- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của quy hoạch giúp ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất, sử dụng tài n
Trang 1-
HUỲNH TUẤN TÚ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
HỢP LÝ ĐẾN NĂM 2020 TẠI QUẬN 4,
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Thái Văn Nam
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 18 tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
Trang 3TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày 01 tháng 06 năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Huỳnh Tuấn Tú Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15/8/1982 Nơi sinh: TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường MSHV: 1241810033
Đề tài tập trung vào ba mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất tại Quận 4 tại các thời điểm năm
2010, 2011 và 2012
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất quận 4 hợp lý đến năm 2020
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của quy hoạch giúp ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất, sử dụng tài nguyên đất hợp lý, đáp ứng nhu cầu
về đất để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận 4 với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái
B Nội dung
Nội dung 1: Tổng hợp các tài liệu liên quan đến công tác quản lý sử dụng đất tại quận 4
- Các giải pháp quản lý sử dụng đất
- Hệ thống ứng dụng GIS trong quản lý đất đai
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tại quận 4
Trang 4Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất đô thị
tại Quận 4 đến năm 2020
- Lập bản đồ hành chính, địa chính, thực hiện công tác kiểm kê đất đai trên toàn quận 4
- Đánh giá tính hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất năm 2010 tại quận 4
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2012 tại quận 4
Nội dung 3: Định hướng quy hoạch sử dụng đất quận 4 hợp lý đến năm 2020
- Dựa vào hiện trạng và các căn cứ pháp lý về quản lý sử dụng đất,
từ đó đề xuất các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại quận 4
- Lựa chọn phương án quy hoạch phù hợp với quận 4
- Đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất hợp lý cho quận 4 đến năm 2020
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận 4 đến năm 2020 Nội dung 4: Đề xuất các giải pháp để giảm thiểu các tác động của quy hoạch
sử dụng đất tại quận 4 đến năm 2020
- Xây dựng kế hoạch hành động, đề xuất biện pháp giám sát chất lượng môi trường cho khu quy hoạch
- Biện pháp giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường
- Giải pháp quản lý, kỹ thuật, kinh tế và truyền thông
III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/6/2013
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:20/12/2013
V- Cán bộ hướng dẫn: TS Thái Văn Nam
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
HỌC VIÊN
Huỳnh Tuấn Tú
Trang 6Cuối cùng là lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo mọi điều kiện, động viên
và hỗ trợ tôi, đặc biệt là về mặt tinh thần cho tôi trong những lúc khó khăn nhất
Xin cảm ơn tất cả mọi người!
HỌC VIÊN
Huỳnh Tuấn Tú
Trang 7đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 tại Quận 4 thành phố Hồ Chí Minh” là hết sức
Về đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2010 thì thực tế sử dụng đất năm 2010 so với quy hoạch hầu hết thấp hơn từ 75 - 89%
Hiện trạng sử dụng đất tại Quận 4 năm 2012 chỉ còn một loại đất phi nông nghiệp, không còn đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng.Trong đó: Đất ở đô thị chiếm 40,10% diện tích tự nhiên Đất chuyên dùng chiếm 40,83% diện tích đất tự nhiên Nhìn chung, diện tích đất ở đô thị còn chiếm tỷ trọng cao, diện tích đất chuyên dùng chưa đáp ứng đủ cho các công trình công cộng như giáo dục đào tạo, y tế, cây xanh đô thị Cần tận
Trang 8dụng không gian trong đô thị để tăng hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường
Đề tài đã đề xuất quy hoạch theo phương án khai thác sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bền vững, mức độ khai thác sử dụng quỹ đất với chiều hướng đô thị hóa mạnh, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, không bằng mọi giá khai thác đất đai một cách quá triệt để, làm mất cân bằng sinh thái gây ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế trong tương lai vàxây dựng được bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận 4 đến năm 2020
Để thực hiện quá trình quy hoạch và hạn chế được rủi ro ảnh hưởng đến môi trường đề tài đã đề xuất được một số giải pháp về quản lý, kỹ thuật và quan trắc
Với kết quả đạt được thì đề tài sẽ góp phần ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất nhằm đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng tài nguyên đất hợp lý, bền vững; đồng thời cung cấp thêm dữ liệu cho các nhà quy hoạch, quản
lý đất đai ở thành phố Hồ Chí Minh nói chung và trên địa bàn quận 4 nói riêng có các định hướng trước khi ra quyết định phù hợp
Trang 9Currently, the increasing of population concentration in urban areas leads to large land use for different purposes To meet the requirements on urbanization, urban management in general and landuse development planning in particular is extremely important
District 4 is a central district of Ho Chi Minh City Due to a small area compared to 24 districts of the city, the average population density is very high The assessment of the current status and land use planning in a reasonable way up to now, is one of important goals of district for sustainable development However, District 4 have not had a landuse plan to ward 2020 Accordingly, evaluation of landuse status and proposal of an appropriate well-planned solutions in District 4 to ward 2020 is essential
The thesis aims to assess the current landuse in District 4 bycollecting data from the Department of Natural Resources and Environmental management of District 4 Then, the land-use needs were calculated, an appropriate landuse plan was proposedand a land-use plan map toward was 2020 To implement the solution
on the effective planning and limiting the impact on the environment, the subject of the proposed method such as the methodology, practical methods, mathematical methods were collected Thread some of the main results as:
• In assessing the current state of landuse in 2010, the actual landuse planning in 2010 compared with less than from 70 - 89%
• The status of landuse in District 4 in 2012 only one type of non-agricultural land, not agricultural land and unused land Of which: Residential land accounts for 40,10% of urban natural area Specialized land accounts for 40,83% of the area of natural land In general, the urban area was a high proportion, specialized area can not meet the public as education, health, urban trees Should make use of urban space in order to increase the efficiency of land use and environmental protection
Trang 10• Project planning proposed under the plan of land utilization and efficiency savings have sustainable level of exploitation of land use for urbanization trend, consistent with the actual situation of local methods, not by all mining land a too radical, ecological imbalance caused great impact on economic development in the future and build a map of land use planning district 4 toward 2020
To make the planning process and limit risks affecting environmental topics has proposed a number of solutions for the management, engineering and monitoring
With the results obtained, the subject will help stabilize the situation and land use management to ensure harmonious relationship between the exploitation of natural resources and land use rational, sustainable and provide more information data for planning and management of land in Ho Chi Minh City in general and in District 4 in particular have driven before a decision accordingly
Trang 11
MỤC LỤC
Lời cam đoan iv
Lời cám ơn v
Tóm tắt vi
Tóm tắt bằng tiếng Anh (ABSTRACT) viii
Danh mục các chữ viết tắt xiv
Danh mục bảng biểu xv
Danh mục hình ảnh xvii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 19
7 Kết cấu của luận văn 19
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN 4 21
1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 21
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 23
1.1.3 Thực trạng môi trường 24
1.1.4 Cảnh quan 32
1.2 Kinh tế - xã hội Quận 4 34
1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 34
1.2.2 Dân số 35
1.2.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội 37
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN 4 38
2.1 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất đô thị 38
2.1.1 Đất đô thị 38
2.1.2 Quy hoạch đất đô thị 39
2.1.3 Quản lý đất đô thị 40
2.2 Ứng dụng GIS trong quản lý đất đai 42
2.2.1 Tổng quan về GIS 42
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch 44
2.3.1 So sánh số liệu thực tế năm 2010 với kế hoạch sử dụng đất năm 2010 44
2.3.2.Đánh giá các tác động của quy hoạch sử dụng đất quận 4 năm 2010 47
2.4 Thực trạng phát triển đô thị Quận 4 53
2.5 Đánh giá tiềm năng đất đai 55
2.5.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 55
2.5.2 Tiềm năng đất đang sử dụng 56
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUẬN 4 HỢP LÝĐẾN NĂM 2020 58
3.1 Định hướng sử dụng đất đến năm 2015 – 2020 58
3.1.1 Định hướng sử dụng đất dài hạn 58
3.1.2 Lựa chọn phương án Quy hoạch sử dụng đất 61
3.1.3 Quy hoạch sử dụng đất tại Quận 4 đến năm 2020 70
3.1.4 Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất Quận 4 đến năm 2020 79
3.2 Quy hoạch dự án môi trường trọng điểm đến năm 2020 tại Quận 4 80
3.2.1 Dự án công viên Hồ Khánh Hội 80
3.2.2 Quy hoạch một số dự án môi trường khác 84
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN 4 85
Trang 134.1 Xây dựng kế hoạch hành động, đề xuất biện pháp giám sát chất lượng môi
trường cho khu quy hoạch 85
4.1.1 Giám sát chất lượng không khí 85
4.1.2 Giám sát môi trường nước mặt 86
4.1.3 Giám sát chất lượng nước ngầm 87
4.1.4 Tần suất giám sát và tổ chức thực hiện 88
4.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình triển khai quy hoạch 88
4.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường đất 88
4.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động đối với môi trường nước 88
4.2.3 Các biện pháp phòng chống xói mòn 89
4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động từ chất thải rắn 89
4.2.5 Biện pháp giảm ô nhiễm không khí 90
4.2.6 Biện pháp phòng chống cháy nổ 91
4.3 Các biện pháp, giải pháp đối với hoạt động quy hoạch sử dụng đất 91
4.3.1 Các biện pháp sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường, đảm bảo sử dụng hiệu quả theo phương án quy hoạch, sử dụng đất 91
4.3.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 92
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số liệu tại trạm quan trắc Phú An 23
Bảng 1.2: Chất lượng không khí xung quanh trên địa bàn quận 4 24
Bảng 1.3: Chất lượng nước mặt khu vực quận 4 26
Bảng 1.4: Chất lượng nước ngầm khu vực quận 4 27
Bảng 1.5: Phân bố dân cư theo phường 36
Bảng 2.1: Hiện trạng thực hiện quy hoạch sử dụng đất 2010 45
Bảng 2.2: Bảng hiện trạng sử dụng đất Quận 4 năm 2012 55
Bảng 3.1: Khoảng cách trồng cây theo tiêu chuẩn cho phép của Công ty Cây xanh TPHCM 60
Bảng 3.2: Cơ cấu định mức sử dụng đất đô thị 63
Bảng 3.3: Cơ cấu định mức sử dụng đất đô thị 67
Bảng 3.4: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất Quận 4 theo 02 phương án đến năm 2020 69
Bảng 3.5: Bảng dự báo phát triển quy mô dân số 71
Bảng 3.6: Bảng dự báo phát triển quy mô dân số theo phường 72
Bảng 3.7: Bảng dự báo quy mô dân số theo cụm dân cư qua các giai đoạn 72
Bảng 3.8: So sánh các chỉ tiêu đất đai của Quận 4 và Tp HCM 73
Bảng 3.9: Nhu cầu dùng đất của các cụm dân cư 75
Bảng 3.10: Bảng cân bằng sử dụng đất đến năm 2015 75
Bảng 3.11: Bảng cân bằng sử dụng đất đến năm 2020 77
Bảng3.12: Tổng hợp diện tích đất quy hoạch 80
Bảng 3.13: Tổng hợp quy hoạch một số dự án môi trường đến năm 2020 84
Bảng 4.1: Kế hoạch hành động giám sát môi trường không khí 85
Bảng 4.2: Thông số giám sát và tiêu chuẩn so sánh 86
Bảng 4.3: Kế hoạch hành động giám sát môi trường nước mặt 86
Bảng 4.4: Thông số giám sát và tiêu chuẩn so sánh 87
Bảng 4.5: Kế hoạch hành động giám sát môi trường nước ngầm 87
Bảng 4.6: Thông số giám sát và tiêu chuẩn so sánh 87
Trang 16DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 0.1: Color 42, mã loại đất là ODT, tên loại đất là đất ở đô thị 6
Hình 0.2: Các loại đất khác nhau trong đất ở đô thị 6
Hình 0.3: Xuất dữ liệu sang các trường mới 7
Hình 0.4: Xuất Annotation sang lớp mới 8
Hình 0.5: Chọn màu và gắn mã cho các loại đất 8
Hình 0.6: Chọn mã loại đất 9
Hình 0.7: Kết quả chọn loại mã đất 9
Hình 0.8: Gán tên cho các loại đất 10
Hình 0.9: Kết quả gán tên các loại đất 10
Hình 0.10: Gom nhóm các đối tượng và đặt tên theo quy định 11
Hình 0.11: Chọn layer và tên trường cần hiển thị 12
Hình 0.12: Bản đồ hiển thị hoàn chỉnh 12
Hình 0.13: Hiển thị tên loại đất 13
Hình 0.14: Gán màu cho các loại đất 14
Hình 0.15: Bản đồ đã gán màu cho các loại đất 14
Hình 0.16: Bản đồ ở chế độ Layer view 15
Hình 0.17: Chọn lưới chiếu 15
Hình 0.18: Chọn loại lưới chiếu tick marks and labels 16
Hình 0.19: Bản đồ thể hiện trên lưới tọa độ 16
Hình 0.20: Chèn kim chỉ nam, chú giải, tỷ lệ cho bản đồ 17
Hình 0.21: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Quận 4 năm 2010 17
Hình 0.22: Lưu và xuất bản đồ 18
Hình 1.1: Ô nhiễm mùi hôi từ các trạm trung chuyển rác thải 31
Hình 1.2: Mảng xanh dọc bờ kênh 33
Hình 1.3: Cây xanh đường phố 33
Hình 3.1: Quy trình tích hợp GIS xây dựng bản đồ quy hoạch 79
Trang 17MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng
Quá trình sử dụng đất luôn là tiền đề tạo ra những thay đổi quan trọng trong mọi lĩnh vực như kinh tế, xã hội, môi trường…Có thể nói quá trình sử dụng đất đóng vai trò vừa là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhưng đồng thời cũng là tác nhân gây ra những vấn đề môi trường tiêu cực Chính vì thế, việc đánh giá mức độ thích hợp của sử dụng đất là một vấn đề có ý nghĩa thực tế, giúp cho các nhà quản lý và quy hoạch vùng có thể điều chỉnh kịp thời và đề xuất các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và môi trường tốt hơn trong tương lai
Đô thị hóa là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển Theo định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020, dân số nước ta khoảng 103 triệu người trong đó dân số đô thị khoảng 46 triệu người Với tốc độ đô thị hóa như hiện nay, dân số tập trung ở các đô thị ngày một tăng nhanh Sự quá tải ở một số đô thị lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh cùng với các yêu cầu về nhà ở, việc làm, chất lượng môi trường sống ngày càng trở nên cấp thiết và đói hỏi phải có hướng giải quyết đúng đắn
Để đáp ứng được yêu cầu đô thị hóa nêu trên, việc quản lý đô thị nói chung, quản lý và phát triển quỹ đất trong quy hoạch sử dụng đất nói riêng là việc hết sức quan trọng Trong những năm qua, công tác này đã được quan tâm nhưng chưa thực
sự đem lại hiệu quả, việc quản lý và phát triển quỹ đất trong quy hoạch sử dụng đất chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị theo quy hoạch đã được phê duyệt, việc
sử dụng quỹ đất không đúng mục đích, lãng phí là tình trạng mang tính phổ biến trên cả nước nói chung Nguyên nhân chính là do công tác quản lý về quy hoạch-kiến trúc chưa đáp ứng được nhu cầu; công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch còn nhiều bất cập, công tác quản lý Nhà nước về đất đai còn yếu
Trang 18Quận 4 là một quận trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, có vị trí địa lý thuận lợi và góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của thành phố Quận 4 có diện tích nhỏ nhất so với 24 quận huyện của thành phố, tuy nhiên mật độ dân số trung bình rất cao 43.423 người/km2, tất cả các loại hoạt động kinh tế được tiến hành trên cùng một diện tích đất, do đó áp lực đối với quỹ đất eo hẹp của quận là rất lớn Trong trường hợp sử dụng không hợp lý diện tích đất đô thị của quận sẽ mang đến những tổn thất không lường được cho sự phát triển kinh tế và môi trường Xuất phát
từ tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc quản lý, sử dụng hợp lý đất đô thị tại
quận 4, đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất giải pháp quy hoạch
sử dụng đất hợp lý đến năm 2020 tạiQuận 4 thành phố Hồ Chí Minh” được
thực hiện nhằmgiúp các nhà quy hoạch và quản lý có cái nhìn chi tiết về tình hình quản lý, sử dụng đất, cơ cấu của từng loại đất nhằm chỉ ra sự hợp lý cũng như những bất cập trong việc quy hoạch, bố trí và sử dụng quỹ đất trong thực tế.Từ đó
có thể khai thác quỹ đất hiệu quả mà vẫn đảm bảo sự phát triển kinh tế-xã hội bền vững và tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung vào ba mục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất tại Quận 4 tại các thời điểm năm 2010, 2011 và 2012
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất quận 4 hợp lý đến năm
2020
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của quy hoạch giúp ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất, sử dụng tài nguyên đất hợp lý, đáp ứng nhu cầu về đất để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận
4 với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 193 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Tổng hợp các tài liệu liên quan đến công tác quản lý sửdụng đất tại quận 4
- Các giải pháp quản lý sử dụng đất trên thế giới và tại Việt Nam
- Hệ thống ứng dụng GIS trong quản lý đất đai
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tại quận 4
Nội dung 2:Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất
đô thị tại Quận 4 đến năm 2020
- Lập bản đồ hành chính, địa chính, thực hiện công tác kiểm kê đất đai trên toàn quận 4
- Đánh giá tính hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất năm 2010 tại quận 4
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2012 tại quận 4
Nội dung 3:Định hướng quy hoạch sử dụng đất tại quận 4 đến năm 2020
- Dựa vào hiện trạng và các căn cứ pháp lý về quản lý sử dụng đất,
từ đó đề xuất các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại quận 4
- Lựa chọn phương án quy hoạch phù hợp với quận 4
- Đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất hợp lý cho quận 4 đến năm 2020
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận 4 đến năm 2020 Nội dung 4:Đề xuất các giải pháp để giảm thiểu các tác động của quy hoạch sử dụng đất tại quận 4 đến năm 2020
- Xây dựng kế hoạch hành động, đề xuất biện pháp giám sát chất lượng môi trường cho khu quy hoạch
- Biện pháp giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường
- Giải pháp quản lý, kỹ thuật, kinh tế và truyền thông
Trang 204 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp luận
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng
Quy hoạch sử dụng đất là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, thay đổi sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội chọn lọc và thực hiện những
sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất, phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về
bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong trong lai
Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất dựa vào số liệu kiểm kê đất đai thực tế mới nhất của Quận 4 nhằm có cái nhìn tổng quát đối với tiềm năng đất đai tại địa bàn quận; trên cơ sở đó quy hoạch, phân phối lại quỹ đất trong tương lai sao cho hợp lý, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của người dân mà vẫn đảm bảo khía cạnh môi trường và phù hợp với quy hoạch tổng thể của Thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp thực tế
Phương pháp kế thừa
Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn, các quy hoạch của các ngành có liên quan đến việc sử dụng đất đai để rút ra quy luật phát triển, biến động đất đai
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập và phân tích các thông tin về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh
tế-xã hội, hiện trạng môi trường, sử dụng đất, quy hoạch,…như:
- Tình hình đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Tình hình quản lý và sử dụng đất theo đối tượng sử dụng, theo đơn vị hành chính
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của Quận 4
- Cơ cấu sử dụng đất năm 2010 của Quận 4
- Kiểm kê đất đai của Quận 4 năm 2011, 2012
- Các số liệu thống kê, kiểm kê đất qua các thời kì
Trang 21- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Thu thập và phân tích các thông tin về sử dụng và quản lý đất đô thị
Phương pháp bản đồ
Tất cả các nhu cầu sử dụng đất của được thể hiện trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020, các bản đồ này có thể được chồng ghép với bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 để trên cơ sở đó giúp các nhà quản lý phát hiện,
xử lý chồng lấn và các điểm bất hợp lý
Dữ liệu lấy về thuộc 2 định dạng khác nhau là microstation và AutoCad Sử dụng phần mềm ArcGis để biên tập lại dữ liệu và thành lập bản đồ
Bước 1: Khảo sát dữ liệu
Mục đích là tìm xem những đối tượng giống nhau thì có cùng trường chung nào không
Sau khi khảo sát dữ liệu ta thấy:
- Đối với dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2010, cùng một đối tượng sẽ
có cùng màu Tuy nhiên phần thuộc tính nằm ở lớp annotation, phần không gian nằm ở lớp polyline và polygon Mục đích là liên kết phần không gian và thuộc tính
và gán mã loại đất và tên loại đất cho từng vùng
Trang 22Hình 0.1: Color 42, mã loại đất là ODT, tên loại đất là đất ở tại đô thị
- Đối với dữ liệu quy hoạch sử dụng đất năm 2020 là dữ liệu bên AutoCad, quản lí theo layer và màu sắc, những đối tượng giống nhau nằm trong cùng 1 layer
sẽ có cùng một màu Mỗi layer là một loại đất khác nhau
- Trong lớp polyline và polygon tên loại đất nằm trong trường layer Tuy nhiên, cùng là đất ở tại đô thị nhưng lại phân ra làm nhiều loại khác nhau như đất dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng, đất dân cư hiện hữu cải tạo kết hợp xây dựng, đất dân cư kết hợp xây dựng Vì vậy, cần gom nhóm các đối tượng lại với nhau
Trang 23Bước 2: Xuất dữ liệu
Sau khi khảo sát xong các trường cần thiết, xuất dữ liệu sang trường mới để
dễ dàng biên tập
Bấm chuột phải vào lớp dữ liệu chọn data/ Data Export, sau đó chọn đường lưu file
Hình 0.3: Xuất dữ liệu sang các trường mới
Đối với dữ liệu hiện trạng sử dụng đất, trường thuộc tính nằm trong lớp Annotation vì vậy cần xuất Annotation ra một lớp mới Vào Arccatalog, chọn Coversion Tools/To Geodatabese/Import CAD Annotation Thanh công cụ hiện ra chọn lớp Annotation, chọn tỉ lệ và chọn đường lưu
Trang 24Hình 0.4: Xuất Annotation tạo ra lớp mới
Bước 3: Biên tập dữ liệu mã loại đất và gán tên loại đất
Đối với dữ liệu hiện trạng sử dụng đất
- Hiển thị level 33 của annotation là mã loại đất để gán mã cho vùng
- Chọn các màu giống nhau và gán mã loại đất
Hình 0.5: Chọn màu và gắn mã cho các loại đất
Trang 25- Từ mã loại đất gán tên loại đất
o Chọn mã loại đất
Hình 0.6: Chọn mã loại đất
Kết quả
Hình 0.7: Kết quả chọn loại mã đất
Trang 26o Gán tên loại đất
Hình 0.8: Gán tên cho các loại đất
Kết quả
Hình 0.9: Kết quả gán tên các loại đất
Trong AutoCad những trường giống nhau có cùng màu sắc, xem thuộc tính trong trường layer từ đó gán tên loại đất, gom nhóm các đối tượng, đặt tên theo thông tư quy định về kí hiệu bản đồ của bộ tài nguyên môi trường năm 2011
Trang 27Hình 0.10: Gom nhóm các đối tượng và đặt tên theo quy định
Bước 4: Hiển thị bản đồ trước khi trình bày trang in
Hiển thị tên các phường tại Quận 4:
- Bấm chuột phải vào dữ liệu hành chính Quận 4, chọn properties, màn hình hiện ra chọn layer, chọn tên trường hiển thị và chọn OK
Trang 28Hình 0.11: Chọn layer và tên trường cần hiển thị
Kết quả
Hình 0.12: Bản đồ hiển thị hoàn chỉnh
Trang 29- Đối với lớp thủy hệ làm tương tự, click chuột phải vào trường thủy hệ chọn properties, chọn mục label, đánh dấu vào ô label và chọn trường tên sông
Hiển thị tên loại đất, gán màu cho các đối tượng tên loại đất theo quy định của bộ tài nguyên và môi trường về kí hiệu bản đồ sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất:
- Vào properties của lớp SDD, chọn thẻ symbol/Categories/Unique values
- Tại Value Fiel chọn loại đất
Hình 0.13: Hiển thị tên loại đất
- Hiển thị màu theo quy định: double click vào màu sắc hiển thị mặc định cho mỗi loại đất và gán lại giá trị màu bằng cách vào thẻ more color và gán các giá trị red, green, blue → OK
Trang 30Hình 0.14: Gán màu cho các loại đất
Kết quả
Hình 0.15: Bản đồ đã gán màu cho các loại đất
Trang 31Bước 5: Trình bày trang in và xuất bản đồ
- Chọn sang chế độ Layer view
Trang 32o Chọn loại lưới chiếu
Hình 0.18: Chọn loại lưới chiếu tick marks and labels
Kết quả
Hình 0.19: Bản đồ thể hiện trên lưới tọa độ
Trang 33- Ghi tên bản đồ, chèn kim chỉ nam, thước tỉ lệ, chú giải cho bản đồ
Hình 0.20:Chèn kim chỉ nam, chú giải, tỷ lệ cho bản đồ
Kết quả
Hình 0.21: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Quận 4 năm 2010
Trang 34- Xuất bản đồ
Hình 0.22: Lưu và xuất bản đồ
Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quy hoạch đất đai, xây dựng, kinh tế…
Phương pháp toán học
Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng GDP, kết quả dự báo dân số để tính toán nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch theo quy chuẩn, định mức sử dụng đất của các cấp, các ngành cho từng lĩnh vực
Diện tích các loại đất tính theo công thức:
Diện tích (ha) = Chỉ tiêu (m 2 /người) x 10 -4 x Số dân (người)
Trong đó:
Chỉ tiêu (m2/người): được tính dựa trên Quyết định 123 của Chính phủ
về định mức đất đô thị đối với thành phố Hồ Chí Minh ( Phụ lục A, Các văn bản pháp lý)
Trang 35Số dân (người): được tính dựa trên dự báo của Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh ( Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh)
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Đất đô thị trên địa bàn Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Luận vănđược thực hiện trong 06 tháng
- Nội dung: Do giới hạn của số liệu thống kê đất đai tại Quận 4, đề tài đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2012 và quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 trên địa bàn Quận 4
- Phạm vi: Toàn bộ đất đai của Quận 4, Tp HCM
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học
Luận vănđã đề xuất ra phương pháp để đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quy hoạch cho một vùng cụ thể (quận 4) Tài liệu có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên thực hiện đề tài về quy hoạch, quản lý sử dụng đất
Ý nghĩa thực tiễn
Đóng góp cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý đất đai trên địa bàn quận 4, làm
tư liệu cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách, quy hoạch tham khảo trước khi
ra quyết định
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm có các phần sau:
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã
hội của Quận 4 Nội dung của chương 1 là khái quát những đặc điểm
Trang 36về điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường của Quận 4; sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Quận
- Chương 2:Thực trạng tại quận 4 Tìm hiểu về GIS, những hiệu quả
GIS mang lại hoạt động trong quản lý đất đai; hiện trạng quy hoạch, quản lý sử dụng đất tại Quận 4.Nội dung chương 2 là so sánh kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 với hiện trạng sử dụng đất thực tế năm 2010 trên cơ sở đó đánh giá tình hình triển khai thực hiện quy hoạch tại Quận 4; ứng dụng GIS chạy bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; thống kê số liệu biến động của các loại đất trên địa bàn Quận 4; đánh giá tiềm năng đất đai và các tác động của hoạt động quy hoạch sử dụng đất
- Chương 3:Đề xuất giải pháp quy hoạch sử dụng đấttại quận 4 đến
năm 2020 Nội dung chương 3 là quy hoạch sử dụng đất hợp lý đến năm 2020tại Quận 4; ứng dụng GIS chạy bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2020
- Chương 4:Xây dựng kế hoạch hành động và các biện pháp giảm
thiểu tác động tiêu cực của quy hoạch sử dụng đất tại quận 4 Nội dung chương 4 là đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch
- Kết luận – Kiến nghị
- Phụ lục
Trang 37CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔITRƯỜNG, KINH TẾ-XÃ HỘI TẠI QUẬN 4
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận 4 là một quận giáp ranh với trung tâm thành phố, có hình dạng như một cù lao tam giác với tổng diện tích 417,08km2, tỉ lệ diện tích so với thành phố là 0,1995% (xếp thứ 24/24 quận huyện) Tổng số dân là 204.408 người, trong đó dân tộc Kinh chiếm 92,91%, dân tộc Hoa chiếm 4,08%, còn lại là các dân tộc khác Mật
độ dân số 48.791 người/km2 đứng thứ 2/24 quận huyện
Địa giới hành chính được chia thành 15 phường, 51 khu phố và 661 tổ dân phố Địa giới hành chính của Quận 4 được giới hạn bởi:
- Phía Đông giáp Quận 2
- Phía Tây giáp Quận 1, 5, 8
- Phía Nam Giáp Quận 7
- Phía Bắc giáp với Quận 1 và Quận 2
Quận 4 có 3 mặt thủy đạo: đoạn sông Sài Gòn dài 2.300m, kênh Tẻ dài 4.400m và rạch Bến Nghé dài 2.300m, đều áp sát ngay bờ đất quận, làm ranh giới chia cắt với các quận 1, 2, 7 và 8
Quận 4 có tọa độ từ 10o44’52’’ đến 10o46’03’’ Vĩ độ Bắc và từ 106o41’26’’ đến
106o43’29’’ Kinh độ Đông
1.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình quận 4 tương đối bằng phẳng và thấp, có cao độ trung bình từ 2m, bị phân cách bởi hệ thống kênh rạch tự nhiên (rạch Cầu Dừa, rạch Cầu Chông)
0,5-và các đầm trũng Đặc điểm nổi bật nhất của địa hình Quận 4 là có những nơi thấp hơn 30cm so với đỉnh chiều cao nhất, nhiều nơi bị ngập nước khi thủy triều lên cao hoặc mưa lớn
Trang 38Khu vực Quận 4 có đất nền phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, bùn sét pha lẫn nhiều tạp chất hữu cơ, sức chịu tải của nền đất nhỏ thấp hơn 1,0kg/cm2 Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất từ 0,5 đến 1m
1.1.1.3 Khí hậu
Quận 4 nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất xích đạo
Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau,với đặc điểm chính là:
- Nhiệt độ: tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình trong năm khoảng 28oC
- Lượng mưa: tổng lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.321mm Các tháng mùa mưa chiếm 88% tổng lượng mưa hàng năm Lượng mưa trong các tháng mùa khô không đáng kể
- Độ ẩm không khí: trung bình năm khoảng 73% và thay đổi theo mùa Mùa mưa độ ẩm không khí cao, mùa khô độ ẩm không khí thấp
- Bão rất ít xảy ra, thường chỉ ảnh hưởng bão từ xa hay áp thấp nhiệt đới gây giông và mưa nhiều
- Lũ lụt hầu như không có
1.1.1.4 Thủy văn
Địa bàn Quận 4 được bao bọc bởi sông Sài Gòn và 2 hệ thống sông chính:
- Sông Sài Gòn: nằm ở phía Đông Bắc của Quận 4, chiều dài đoạn sông chảy trong phạm vi quận khoảng 2.300m, lòng sông rộng từ 200-300m, độ sâu từ 10-20m
- Kênh Tẻ: nằm ở phía Nam của Quận 4, chiều dài đoạn kênh chảy trong phạm vi quận khoảng 4.400m, lòng kênh rộng từ 100-150m, chiều sâu từ 6-8m
- Kênh Bến Nghé: nằm ở phía Tây Bắc của Quận 4, chiều dài chảy trong phạm vi của quận khoảng 2.300m, lòng kênh rộng từ 80-100m, chiều sâu từ 4-6m
Trang 39- Các kênh rạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Sài Gòn và sông Đồng Nai Chế độ thủy văn của cả hai sông chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều biển Đông
- Theo các số liệu tại trạm quan trắc tại trạm Phú An, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin) tương ứng với các tần suất (P) khác nhau như trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Số liệu tại trạm quan trắc Phú An
(Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, 2010 )
1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
1.1.2.1 Tài nguyên đất
Khu vực Quận có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, bùn sét pha lẫn nhiều tạp chất hữu cơ.Sức chịu tải của nền đất nhỏ, thấp hơn 1,0 kg/cm2.Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất từ 0,5m đến 1m
Diện tích đất tự nhiên: Quận 4 có diện tích tự nhiên là 417,08ha, chiếm 0,20% diện tích tự nhiên của thành phố, là quận có diện tích tự nhiên nhỏ nhất trong
24 quận, huyện Diện tích tự nhiên bình quân đạt 22,51m2/người cũng là mức thấp nhất so với các quận, huyện
1.1.2.2 Tài nguyên nước
Quận 4 là một bán đảo được bao quanh bởi kênh Bến Nghé, kênh Tẻ và sông Sài Gòn, có nguồn tài nguyên nước mặt khá phong phú Nước sông Sài Gòn thường
bị nhiễm phèn và nhiễm mặn
Trang 401.1.3 Thực trạng môi trường
Đề tài tập trung đánh giá hiện trạng môi trường không khí và môi trường nước
1.1.3.1 Môi trường không khí
Nồng độ của một số chỉ tiêu trong không khí trên địa bàn Quận 4 được trình bày trong bảng 1.2
Bảng 1.2: Chất lượng không khí xung quanh trên địa bàn Quận 4
(Nguồn: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, 2010)
KK1: Ngã tư Hoàng Diệu – Nguyễn Tất Thành
KK2: Ngã ba Tôn Thất Thuyết – Nguyễn Tất Thành
KK3: Ngã ba Tôn Đản – Vĩnh Hội
KK4: Ngã ba Nguyễn Thái Học – Hoàng Diệu
KK5: Ngã ba Bến Vân Đồn – Nguyễn Khoái
Đánh giá:
- Bụi lơ lửng:Nồng độ bụi lơ lửng CO tại các vị trí đo đều đạt QCVN cho phép có giá trị nằm trong khoảng từ 0,22-0,3 mg/m3 Tuy nhiên, tại vị trí ngã tư Hoàng Diệu – Nguyễn Tất Thành đã có dấu hiệu ô nhiễm bụi với giá trị là 0,38mg/m3 vượt giới hạn cho phép của QCVN 05:2009 quy định là 0,3 mg/m3 Điều này chứng tỏ tại khu
vực này đã bị ô nhiễm bụi do ảnh hưởng của hoạt động giao thông
- Nồng độ NO2:Nồng độ NO2 tại các vị trí đo đều đạt QCVN cho phép