1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề luyện thi đại học môn Hóa học chọn lọc số 13

4 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 147 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là Câu 8: Kim loại tan trong dung dịch NaOH là Câu 9: Cấu hình electron của nguyên

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN ĐỀ DỰ THẢO TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2015

*Mức độ biết:

Câu 1: Este nào sau đây có mùi thơm của chuối?

A.

Isoamyl axetat B Benzyl axetat C Etyl axetat D Phenyl axetat.

Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là

Câu 3: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc II ?

C H2N-[CH2]6–NH2 D C6H5NH2

Câu 4: Monome được dùng để điều chế polietilen là

Câu 5: Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl, ở catot xảy ra quá trình nào sau đây?

Câu 6: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong lọ có chứa:

A Dầu hỏa B Ancol etylic C Glixerol D Phenol lỏng.

Câu 7: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm

Câu 8: Kim loại tan trong dung dịch NaOH là

Câu 9: Cấu hình electron của nguyên tử Fe là

A [Ar] 3d64s2 B [Ar]3d54s1 C [Ar]4s23d6 D [Ar]3d74s1

Câu 10: Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

A màu vàng sang màu da cam B màu da cam sang màu vàng.

C màu lục xám sang màu da cam D màu vàng sang màu lục thẫm.

Câu 11: Khí nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom?

Câu 12: Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Clo Để khử Clo, có thể xịt vào phòng chất

nào sau đây?

Câu 13: Cho các chất sau: HCOOCH3; C2H5OH; CH3COOH; HCHO; C6H12O6; C3H6 và CH3COOC6H5 Khi đốt cháy, số chất có số mol H2O bằng số mol CO2 là:

Câu 14: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện từ oxit của chúng là:

Câu 15: Để khử mùi tanh của cá, ta dùng chất nào sau đây?

*Mức độ hiểu:

Câu 16: Số đồng phân đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:

Câu 17: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với

A Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường B Dung dịch NaCl.

C AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng D Hiđro.

Câu 18: Chất không phản ứng với dung dịch axit clohiđric là

A Metylamoni sunfat B Anilin C Natri axetat D Metylamin.

1

Trang 2

Câu 19: Amino axit C4H9O2N, có số đồng phân nhóm amino ở vị trí α là

Câu 20 Một cation kim loại M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là : 2s22p6 Vậy cấu hình electron lớp ngoài cùng không đúng của nguyên tử kim loại M là

Câu 21: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng

A Kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần B Không có hiện tượng.

C Kết tủa trắng xuất hiện D Bọt khí và kết tủa trắng.

Câu 22: Các dung dịch: BaCl2, MgCl2 và AlCl3 đều không màu Để phân biệt ba dung dịch này, ta dùng lượng dư chất nào sau đây?

Câu 23: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là

A AgNO3 và FeCl3 B CuSO4 và MgCl2 C AgNO3 và FeCl2 D HCl và AlCl3

Câu 24: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH Sản phẩm thu được là

A Na2CrO4, NaCl, H2O B Na2CrO4, NaClO3, H2O

C NaCrO2, NaCl, NaClO, H2O D Na2Cr2O7, NaCl, H2O

Câu 25: Có 5 dung dịch riêng đựng riêng biệt chứa các cation sau: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (cùng nồng

độ 0,1M) Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên đến dư, có thể nhận biết tối đa bao nhiêu dung dịch?

Câu 26: Chất thuộc loại đipeptit là?

A H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

B H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH

C H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH

D H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH

Câu 27: Cho các dung dịch sau: etyl fomat, etanol, etanal, glucozơ, axit fomic, saccarozơ Số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3trong môi trường NH3, đun nóng là:

Câu 28: Cho một vật bằng nhôm vào dung dịch NaOH Số phản ứng hóa học đã xảy ra là:

Câu 29: Để bảo quản dung dịch muối FeCl2, ta dùng kim loại nào sau đây:

Câu 30: Dùng chất nào sau đây để phân biệt Gly-Val và Gly-Ala-Val?

A Cu(OH)2/OH- B Iot C Br2 D AgNO3

*Mức độ vận dụng thấp.

Câu 31: Xà phòng hoá hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

Câu 32: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 30ml NaOH 2M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

được khối lượng xà phòng là

A 17,80 gam B 18,38 gam C 18,24 gam D 16,68 gam.

Câu 33: Cho m gam glucozơ lên men thành etanol với hiệu suất 80% Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 34: Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là

A 8,15 gam B 8,05 gam C 8,10 gam D 7,88 gam.

Câu 35: Một α- amino axit X chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử Cho 10,68 gam X tác

dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối Tên gọi của X là

2

Trang 3

Câu 36: Từ 4 tấn etilen có chứa 30% tạp chất, điều chế được bao nhiêu tấn polietilen? (Biết hiệu suất đạt

90%)

A 2,52 B 2,80 C 1,08 D.3,60

Câu 37: Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 lấy dư, khối lượng chất rắn thu được sau

phản ứng có khối lượng là

Câu 38: Cho hỗn hợp hai kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch X và 0,672 lít khí H2

(đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch X là

Câu 39: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 13,44 lít khí (đktc) Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là

A 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3 B 5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3

C 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3 D 10,8 gam Al và 31,2 gam Al2O3

Câu 40: Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch muối Y, cô cạn

Y được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam Giá trị V là

A 4,48 lít B 7,33 lít C 0,64 lít D 6,23 lít.

*Mức độ vận dụng cao.

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp ba este đơn chức thì cần vừa đủ 4,928 lít O2, sau phản ứng thu

được 4,48 lít CO2 và 3,6 gam H2O, (các khí ở đktc) Giá trị a là

HDG: số mol oxi trong este: (2.4,48:22,4 + 2.3,6:18- 2.4,928:22,4):2= 0,08mol

Giá trị a= 12.0,2 + 2.0,2 + 32.0,08=5,36g

Câu 42 Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (D= 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1

kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %).

HDG: V HNO3 = 89,1:297.3.63.100:67,5:1,5.100:80 = 70 lít.

Câu 43: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 4,12 gam X phản ứng vừa đủ với dung

dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển

màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 3,76 B 3,84 C 3,28 D 9,6.

HDG: X có CTCT là: CH 2 =CH-COOH 3 N-CH 3 => muối: mCH 2 =CH-COONa = 94 4,12:103=3,76g

Câu 44: Cho a gam Cu vào dung dịch X có chứa 0,01 mol Fe(NO)3 và 0,15 mol HCl, thấy có khí NO thoát

ra (sản phẩm khử duy nhất) Kết thúc phản ứng giá trị a thu được tối đa là

HDG: Cu + 2Fe(NO 3 ) 3 -> 2Fe(NO 3 ) 2 + Cu(NO 3 ) 2

5.10 -3 0,01 0,01 5.10 -3 (mol)

3Cu + 8H +

(dư) + 2NO 3 - -> 3Cu 2+ + 2NO + 4H 2 O 0,045 0,03

mCu = 64( 0,045+ 5.10 -3 )=3,2g

Câu 45: Dung dịch X có chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Ba2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Cho V ml dung dịch

K2CO3 vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì giá trị V cần dùng là

HDG: số mol cation = (0,1+0,2):2=0,15mol =>nK 2 CO 3 =0,15 =>V=150ml.

Câu 46: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam

CO2 và y mol H2O Giá trị của y là

A 0,6 B 0,8 C 0,2 D 0,3.

HDG: số mol oxi(O) trong axit= số mol axit= số mol CO 2 = 15,68:22,4=0,7 mol.

3

Trang 4

Giá trị y = 0,7.2 + 2.8,96:22,4 – 2.35,2:44=0,6 mol.

Câu 47: Có m gam hỗn hợp Al, Ag Cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với axit H2SO4 loãng thì có 6,72 lit khí H2 (đktc) bay ra Cũng m gam hỗn hợp trên nếu cho phản ứng hết với HNO3 đặc, nguội thì có 3,36 lit khí màu nâu đỏ bay ra (đktc) duy nhất Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với axit HNO3 loãng thì thể tích (lít) khí NO (đktc) thu được là

HDG: số mol e nhận= 2.6,72:22,4+3,36:22,4=0,75mol=>số mol NO=0,75:3=0,25=>V NO =5,6lit

Câu 48 Cho 700 ml dung dịch KOH 0,1M vào 100 ml dung dịch AlCl3 0,2M Sau phản ứng kết thúc, khối lượng (gam)kết tủa thu được là:

A

HDG: mAl(OH) 3 = 78(4.0,1.0,2-0,7.0,1)=0,78gam

Câu 49: Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được sản phẩm khử gồm 0,15 mol NO, 0,05mol N2O và dung dịch X Cô cạn dung dịch X có khối lượng muối khan thu được là:

HDG: khối lượng muối nitrat= 58+62(0,15.3+0,05.8)=110,7g

Câu 50 Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α – amino axit có cùng

công thức dạng H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m là :

A

HDG: gọi a là số mol tripepit Áp dụng BTKL ta có: 4,34+2a.18+3a.40=6,38+3a.18=>a=0,02

=> giá trị m = 4,34+2.0,02.18+3.0,02.36,5=7,25 gam

HẾT 4

Ngày đăng: 31/07/2015, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w