1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.

69 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Và Hoạt Động Tín Dụng Của Ngân Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân Hàng Tín Dụng
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 376,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.

Trang 1

Lời nói đầu.

Chơng I

Doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

I.Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng

1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1 Doanh nghiệp:

1.2.Doanh nghiệp vừa và nhỏ:

2.Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.Vai trò, vị trí của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng

3.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút lao động trong xã hội, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp

3.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra một khối lợng lớn của cải vật chất cho xã hội, góp phần làm tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc

3.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

3.4 Doanh nghiệp vừa và nhỏ là thị trờng rộng lớn để NHTM huy động vốn

Trang 2

5.Thành qủa đạt đợc:

II Hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với DNV&N

1.Các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

1.1 Nghiệp vụ cho vay

2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

2.1.Vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn của ngân hàng thơng mại

đối với các DNV&N :

2.2 Tín dụng ngân hàng góp phần phát huy các ngành nghề truyền thống,

là công cụ tài trợ cho các ngành nghề kinh tế kém phát triển, và mũi nhọn: 2.3 Tín dụng ngân hàng có vai trò hỗ trợ ban đầu để hình thành các DNV&N:

2.4 Hoạt động cho vay của ngân hàng thúc đẩy các DNV&N hoạt động

có hiệu qủa hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh:

2.5 Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định chính trị, giải quyết công ăn, việc làm:

III.hiệu quả tín dụng đối với DNV&N

1,Quan niệm về hiệu quả tín dụng Ngân hàng :

2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng Ngân hàng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ :

Trang 3

hiệu qủa cho vay:

Chơng II

thực trạng hiệu qủa cho vay tại NHNo & PTNT Đông Anh đối với DNV&N

I giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Đông Anh (NHNo & PTNT Đông Anh).

1.Quá trình hình thành và phát triển

2.Phạm vi, địa bàn, nội dung hoạt động của NHNo & PTNT Đông Anh:

II Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Đông Anh trong 5 năm trở lại đây (1998 → nay).

1.Tình hình huy động vốn:

2.Tình hình sử dụng vốn

III Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại NHNo & PTNT Đông Anh:

1 Tình hình thực hiện quy chế tín dụng tại NHNo & PTNT Đông Anh (Thiếu)

2 Tình hình cho vay các DNV&N trong 5 năm qua (1998 đến nay):

2.1 Thực trạng hiệu qủa cho vay DNV&N:

2.1.1.Theo thành phần của DNV&N : 2.1.2 Cho vay theo vốn ủy thác đầu t 2.2.Nhận xét chung:

IV.Đánh giá về hoạt động tín dụng đối với DNV&N tại NHNo & PTNT Đông Anh:

1.Thành tựu đạt đợc:

2.Tồn tại và nguyên nhân:

Trang 5

Lời nói đầu

Nằm trong khu vực đợc coi là năng động nhất trên thế giới, Việt Nam cónhững điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, hội nhập cùng các nớc trongkhu vực và thế giới, nhng bên cạnh đó thì đây cũng là một thách thức lớn đòihỏi chúng ta phải rất linh hoạt và năng động để có thể tiếp thu những thànhtựu tiến tiến cũng nh kinh nghiệm phát triển của những nớc trên thế giới, để từ

đó đa Việt Nam tiến lên không ngừng Nhận thức đợc điều này, Đảng và Nhànớc đã tiến hành công cuộc đổi mới (kể từ đại hội VI năm 1986 của Đảng).Trong qúa trình đổi mới, việc tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp vừa và nhỏ

có một vị trí hết sức quan trọng Muốn có nền công nghiệp nói riêng và nềnkinh tế nói chung phát triển ổn định và nhanh chóng thì phải bắt đầu từ doanhnghiệp vừa và nhỏ để phù hợp với việc tích lũy vốn còn ít ỏi ban đầu, tận dụngtriệt để các nguồn lực để tạo ra sản phẩm có giá trị cao với chi phí thấp trongmột thời gian nhanh nhất để đáp ứng nhu cầu tiên dùng và xuất khẩu, tích lũythêm vốn để tăng tốc độ phát triển Các DNV&N có một vai trò quan trọngtrong phát triển kinh tế ở Việt Nam nh sau:

-Các DNV&N chiếm 96% trong tổng số các doanh nghiệp trong cả nớc và cácdoanh nghiệp đã tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của hoạt động kinh tế

-Các DNV&N là nơi tạo ra nhiều công ăn việc làm, tuyển dụng gần một nửa(49%) lực lợng lao động phi nông nghiệp của cả nớc

Nhận thức đợc vai trò của DNV&N nh vậy, đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII của Đảng đã chỉ rõ: “Ưu tiên qui mô vừa và nhỏ, công nghệ tiêntiến, tạo nhiều việc làm, thu hồi nhanh; Đồng thời xây dựng một số công trìnhqui mô lớn thật cần thiết và có hiệu qủa.”

Để DNV&N phát huy đợc hết vai trò của mình, một yêu cầu hết sức cấpbách là vốn để phát triển, nâng cao năng lực sản xuất, phù hợp vói cơ chế thịtrờng và ngân hàng là một nhân tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn này.Tuy nhiên, song song với việc các ngân hàng cho vay các doanh nghiệp ngàycàng nhiều là họ đang phải đơng đầu với vấn đề chất lợng, hiệu qủa cho vayngày càng giảm sút Hiệu qủa cho vay đối với các DNV&N là một vấn đề bứcxúc hiện nay, không chỉ đối với các ngân hàng mà còn là mối quan tâm hàng

đầu của Đảng và Nhà Nớc Do đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích để tìm

ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu qủa cho vay đối với cácDNV&N là việc làm hết sức có ý nghĩa cho ngân hàng cũng nh cho toàn xãhội

Đông Anh là một huyện ngoại thành, có điều kiện tự nhiên cũng nh có mộtkết cấu cơ sở hạ tầng phù hợp để phát triển kinh tế nói chung và để cácDNV&N phát huy đợc vai trò của mình Trên địa bàn có ba ngân hàng nhng

Trang 6

vốn cho các doanh nghiệp ở đây Vấn đề hỗ trợ phát triển các DNV&N hiệnnay là một vấn đề mà Đảng và Nhà nớc ta đều quan tâm không riêng gì trên địabàn Đông Anh; đã có một số đề tài nghiên cứu những khía cạnh của việc pháttriển DNV&N trên địa bàn nhng cha có đề tài nào nghiên cứu hiệu qủa cho vay

đối với doanh nghiệp này, nên sau một thời gian thực tập tại NHNo & PTNT

Đông Anh, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu hiệu quả

cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Đông Anh" làm đề tài nghiên cứu của mình Tuy

nhiên,vấn đề hiệu qủa tín dụng là một vấn đề rộng lớn nên trong đề tài tôi chỉ

đề cập đến khía cạnh cơ bản của hiệu qủa tín dụng là hiệu quả của hoạt độngcho vay

Trong quá trình nghiên cứu, tôi không tránh khỏi những thiếu sót rất mongcác thầy, cô giáo và những bạn đọc quan tâm tới vấn đề này góp ý kiến đểchuyên đề của tôi đợc hoàn thiện hơn

Sau cùng, Tôi xin chân thành cám ơn TS Phan Hà và các bác, các cô, chú ởNHNo & PTNT Đông Anh đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Sinh viên thực hiện Bùi minh giang

Trang 7

Chơng I Doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động

tín dụng của ngân hàng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ.

I.Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng 1.Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo giáo s, tiến sĩ Tô Ngọc Lâm: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinhdoanh có t cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh,cung ứng, trao đổi những hàng hóa và dịch vụ trên thị trờng theo nguyên tắctối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu về tài sản của doanh nghiệp.” ( Đề tài KX0306).

Các định nghĩa trên đều đã bao quát đợc mục tiêu, phơng tiện và tínhchất pháp lý của các doanh nghiệp và tính khái quát chung

Có thể phân loại doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau nh:

Trang 8

+Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa công cộng không nhằmmục tiêu lợi nhuận.

+Doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận

-Theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh:

+Doanh nghiệp công nghiệp

+Doanh nghiệp nông nghiệp

+Doanh nghiệp xây dựng

+Doanh nghiệp thơng mại

+Doanh nghiệp tín dụng

-Theo qui mô ( Về vốn, lao động, sản lợng, doanh thu, mức lợi nhuận):

+Doanh nghiệp lớn

+Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.Doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Hầu hết các nớc trên thế giới đều xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ theotính ứng dụng với hai tiêu thức là: Tổng số vốn sản xuất kinh doanh và số l ợnglao động của doanh nghiệp, để phân biệt qui mô lớn, vừa và nhỏ ở từng nớc, sựphân chia độ lớn của các chỉ tiêu đó cũng không hoàn toàn giống nhau, đốivới từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh Theo một học giả, tiêu chí phân loại cầnphải đợc dựa vào số lao động trong doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ có số lao

động dới 100 ngời, doanh nghiệp vừa có số lao động từ 101 đến 1000 ngời,doanh nghiệp có số lao động trên 1000 ngời là doanh nghiệp lớn Tại Philipin,tiêu chí phân loại căn cứ vào tổng số vốn: Doanh nghiệp có tổng số vốn dới 15triệu peso( tơng đơng với 375.000 US$), doanh nghiệp vừa có số vốn từ 15triệu peso đến 60 triệu peso

ở Việt Nam, tiêu chí phân loại đợc thực hiện theo công văn số 681/ KTN do Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 6 năm 1998 Theo tiêu chí này,các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có số vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng và có số lao

CP-động dới 200 ngời Doanh nghiệp lớn là những doanh nghiệp có số vốn điều lệtrên 5 tỷ đồng hoặc doanh thu trên 5 tỷ đồng và có số lao động làm việc thờngxuyên trên 200 ngời Tiêu chí dựa vào tổng giá trị của vốn cũng phù hợp vớitiêu chí phân loại của Tổng Cục Quản lý vốn và tài sản Tiêu chí phân loại dựavào số lao động cũng phù hợp với các qui định trong Luật khuyến khích Đầu ttrong nớc

Tiêu chí trên cũng gắn liền với sự phân loại đợc sử dụng trong nghiên cứunày, cũng tuân theo Công văn số 681/CP và đợc bổ sung thêm tiêu chí là doanhthu dới 5 tỷ đồng:

Trang 9

Doanh nghiệp vừa Doanh nghiệp nhỏ Vốn sản xuất ( VNĐ) 1 tỷ VNĐ - 5 tỷ

Lao động thờng xuyên (ngời) 51 ngời- 200 ngời ít hơn 50 ngời

2.Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tùy theo tiêu chí chọn mà ta có thể phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

-Theo mục tiêu sản xuất kinh doanh:

+Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa công cộng không nhằmmục tiêu lợi nhuận

+Doanh nghiệp phải sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận

-Theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh:

+Doanh nghiệp công nghiệp

+Doanh nghiệp nông nghiệp

+Doanh nghiệp xây dựng

+Doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ

-Theo qui mô ( Về vốn, lao động, sản lợng, doanh thu, mức lợi nhuận):

+Doanh nghiệp vừa

Tiêu thức

Trang 10

+Doanh nghiệp nhỏ.

3.Vai trò, vị trí của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng

ở Việt Nam cũng nh nhiều nớc khác trên toàn thế giới, các doanh nghiệpvừa và nhỏ (DNV&N) họat động trong môi trờng chính sách và pháp lý hợp lý

sẽ đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nớc:

3.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút lao động trong xã hội, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp

Từ khi thực hiện chủ trơng phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần, nhiều tổ chức doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc thành lập, đặc biệt trongnhững năm gần đây các tổ chức doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng phát triểnmạnh mẽ cả về số lợng cũng nh quy mô hoạt động do đó đã thu hút đợc mộtkhối lợng lớn lao động trong xã hội tham gia vào hoạt động SXKD ở khu vựckinh tế này, làm giảm đáng kể tỷ lệ ngời lao động không có việc làm trong xãhội

3.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra một khối lợng lớn của cải vật chất cho xã hội, góp phần làm tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc

Trong nền kinh tế thị trờng với tính năng động, sáng tạo của mình,doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có nhiều đóng góp cho nền kinh tế, tạo ra đ ợcmột khối lợng lớn hàng hoá dịch vụ đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc

và xuất khẩu ra nớc ngoài, làm tăng kim ngạch xuất khẩu, năm 1999 giá trị làm

ra của khu vực kinh tế t nhân là 151 388 tỷ VND, chiếm 41% trong tổng GDP.(Báo pháp luật - số 59/2000) Với các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nớcthì đóng góp của doanh nghiệp vừa và nhỏ cho ngân sách nhà n ớc cũng rấtlớn, trong những năm gần đây trong tổng thu ngân sách nhà nớc thì chiếm tớigần 40% là thu từ kinh tế ngoài quốc doanh, do vậy để khơi tăng nguồn thungân sách từ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhà nớc cần phải tạo môi trờngcho các thành phần kinh tế phát triển, coi trọng việc đầu t vào cơ sở hạ tầng đểcác tổ chức kinh tế này mở rộng liên doanh với các doanh nghiệp trong vàngoài nớc, thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 11

3.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trong cơ chế thị trờng các tổ chức kinh tế muốn tồn tại và phát triển thìnhững hàng hoá, dịch vụ họ đa ra thị trờng phải đợc thị trờng chấp nhận tức làngoài yêu cầu về chất lợng còn đòi hỏi phải có giá cả hợp lý, mẫu mã, chủngloại phải phong phú nếu không sẽ bị quy luật cạnh tranh đào thải Chính điều

đó đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh gay gắt đòi hỏi tất cả các tổ chức kinh tếphải năng động tìm mọi biện pháp thay đổi cơ chế quản lý, tiết kiệm chi phí, hạgiá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm

3.4 Doanh nghiệp vừa và nhỏ là thị trờng rộng lớn để NHTM huy động vốn

mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các NHTM, qua đó các NHTM huy động

đợc một khối lợng tiền nhàn rỗi, tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tếngoài quốc doanh, mặt khác do đòi hỏi của hoạt động sản xuất kinh doanhnhiều khi nhu cầu về vốn cho hoạt động là rất lớn, vợt quá khả năng nguồn vốn

tự có thì lúc này các tổ chức doanh nghiệp vừa và nhỏ lại tìm đến các NHTM

để vay vốn, qua đó các NHTM có thể mở rộng đầu t tín dụng vào khu vực kinh

tế ngoài quốc doanh

3.5.Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Theo hớng công nghiệp hóa hiện đại hóa, đảm bảo cho nền kinh tế năng

động hơn Do yêu cầu vốn ít qui mô nhỏ, DNV&N có nhiều khả năng đổimặt hàng, chuyển hớng sản xuất đổi mới công nghệ làm cho nền kinh tếnăng động hơn Ví dụ nh Đài Loan vừa qua ít chịu ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tài chính khu vực chủ yếu là dựa vào DNV&N Đối với những doanhnghiệp lớn thì DNV&N cũng có khả năng làm vệ tinh, tiêu thụ hàng hóahoặc cung cấp các đầu vào Việc phát triển các DNV&N sẽ tạo ra nhữngchuyển biến hết sức quan trọng về cơ cấu của nền kinh tế, từ một nền sảnxuất nhỏ, thuần nông là chủ yếu chuyển sang một nền kinh tế có cơ cấu theohớng tiến lên một xã hội văn minh, hiện đại

Trang 12

4.Những u thế và hạn chế của các DNV&N :

4.1 So với các doanh nghiệp lớn các DNV&N có những u thế sau:

 Doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động trớc những thay đổi của thị trờng nhất

là những nhu cầu nhỏ lẻ có tính khu vực, địa phơng, DNV&N là có khảnăng chuyển hớng kinh doanh và chuyển hớng mặt hàng nhanh, tăng giảmlao động dễ dàng và thậm chí chuyển địa điểm cũng dễ dàng hơn các doanhnghiệp lớn

 Nơi làm việc của ngời lao động có tính ổn định hơn và ít bị đe dọa mất việclàm, ngoài ra còn có thể tận dụng đợc lao động thời vụ Quan hệ giữa nhữngngời lao động trong doanh nghiệp cũng chặt chẽ theo địa phơng, họ hànggia đình

 Tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh gọn nhẹ, các quyết định quản

lý đợc thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp Từ đó gópphần vào tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp

 Vốn đầu t ban đầu ít, hiệu qủa kinh tế cao, thu hồi nhanh, tạo ra sự hấp dẫntrong đầu t sản xuất kinh doanh của nhiều cá nhân ở mọi thành phần kinh tế

đầu t vào khu vực này

đoạn chuyển đổi kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng có

sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, do trình độ còn hạn chế nên các DNV&N cònbộc lộ nhất nhiều những yếu kém trong qúa trình hoạt động: Trốn lậu thuế,một số doanh nghiệp trốn đăng kí kinh doanh hoặc kinh doanh không đúngngành nghề đăng kí, làm hàng giả, hàng dởm, hoạt động phân tán khó quản lý.Hiện nay các DNV&N cha thực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn cócủa nó, vì nhất nhiều lý do Những lý do này có thể là những khó khăn trong

Trang 13

việc tiến hành các hoạt động kinh doanh, là sự thiếu vắng một khung pháp lýhoàn chỉnh và rõ ràng cho tất cả các doanh nghiệp trong đó có DNV&N và đó

là sự thiếu vắng những chính sách khuyến khích và hỗ trợ cho sự phát triểncủa các DNV&N Thật may mắn Chính Phủ đã nhận thức đợc tầm quan trọngcủa các DNV&N và với công văn số 681 đã đợc đề cập ở trên, ngoài việc đa ra

định nghĩa về DNV&N , Chính phủ đã giao cho Bộ Kế hoạch hóa và đầu t phốihợp với các bộ, ngành và địa phơng hoàn chỉnh dự thảo các định hớng chiến l-

ợc cho phát triển DNV&N

5.Thành qủa đạt đợc:

5.1.Khơi dậy và phát huy tiềm năng của một bộ phận lớn dân c tham gia vào công cuộc phát triển đất nớc, thúc đẩy tăng trởng kinh tế tạo mở việc làm:

Xét về tơng quan giữa vốn đăng kí và số việc làm tạo ra Năm 1995, số lao

động trung bình làm việc trong doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân,công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tơng ứng là: 151, 12, 35, 111ngời Giai đoạn từ năm 1991- 1996, bình quân mỗi năm thì DNV&N giảiquyết đợc khoảng 72.020 việc làm Từ những số liệu thống kê, cho thấy cácDNV&N là nguồn vốn chủ yếu tạo ra công ăn việc làm, trong tất cả các lĩnhvực đã tuyển dụng gần 1 triệu lao động Trong các lĩnh vực cơ bản củangành công nghiệp chế biến, các DNV&N đã tuyển dụng 355.000 lao độngchiếm 36% tổng số lao động trong ngành Trong ngành xây dựng, cácDNV&N đã tạo ra chỗ làm việc cho 155.000 lao động chiếm 51% tổng sốlao động của toàn ngành, trong ngành thơng nghiệp và dịch vụ, sửa chữa là111.000 lao động chiếm 56% tổng số lao động của toàn ngành, lĩnh vựckhách sạn nhà hàng chiếm 89% tổng số lao động trong toàn ngành: 51.000lao động, hoạt động kinh doanh tài sản và dịch vụ t vấn 27.000 chiếm 72%tổng số lao động của toàn ngành Hơn nữa, các DNV&N đã thu hút một tỷ

lệ lao động chủ yếu trên phạm vi cả nớc ở khu vực Duyên Hải miền trung,

số lao động làm việc trong các DNV&N chiếm tỷ trọng cao nhất 67% sovới tổng số lao động làm việc trong các DNV&N trên phạm vi cả nớc

Đông Nam Bộ có tỷ lệ thấp nhất 44% và trên toàn quốc tỷ lệ này là 49%.Ngoài ra, tỷ lệ lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nớc đã giảm

từ 9,7% (năm 1995) xuống còn 5,2% (năm 1998) Do vậy, khu vực t nhân

đang có vai trò hết sức quan trọng, tạo ra công ăn, việc làm cho những lao

động phải rời bỏ chỗ làm việc trong các doanh nghiệp nhà nớc và số lợnglớn những lao động mới tham gia vào lực lợng lao động hàng năm .Xét vềmặt đóng góp chung các DNV&N trong tổng số vốn đầu t quốc gia và trongGDP của nền kinh tế vẫn còn nhỏ: Theo những số liệu hiện có, cácDNV&N đã huy động đợc 47.793 tỷ đồng vốn đầu t cho các đơn vị sản xuấtkinh doanh của mình và đã tạo ra đợc 8 triệu chỗ làm việc Doanh thu củacác DNV&N vào khoảng 137.000 tỷ đồng và DNV&N đã nộp 5.000 tỷ

đồng tiền thuế Các DNV&N đã đóng góp vào khoảng 24%-25% GDP, vàthu hút đợc khoảng 26% lực lợng lao động trong cả nớc Những số liệu này

có thể rất thấp so với thực tế, nhng dù bất kỳ trờng hợp nào thì cũng phản

Trang 14

ánh rõ một điều là tiềm năng kinh tế của khu vực này vẫn cha đợc phát huymột cách đầy đủ Và khẳng định rằng cùng với thời gian vai trò của cácDNV&N ngày càng lớn.

5.2.Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế và đổi mới cơ chế quản

lý theo hớng thị trờng, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế:

Trớc đây, hầu hết là các lĩnh vực kinh tế, các ngành nghề sản xuất kinhdoanh Đều do khu vực kinh tế quốc doanh và các hợp tác xã đảm nhận Hiệnnay, ngoài một số lĩnh vực, ngành nghề mà nhà nớc độc quyền, cấm các doanhnghiệp tham gia thì các DNV&N tham gia hầu hết các ngành nghề, lĩnh vựcsản xuất, kinh doanh, thơng mại, dịch vụ Trong đó, một số lĩnh vực ngànhnghề mà các DNV&N chiếm tỷ trọng nhất lớn (nh: sản xuất lơng thực, thựcphẩm, nuôi trông thủy sản, những ngành nghề truyền thống, hàng tiêu dùng,sành sứ ) Chính sự phát triển phong phú đa dạng của các cở sở sản xuất, cácngành nghề, các loại sản phẩm dịch vụ, các hình thức kinh doanh của cácDNV&N đã có tác động mạnh mẽ đến các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhànớc Khiến các doanh nghiệp này phải cải tổ, sắp xếp lại, đầu t đổi mới côngnghệ, đổi mới phơng thức kinh doanh dịch vụ để tồn tại và đứng vững trongthị trờng Vô hình chung các DNV&N đã thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các khuvực kinh tế, làm cho khu vực kinh tế trở nên năng động hơn, đồng thời cũngtạo ra sức ép lớn buộc cơ chế quản lý hành chính Nhà nớc phải thay đổi nhanhnhạy, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của các doanh nghiệp nói chung và của cácDNV&N nói riêng Nh vậy sự phát triển của các DNV&N đã góp phần hìnhthành và xác lập vai trò của các chủ thể sản xuất theo nhu cầu của cơ chế thị tr-ờng, đẩy nhanh việc hình thành cơ chế nhiều thành phần, thúc đẩy cải cáchdoanh nghiệp Nhà Nớc, cải tổ cơ chế quản lý theo hớng thị trờng, mở cửa hợptác với bên ngoài

5.3.Hình thành và phát triển một đội ngũ các nhà doanh nghiệp của Việt Nam:

Nhờ đổi mới và phát triển các DNV&N, chúng ta đã dần dần hình thànhmột đội ngũ các doanh nghiệp hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực nh: côngnghiệp khai thác mỏ, ngành xây dựng, ngành thơng mại dịch vụ và sửa chữa,khách sạn nhà hàng Tính đến ngày 31/12/1998, trong cả nớc đã có khoảng25.000 các DNV&N và 17.204 hợp tác xã các loại (trong đó thì có đến 13.914hợp tác xã nông, lâm nghiệp)

5.4.Góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển thực hiện công bằng xã hội.

Chính nhờ sự phát triển của các DNV&N với nhiều lĩnh vực đã góp phầnlàm cho quan hệ sản xuất chuyển biến phù hợp với lực lợng sản xuất trong giai

đoạn chuyển đổi nền kinh tế ở nớc ta

Trớc hết là sự chuyển biến trong quan hệ sở hữu Nếu trớc đây, quan hệ sởhữu nớc ta chỉ bao gồm toàn dân và tập thể, thì giờ đây quan hệ sở hữu đợc mở

Trang 15

rộng hơn (có sở hữu nhỏ về t liệu sản xuất, vốn, sức lao động, có hình thức sởhữu t nhân của các loại hình: doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữuhạn, công ty cổ phần; có hình thức sở hữu hỗn hợp, liên doanh với nớc ngoài.).Quan hệ phân phối giờ đây cũng trở nên linh hoạt, đa dạng hơn nhiều:ngoài phân phối dựa vào lao động, thì còn sử dụng các hình thức phân phốitheo vốn góp, theo tài sản, cổ phần, và các hình thức khác.

Chính sự phát triển của các DNV&N đã làm cho các quan hệ sản xuất trởnên đa dạng, mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, dễ đợc chấp nhận và phù hợp với

điều kiện hoàn cảnh nền kinh tế và tâm lý xã hội của nớc ta Nhờ vậy đã khơidậy, phát huy đợc tiềm năng vốn, t liệu sản xuất, tài nguyên, đặc biệt là nguồnnhân lực dồi dào và tài năng sáng tạo của các doanh nghiệp Thông qua đó đạiquần chúng nhân dân đợc tham gia phát triển kinh tế và hởng thụ thành qủa lao

động, nhờ vậy mà công bằng xã hội đợc thực hiện

II Hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với DNV&N

Trong nền kinh tế thị trờng cùng với sự đổi mới của các ngành, ngành Ngânhàng Việt nam đã có nhiều đổi mới phù hợp với xu thế phát triển chung củatoàn xã hội Vào năm 1990 pháp lệnh Ngân hàng ra đời hệ thống Ngân hàng đ-

ợc tách ra thành Ngân hàng TW (NH Nhà nớc) và hệ thống Ngân hàng thơngmại, khi đó ở nớc ta hệ thống NHTM ra đời

NHTM đợc khái niệm nh sau :

“Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt độngchủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàntrả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm ph -

ơng tiện thanh toán”

1.Các nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

1.1 Nghiệp vụ cho vay

Trong: “qui chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” ban

hành kèm theo quyết định số 284/2000/QĐNHNN 1 ngày 25/8/2000 của thống

đốc ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam, cho vay đợc định nghĩa: “Cho vay là một

hình thức của cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất định theo sự thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

thiếu

Trang 16

2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

2.1.Vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn của ngân hàng thơng mại

đối với các DNV&N :

Hiện nay, để tồn tại và phát triển các DNV&N thuộc các doanh nghiệpnhà nớc thờng dựa vào ba nguồn chủ yếu:

-Ngân sách cấp vốn lu động và tài trợ đầu t tài sản cố định

-Vay vốn tín dụng ngân hàng, hoặc các hình thức huy động khác để bổsung vốn lu động và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định

-Nguồn vốn tự có

Đại bộ phận các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa và nhỏ có nguồnvốn ngân sách cấp ít ỏi, vốn tự có hạn chế nên vẫn chủ yếu dựa vào vốn vaycủa ngân hàng để hoạt động Ngân hàng là ngời cung cấp các khoản vốn tíndụng ngắn hạn cho doanh nghiệp Những khoản vốn vay đợc sử dụng rộng rãitrong việc tài trợ mang tính thời vụ về vốn luân chuyển và tài trợ tạm thời chocác chi phí sản xuất và các cam kết cho vay dài hạn khác Ngân hàng cũng th-ờng cho vay ngắn hạn, nếu biết rằng tình hình tài chính và khả năng sinh lợicủa ngời vay tiếp tục lành mạnh, các khoản vay sẽ đợc ngân hàng gia hạn, nhvậy sẽ trở thành nguồn vốn dài hạn

Đối với DNV&N ngoài quốc doanh do không đợc ngân sách cấp, nên cácdoanh nghiệp này phải dựa vào hai nguồn vốn: Nguồn vốn tự có và nguồn vốnhuy động (vốn vay) Song nguồn vốn tự có của họ rất nhỏ bé, bởi vậy tín dụngngân hàng vẫn đợc coi là cứu cánh quan trọng để khu vực doanh nghiệp nàytồn tại và phát triển

Để từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạchhóa tập trung sang nền kinh tề thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, hệ thốngngân hàng cũng đợc đổi mới chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp sang hệthống ngân hàng hai cấp tách biệt chức năng quản lý và chức năng kinh doanh.Theo đó, việc nhà nớc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp nhà nớc cũng hạnchế và thu hẹp nhằm tạo cho doanh nghiệp sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm trongkinh doanh Khi bớc vào cơ chế thị trờng, nhiều doanh nghiệp gặp không ítkhó khăn, một số nhanh chóng thích ứng và phát triển, số còn lại hoặc phảigiải thể, sáp nhập hoặc phải tổ chức sắp xếp về qui mô và ph ơng án sản xuấtkinh doanh Còn các ngoài quốc doanh thì thiếu vốn trầm trọng để duy trì hoạt

động cũng nh mở rộng phát triển Giải các bài toán vốn cho các DNV&Ntrong quốc doanh cũng nh ngoài quốc doanh đang nằm trên bàn cân của sự lựachọn:

+Hoặc nâng cao tự đầu t tích lũy và huy động vốn của công nhân viên củadoanh nghiệp

Trang 17

+Hoặc là cổ phần hoá để tăng nguồn vốn đầu t phù hợp với đờng lối pháttriển nền kinh tề nhiều thành phần Tuy nhiên, cũng chỉ có một số doanhnghiệp là đủ khả năng cổ phần hóa.

Từ sự phân tích trên, chúng ta nhận rõ mấy vấn đề: Cần có sự hỗ trợ vềvốn của các ngân hàng đối với sự phát triển DNV&N Vai trò của các ngânhàng trong việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp này hiện nay và tơng lai

là hết sức quan trọng Ngân hàng thơng mại có đầy đủ khả năng thực hiện tốtnhiệm vụ, vai trò của mình bởi những lý do sau đây:

+Một là, các ngân hàng có khả năng huy động các nguồn vốn trong nềnkinh tế và trong mọi tầng lớp dân c để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tếcũng nh cho các DNV&N Việc thực hiện việc đa dạng hóa các hình thức huy

động vốn thích hợp, khuyến khích ngời dân gửi tiền và ngân hàng làm chonguồn vốn của kinh doanh của ngân hàng thơng mại tăng trởng nhanh qua cácnăm Việc vốn ngân hàng tăng liên tục trong các năm, song khả năng hấp thụvốn ngân hàng của các doanh nghiệp còn rất hạn chế, các DNV&N lại cànggặp khó khăn hơn trong việc tiếp cận đồng vốn của ngân hàng do bị ràng buộcbởi những thể chế tín dụng cũng nh môi trờng pháp lý cha đồng bộ nên dẫn

đến tình trạng ngân hàng thì ứ đọng vốn không cho vay đợc trong khi cácdoanh nghiệp thì thiếu vốn trầm trọng

+Thứ hai, ngân hàng thơng mại Việt Nam có một hệ thống chi nhánhrộng khắp đã tạo ra nhiều kênh cung cấp vốn tín dụng lan tỏa trực tiếp đến cácDNV&N trong cả nớc

+Thứ ba, với mục tiêu đa dạng hóa các hình thức cho vay, sử dụng vốnlinh hoạt NHTM đủ khả năng cung cấp vốn cho các DNV&N

Đứng về phía các doanh nghiệp khi nhận đợc đồng vốn tài trợ của ngânhàng với nghĩa vụ phải hoàn trả lại gốc là lãi lại cho ngân hàng , thì họ phải cótrách nhiệm sử dụng đồng vốn này một cách hiệu qủa để có tích lũy cũng nh

để có khả năng trả nợ cho ngân hàng Chính điều này yêu cầu các doanhnghiệp phải thờng xuyên đầu t vào nâng cao công nghệ, dây truyền sản xuất,cải tiến và nâng cao chất lợng cũng nh thờng xuyên phải đa dạng hóa các mẫumã, nâng cao năng suất, giảm giá thành Bằng cách phải nỗ lực học hỏi, phảitiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ Nhng để làm đợc điều này thìcác doanh nghiệp phải có vốn , và ngân hàng lại là tổ chức cung cấp tín dụngtốt nhất, nó sẽ góp phần cung cấp một phần số vốn trung và dài hạn cho doanhnghiệp để có thể kinh doanh và đứng vững trên thị trờng

Nh vậy, ngân hàng với vai trò trung gian của mình sẽ thực sự là ngời bạncủa các doanh nghiệp, chủ thể kinh tế nói chung, đặc biệt đối với các DNV&Nnói riêng, giúp đỡ các DNV&N mở rộng qui mô, cải tiến kỹ thuật, huy độngcác nguồn nhân lực, vật lực vào qúa trình sản xuất kinh doanh với năng suất vàchất lợng hơn trớc

Trang 18

2.2 Tín dụng ngân hàng góp phần phát huy các ngành nghề truyền thống, là công cụ tài trợ cho các ngành nghề kinh tế kém phát triển, và mũi nhọn:

Ngày nay, Việt Nam đang trên con đờng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thìcần phải tổng hợp sự nỗ lực của toàn dân trong mọi lĩnh vực đặc biệt là tronglĩnh vực kinh tế Điều đó đòi hỏi tất cả các khu vực kinh tế đều phải cố gắnghết mình, phải tạo ra đợc sự phát triển bền vững, trong đó phải để đến sự pháttriển của các DNV&N vì nh ta biết trong tổng số các doanh nghiệp ở nớc tahiện nay các doanh nghiệp này chiếm đến trên 87% Tuy nhiên các doanhnghiệp này sản xuất vẫn còn ở tình trạng thấp kém, cha phát triển hết tiềmnăng của nó, điều này do rất nhiều nguyên nhân và một trong những nguyênnhân là thiếu vốn Chính vì thế, tín dụng ngân hàng sẽ là một hình thức hỗ trợ

về cơ sở hạ tầng, kĩ thuật đa công nghệ tiên tiến vào sản xuất sẽ góp phầnkhuyến khích các doanh nghiệp nâng cao chất lợng mẫu mã các sản phẩm đặcbiệt những sản phẩm truyền thống của những làng nghề truyền thống: làm đồ

kỹ nghệ, làm giấy, làm nón, làm đồ gỗ đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, đem lạithu nhập, tạo đà cho sự phát triển chung của nền kinh tế đất nớc

2.3 Tín dụng ngân hàng có vai trò hỗ trợ ban đầu để hình thành các DNV&N:

Ngân hàng không những hỗ trợ cho DNV&N trong qúa trình hoạt động vàphát triển mà còn hỗ trợ họ ngay từ khi mới hình thành và đi vào hoạt độngban đầu, nếu nh không có sự hỗ trợ của ngân hàng thì các DNV&N gặp nhiềukhó khăn thậm chí không thành lập đợc Nhận biết điều này rất rõ đối với loạihình là công ty cổ phần, một số cổ đông đã đi vay vốn của ngân hàng để gópvốn cổ phần hình thành nên vốn điều lệ

2.4 Hoạt động cho vay của ngân hàng thúc đẩy các DNV&N hoạt động

có hiệu qủa hơn, nâng cao khả năng cạnh tranh:

Nh chúng ta biết hoạt động cho vay phải đợc dựa theo nguyên tác hoàn trả

và có lãi do đó sẽ kích các doanh nghiệp sử dụng đồng vốn có hiệu qủa hơn.Các DNV&N khi quyết định vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh thì họ

đều phải tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi theo đúng hợp đồng đãthỏa thuận Do vậy, họ phải cân nhắc tính toán kỹ lỡng việc bỏ những đồngvốn của mình làm sao có hiệu qủa nhất: một mặt vẫn phải trả đợc nợ, đồng thờicũng phải tạo ra đợc đồng lãi để đảm bảo tiếp qúa trình hoạt động và có tíchlũy để mở rộng Đó chính là các doanh nghiệp đang tìm cách nâng cao hiệuqủa sử dụng vốn

Nhờ vậy ngân hàng đã góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế củacác DNV&N để đảm bảo sản xuất có hiệu qủa Thúc đẩy các doanh nghiệp nàyphát triển

2.5 Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định chính trị, giải quyết công

ăn, việc làm:

Trang 19

Tạo ra công ăn, việc làm đó là một trong những thế mạnh của cácDNV&N Các DNV&N hiện đang là nơi có nhiều thuận lợi nhất để tiếp nhận

số lao động- nhất là ở nông thôn tăng thêm mỗi năm, đồng thời còn tiếp nhận

số lao động trong các doanh nghiệp nhà nớc dôi ra qua việc cổ phần hóa, giaobán, khoán, cho thuê, phá sản doanh nghiệp hiện đang đợc triển khai

Muốn làm đợc điều này thì các doanh nghiệp cần có đầy đủ nguồn lực

để tồn tại, hoạt động, không ngừng mở rộng và phát triển Trong đó nhân tố vốn có một vị trí hết sức quan trọng Và sự hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng chính là tài trợ vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các DNV&N nói riêng

III.hiệu quả tín dụng đối với DNV&N

1 Quan niệm về hiệu quả tín dụng Ngân hàng :

Tín dụng là một trong những sản phẩm chính của Ngân hàng Đây là hìnhthức sản phẩm mang hình thái phi vật chất, là dịch vụ đặc biệt Hiệu qủa tíndụng đợc hiểu là: khoản vốn mà ngân hàng cho vay đối với DNV&N sẽ tác

động nh thế nào đến những phơng diện sau:

- Đối với khách hàng: Tín dụng Ngân hàng đa ra phải phù hợp vớiyêu cầu của khách hàng về lãi xuất (giá cả sản phẩm), kỳ hạn, phơngthức thanh toán, hình thức thanh toán, thủ tục đơn giản thuận tiện nh-

ng luôn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

- Đối với Ngân hàng : Ngân hàng đa ra các hình thức cho vay phùhợp với phạm vi mức độ, giới hạn phù hợp với bản thân ngân hàng đểluôn đảm bảo tính cạnh tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc trả

đầy đủ và có lợi nhuận

2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa

Trang 20

2.1 Chỉ tiêu định tính :

a Bảo đảm nguyên tắc cho vay :

Mỗi tổ chức, đơn vị kinh tế trong qúa trình hoạt động luôn có nhữngnguyên tắc nhất định Đối với ngân hàng, là trung gian tài chính cho nền kinh

tế, hoạt động chủ yếu là huy động và cho vay, thì vừa bảo đảm vốn cho ng ờigửi, đồng thời kinh doanh sinh lời là phơng châm hoạt động chủ yếu Để đạt đ-

ợc điều đó đòi hỏi ngân hàng khi cho vay phải có những nguyên tắc nhất định

để giảm thiểu rủi ro củ móc vay gây tổn hại đến vốn Vì vậy khi cho vay ngânhàng phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau:

-Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.-Phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng

-Ngân hàng phát tiền vay theo chế độ thực hiện chơng trình hoặc dự ánsản xuất kinh doanh

-Vốn vay phải có vật bảo đảm hoặc bảo lãnh của cá nhân, tổ chức có khả năng chi trả

b Cho vay bảo đảm có điều kiện

Ngân hàng xem xét cho vay và quyết định cho vay khi khách hàng có

đầy đủ những điều kiện sau:

-Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi và chịu trách nhiệm dân

sự theo qui định của pháp luật chẳng hạn: Phải là pháp nhân, phải đợc thànhlập theo đúng luật công ty (Đối với những công ty)

-Có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời gian cam kết

-Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp

-Có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất, kinh doanh có hiệu qủa, có tínhkhả thi; hoặc dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phơng

-Trởng phòng tín dụng hoặc tổ trởng tín dụng cử ngời đi thẩm định các

điều kiện vay vốn theo qui định

Trang 21

- Trởng phòng tín dụng hoặc tổ trởng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồsơ vay vốn, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và báo cáo thẩm định docán bộ tín dụng trình, tiến hàng xét duyệt, tái thẩm định nếu thấy cần thiết, ghi

ý kiến vào báo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc duyệt.-Giám đốc ngân hàng nơi cho vay kiểm tra, xem xét lại hồ sơ vay vốn vàbáo cáo thẩm định, tái thẩm định (nếu có) do phòng tín dụng trình lên, xem xétquyết định cho vay hoặc không cho vay và giao cho phòng tín dụng

-Sau khi hoàn tất các khâu công việc trên, nếu khoản vay đợc giám đốc kýduyệt, thì bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ cho phòng kế toán thực hiện nghiệp

vụ hạch toán, thanh toán Thủ qũy thực hiện giải ngân cho khách hàng Cán bộtín dụng theo dõi cho vay, thu nợ

2.2.Chỉ tiêu định lợng

Chất lợng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm hoàn toàn tơng

đối Bên cạnh mặt trừu tợng mà chỉ có thể đánh giá qua các chỉ tiêu

định tính thì mặt cụ thể của nó có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định ợng

l Xét về khả năng sinh lãi cho ngân hàng:

Vòng quay vốn:

Vòng quay vốn là một chỉ tiêu đánh giá tần suất sử dụng vốn (hiệu qủa

sử dụng vốn) của ngân hàng trong một thời kỳ

Nếu vòng quay vốn càng lớn thì ngân hàng sẽ có một số nhân tiền lớn,

do vậy lãi thu đợc từ vốn vay cao hơn tức là đồng vốn sử dụng hiệu qủa hơn vàngợc lại

Sử dụng chỉ tiêu này còn có tác dụng dự báo xem lĩnh vực đầu t này cóhiệu qủa không để xác định định hớng cho kỳ tới

Doanh số thu nợ DNV&N

(năm, qúy, tháng)

Trang 22

Lợi nhuận cho vay: Lợi nhuận mà ngân hàng thu đợc từ hoạt động chovay đối với DNV&N.

-Xét về khả năng thu hồi vốn, và tổn thất ngời ta đa ra chỉ tiêu:

+ Hệ số nợ qúa hạn:

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tình hình nợ khó đòi, nợ qúa hạn, để cónhững biện pháp xử lý Nếu tỷ lệ này qúa cao thì sẽ ảnh hởng rất nhiều đếntình hình hoạt động của ngân hàng

Tỷ lệ vốn có khả năng tổn thất:

Tỷ lệ này phản ánh, đánh giá tỷ lệ vốn có nguy cơ bị mất

Ngoài ra còn đợc thể hiện qua những chỉ tiêu: khả năng thu hút kháchhàng của ngân hàng, mức độ an toàn tín dụng,

*Về phía khách hàng nhận đồng vốn của ngân hàng: Ngời ta đánh giáhiệu quả công tác cho vay thông qua: việc doanh nghiệp giải quyết việc thiếuvốn để sản xuất kinh doanh? mức độ phát triển, mức độ cạnh tranh, khả năng

mở rộng doanh nghiệp, mở lĩnh vực ngành nghề kinh doanh khi doanhnghiệp nhận đợc đồng vốn tài trợ của ngân hàng

*Về mặt xã hội: Ngời ta có thể đánh giá hiệu của công tác cho vaythông qua các chỉ tiêu sau: (Thông qua đơn vị tiếp nhận đồng vốn của ngânhàng tác động đến nền kinh tế)

Nợ qúa hạn DNV&N

Hệ số nợ qúa hạn

DNV&N

Tổng dư nợ DNV&N

Tổng dư nợ DNV&N

* 100%

Trang 23

-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

-Sự gia tăng số hộ giàu, giảm số hộ nghèo

-Góp phần giải quyết công ăn việc làm

-Nâng cao mức thu nhập cho ngời dân

-Sự đóng góp chung vào qúa trình tăng trởng phát triển kinh tế của

ra hai vấn đề: Sự lựa chọn đối nghịch trớc khi giao dịch diễn ra hoặc là rủi ro

đạo đức sau khi giao dịch xảy ra

Sự lựa chọn đối nghịch về phía ngân hàng xảy ra khi ngân hàng khôngcho vay đối với những khách hàng vay có khả năng thanh toán hoặc lại chonhững khách hàng có khả năng gây rủi ro cho ngân hàng

Rủi ro đạo đức sau khi giao dịch diễn ra: là những rủi ro mà ngân hàngphải gánh chịu, đây là những rủi ro do ngời đi vay có ý đồ thực hiện nhữnghành vi, hoạt động không tốt (thiếu đạo đức) gây tổn thất cho ngân hàng

*Chất lợng thẩm định và phán quyết cho vay:

Qúa trình phân tích tín dụng ảnh hởng trực tiếp tới quyết định cho vaycủa ngân hàng và cũng ảnh hởng đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng Mộtquyết định đúng sẽ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nhng quyết định sai sẽgây ra tổn thất Và việc thẩm định ngời vay phụ thuộc rất nhiều vào ngời các

bộ trực tiếp thẩm định: Khả năng phân tích, trình độ, năng lực phân tích

3.2.Về phía khách hàng:

Các ngân hàng chỉ quyết định cho vay sau khi đã phân tích kỹ kháchhàng về các yếu tố liên quan: khả năng tài chính, tính cách, năng lực, khảnăng tạo ra lợi nhuận Tuy nhiên, tính chân thật, khả năng trả nợ của ng ờivay cũng thay đổi sau khi khoản vay đợc thực hiện Ngời vay có thể lạm dụngmối quan hệ với ngân hàng để vay vốn sau đó dùng sai mục đích, chiếm dụng

Trang 24

vốn lẫn nhau, lừa đảo ngân hàng Ngoài ra, hiệu quả cho vay còn phụ thuộcvào tình trạng hoạt động của khách hàng Điều này đợc thể hiện qua dự án, ph-

ơng án sản xuất kinh doanh mà họ đang thực hiện, trình độ cũng nh năng lựcquản lý của ban lãnh, giám đốc, của ngời vay

3.3 Nguyên nhân khác:

*Tác động của môi trờng kinh tế:

Nếu môi trờng kinh tế ổn định, nền kinh tế trong giai đoạn hng thịnh tạo

điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc kinh doanh và đạt lợinhuận cao Trái lại, trong những giai đoạn khủng hoảng kinh tế, sức muagiảm, luân chuyển chậm sẽ kìm hãm hoạt động của các doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc, hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp phải đối đầu với cạnh tranh gay gắt, chịu ảnh h ởngcủa qui luật thị trờng, giá cả, cung cầu; đồng thời cũng chịu quản lý chặt chẽcủa nhà nớc mặt khác lại đối chọi với thiên tai bất khả kháng tất cả những

điều này đều gây ảnh hởng trực tiếp đến việc kinh doanh của doanh nghiệp,

đặc biệt các DNV&N khi công nghệ lạc hậu, kinh nghiệm quản lý còn non nớt,sản phẩm cha có uy tín thì khả năng phá sản luôn tiềm ẩn trong mỗi doanhnghiệp

*Tác động của môi trờng pháp lý:

Môi trờng pháp lý trong kinh doanh là tổng hợp tất cả yếu tố pháp lý tác

động đến họat động kinh doanh, gồm: Hệ thống pháp luật, các biện pháp thựcthi và châp hành nghiêm chỉnh luật của các chủ thể tham gia kinh doanh trênthị trờng Trong nền kinh tế thị trờng các yếu tố pháp lý là điều kiện bảo đảmcho hoạt động kinh doanh Nhng khi môi trờng pháp lý cha hoàn chỉnh, đồng

bộ thì nó lại kìm hãm sự phát triển của các doanh nghiệp

Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc gồm: chính sách tiền tệ, chínhsách tài chính, kinh tế đối ngoại, thơng mại đều ảnh hởng đến hoạt động củanền kinh tế nói chung, DNV&N nói riêng Vì vậy, chính sách vĩ mô của nhà n-

ớc phải phù hợp với thực tiễn, tạo điều kiện góp phần thúc đẩy sản xuất kinh

đoanh phát triển, tạo điều kiện cho doanh nghiệp làm ăn phát đạt

Bên cạnh đó, những biến động về kinh tế, chính trị trong khu vực và thếgiới cũng gây ảnh hởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và ngân hàng vì

nó ảnh hởng toàn nền kinh tế khi có sự tác động đến cán cân thơng mại, hối

đoái, biến động trên thị trờng

Ngoài những nguyên nhân trên còn những nguyên nhân chủ quan kháchquan khác

Trang 25

Trớc những nhân tố có thể xảy ra bất cứ lúc nào, buộc các ngân hàng,cũng nh những doanh nghiệp phải theo dõi thờng xuyên những biến động để

có những giải pháp hữu hiệu nhất góp phần nâng cao hoạt động của mình

IV Những kinh nghiệm hỗ trợ tài chính cho DNV&N thôngqua hoạt động tín dụng ở một số nớc trên thế giới, đồnggóp phần nâng cao hiệu qủa cho vay:

Đức, Nhật Bản, và các nớc châu á láng giềng đánh giá cao vai trò củacác DNV&N trong qúa trình phát triển kinh tế của họ và xét theo quan điểmthúc đẩy kinh tế thị trờng thì tất cả những nớc này đều tích cực khuyến khíchphát triển các DNV&N ngay từ ban đầu Đối với những nớc này chính sáchhuy động vốn đã góp phần không nhỏ đến sự phát triển thành công của cácDNV&N

Chẳng hạn nh đối với nớc Đức, khu vực DNV&N đóng một vai trò hếtsức quan trọng, nó tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn một nửa doanh thu chịuthuế của các doanh nghiệp, cung cấp các loại hàng hóa dịch vụ đáp ứng nhucầu tiêu dùng trong và ngoài nớc Để đạt đợc điều đó Chính phủ Đức đã ápdụng hàng loạt chính sách và chơng trình hỗ trợ, thúc đẩy DNV&N trong việchuy động vốn: Công cụ chính để thực hiện các chơng trình hỗ trợ là thông quacác khoản tín dụng u đãi có sự bảo lãnh của nhà nớc Các khoản tín dụng này

đợc phân bổ u tiên đặc biệt cho các dự án đầu t thành lập doanh nghiệp, đầu t

đổi mới công nghệ, và vào những khu vực kém phát triển trong nớc Phần lớncác doanh nghiệp không đủ tài sản thế chấp, để có thể nhận đợc những khoảnvốn tín dụng lớn bên cạnh những khoản tín dụng u đãi, ở Đức còn khá pháttriển các tổ chức bảo lãnh tín dụng Những tổ chức này đợc thành lập và bắt

đầu hoạt động vào những năm 1950 với sự hợp tác chặt chẽ của các phòng

th-ơng mại, hiệp hội hỗ trợ doanh nghiệp, ngân hàng và chính quyền liên bang.Nguyên tắc họat động cơ bản là vì khách hàng, các DNV&N đợc nhận nhữngkhoản vay từ ngân hàng với sự bảo lãnh của các tổ chức này Nếu doanhnghiệp làm ăn thua lỗ thì tổ chức này phải đứng ra trả các khoản vay ngân hàngthay cho các DNV&N Ngoài ra các khoản này có thể còn sự tái bảo lãnh củachính phủ Với cơ chế và chính sách hỗ trợ nh vậy các DNV&N dần dần khắcphục đợc những khó khăn trong công tác huy động vốn

Đối với Đài Loan, thì lại có những khác biệt, ngay trong giai đoạn đầutiên phát triển kinh tế, Đài Loan đã áp dụng nhiều chính sách khuyến khích hỗtrợ phát triển các DNV&N trong một số ngành sản xuất: Dệt, xi măng, kính,

gỗ Năm 1981 Đài Loan đã thành lập Cục Quản lý DNV&N thuộc bộ kinh tế.Hiện nay, số DNV&N của Đài Loan chiếm 96% tổng số các doanh nghiệp.Chúng tạo ra khoảng 40% sản lợng công nghiệp, 50% giá trị xuất khẩu và 70%

số làm việc Để làm đợc điều đó, Đài Loan đã phải nỗ lực rất nhiều trong việcxây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ huy động vốn Cho đến nay, rấtnhiều ngân hàng nhà nớc và t nhân ở Đài Loan đứng ra tài trợ cho họ Bộ tàichính có qui định một tỷ lệ nhất định và tỷ lệ này có xu hớng tăng dần qua mỗinăm Đồng thời cũng lập ra ba qũy: Qũy phát triển, qũy Sino US và qũy phát

Trang 26

triển DNV&N nhằm tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của các DNV&Nthông qua các ngân hàng trên Nhận thức đợc khó khăn của các DNV&N trongviệc thế chấp tài sản khi vay vốn của ngân hàng, năm 1974 đã thành lập qũybảo lãnh tín dụng.

Nguyên tắc hoạt động của Qũy là cùng chịu chia sẻ rủi ro với các tổchức tín dụng Các tổ chức tín dụng ngày càng tin hơn vào việc tài trợ cho vay

đối với DNV&N Để từ khi thành lập đến nay Qũy đã bảo lãnh cho 1,3 triệu ờng hợp với tổng số vốn vay rất lớn Ngoài ra Đài Loan còn áp dụng nhiềubiện pháp nh: Giảm lãi suất đối với những dựa án phục vụ mục đích mua sắmthiết bị, máy móc, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất và nâng cao tínhcạnh tranh, mời các chuyên gia về nhằm tối u hóa vốn cho các DNV&N vàtăng cờng các điều kiện vay vốn

tr-Trong kế hoạch tổng thế lần thứ hai của Malaixia (1991-2000) đã khẳng

định vai trò của các DNV&N trong công cuộc hiện đại hóa đất nớc Vì vậy,trong thời kỳ này Chính phủ đã thông qua các chơng trình hỗ trợ các DNV&Nnh: các chơng trình về thị trờng và hỗ trợ về kỹ thuật, chơng trình cho vay u

đãi, chơng trình công nghệ thông tin với mục đích của chơng trình vay là hỗtrợ, giúp cho các DNV&N có một lợng vốn cần thiết để thúc đẩy tự động hóa

và hiện đại hóa, để cải tiến chất lợng và phát triển cơ sở hạ tầng trong cácngành sản xuất phụ tùng ô tô, linh kiện điện tử, máy móc, nhựa, dệt, đồ gỗ, l-

ơng thực, thực phẩm Chơng trình này đợc thực hiện theo kế hoạch phân bổhàng năm của Malaixia thông qua Qũy cho vay u đãi, cấp tín dụng trực tiếp chocác nhà sản xuất là DNV&N thuộc các lĩnh vực u tiên nói trên

ở Nhật Bản các chính sách về DNV&N đợc hình thành từ năm 1950,trong đó dành một sự đặc biệt về hỗ trợ tài chính cho DNV&N tháo gỡ khókhăn, cản trở tăng vốn trong quá trình sản xuất, kinh doanh nh: khả năng tiếpcận tín dụng thấp, thiếu bảo đảm trong tiền vay Các biện pháp hỗ trợ này đợcthực hiện thông qua hệ thống tín dụng, và DNV&N tiếp cận đợc với nguồn vốntín dụng, tạo điều kiện cho họ vay vốn của các tổ chức tín dụng t nhân thôngqua các tổ chức bảo lãnh tín dụng của Hiệp hội bảo lãnh tín dụng dựa trên cáchợp đồng bảo lãnh Ngoài ra còn có ba tổ chức tài chính tín dụng khác, đó là:Công ty tài chính DNV&N, công ty tài chính nhân dân và ngân hàng ShokoChukin do Chính phủ đầu t toàn bộ nhằm tài trợ cho các DNV&N trong việc

đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ

Mỗi nớc đều có những điều kiện khác nhau, ta không thể áp đặt hoàntoàn mô hình của họ vào Việt Nam đợc Tuy nhiên, kinh nghiệm của những n-

ớc này: Đức, Đài Loan, Malaixia và Nhật Bản trong việc hỗ trợ thúc đẩy pháttriển các DNV&N đặc biệt là vấn đề tín dụng có thể là những bài học, là môhình chính sách để Việt Nam tham khảo, vận dụng tìm ra những giải pháp hữuhiệu hơn, thích hợp hơn với bối cảnh các DNV&N ở Việt Nam

Trang 28

Chơng II thực trạng hiệu qủa cho vay tại NHNo &

PTNT Đông Anh đối với DNV&N

I giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Đông Anh (NHNo & PTNT Đông Anh)

1.Quá trình hình thành và phát triển.

Kể từ khi giành đợc chính quyền, Đảng và nhà nớc ta đã xác định: Để

đạt đợc sự ổn định về chính trị, để nền kinh tế có thể phát triển đi lên ngangtầm các quốc gia độc lập có nền kinh tế phát triển trên thế giới thì phải giành

và kiểm soát đợc hệ thống Ngân hàng- Tài chính Trong hoàn cảnh nh thếNgân hàng Nhà Nớc Việt Nam đã đợc thành lập ngày 06//05/1951

Thực hiện chủ trơng của Đảng, năm 1959 trên địa bàn Đông Anh có mộtngân hàng đợc thành lập với tên gọi: “Ngân hàng Nhà Nớc chi điếm ĐôngAnh” (tiền thân của NHNo & PTNT Đông Anh bây giờ) Qua qúa trình pháttriển của từng thời kỳ thì nhiệm vụ của Ngân hàng cũng thay đổi

Họat động của Ngân hàng lúc bấy giờ thực chất là thay Ngân sách NhàNớc cấp phát vốn tiền mặt cho đơn vị theo kế hoạch, họat động tín dụng mangtính bao cấp, đồng vốn cho vay không tính đến hiệu qủa kinh tế Nh vậy trongthời kỳ này, Ngân hàng Đông Anh cha thực là một ngân hàng thơng mại theo

đúng nghĩa của nó, cha phải là một tổ chức tài chính trung gian chuyên hoạt

động về lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng với nội dung th ờngxuyên là nhận tiền gửi và cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán chonền kinh tế, cha phải là trung tâm thần kinh, mạch máu của nền kinh tế

Cho đến khi Đảng và Nhà Nớc thực hiện bớc chuyển mình, từ nền kinh

tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc(1986) và tiến hành chuyển hệ thống NH một cấp thành hệ thống NH hai cấp(1988), với sự tách bạch về chức năng quản lý của NHNN thì hệ thống ngânhàng thơng mại thực sự ra đời Sau đó với quyết định số 53/HĐBT- NHNN ViệtNam, NHNN chi điếm Đông Anh đổi tên thành NHNo & PTNT Đông Anhthuộc NHNo & PTNT Thành phố Hà Nội Năm 1996, có sự thay đổi về cơ chếquản lý và cấp điều hành, NHNo & PTNT Đông Anh tách ra khỏi NHNo &PTNT Hà Nội Và từ đó đến nay trực thuộc trung tâm điều hành NHNo &PTNT Việt Nam, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là một tổ chức chuyên kinhdoanh về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng

Với phơng châm : “Không ngừng phát triển”, NHNo & PTNT Đông Anh

đã mở rộng mạng lới tới các khu vực xã trung tâm, đợc biên chế một ngân hànghội sở Đông Anh và 4 ngân hàng cấp IV, đó là:

Trang 29

2.Phạm vi, địa bàn, nội dung hoạt động của NHNo & PTNT Đông Anh:

Đông Anh là một huyện ngoại thành Hà Nội, có tổng diện tích tự nhiên là19.000 ha, trong đó 9.000 ha là đất canh tác Đông Anh có điều kiện thuận lợi

để phát triển kinh tế, phát triển công nông nghiệp Vì trớc hết về địa chất làvùng đất cổ, chuyển tiếp của vùng trung du và đồng bằng sông Hồng nằm ở độcao 8m - 11m so với mặt nớc biển, đợc bao quanh bởi sông Hồng, sông Đuống,sông Cà Lồ, hơn nữa ngời dân nơi đây rất cần cù chịu khó và đầy sáng tạo.Huyện có một cơ cấu công, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch khá hợp lý Cơ sởhạ tầng toàn huyện và khu công nghiệp tơng đối hoàn chỉnh và đồng bộ Hệthống giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờng không đều rất thuận tiện cho pháttriển dịch vụ vận tải với các địa phơng khác trong cả nớc và quốc tế Hệ thống

đờng điện và trạm cao thế đã tới tất cả các thôn xóm đáp ứng đợc cho nhu cầusản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Hệ thống thông tin liên lạc tơng

đối hiện đại đáp ứng nhu cầu đa dạng trong dịch vụ thông tin Tốc độ đô thịhóa nhanh nhất từ năm 1990 trở lại đây, hoạt động du lịch vẫn không ngừngphát triển Dân số trong toàn huyện 24 vạn ngời trong đó phi nông nghiệp 5vạn, riêng trong khu công nghiệp có 2 vạn dân với 6.000 công nhân viên chức.Trên địa bàn có 45 đơn vị doanh nghiệp Nhà Nớc, 25 hợp tác xã, các doanhnghiệp ngoài quốc doanh10 và hầu hết các đơn vị đặt quan hệ tín dụng vớingân hàng

NHNo & PTNT Đông Anh là một ngân hàng thơng mại, ngân hàng pháttriển, đồng thời lại là một ngân hàng chính sách

Trang 30

NHNo & PTNT Đông Anh đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động khác có liên quan, nh: kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngânhàng với nội dung: nhận tiền gửi và sử dụng tiền để cấp tín dụng, cung cấp cácdịch vụ thanh toán Đồng thời thực hiện theo đúng định hớng chỉ đạo điềuhành của NHNo & PTNT Việt Nam Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tếcủa huyện Đông Anh.

Bên cạnh đó NHNo & PTNT Đông Anh còn phải bảo đảm hoạt động đợclành mạnh, an toàn có hiệu qủa, bảo vệ quyền và lợi ích của các cá nhân, tổchức, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia phát triển nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Tình hình thị trờng tiền tệ trên địa bàn có sự cạnh tranh quyết liệt, có 3ngân hàng TMQD, 1 Chi nhánh kho bạc và các Qũy tín dụng nhân dân cùnghọat động trên địa bàn Hoạt động trên địa bàn nhiều tổ chức tín dụng hoạt

động là một vấn đề cực kỳ khó khăn cho hoạt động của NHNo & PTNT, do cácngân hàng đua nhau nâng lãi suất huy động, hạ thấp lãi suất cho vay, hạ thấpcác điều kiện tín dụng nhằm thu hút khách hàng

Tuy vậy, nhng với phơng châm hoạt động: “Sử dụng vốn an toàn, hiệuqủa”, “Hoạt động vì khách hàng” NHNo & PTNT Đông Anh đã không ngừnghuy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c để tạo ra một cơ cấu vốn hợp

lý, đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cá nhâncần vốn, thông qua những biện pháp, chính sách phù hợp nhất, nh năm 2002:nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT Đông Anh tăng nhanh về cả số lợnglẫn cơ cấu nguồn, khắc phục tình trạng thiếu vốn nh những năm trớc đây vàcòn có phần đóng góp một phần vốn huy động hộ trung ơng Cụ thể nguồn vốncuối năm đạt 552 tỷ đồng so với kế hoạch tăng 7 %, so với năm 2001 tăng 39%cơ cấu nguồn huy động nh sau:

-Nguồn vốn không kỳ hạn đạt: 168 tỷ đồng so với năm 2001 tăng 14 tỷ

đồng chiếm tỷ trọng 31 % trong tổng nguồn huy động

-Nguồn vốn có kỳ hạn đạt: đồng so với năm 2001 tăng 141 tỷ đồngchiếm tỷ trọng 69% trong tổng nguồn huy động

-Nguồn huy động tăng chủ yếu vẫn là nguồn huy động từ các tầng lớpdân c là chính đây là nguồn huy động rất ổn định chiếm tỷ trọng 69% so năm

2001 tăng 8%

Nguồn huy động tăng chủ yếu do có sự tập trung, chỉ đạo công tác huy

động tiết kiệm: Tích cực nghiên cứu, bám sát tình hình, diễn biến của nguồnvốn để xử lý hài hòa cớ chế lãi suất, áp dụng nhiều biện pháp tích cực tronghuy động vốn, nh dùng đòn bẩy lãi suất, nâng lãi suất huy động cả có kỳ hạn

và không kỳ hạn, khuyến khích ngời có kỳ hạn gửi dài từ 1 năm trở lên cho

đ-ợc hởng trả lãi trớc, thực hiện các chính sách khách hàng để cá nhân, doanhnghiệp, tổ chức mở tài khoản tiền gửi

Trang 31

Kết qủa là ngân hàng đã tạo lập đợc một cơ sở hạ tầng vững chắc, thiếtlập đợc một hệ thống khách hàng lâu năm và khách hàng mới Có đợc kết qủa

nh ngày hôm nay là do Ngân hàng đã có một chiến lợc đúng đắn và sự chỉ đạosáng suốt của ban lãnh đạo

II Khái quát về hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT

Đông Anh trong 5 năm trở lại đây (1998 → nay)

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế đất nớc, tình hình kinh tế xã hộitrên địa bàn Đông Anh trong những năm gần đây vẫn tiếp tục ổn định, nhiềuchỉ tiêu kinh tế xã hội đạt tăng trởng khá, cơ sở hạ tầng đợc đầu t theo quihoạch, đời sống nhân dân đợc nâng lên, bộ mặt nông thôn tiếp tục đợc đổi mới,

an ninh, chính trị trật tự, an toàn xã hội cơ bản đợc ổn định và giữ vững Đạt

đ-ợc điều đó là do sự cố gắng của nhân dân toàn huyện Tuy vậy, sự chuyển biếntốt đẹp đó cũng có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống ngân hàng th ơng mạitrên khu vực, đặc biệt phải kể đến đó là NHNo & PTNT Đông Anh Điều đóthể hiện ở các mặt hoạt động chính của ngân hàng nh sau:

1.Tình hình huy động vốn:

Nh chúng ta biết, hoạt động của ngân hàng là: “Huy động để cho vay”

do đó công tác huy động vốn của mỗi ngân hàng là họat động cơ bản để đánhgiá sự hiệu qủa của các chính sách huy động vốn, cơ cấu huy động, hay nóicách khác là sự nỗ lực của mỗi ngân hàng trong việc thu hút các nguồn vốn vớichi phí thấp và thời gian dài Bảng tổng kết nguồn vốn huy động của NHNo &PTNT Đông Anh nh sau:

Trang 32

-Nguồn vốn không kỳ hạn đạt: 168 tỷ đồng so với năm 2001 tăng 14 tỷ

đồng chiếm tỷ trọng 31 % trong tổng nguồn huy động

-Nguồn vốn có kỳ hạn đạt: đồng so với năm 2001 tăng 141 tỷ đồngchiếm tỷ trọng 69% trong tổng nguồn huy động

Nguồn huy động tăng chủ yếu do có sự tập trung, chỉ đạo công tác huy

động tiết kiệm: Tích cực nghiên cứu, bám sát tình hình, diễn biến của nguồnvốn để xử lý hài hòa cớ chế lãi suất, áp dụng nhiều biện pháp tích cực tronghuy động vốn, nh dùng đòn bẩy lãi suất, nâng lãi suất huy động cả có kỳ hạn

và không kỳ hạn, khuyến khích ngời có kỳ hạn gửi dài từ 1 năm trở lên cho

đ-ợc hởng trả lãi trớc, thực hiện các chính sách khách hàng để cá nhân, doanhnghiệp , tổ chức mở tài khoản tiền gửi

đáng khích lệ, nó đợc thể hiện qua bảng tình hình sử dụng vốn của ngân hàng

nh sau:

Đơn vị: 1.000.000đ

Khoản 31/12/1998 31/12/1999 31/12/2000 31/12/2001 31/12/2002Mục Số tiền %Σ Số tiền %Σ Số tiền %Σ Số tiền %Σ Số tiền %Σ

Trang 33

Tốc độ tăng trởng d nợ:160,9% (Năm 2002 so với năm 2001), 127%(Năm 2001 so với năm 2000),130.9% (năm 2000 so với năm 1999), 146%(năm 1999 so với năm 1998 ), Năm 2002, d nợ ngắn hạn đạt:454383 triệu sovới năm 2001 tăng 166515 triệu; d nợ trung và dài hạn là: 114421 triệu đồngtăng so với năm 2001 là 48923 triệu đồng; Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn tăng nhẹ

từ 1,3% (năm 2001) lên 1,34% (năm 2002)

Để đánh giá khái quát hoạt động của ngân hàng ta sử dụng chỉ tiêu sau:

Ta có bảng: Hiệu suất sử dụng vốn của NHNo & PTNT Đông Anh nh sau:

Chỉ tiêu

Hiệu suất sử

dụng vốn

Bảng II.3 Hiệu suất sử dụng vốn của NHNo & PTNT Đông Anh

Nh vậy với phơng thức hoạt động khá hiệu qủa, chỉ tiêu hiệu suất sửdụng vốn của NHNo & PTNT Đông Anh là khá cao Có đợc kết qủa này là do

có sự đồng lòng, nhất trí, sự nỗ lực cao độ của các cán bộ tín dụng ngân hàngcùng với hớng chỉ đạo đúng đắn của ban lãnh đạo Cụ thể là các cán bộ tíndụng không ngừng đổi mới phơng thức làm việc, tăng cờng nghiên cứu, giámsát và tiến hành phân loại khách hàng để tìm kiếm, sàng lọc để thu hút kháchhàng mới đồng thời vẫn giữ đợc tốt mối quan hệ với những khách hàng truyềnthống của ngân hàng Còn đối với ban lãnh đạo, những ng ời chịu trách nhiệmvới cấp trên về việc tiếp thu sự chỉ đạo của NHNo & PTNT Việt Nam và Ngânhàng Nhà Nớc để áp dụng cho phù hợp với đơn vị thuộc quyền quản lý, thìphải luôn đi sâu, đi sát, nắm bắt thực tiễn, tìm ra đặc thù của khu vực và đặc

điểm hoạt động, những vấn đề còn khúc mắc của ngân hàng mình để tìm ranhững giải pháp, chính sách giải quyết phù hợp nhằm tạo tạo ra những tiện íchcho khách hàng và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt độngngân hàng là hoạt động gặp rất nhiều rủi ro vì đó là hoạt động kinh doanh tiền,nên trong qúa trình cấp tín dụng xảy ra tình trạng không thu hồi đợc đồng vốn

Doan

h số cho vay Hiệu suất

sử dụng vốn

2002

Doanh số hoạt động

2000 2001 1999

1998

* 100%

Trang 34

bỏ ra là điều không tránh khỏi Nó có thể là do nguyên nhân khách quan, chủquan, nguyên nhân xuất phát từ khách hàng và từ phía ngân hàng Dù donguyên nhân nào đi chăng nữa thì nó đều ảnh hởng đến tình hình hoạt độngchung của ngân hàng Điều này đợc phản ánh thông qua chỉ tiêu tỷ lệ Nợ qúahạn Và ở tại NHNo & PTNT Đông Anh tỷ lệ này cụ thể nh sau:

Chỉ tiêu

Bảng II.4: Tình hình nợ qúa hạn trong tổng d nợ

Ngoài ra NHNo & PTNT Đông Anh còn thực hiện các dịch vụ ngânhàng nh: Bảo lãnh trả chậm, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán không dùng tiềnmặt, kinh doanh vàng bạc, cho vay ngoại tệ nhằm đem lại thu nhập cho ngânhàng, đa dạng hóa hình thức, phơng thức tài trợ tín dụng cho nền kinh tế, và

điều này cũng góp phần nâng cao những tiện ích cho khách hàng để ngân hàng

2 Tình hình cho vay các DNV&N trong 5 năm qua (1998 đến nay):

Ta có bảng tình hình d nợ đối với DNV&N trong 5 năm:

Ngày đăng: 14/04/2013, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II.1. Tình hình huy động vốn. - DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
ng II.1. Tình hình huy động vốn (Trang 31)
Bảng II.2. Tình hình sử dụng vốn. - DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
ng II.2. Tình hình sử dụng vốn (Trang 32)
Bảng II.3. Hiệu suất sử dụng vốn của NHNo & PTNT Đông Anh - DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
ng II.3. Hiệu suất sử dụng vốn của NHNo & PTNT Đông Anh (Trang 33)
Bảng II.4: Tình hình nợ qúa hạn trong tổng d nợ. - DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
ng II.4: Tình hình nợ qúa hạn trong tổng d nợ (Trang 34)
Bảng II.5 : Tình hình d nợ đối với DNV&N tại NHNo & PTNT Đông Anh (1998-2002). - DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
ng II.5 : Tình hình d nợ đối với DNV&N tại NHNo & PTNT Đông Anh (1998-2002) (Trang 35)
Bảng II.8: Tình hình d nợ của DNV&N quốc doanh. - DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
ng II.8: Tình hình d nợ của DNV&N quốc doanh (Trang 36)
Bảng II.10: Tình hình d nợ CTCP&TNHH tại NHNo & PTNT Đông Anh. - DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
ng II.10: Tình hình d nợ CTCP&TNHH tại NHNo & PTNT Đông Anh (Trang 38)
Bảng II.11: Tình hình d nợ tín dụng đối với DNTN của NHNo & PTNT - DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
ng II.11: Tình hình d nợ tín dụng đối với DNTN của NHNo & PTNT (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w