1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề hoá 12 - sưu tầm đề kiểm tra, thi học kỳ, tốt nghiệp thi thử đại học cao đẳng tham khảo bồi dưỡng (89)

6 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 169 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phần chất rắn D là: Câu 13: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với Câu1 4: Lên men chất X sinh ra sản phẩm gồm ancol etylic và k

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐỨC TÂN ĐỀ THI THỬ NĂM HỌC 2014

MÔN : HÓA HỌC

Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề) BIẾT

Câu 1: Hai chất nào sau đây đều là hiđroxit lưỡng tính?

Câu 2: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là ?

Câu 3: Chất nào dưới đây không phải là este ?

Câu 4: Chất thuộc loại đisaccarit là :

Câu 5: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là

Câu 7: Các ion kim lọai : Cu2+, Fe2+, Ag+, Ni2+, Pb2+ có tính oxi hóa giảm dần theo thứ tự sau:

A Ag+>Cu2+>Pb2+>Ni2+>Fe2+ B Fe2+ >Pb2+>Ni2+>Cu2+>Ag+

C Fe2+ >Ni2+>Pb2+>Cu2+>Ag+ D Ag+>Cu2+>Pb2+>Fe2+>Ni2+

Câu 8: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

Câu 9: Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là

Câu 10: Polime được dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) là

HIỂU

Câu 1 1 : Chon câu sai trong các câu sau:

A Cu có thể tan trong dung dịch FeCl2 B Fe có thể tan trong dung dịch FeCl3

được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại Thành phần chất rắn D là:

Câu 13: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với

Câu1 4: Lên men chất X sinh ra sản phẩm gồm ancol etylic và khí cacbonic Chất X là

Câu 15: Để phân biệt hai dung dịch riêng biệt: axit α- amino axetic, axit axetic người ta dùng một thuốc thử là

Trang 2

Câu 16: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

Câu 17: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV) Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:

Câu 18: Trật tự tăng dần độ mạnh tính bazơ của dãy nào dưới đây không đúng ?

C NH3 < CH3NH2 < CH3CH2NH2 D p-O2NC6H4NH2 < p-CH3C6H4NH2

Câu 19: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:

Câu 20: Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH cho tới dư vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng quan sát được là:

A Đầu tiên xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan trong dung dịch NaOH dư

B Đầu tiên xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa không tan trong dung dịch NaOH dư

C Đầu tiên xuất hiện kết tủa nâu đỏ, sau đó kết tủa tan trong dung dịch NaOH dư

D Đầu tiên xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan trong dung dịch NaOH dư

VẬN DỤNG THAP

dịch HCl sinh ra chất khí là

Câu 22: Cho dãy các chất: Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3 Số chất trong dãy khi tác dụng với

H+ trong dung dịch HCl thành H2 Kim loại X là

Câu 24: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

CO (đktc) Khối lượng Fe thu được là

FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là ?

thu được 0,448 lít khí NO duy nhất (ở đktc) Giá trị của m là ?

khô thấy khối lượng tăng 1,2g Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là

Trang 3

Câu 29: 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là

nhiêu gam kết tủa?

Câu 32: Trung hòa 3,1 gam một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M Công thức phân

tử của X là ?

Câu 33: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2,

Câu 34: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

Câu 35: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khi thủy phân hoàn toàn đều thu được sản phẩm gồm alanin và glyxin?

VẬN DỤNG CAO

Câu 36: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể

và Y là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)

A HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

C C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 D C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2

Câu 37: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H =

1, C =12, O = 16, Na = 23)

A CH3COOC2H5 B HCOOCH2CH2CH3

C C2H5COOCH3 D HCOOCH(CH3)2

Câu 39 Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol HCl và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau

Tỉ lệ a : b là

0,8 2,0 2,8 Số mol NaOH

Số mol Al(OH)3.

0,4

O

Trang 4

Câu 40 Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là

hơn số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là

Câu 42 Cho 0,02 mol α – amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol NaOH Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,02 mol HCl, thu được 3,67 gam muối Công thức của X là

Câu 43: Cho X là hexapeptit, Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là

Câu 44: Thực hiện các thí nghiệm sau

(b) Cho FeS vào dung dịch HCl

(c) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc

(e) Cho Si vào bình chứa khí F2

(f) Sục khí SO2vào dung dịch H2S

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

của m là

hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất Giá trị của m là

Câu 47 : Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl được dung dịch Y Cho từ từ dung dịch NH3 đến

dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh thẫm Chất X là

Câu 48 : Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là

Câu 49 : Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được

V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam chất rắn Giá trị của

V là

Trang 5

A 0,672 B 0,224 C 0,448 D 1,344

Câu 50 : Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của 2 axit trong X là

A C2H4O2 và C3H6O2 B C2H4O2 và C3H4O2

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 36:

neste = = => Meste = 1,85/0,025 = 74 => C3H6O2

Câu 37:

RCOOR’ → RCOONa

2,2 2,05

(R + 67).2,2 = 88.2,05

Câu 38 :

Hướng dẫn: n OH−= 0,1.2 + 0,15 = 0,35 và n CO 2= 0,15 → α > 2 →

2-3

CO

n = 0,15 > n Ba2 +→

m = 0,1.197 = 19,7

Câu 39

Theo đồ thị 0,8 mol NaOH cần dùng để trung hòa HCl suy ra a = 0,8

Sau khi trung hòa, với 1,2 mol hoặc 2,0 mol NaOH thì sẽ thu được lượng kết tủa là 0,4 mol

Số mol kết tủa cực đại b = 0,4 + (2 – 1,2)/4 = 0,6

Vậy a : b = 4 : 3

Câu 40

Chất rắn không tan là Al còn dư

Số mol H2 tạo ra là 2,24/22,4 = 0,1 mol

Số mol Na = số mol Al phản ứng = 0,1/2 = 0,05

m = 0,05(23 + 27) + 2,35 = 4,85

Câu 42

X có hai chức axit và một chức amino B và C bị loại

khối lượng X = 3,67 – 0,02.36,5 = 2,94

Câu 43:

Goi x là số mol Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val; y là số mol Gly-Ala-Gly-Glu Bảo toàn nguyên tố:2x+2y=30:75=0,4 và 2x+y=28,48:89=0,32

x=0,12 và y=0,08

Trang 6

m=0,12×(75×2+89×2+117×2-18×5)+0,08×(75×2+89+147–3×18)=83,2 Câu 45:

8m=m+62(0,1*10+0.1*8+8molNH4NO3)+80molNH4NO3.và

3m/27=0,1*10+0.1*8+8molNH4NO3

m=21,6

Câu 46:

Dung dịch Z chứa Al3+, Fe3+, Fe2+ Chất rắn Y chỉ có Ag

Gọi x là số mol Fe2+ và y là số mol Fe3+ :

m=(0,01×3+0,01×2+0,01×3) ×108=8,64

Câu 47 :

Giải: Dung dịch Y tạo phức với NH3 ⇒ dung dịch Y là muối của Cu X tác dụng được với HCl nên X là CuO

Câu 48 :

Giải: n Mg =0,28; n MgO =0,02

Nhận thấy: m Mg(NO3)2 = 44,4 gam < 46 gam ⇒ Trong muối khan gồm Mg(NO3)2 và NH4NO3

⇒ n NH4NO3 =

80

4 , 44

= 0,02 mol Áp dụng bảo toàn electron: ⇒ nMg.2 = nNH4NO3.8 + nX Số e trao đổi

⇒ 0,28.2 = 0,02.8 + 0,04 Số e trao đổi ⇒ Số e trao đổi = 10 (N2)

Câu 49 :

Giải: nAl2O3 = 0,02 mol ⇒ ∑nAl = 0,04 mol ⇒ nO (oxit) =

16

27 04 , 0 56 ,

= 0,03 mol

⇒ nAl = 0,04 – 2

3

03 , 0

= 0,02 mol ⇒ nAl 3 = nH2.2 ⇒ nH2 = 0,03 mol ⇒ VH2 = 0,672 lít

Câu 50 :

Axit + bazơ  → BazoMuôìdu

+ H2O Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có: mH2O = 16,4 + 0,2.40 + 0,02.56 – 31,1 = 12,78 gam

⇒ nX = nH2O = 0,25 mol ⇒ M X = 65,6 ⇒ Công thức của 2 axit trong X là C2H4O2 và C3H6O2

Ngày đăng: 31/07/2015, 17:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w