1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề luyện thi đại học môn Hóa học chọn lọc số 16b

10 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nilon-6,6; tơ lapsan ; thủy tinh plexiglas Câu 6: Khi thủy phân etyl fomat bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm là: A.. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 trong điều kiện k

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH

ĐỀ THI THỬ

MỨC ĐỘ BIẾT

Câu 1:

Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép (phần ngâm dưới nước), người ta gắn vào mặt ngoài của

vỏ tàu những thanh

Câu 2:

Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là

A F, O, Li, Na B F, Li, O, Na C Li, Na, O, F D F, Na, O, Li

Câu 3:

Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột than

B Trong công nghiệp nhôm được sản xuất từ quặng boxit.

C Phương pháp đun sôi có thể loại bỏ tính cứng tam thời của nước.

D Nhôm tan được trong dung dịch NaOH

Câu 4:

Câu nào dưới đây không đúng:

A Tính bazơ của tất cả các amin đều mạnh hơn NH3.

B Các amin đều có tính bazơ.

C Anilin có tính bazo yếu hơn NH3.

D Tất cả các amin đơn chức đều chứa một số lẻ nguyên tử H trong phân tử.

Câu 5:

Nhóm các vật liệu được chế tạo từ polime trùng ngưng là:

A nilon-6,6; tơ lapsan ; nilon-6 B.tơ axetat ; nilon-6, nilon-6,6

C Cao su; nilon-6,6; tơ nitron D nilon-6,6; tơ lapsan ; thủy tinh plexiglas

Câu 6:

Khi thủy phân etyl fomat bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm là:

A HCOONa và C2H5OH B CH3COONa và C2H5OH

C HCOOH và C2H5OH D HCOONa và CH3OH

Câu 7:

Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được

A Muối của axit béo và glixerol B Glixerol và axit cacboxylic

C Glixerol và axit béo D Ancol và axit béo

Câu 8: Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại:

A Cacbohiđrat B Polisaccarit C Monosaccarit D Đisaccarit

Trang 2

Ion Na+ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào:

A 2NaCl  dpnc 2Na + Cl2

B Na2O + H2O    2NaOH

C NaCl + AgNO3    NaNO3 + AgCl

D 2 NaNO3   t0 2NaNO2 + O2

Câu 10:

Hãy chỉ rõ chất nào là amin?

(1)CH3-NH2; (2)CH3-NH-CH2CH3; (3) CH3-NH-CO-CH3;(4) H2N-(CH2)2-NH2;

(5)(CH3)2 NC6H5; (6) NH2-CO-NH2;(7) CH3-CO-NH2;(8) CH3-C6H4 -NH2

A (1);(2);(4);(5);(8) B (1);(2);(5)

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 11:

Dung dịch X chứa các ion: Na+, NH4+, CO32-, PO43-, NO3-, SO42- Dùng chất nào sau đây

có thể loại bỏ được nhiều anion nhất?

Câu 12:

Có các lọ riêng biệt, đựng các dung dịch không màu: NH4Cl, MgCl2, (NH4)2SO4, Al(NO3)3, NaCl Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên?

Câu 13:

Cho quỳ tím vào dung dịch của từng amino axit sau: α,γ- điaminobutiric, axit glutamic, glyxin, alanin Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là:

Câu 14:

Để giặt áo bằng len lông cừu cần dùng loại xà phòng có tính chất nào sau đây?

A Xà phòng trung tính B Xà phòng có tính bazơ.

C Xà phòng có tính axit D Loại nào cũng được

Câu 15:

Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong cùng một dung dịch là

A K+, Ba2+, Cl-, NO3 B K+, Mg2+, OH-, NO3

C Na+, K+, OH-, HCO3 D Ca2+, Cl-, Na+, 2 

3

CO

Câu 16:

Có một hỗn hợp gồm: Fe, Ag, Cu Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp với khối lượng Ag không đổi so với ban đầu có thể dùng dung dịch

A FeCl3 B CuSO4 C AgNO3 D H2SO4

Câu 17:

Cho các cặp oxi hóa–khử theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa: Al3+/Al, Fe2+/ Fe,

Cu2+/ Cu, Fe3+/ Fe2+, Ag+/Ag Kim loại Cu khử được các ion trong các cặp oxi hóa trên là

A Fe3+ và Ag+ B Fe3+ và Fe2+ C Fe2+ và Ag+ D Al3+ và Fe2+

Trang 3

Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây :

(1)CH3-CH2-COO-CH3 ; (2)CH3OOCCH3 ; (3)HCOOCH3; (4)C2H5COOH

Những chất thuộc loại este là:

A (1),(2),(3),(5),(7) B (1),(2),(3),(4),(5),(6)

C (1),(2),(4),(6),(7) D (1),(2),(3),(6),(7)

Câu 19:

Khi hoà tan một vật bằng nhôm vào dung dịch NaOH, phản ứng đầu tiên xảy ra là :

A Al2O3 + 2NaOH    2NaAlO2 + H2O

B Al(OH)3 + NaOH    NaAlO2 + 2H2O

C 2Al + 6H2O    2Al(OH)3 + 3H2

D 2Al + 2NaOH + 2H2O    2NaAlO2 + 3H2

Câu 20:

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1 Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là

C Fe2(SO4)3 D FeSO4 và H2SO4

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP

Câu 21:

Cho phương trình hóa học: aX + bY(NO3)a → aX(NO3)b + bY Biết dung dịch X(NO3)b

có màu xanh Hai kim loại X, Y lần lượt là

Câu 22:

Cho a gam kim loại M tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 2M thu được (a + 21,3) gam muối MCln Giá trị V là

A 0,6 lít B 0,4 lít C 0,3 lít D 0,2 lít.

Câu 23:

Cho dãy các chất: (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, CuCl2, Al2(SO4)3, CrCl3 Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

Câu 24:

Cho 32,4g một kim loại R tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc) Kim loại R là:

Câu 25: Khi trùng ngưng 19,65 gam axit -aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài

amino axit còn dư người ta thu được m gam polime và 2,16 g nước Giá trị của m là:

Trang 4

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức thu được 0,2 mol CO2 và 0,35 mol H2O Công thức phân tử của amin là:

A C2H7N B C4H7N C C4H11N D C2H5N

Câu 27:

Polime X trong phân tử chỉ chứa C, H và có thể có O Hệ số trùng hợp của phân tử X là

1800, phân tử khối là 122400 X là:

A Cao su isopren B PE (polietilen).

C PVA (poli(vinyl axetat)) D PVC (poli(vinyl clorua)).

Câu 28:

Đun nóng 6 gam CH3COOH với 6 gamC2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%) Khối lượng este tạo thành là:

Câu 29:

Thủy phân m gam tinh bột,sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn

bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa Nếu hiệu suất quá trình sản suất ancol etylic là 80% thì m có giá trị là:

Câu 30: Cho 7,8 gam K vào 100 gam H2O thu được dung dịch X Nồng độ % của chất trong dung dịch X là :

Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 12 gam kim loại nhóm IIA tác dụng vừa đủ với 400 ml dung

dịch HCl 7,3% (d = 1,25 g/ml) Kim loại đó là:

Câu 32:

Cho các hợp chất : (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2 NH;

(4) (C2H5 )2NH; (5) NaOH; (6) NH3

Sắp xếp các hợp chất trên theo thứ tự giảm dần tính bazơ

A (5)>(4)>(2)>(6)>(1)>(3) B (1)>(3)>(5)>(4)>(2)>(6)

C (5)>(4)>(2)>(1)>(3)>(6) D (6)>(4)>(3)>(5)>(1)>(2)

Câu 33:

Đốt cháy hoàn toàn 6 gam este X ta thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Vậy CTPT của este là

A C2H4O2 B C4H6O2 C C3H6O2 D C4H6O4

Câu 34:

Poli (vinyl ancol) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp của monome nào sau đây?

A CH3COO-CH=CH2 B CH2=CH-COOCH3

C CH2=CH-COOC2H5 D CH2=CH-COOH

Trang 5

Cho 3,08 gam Fe vào 150 ml dung dịch AgNO3 1M Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị m là

A 16,20 B 11,88 C 18,20 D 17,96

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 36:

Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột

Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của

m là

Câu 37:

Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Ygồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

Câu 38:

Cho a gam Zn vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được chất rắn X Nếu cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl dư thì thu được 0,112 lít khí (ở đktc) Giá trị của a là

Câu 39:

Cho 27 gam hỗn hợp A gồm FeCO3 và 2 muối cacbonat của hai kim loại X, Y (MX < MY) thuộc nhóm IIA (ở hai chu kỳ kiên tiếp trong bảng tuần hoàn), phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được dung dịch B và 6,72 lit (đktc) hỗn hợp khí C gồm 2 khí , trong đó có một khí không màu hóa nâu trong không khí Tỉ khối C đối với CH4 bằng 2,6625 Xác định kim loại X

Câu 40:

Cho 44,1 gam axit glutamic tác dụng với 9,2 gam ancol etylic sau phản ứng chỉ thu được một sản phẩm X chứa một nhóm chức este Tách X đem phản ứng hoàn toàn với NaOH thì thấy cần 200ml NaOH0,8M Vậy hiệu suất phản ứng este hóa là:

Câu 41:

Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam một đipeptit X được cấu tạo bởi α- amino axit có 1 nhóm

gam một muối chứa 20,72% Na về khối lượng Công thức của X là :

B H2N-CH2-CONH-CH2COOH

D H2N-CH(C2H5)CO-NH –CH2COOH hoặc H2N-CH2CO-NH–CH(C2H5) COOH

Trang 6

Xà phòng hóa hoàn toàn 1,11gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân của nhau cần dùng vừa hết 15ml dung dịch NaOH 1M.Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được khí CO2 và hơi H2O với thể tích bằng nhau(ở cùng điều kiện).Công thức của hai este đó là:

A CH3COOCH3 và HCOOC2H5

B HCOOCH2CH2CH3 và HCOOCH(CH3)CH3

C CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3

D CH3COOCH=CH2 và CH2=CHCOOCH3

Câu 43:

Đun nóng 21,8 gam chất A với một lít dung dịch NaOH 0,5M thì thu được 24,6 gam một muối của axit đơn chức và 0,1 mol một ancol B Lượng dư NaOH được trung hòa hết bởi

2 lít dung dịch HCl 0,1M Công thức cấu tạo của A và B lần lượt là :

A (CH3COO)3C3H5 và C3H5(OH)3 B (HCOO)2C2H4 và C2H4(OH)2

C (HCOO)3C3H5 và C3H5(OH)3D (CH3COO)2C2H4 và C2H4(OH)2

Câu 44:

Cho 5,6 gam Fe tác dụng với oxi thu được 7,52 gam hỗn hợp rắn X Cho hỗn hợp rắn X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được V lit khí NO( là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là ?

Câu 45:

Hòa tan hết 34,8g FexOy bằng dung dịch HNO3 loãng ,thu được dung dịch A Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A Kết tủa thu được đem nung ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi Dùng H2 để khử hết lượng oxit tạo thành sau nung thì thu được 25,2g chất rắn Vậy FexOy là ?

A Fe3O4 B Fe2O3 C FeO, Fe2O3 D FeO

Câu 46:

Hỗn hợp A gồm glucozo và saccarozo Thủy phân hết 7,02 gam hỗn hợp A trong môi trường axit thành dung dịch B.Trung hòa hết axit trong dung dịch B rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 6,48 g Ag kết tủa Phần trăm khối lượng saccarozơtrong hỗn hợp A là:

Câu 47:

Trộn 24g Fe2O3 với 10,8g Al rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí) Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem hoà tan vào dung dịch NaOH dư thu được 5,376 lít khí (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là :

Câu 48:

Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó Oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 7

Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng polime X (tạo thành do đồng trùng hợp dimetyl butadien và acrilonitrin) với lượng oxi vừa đủ,thấy tạo thành một hổn hợp khí và hơi ở nhiệt độ và áp suất xác định chứa 57,69% CO2về thể tích Tỉ lệ mol 2 loại monome trong polime là

Câu 50:

Xà phòng hóa este A đơn chức no chỉ thu được một chất hữu cơ B chứa Na Cô cạn, sau

đó thêm vôi tôi xút vào rồi nung ở tocao được một ancol C và một muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn C rồi được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích 2:3 CTPT của A là

A C3H4O2 B C5H10O2 C C4H8O2 D C5H8O2

HƯỚNG DẪN GIẢI

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 36:

n AgNO3 = 0,08 mol

Cho Cu vào , chưa pứ xong thì tiếp tục cho 0,09 mol Zn vào

Ta có : nZn > nNO3- /2 => Zn đẩy hết Cu và Ag ra và còn dư

Trong rắn Z có Zn dư = 5,85- 0,04x65= 3,25g

=> Cu và Ag trong Z là 7,28g

Ta thấy Cu Và Ag tất cả đều nằm trong rắn X và rắn Z => tổng m = 7,76 + 7,28 = 15,04 gam

=> mCu = 15,04 - 108x0,08 = 6,4 gam

Câu 37:

nkhí = 0,35 mol

Gọi x= nCl2 , y = nO2 ta có hệ:

x + y = 0,35

71x + 32y = 30,1-11,1  x= 0,2 ; y = 0,15

Ta có hệ: 24a+ 27b = 11,1

2a + 3b = 0,2.2 + 0.15.4  a= 0,35 ; b= 0,1

% Al = 24,32 %

Câu 38:

→ Theo bài ra Zn dư = 0,005 mol

Zn → Zn 2++ 2e Cu2+ + 2e → Cu Ag+ +1e → Ag ( x là số mol Zn pứ)

x 2x 0,05 0,1 0,02 0,02

Áp dụng bảo toàn e: 2x = 0,12(mol) → x = 0,06

Tổng số mol Zn= 0,065(mol)

a = 65.0,065= 4,225 (g)

Câu 39:

-M C = 42,6 , Số mol hh C = 0,3 → Số mol NO = 0,03 và Số mol CO2 = 0,27

Fe+2  Fe+3 +1e N+5 + 3e  N+2 (NO)

Trang 8

3

+ 2H+  CO2+ H2O

0,27 0,27

→ Số mol MCO3 = 0,18 → MCO3 = 92 → M = 32  Mg và Ca

Câu 40:

HOOC C3H5(NH2)COOH + C2H5OH HOOC C3H5(NH2)COOC2H5+H2O

HOOC C3H5(NH2)COOC2H5+ 2NaOH → NaOOC C3H5(NH2)COONa

H%(tính theo C2H5OH)= 0,08/0,2.100= 40%

Câu 41:

X có dạng NH2- R1- CO-NH- R2COOHmuối thu được là NH2-R-COONa mà Na chiếm 20,72%

- Nếu đipeptit được cấu tạo từ 1 amino axit Vô lý

X được cấu tạo từ 2 amino axit khác nhau nX = nmuối= 11,1/111= 0,1(mol) MX= 146

Câu 42:

Khi đốt cháy X thu được VCO2 = VH2O suy ra hai este đồng phân của nhau đó là đơn chức ,

no mạch hở Vậy chúng sẽ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1

→ nx = nNaOH = 0,015 mol → Mx = 1,11 : 0,015 = 74 → CTPT : C3H6O2

Vậy CTCT là CH3COOCH3 và HCOOC2H5

Câu 43:

nNaOH ban đầu = 0,5.1 = 0,5(mol)

→ nNaOH dư = nHCl = 0,1.2 = 0,2 (mol)

→ nNaOH phản ứng = 0,5 – 0,2 = 0,3 (mol) = 3nancol B → A là este 3 chức

Mà A tạo muối của axit đơn chức

→ A là este của axit đơn chức và ancol 3 chức, với dạng( RCOO)3R,

( RCOO)3R, + 3NaOH → 3RCOONa + R,OH

0,1 0,3 0,3 0,1

MRCOONa = 24,6 : 0,3 = 82 → MR = 15( R là CH3)

MA = 21,8 : 0,1 = 218 → MR, = 41 ( R, là C3H5)

Vậy A là (CH3COO)3C3H5

Câu 44:

Chất nhận e là oxi và HNO3 (NO)

Chất nhường e là Fe : nO2 = 7,52- 5,6/ 32= 0,06 (mol) , nFe= 0,1 mol

O2 + 4e  2O

0,06 4.0,06

NO3- + 3e  NO

Trang 9

Fe  Fe+3 + 3e

0,1 3.0,1

Theo ĐLBT electron : nenhường = nenhận

 3.nFe = 4.nO2 + ( 5-2) nNO  3.0,1=4.0,06+(5-2).x x= 0,2mol

 VNO = 0,2 22,4= 0,448 lit

Câu 45:

ĐLBT nguyên tố Fe: Sắt trong oxi là sắt thu được

Chất rắn là Fe với nFe = 25,2/ 56 = 0,45 mol

ĐLBT nguyên tố oxi : nO = moxit 16mFe = 34,816 25,2 = 0,6 mol

X: Y = nFe : nO= 0,45:0,6 = 3: 4

Vậy oxit là Fe3O4

Câu 46:

Glucozơ : a (mol)

Saccarozơ : b (mol)

→ 180a + 342b = 7,02 (1)

Saccarozơ + H2O → glucozơ + fructozơ

Tổng số mol glucozơ = a + b

số mol fructozơ = b

Cả glucozơ và fructozơ đều tráng bạc

→nAg = 2(a + 2b) = 8,64 : 108 = 0,08 → a + 2b = 0,04 (2)

Giải (1) và (2) → a = 0,02 và b = 0,01

%msaccarozo = 342.0,01/7,02 = 47,7%

Câu 47:

nFe2O3 = 24/160 = 0,15

nAl = 10,8/27 = 0,4

 Al dư, tính H dựa trên Fe2O3

Fe2O3 + 2Al  2Fe + Al2O3

Al dư + NaOH + H2O  NaAlO2 + 3/2H2

nH2 = 5,376/22,4 = 0,24

nAl dư = 0,16

nAl pứ = 0,24

nFe2O3 pứ = 0,12

H = (0,12*100)/0,15 = 80%

Câu 48:

35 , 0 3 16

100

47 , 19

.

3

,

86

2

H   nOH - 1,2mol

2

AlO và 0,5 mol OH 

mol 0,3 n

) n -3(0,7 0,7

0,5

2,4

nH     Al(OH)3  Al(OH)3 

Câu 49:

Trang 10

Cho n=1

X + O2  (6x+3y)CO2 + ( 10x+3y)/2 H2O + y/2N2

Hơi nước và N2 chiếm 100-57,69=42,31% thể tích

Theo ĐL Avogadro: (6x+3y)/ ( 10x+3y)/2 + y/2=57,69/42,31  x/y=1/3

Câu 50:

A + NaOH  HO-CH2-(CH2)n-COONa

(este vòng)

B + NaOH  HOCH2-(CH2)nH + Na2CO3

C + O2 …

nCO2 = nH2O=2/3 C A

Ngày đăng: 31/07/2015, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w