- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam - Cấu trúc gồm 2 hình chính + Hướng TB – ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã + Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam c Địa
Trang 1ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Sự biến động diện tích rừng qua một số năm ( Đơn vị: triệu ha)
Năm Tổng diện tích có rừng Diện tích rừng trồng
Trang 2Tại sao nói giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều
kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như
hiện nay?
Câu 3: (3 điểm)
Điền các nội dung thích hợp để hoàn thành bảng theo mẫu sau:
Yếu tố Đông Bắc Tây Bắc Các vùng núiTrường sơn Bắc Trường Sơn NamGiới hạn
Hướng núi
Độ cao trung bình
Trang 2
Trang 3Giai đoạn đặt nền móng ban đầu cho lịch sử hình thành và phát triển lãnh
thổ nước ta là giai đoạn nào? Giai đoạn đó có đặc điểm gì?
Câu 2: (2điểm)
Trang 3
Trang 4Khu vực đồng bằng nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển kinh tế?
tháng I ( oC)
Nhiệt độ trung bìnhtháng VII ( oC)
Nhiệt độ trungbình năm
Trang 5Đề 4:
Câu 1: (2 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a Cho biết trên đất liền, trên biển nước ta giáp với các nước nào và Việt
nam nằm ở đâu trên bản đồ Đông Nam Á?
b Xác định toạ độ địa lí nước ta?
Câu 2: (2 điểm)
Điền các nộị dung thích hợp để hoàn thành bảng sau:
Nội dung ĐB sông Hồng ĐB sông Cửu Long ĐB DH miền TrungDiện tích
Điều kiện hình thành
Địa hình
Đất
Câu 3: (3 điểm)
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước ta thể hiện như thế nào?
Các nhân tố tạo nên tính chất đó?
Diện tíchrừng
Tỉ lệche
Trang 5
Trang 6có rừng (triệuha)
tự nhiên (triệuha)
trồng (triệuha)
phủ(%)
Trang 7Trình bày nguyên nhân, biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên: địa hình, sông ngòi, đất, sinh vật và cảnh quan thiên nhiên ở nước ta?
Thú Chim Bò sát,
lưỡngcư
CáNướcngọt
Nướcmặn
Số lượng loài đã biết 14.500 300 830 400 550 2000
Số lượng loài bị mất
dần
Trong đó, số lượng loài
có nguy cơ tuyệt chủng
Trang 8Trình bày đặc điểm các miền địa lí tự nhiên nước ta theo mẫu:
Tên miền Miền Bắc Và Đông
Bắc Bắc Bộ
Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ
Miền Nam và NTB
Trang 9Địa điểm to TB
năm(oC)
to TBthánglạnh(oC)
to TBthángnóng(oC)
Biên
độ to
TBnăm
to tốithấptuyệtđối
to tốicaotuyệtđối
Biên
độ to
tuyệtđối
28,9(tháng7)
28,9(tháng4)
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Đề 1:
Câu 1 Nêu ý nghĩ về mặt tự nhiên của vị trí địa lí nước ta
- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính
chất nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Làm cho nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật
phong phú
- Tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên, hình thành các vùng
20,50,50,5
Trang 9
Trang 10tự nhiên.
- Là một nguyên nhân khiến nước ta có nhiều thiên tai 0,5
Câu 2
a- Diễn ra trong thời kỳ khá dài, tới 475 triệu năm.
Giai đoạn cổ kiến tạo
* bắt đầu từ kỷ Cambri, cách đây 540 triệu năm,
* trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh,
* chấm dứt vào kỷ Krêta, cách đây 65 triệu năm
b-Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta.
Trong giai đoạn này tại lãnh thổ nước ta xẩy ra nhiều vận động
trong đó:
* vận động trầm tích
* vận động uốn nếp
* các kỳ vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh,
* các kỳ vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung
sinh
c-Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã
rất phát triển.
Các điều kiện cổ địa lý của vùng nhiệt đới ẩm ở nước ta vào giai
đoạn này đã được hình thành và phát triển thuận lợi mà dấu vết để lại là
- các hóa đá san hô tuổi Cổ sinh,
- các hóa đá than tuổi Trung sinh
- cùng nhiều loài sinh vật cổ khác
Có thể nói về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn cổ kiến tạo
20,5
1
0,5
Trang 10
Trang 11a Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu làđồi núi thấp
- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núicao chỉ có 1%
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai
b
Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt
- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Cấu trúc gồm 2 hình chính
+ Hướng TB – ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã
+ Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam
c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
@ Ảnh hưởng của điạ hình đồi núi đến:
+ khí hậu: cĩ sự phân hố giữa Đơng Bắc, Tây Bắc, Tây Nguyên
và Đơng Trường Sơn
+ Sinh vật: ở nước ta chủ yếu là rừng lá rơng nhiệt đới ẩm thườngxanh
+ Thổ nhưỡng: nước ta cĩ 2 loại đất chính là đất phù sa và feralit,trong đĩ đất đồi núi feralit chiếm diện tích lớn
Câu 4
a Vẽ biểu đồ cột nhĩm(đúng, chính xác, cĩ khoảng cách năm, chú
31
Trang 11
Trang 12-Từ năm 1983 đến 2005 tổng diện tích rừng tăng 5,5 triệu ha.Trong đó, diện tích rừng tự nhiên tăng 3,4 triệu ha và diện tíchrừng trồng tăng 2,1 triệu ha
Diện tích rừng có hồi phục nhưng vẫn chưa bằng năm 1943
Đường bờ biển nước ta có hình cong như chữ S dài 3.260 Km,chạy từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang,
có khoảng 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo lớn là quần đảoHoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa(thuộc tỉnh Khánh Hòa)
b-Vùng biển.
21
0,5
Trang 12
Trang 13Vùng biển của nước ta bao gồm : nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáplãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
c Vùng trời.
Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian không giới hạn độ cao,bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta; trên đất liền được xác địnhbằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnhhải và không gian của các đảo
Trang 14a-Là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta
Giai đoạn này chỉ mới bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm vàvẫn tiếp diễn cho đến ngày nay
b-Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ – Hymalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu
Vận động tạo núi Anpơ – Hymalaya có tác động đến lãnh thổ nước
ta bắt đầu từ kỷ Nêôgen, cách đây 23 triệu năm, cho đến ngày nay
Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ – Hymalaya, trênlãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như : uốn nếp, đứt gãy,phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lắp các bồntrũng lục địa
c-Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đát nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay.
Ảnh hưởng của hoạt động tân kiến tạo ở nước ta làm chocác quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩymạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp nên những đồng bằng châuthổ rộng lớn, mà điển hình nhất là đồng bằng Bắc Bộ và đồngbằng Nam Bộ, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hìnhthành như dầu mỏ, khí đốt, than nâu, bôxit
Các điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm đã được thể hiện rõ néttrong quá trình tự nhiên như quá trình phong hóa và hình thànhđất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, lượng nước phongphú của mạng lưới sông ngòi và nước ngầm, sự phong phú và đadạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo và sắcthái của thiên nhiên nước ta ngày nay
0,5
1
0,5
Trang 14
Trang 15Câu 3 a Đông Bắc:
- nằm ở tả ngạn sông Hồng
- hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam, hướng vòng cung
- Những đỉnh cao trên 2.00 m nằm trên vùng thượng nguồn sôngChảy Giáp biên giới Việt – Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở
Hà Giang, Cao Bằng Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 – 600 m
- với 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc vàđông Đó là các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, ĐôngTriều
b Vùng núi Tây Bắc
- nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- hướng tây bắc – đông nam
-Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biêngiới Việt - Trung (thuộc tỉnh Lào Cai) tới khuỷu sông Đà, có đỉnhPhanxipăng (3.143 m); phía tây là địa hình núi trung bình của dãysông Mã chạy dọc biên giới Việt Lào từ Khoan La San đến sôngCả; ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên
đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối những đồi núi đá vôi
ở Ninh Bình – Thanh Hóa
c.Vùng núi Bắc Trường Sơn (thuộc Bắc Trung Bộ)
- giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc – đông nam
- Địa hình Bắc Trường Sơn thấp và hẹp ngang, chỉ nâng cao ở haiđầu: phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An và phía nam là vùng núiTây Thừa Thiên – Huế Mạch núi cuối cùng (dãy Bạch Mã) là ranhgiới với vùng Nam Trường Sơn và cũng là bức chắn ngăn cản khốikhí lạnh tràn xuống phương Nam
d Vùng núi Bắc Trường Sơn (thuộc Bắc Trung Bộ)
- Vùng núi Nam Trường Sơn gồm các khối núi và cao nguyên
30,5
0,5
0,5
0,5
Trang 15
Trang 16Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao,
đồ sộ Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2.000 m nghiêng dần
về phía đông tạo nên thế chênh vênh của đường bờ biển có sườndốc và dải đồng bằng ven biển hẹp ngang Tương phản với địahình núi phía đông, các bề mặt cao nguyên badan Plây Ku, ĐắkLắk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây tương đối bằng phẳng, caokhoảng 500 – 800 – 1.000 m tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữahai sườn đông – tây của địa hình Nam Trường Sơn
ĐỀ 3
Câu 1 Ở Việt Nam, giai đoạn tiền Cambri được xem là giai đoạn hình
thành nền móng ban đầu của lãnh thổ với những đặc điểm sau :
a-Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam.
Các đá biến chất cổ nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon
20,50,5
Trang 16
Trang 17Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi các đây khoảng 2,3 tỉ năm; như vậygiai đoạn tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong suốt thời gian hơn 2
tỉ năm và kết thúc cách đây 540 triệu năm
b-Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay.
Giai đoạn này chủ yếu diễn ra ở một số nơi, tập trung ở khuvực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ
c-Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu.
Cùng với sự xuất hiện thạch quyển, lớp khí quyển ban đầucòn rất mỏng gồm chủ yếu là các khí amôniac, điôxit cacbon, nitơ,hyđrô và về sau là oxy Khi nhiệt độ không khí thấp dần, thủyquyển mới xuất hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt TráiĐất Từ đó có sự sống xuất hiện Tuy vậy các sinh vật trong giaiđoạn này còn ở dạng sơ khai nguyên thủy như tảo, động vật thânmềm
0,5
Trang 17
Trang 18Câu 3 Do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên ở nước ta, Tín
phong bán cầu Bắc có thể thổi quanh năm theo hướng đông bắc
vào mùa đông và hướng đông nam vào mùa hạ
Tuy nhiên, khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ củacác khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính : gió mùa
mùa đông và gió mùa mùa hạ Gió mùa đã lấn át Tín phong; vì thế
Tín phong chỉ hoạt động mạnh vào các thời kỳ chuyển tiếp giữa
hai mùa gió
-Gió mùa mùa đông : Từ tháng XI đến tháng IV, miền Bắc
nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắcdi chuyển theo
hướng đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc
Vào các tháng XI, XII, I, khối khí lạnh di chuyển qua lụcđịa châu Á rộng lớn, mang lại cho mùa đông miền Bắc nước ta
thời tiết lạnh khô
Đến các tháng II , III, khối khí lạnh di chuyển về phía đôngqua biển vào nước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho
vùng ven biển và đồng bằng ở miền Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
Gió mùa đông bắc nước ta thành từng đợt, và chỉ tác mạnhmạnh ở miền Bắc, tạo nên một mùa đông có 2 – 3 tháng lạnh (to <
18oC) Khi di chuyển xuống phía nam, khối khí suy yếu dần, bớt
lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã Từ Đà Nẵng trở
vào, Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu
thế, hình thành một mùa khô, nắng nóng ở Nam Bộ
-Gió mùa mùa hạ : Vào mùa hạ có hai luồng gó cùng hướng
tây nam thổi vào Việt Nam
Vào các tháng V , VI , VII, khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn ĐộDương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây
mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Vượt dãy
Trường Sơn khối khí trở nên nóng khô (gió phơn tây nam, còn gọi
30,5
1,25
1,25
Trang 18
Trang 19là gió Tây,gió Lào) tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ
và phần nam của khu vực Tây Bắc Đôi khi do lực hút của áp thấpBắc Bộ, gió Tây khô nóng xuất hiện cả ở đồng bằng Bắc Bộ Thờitiết do gió phơn Tây mang lại rất nóng và khô, nhiệt độ lên đến 35– 40oC, độ ẩm xuống dưới 50%
Từ tháng IV đến tháng VII, gió mùa Tây Nam (xuất phát từcao áp cận chí tuyến nữa cầu nam) hoạt động Vượt qua biển vùngxích đạo khối khí trở nên nóng ẩm, gây mưa lớn và kéo dài chocác vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên Hoạt động của gió TâyNam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gâymưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX
ở Trung Bộ Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theohướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên “gió mùa Đông Nam” vàomùa hạ ở miền Bắc nước ta
Câu 4
a Nhận xét
- Nhìn chung nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào nam (Quy luật địa đới)
- Nhiệt độ trung bình tháng VII của Quy Nhơn (29,7 oC) > nhiệt độtrung bình tháng VII của Tp Hồ Chí Minh (27,1 oC), do vào thángVII vị trí biểu kiến của Mặt trời ở gần Quy Nhơn hơn Tp Hồ ChíMinh
b Nguyên nhân:
+ Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
+ Miền Nam gần xích đạo nên nhận được nhiều năng lượng mặttrời
31,5
1,5
Trang 19
Trang 20-Bắc giáp Trung Quốc, Tây giáp Lào và Campuchia trên đất liền.
-Đông và Nam giáp Biển Đông, có biên giới biển với các nước Trung Quốc, Philipin, Malaysia Đông Nam Giáp vịnh Thái Lan
có biên giới biển với Campuchia, Thái Lan
Phần trên đất liền nằm trong khung của hệ tọa độ địa lý sau :điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn,tỉnh Hà Giang; điểm cực Nam ở vĩ độ 8o37’B tại xã Đất Mũi,huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau; điểm cực Tây ở kinh độ 102o10’Đtại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên và điểm cựcĐông nằm ở kinh độ 109o24’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện VạnNinh, tỉnh Khánh Hòa
Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lý của nước ta còn kéo dài tớitận khoảng vĩ độ 6o50’B và từ khoảng kinh độ 101oĐ đến trên
117o20’Đ tại Biển Đông
21
0,5
0,5
Trang 20
Trang 21Câu 2
a ĐB sông Hồng
- 15 nghìn km2
- là đồng bằng bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống
sông Thái Bình, đã được con người khai phá từ lâu và làm biến đổi
mạnh
- địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển và bị chia
cắt thành nhiều ô
- Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi tụ
phù sa, gồm các bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước;
vùng ngoài đê được bồi phù sa hằng năm
b ĐB sông Cửu Long
- khoảng 40 nghìn km2
- là đồng bằng châu thổ dược bồi tụ phù sa hằng năm của sông tiền
và sông Hậu
- địa hình thấp và phẳng hơn Trên bề mặt đồng bằng không có đê
nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
- 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn Đông bằng có các vùng
trũng lớn như Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên
c ĐB DH Miền Trung
- khoảng 15.000 km2
- Chủ yếu được bồi đắp bởi phù sa của biển
- Đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng
bằng nhỏ
- đất có đặc tính nhiều cát, ít phù sa sông
20,75
0,75
0,5
Trang 21
Trang 22Câu 3
a-Tính chất nhiệt đới.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trínước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Hằng năm, nước ta nhậnđược một lượng bức xạ mặt trời lớn do Mặt Trời luôn đứng caotrên đường chân trời và ở mọi nơi trong năm đều có hai lần MặtTrời qua thiên đỉnh
Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiếncho tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm đều cao, vượt tiêuchuẩn khí hậu nhiệt đới Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốcđều lớn hơn 20oC, tổng số giờ nắng tùy nơi từ 1.400 đến 3.000 giờ
b-Lượng mưa, độ ẩm lớn.
Biển Đông cùng với các khối khí di chuyển qua biển đãmang lại cho nước ta lượng mưa lớn, trung bìnhnăm từ 1.500 –2.000 mm Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao,lượng mưa trung bình năm có thể lên đến 3.500 – 4.000 mm Độ
ẩm không khí cao, trên 80% cân bằng ẩm luôn luôn dương
c-Gió mùa
Do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên ở nước
ta, Tín phong bán cầu Bắc có thể thổi quanh năm theo hướng đôngbắc vào mùa đông và hướng đông nam vào mùa hạ
Tuy nhiên, khí hậu Việt Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ củacác khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính : gió mùamùa đông và gió mùa mùa hạ Gió mùa đã lấn át Tín phong; vì thếTín phong chỉ hoạt động mạnh vào các thời kỳ chuyển tiếp giữahai mùa gió
-Gió mùa mùa đông : Từ tháng XI đến tháng IV, miền Bắc
nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắcdi chuyển theohướng đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc
30,5
0,5
2
Trang 22