1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề hoá 12 - sưu tầm đề kiểm tra, thi học kỳ, tốt nghiệp thi thử đại học cao đẳng tham khảo bồi dưỡng (114)

23 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử: A.. MỨC ĐỘ HIỂU 10 câuCâu 11: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN.

TRƯỜNG THPT HÙNG VƯƠNG ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

D Na, Ca, Al

Câu 5: PVC là polime được trùng hợp từ monome:

Trang 2

B CO2.

C N2O

D NO2

Câu 7: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử:

A chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino

B chỉ chứa nhóm amino.

C chỉ chứa nhóm cacboxyl

D chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.

Câu 8: Trong quá trình sản xuất gang, oxit sắt bị khử bởi:

A.CO

B C

C H2.

D Al

Câu 9: Có các phát biểu sau:

(1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

(2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5

(3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo

(4) Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Các phát biểu đúng là:

Trang 3

MỨC ĐỘ HIỂU (10 câu)

Câu 11: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra

hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong

Câu 14: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4 (II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S

(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước (IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng (V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (VI) Cho SiO2 vào dung dịch HF

Trang 4

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là:

A 3.

B 6.

C 5.

D 4.

Câu 15: 1 mol chất béo X có thể cộng hợp tối đa 3 mol Br2 Công thức phân tử của X có thể là:

A CnH2n-10O6.

B CnH2n-4O6.

C CnH2n-10O3.

D.CnH2n-12O6

Câu 16: Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng tính bazơ là: A. C6H5NH2 < C2H5NH2 < C3H7NH2 < CH3NHC2H5 B. O2NC6H4NH2 < CH3C6H4NH2 < C6H5NH2 < ClC6H4NH2 C. C2H5NH2 < C3H7NH2 < CH3NHC2H5 < (CH3)3N D. CH3NH2 < C2H5NH2 < C3H7NH2 < C6H5NH2. Câu 17: Chất X có công thức phân tử C3H9NO2 Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được khí làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo của X thoả mãn là: A 4

B 3

C 2

D 5

Câu 18: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng

(2) Nhúng thanh hợp kim Zn-Fe vào dung dịch HCl

(3) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm

(4) Cho một ít mạt sắt vào dung dịch HCl có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.

Trang 5

(5) Sợi dây phơi đồ có chỗ nối là Cu-Fe để lâu ngày ngoài trời.

Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hoá là:

Câu 20: Cho Fe vào dung dịch HNO3 thu được dung dịch X Nhỏ HCl dư vào dung dịch X thấy

có khí NO thoát ra Các chất có thể có trong X là:

Câu 21 :Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố X là 20 Trong đó, số hạt không

mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 2 đơn vị Số khối A của X:

A.14

B.12

C.16

D.22

Trang 6

Câu 22: Chất X là một hợp chất đơn chức mạch hở, tác dụng được với dd NaOH Có khối

lượng phân tử là 88 đvc Khi cho 4,4g X tác dụng vừa đủ với dd NaOH, cô cạn dung dich sau phản ứng được 4,1g chất rắn X là chất nào trong các chất sau:

Trang 7

Câu 26: Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y

có electron cuối cùng thuộc phân lớp p Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử của X và Y

là 20 Bản chất của liên kết hóa học trong hợp chất X – Y là:

A lực hút tĩnh điện giữa hai ion trái dấu.

B sự góp đôi electron từ một nguyên tử

C sự tương tác yếu giữa hai nguyên tử có chênh lệch độ âm điện lớn.

D sự góp chung đôi electron.

Câu 27 : Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 26,5 gam

B 23,3 gam

C 24,9 gam

D 25,2 gam

Câu 28 : A là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH Cho 3 gam

A tác dụng với NaOH dư thu được 3,88 gam muối Công thức phân tử của A là

Trang 8

C CH2=CHCOOH ; C2H5COOH

D CH2=CHCHO ; C2H5CHO

Câu 30: Trộn hỗn hợp 200 ml dd HCl 0,015 M và 400 ml dd H2SO4 0,01M vào 400ml dd KOH 0,025M được 1000ml dd X pH của dd X:

A.3

B.4

C.6

D.9

Câu 31: Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau Khi trộn 0,1 mol

hỗn hợp A với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước Công thức phân tử 2 este là:

A C3H6O2

B.C4H8O2.

C.C5H10O2

D.C3H8O2.

Câu 32: Từ glucozo điều chế cao su buna theo sơ đồ: Glucozo → ancol etylic → buta-1,3-dien

→ cao su buna Hiệu suất quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su thì khối lượng glucozo cần dùng là :

Trang 9

C 2153.

D 1500

Câu 34: Đốt cháy hết 2,86g hh kim loại gồm Al, Fe, Cu thu được 4,14g hh 3 oxit Hòa tan hết

hh 3 oxit bằng dd HCl thu được dd X Cô cạn dd X thu được khối lượng muối khan là:

Câu 36: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là

hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là:

A 29,9%

B 15,9%

C 29,6%

D 12,6%.

Câu 37: Khi nung butan với xúc tác thııch hợp đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp T gồm

CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2

Trang 10

(đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 19,2 gam Br2 trong dung dịch nước brom Phần trăm về số mol của C4H6 trong T là:

A 2, 3

B 2,2

C 1,3

D 2,4

Câu 39: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất là 100%) dung dịch X chứa 0,02 mol

CuCl2; 0,02 mol CuSO4 và 0,005 mol H2SO4 trong thời gian 32 phút 10 giây với cường độ dòng điện không đổi là 2,5 ampe thì thu được 200 ml dung dịch Y Giá trị pH của dung dịch Y là:

A 1,00

B 1,78

C 1,08

D 0,70.

Câu 40: Hỗn hợp M gồm ancol X và axit cacboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) Đốt cháy

hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,325 mol O2, sinh ra 0,35 mol CO2 Công thức của Y là:

A HCOOH

B CH3COOH

C C2H5COOH

Trang 11

D C3H7COOH.

Câu 41 Hỗn hợp X gồm 1 anđehit và 1 hiđrocacbon mạch hở (2 chất hơn kém nhau 1 nguyên

tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X thu được 1,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Nếu cho 31,8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịchAgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được tối

A 38,43.

B 35,19.

C 41,13.

D 40,03.

Câu 43.Hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Cu Cho m gam hỗn hơp X tác dụng với dung dịch HCl vừa

đủ thu được dung dịch chứa 122,76 gam chất tan.Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch

H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 3 chất tan với tỉ lệ số mol 1:2:3 Dung dịch Y làm mất màu tối đa bao nhiêu gam KMnO4 trong môi trường axit sunfuric?

A 5,688.

B 5,846.

C 6,004.

D 6,162.

Câu 44 : X là hợp chất hữu cơ đơn chức C,H,O Cho 1 lượng chất X tác dụng hoàn toàn với 500

ml dung dịch KOH 2,4M rồi cô cạn được 105(g) rắn khan Y và m(g) ancol Oxi hóa m(g) ancol bằng oxi có xúc tác được hỗn hợp Z, chia Z thành 3 phần bằng nhau :

Phần 1: tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 21,6(g) Ag

Phần 2: tác dụng với NaHCO3 dư thu được 2,24(l) khí (đktc)

Phần 3:tác dụng với Na (vừa đủ), thu được 4,48(l) khí (đktc) & 25,8(g) rắn khan

Trang 12

Xác định CTPT của X Biết ancol đun với axit sunfuric đặc nóng,170oC tạo olefin.

Câu 47: Một hỗn hợp gồm 2 ancol X và Y no, đơn chức hoặc có một liên kết đôi Biết 16,2g

hỗn hợp làm mất màu hoàn toàn 500 g dung dịch brom 5,76% Khi cho 16,2g hỗn hợp trên tác dụng với Na dư thì thể tích H2 tối đa là:

Trang 13

Câu 49: Hỗn hợp X gồm ancol propylic, ancol metylic, etylen glicol và sobitol Khi cho m gam

X tác dụng với Na dư thì thu được 5,6 lit H2(đktc) Nếu đốt cháy m gam X cần vừa đủ 25,76 lít khí O2(ở đktc) , sau phản ứng thu được 21,6 gam H2O % Khối lượng của ancol propylic có trong hỗn hợp X là:

H2SO4 đặc có tính oxi hoá mạnh nên khi phản ứng với chất có tính khử thì giải phóng khí SO2

Vì đề không ghi rõ H2SO4 đặc nóng hay nguội nên tính luôn kim loại Al

Trang 14

(1) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O →K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

Câu 15:

Chất béo là trieste nên có 3 liên kết pi ở nhóm chức este

X có thể cộng hợp tối đa 3 mol Br2  x có 3 liên kết pi ở gốc hiđrocacbon

Vậy X có tổng 6 pi trong phân tử

Câu 16:

Nhóm chức amin gắn với gốc hiđrocacbon no thì tính bazơ càng mạnh, còn gắn với gốc

hiđrocacbon không no thì tính bazơ càng yếu

Amin bậc 3 do ảnh hưởng hiệu ứng không gian nên tính bazơ yếu hơn amin bậc 2

Trang 15

Gọi tổng số p, n, e của nguyên tử nguyên tố đó lần lượt là: P, N , E

4 , 4

Trang 16

= = 3,5  Tạo hỗn hợp Al(OH)3: x mol

0,04 0,04

→ m (chất rắn) = mBaSO4 + mCuO = (0,06 + 0,04).233 + 0,04.80 = 26,5 gam

Câu 28:

Theo đề bài ta có gốc hiđrocacbono là CnH2n

H2NCnH2nCOOH + NaOH => H2NCnH2nCOONa + H2O

Đề bài 3 gam 3,88 gam

Theo PT => nH2NCnH2nCOOH = nH2NCnH2nCOONa

 14n3+61=143n,88+83 Giải ra được : n = 1 => CTCT của A là H2N-CH2-COOH Chọn A

Câu 29:

M,P cho pứ tráng gương “Tính chất của andehit”=> M , P đều chưa gốc CHO => A

Trang 18

→ nFe2(SO4)3 = 0,0675/3 = 0,0225mol → mFe2(SO4)3 = 9g

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

Câu 36:

Axit X có 4 nguyên tử oxi ⇒ MX > 4.16.100/70 = 91,4 ⇒ X không phải là (COOH)2

nCO2 = 0,35mol < nH2O = 0,45 mol ⇒ 2 ancol no, mạch hở

Chh= 0,35/0,2 = 1,75 ⇒ 2 ancol là CH3OH (Y) và C2H5OH (Z)

nO(hh) = 0,35.2 + 0,45 – 0,4.2 = 0,35 mol = nC(hh)

⇒ trong hh số ngtử C = số ngtử O ⇒ trong X số ngtử C < số ngtử O ⇒ X là CH2(COOH)2.

Đặt: CH3OH (x mol); C2H5OH (y mol); CH2(COOH)2 (z mol) Giải các hệ:

Nếu trong hh không có C4H6 thì số mol Br2 cần dùng là 0,1 mol; nhh = 0,2mol

Do có C4H6 nên số mol Br2 = 0,12 mol ⇒ nC4H6 = 0,02 mol và nhh = 0,22mol

%nC4H6 = 0,02.100/0,22 = 9,091%

Câu 38:

Cho hỗn hợp Na, Al vào H2O dư thấy hỗn hợp tan hết và thu được dung dịch X, dung dịch X làm quỳ tím hoá xanh  dd X chứa NaAlO2, NaOH dư

Trang 20

Câu 41:

số nguyên tử C trung bình = 1,3/0,4 = 3,25 ==> C3: a mol và C4: b mol ,mol hh = a + b = 0,4mol CO2 = 3a + 4b = 1,3 ==> a = 0,3 và b = 0,1 số nguyên tử H trung bình = 2.0,4/0,4 = 2 ==> mỗi chất đều có 2 nguyên tử H ===> C3H2On và C4H2Om

Nếu n = 0 ==> hydrocarbon mạch hở CT C3H2 ==> loại

Vậy hydrocarbon là C4H2: 0,1 mol có cấu tạo CH≡C-C≡CH

và andehit C3H2O 0,3 mol CH≡C-CHO ==> m hh = 54a + 50b = 21,2

=> Y còn 0,7461m Kim loại và O=0,2539m/16−0,25 (mol)

Y cần lượng HNO3= 4NO + 2O =0,32.4+2(0,2539m/16−0,25)

=> dung dịch T có NO3- = HNO3 - NO=0,32.3+2(0,2539m/16−0,25) Vậy T gồm 0,7461m củaKim Loại và 62.NO3- của NO3-

=> 3,456m=0,7461m+62(0,32.3+2(0,2539m/16−0,25))

CÁCH 2: hh Z (CO2 và CO dư) có mol = 0.4 và MZ = 38 > nCO2 = 0.25 = nO pư

hhX {M=x molO=y mol →hh Y{M=xOdư=y−0.25

btoàn e: nx = 2(y - 0.25) + 3.0,32 > nx = 2y + 0,46 = mol NO3 trong muối

→{Mx+62(2y+0.46)=3.456mmX=Mx+16y=m →108y+28.52=2.456m kết hợp với mO = 16y = 0.2539m > m = 38.43g

Câu 43.:

Gọi a, b là số mol Fe2O3 và Cu, HCl chỉ phản ứng đủ với a mol Fe2O3 ==> mol Cl- = 6a

Sau đó, Cu tác dụng hết với muối Fe3+

khối lượng chất tan = 56.2a + 64.b + 35,5.6a = 122,76 ===> 325a + 64b = 122,76 (1)

Tương tự, khi tác dụng với H2SO4 loãng, thu được 3 muối :

Fe2O3 -> Fe2(SO4)3

Trang 21

Cu + Fe2(SO4)3 -> 2 FeSO4 + CuSO4

b -b -2b -b

CuSO4 b mol, FeSO4 2b mol và Fe2(SO4)3 (a-b) mol ==> a > b

==> tỉ lệ mol: CuSO4 : FeSO4 : Fe2(SO4)3 = b : 2b : (a-b) = 1 : 2 : 3 ==> a = 4b ==> (1) ==> b = 0,09

==> mol FeSO4 = 2b = 0,18 mol

10 FeSO4 + 2 KMnO4 > 5 Fe2(SO4)3 +

-0,18 -0,036

Khối lượng KMnO4 cần dùng = 158&0,036 = 5,688

Câu 44 :

KOH=0,4 và mY=35 gam để tiện làm việc với mỗi phần sau này ! Đặt ancol dạng RCH2OH

=> Z gồm H2O, RCOOH, RCHO, và RCH2OH (dư)

RCHO: Ag= 1:2 hoặc 1:4

Xét RCHO: Ag=1:2 => RCHO=0,1 => H2O=RCOOH+RCHO=0,2 và RCH2OH=0,1

=> R= (mA-mH2O-0,1*COOH-0,1*CH2OH)/0,2 =(17-0,2*18-0,1*45-0,1*31)/0,2=29 => R=C2H5 => C3H7OH là ancol thu được sau phản ứng thủy phân este X Khi đó nX=0,3 mol

Trang 22

trị Khối lượng kết tủa = 188*(3a+2b) + 108b =52,64 (4) (2) và (4) ==> a = 0,053 và b = 0,047 (1) ==> M = 56 ==> khối lượng FeBr3 = 296a = 15,688 ===> %m = 60,71 ==> câu A

Câu 46:

Số mol Fe = 33,6/56 = 0,6 ==> có thể cho Fe2+ hoặc Fe3+ ==> mol e nhận từ 2*0,6 = 1,2 đến 3*0,6 = 1,8

Số mol SO2 = 0,1 ===> mol e nhường = 2*0,1 = 0,2

TH 1: Nếu 14,4 gam rắn chỉ là S ==> mol S = 0,35 ==> mol e nhường = 6*0,35 = 2,1 > 1,8 ==>loại

TH 2 : Nếu 14,4 gam rắn chỉ là Fe dư ==> mol Fe dư = 0,257 ==> mol Fe phản ứng = 0,342

==> mol e nhận = 0,684 > 0,2 ===> loại

TH 3 : Trong 14,4 gam rắn có : Fe dư (0,6-x) mol và a mol S, với x là số mol Fe phản ứng

khối lượng rắn = 33,6 - 56x + 32a = 14,4 ====> 56x - 32a = 19,2 (1)

Bảo toàn mol e : 2x = 6a + 0,2 ===> x - 3a = 0,1 (2) (1) và (2) ==> x = 0,4 và a = 0,1

Bảo toàn số mol S ==> mol H2SO4 = mol SO4/muối + mol SO2 + mol S = 0,4 + 0,1 + 0,1 = 0,6

Câu 47:

Để lượng khí lớn nhất===> số mol ancol lớn nhất===> M của mỗi ancol phải nhỏ nhất có thể

* Biết 16,2g hỗn hợp làm mất màu hoàn toàn 500 g dung dịch brom 5,76%==> có 1 ancol có nối đôi để M nhỏ nhất ==> C3H6O =0,18 mol

===> Kl ancol còn lại =5,76 ==> M nhỏ nhất <==> CH3OH =0,18 mol

==> V H2 tối đa =4,032

Câu 48:

nS=nBaSO4=0,02

ta có 64.nCu+56.nFe=2,72−0,02.32 và 2.nCu+3nFe=0,07.3−0,02.6→nCu=0,015;nFe=0,02.Dung dịch sau phản ứng hoà tan tối đa Cu Nên dung dịch sau phản ứng gồm

Fe2+:0,02;Cu2+: x; NO3-: y ;SO42-: 0,02

Trang 23

∙nHNO3=0,5;nNO=z (NO: cho toàn quá trình) Ta có 2x=y, 0,02.2+2x+0,02.6=3zvà y+z=0,5 Vậy x = 0,1675 ,mCu=(0,1675−0,015).64=9,76(g)

Ngày đăng: 31/07/2015, 17:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w