Đ và nguyên nhân?

Trang 9

Câu 3 : Dựa vào Atlát Địa Lí Việt Nam, trình bày hoạt động của bão ở Việt

Nam?

HƯỚNG DẪN:

Câu 1:

Khu vực đồi núi - Có nhiều khoáng sản: than,

sắt, thiếc, đồng, chì, vàng, bạc

- Nhiều rừng và đất trồng, cao nguyên đồng cỏ có khả năng phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp, chăn nuôi

- Sông suối có giá trị thủy điện

- Nhiều tiềm năng du lịch

- Quá trình bào mòn, rửa trôi, xâm thực mạnh

- Nhiều thiên tai như lũ quét, trượt đất, động đất, sương giá, sương muối, mưa đá xảy ra

- Rừng bị tàn phá nặng nề

Khu vực đồng

bằng

- Đất đai màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới, sản phẩm đa dạng

- Địa hình tạo thuận lợi cho phát triển GT đường bộ, đường sông và phát triển công nghiệp

- Nhiều nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, lâm sản

- Bão, lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra

- Đất đai bị bạc màu, phèn mặn

Câu 2:

a Nguyên nhân

- Do mức độ ảnh hưởng của biển vào đất liền (độ lục địa)

- Do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa và địa hình, đặc biệt là bức chắn địa hình => thiên nhiên thay đổi từ Đ sang T

b Biểu hiện của sự phân hóa Đ – T

Từ Đ sang T (biển vào đất liền) thiên nhiên phân hóa thành 3 dải:

- Vùng biển và thềm lục địa:

+ Vùng này rộng gấp 3 lần phần đất liền

+ Độ nông, sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, đồi núi kề bên và bờ biển

+ Thiên nhiên vùng biển đa dạng, giàu có

- Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên cũng thay đổi, tuy thuộc vào vùng biển phía Đ và vùng núi phía T

+ Đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ rộng, các bãi triều thấp, bằng phẳng, thềm lục địa rộng và nông, thiên nhiên trù phú theo mùa

Trang 10

- Đồng bằng ven biển Trung bộ: hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, bờ biển khúc khủy, thềm lục địa hẹp, sâu, có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cồn cát, kém màu mỡ

- Vùng đồi núi phía T: phức tạp, mỗi khu vực có độ cao, hình thái và hướng khác nhau:

+ Vùng núi Đông Bắc: đồi núi thấp, hướng vòng cung, cảnh quan mang sắc thái cận nhiệt gió mùa

+ Vùng núi Tây Bắc: núi cao, hướng TB – ĐN, cảnh quan giống ôn đới

+ Vùng núi Đ Trường Sơn: núi thấp và trung bình, dốc xuống biển, mùa hè khô nóng, mưa nhiều vào mùa thu đông

+ Tây Nguyên: có mùa mưa và khô sâu sắc, cảnh quan rừng nội chí tuyến

Câu 3

-Hoạt động bão ở Việt Nam

Nhìn chung, trên toàn quốc, mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, đôi khi có bão sớm vào tháng V và muộn sang tháng XII, nhưng cường độ yếu Bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau đó đến các tháng X và tháng VIII Tổng số cơn bão của ba tháng này chiếm tới 70% số cơn bão trong toàn mùa Mùa bão ở Việt Nam chậm dần từ Bắc vào Nam

- hướng di chuyển và tần suất của bão vào Việt Nam.

-Từ Biển Đông thổi vào

-Theo hướng đông – tây, vào tháng 9 với tần suất 1,3 đến 1,7 cơn bão/tháng; vào tháng 10 với tần suất từ 1 đến 1,3 cơn bão/ tháng

-Theo hướng đông – tây bắc, vào tháng 8 với tần suất từ 1 đến 1,3 cơn bão tháng; vào tháng 7 với tần suất từ 0,3 đến 1 cơn bão/tháng

-Thao hướng đông – tây nam, vào tháng 11 và 12 với tần suất từ 0,3 đến 1 cơn bão/tháng

Trung bình mỗi năm có từ 3 – 4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước

ta, năm nhiều có 8 – 10 cơn, năm ít có 1 – 2 cơn Nếu tính số cơn bão có ảnh hưởng đến thời tiết nước ta thì còn nhiều hơn nữa, tính trung bình trong 45 năm gần đây, mỗi năm có gần 8,8 cơn bão

-Hậu quả của bão ở Việt Nam và biện pháp phòng chống.

Ở vùng trung tâm, bão có gió mạnh kèm theo mưa lớn Lượng mưa do một cơn bão gây nên thường đạt 300 – 400 mm, có khi tới trên 500 – 600

mm Những cơn bão đổ bộ vào đồng bằng Bắc Bộ có diện mưa rộng nhất Vùng ven biển Trung Bộ có diện mưa bão hẹp hơn, nhưng lượng mưa bão rất lớn, trung bình chiếm tới trên 1/3 lượng mưa cả năm của vùng Trên biển, bão gây sóng to dâng cao 9 – 10 m có thế lật úp tàu thuyền Gió bão làm mực nước biển dâng cao thường tới 1,5 – 2 m gây ngập mặn vùng ven biển

Trang 11

Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm ngập lụt trên diện rộng Bão lớn, gió giật mạnh đổi chiều tàn phá cả những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế Bão là một thiên tai gây tác hại rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân ta, nhất là

ở vùng ven biển

Ngày nay, nhờ vào các thiết bị vệ tinh khí tượng, chúng ta cũng đã dự báo được khá chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão Việc phòng tránh bão là hết sức quan trọng Để tránh thiệt hại do bão gây ra, khi đi trên biển các tàu thuyền phải gấp rút tránh xa vùng tâm bão, trở về đất liền Vùng ven biển cần củng cố công trình đê biển Nếu có bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân Chống bão luôn kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng

và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi

Ngày đăng: 31/07/2015, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu về tổng diện tích rừng và diện tích các loại rừng nước ta                                                                                      (đơn vị: triệu ha) - thpt quang trung đề thi học kì 1 địa lý 12
Bảng s ố liệu về tổng diện tích rừng và diện tích các loại rừng nước ta (đơn vị: triệu ha) (Trang 1)
Bảng 14.2. Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thực vật, động vật. - thpt quang trung đề thi học kì 1 địa lý 12
Bảng 14.2. Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thực vật, động vật (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w