1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh

115 312 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng việc hoàn thành các nội dung nghiên cứu đề ra, luận văn đã góp phần chỉ ra được cái nhìn tổng quan về chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông dưới sự ảnh hưởng của nước thải từ đó luận văn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

DƯƠNG YẾN TRINH

TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU TẢI, ĐỀ XUẤT TIÊU CHUẨN XÃ THẢI

VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG –

ĐOẠN CHẢY QUA TỈNH TÂY NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường

Mã số ngành:60520320

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 02 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

-

DƯƠNG YẾN TRINH

TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CHỊU TẢI, ĐỀ XUẤT TIÊU CHUẨN XÃ THẢI VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG –

ĐOẠN CHẢY QUA TỈNH TÂY NINH

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS TSKH LÊ HUY BÁ

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 18 tháng 01 năm 2014

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá sau khi Luận văn đã được sửa chữa

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Dương Yến Trinh Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 20/9/1984 Nơi sinh: Tây Ninh

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường MSHV:1241810031

Đề tài tập trung vào ba mục tiêu cụ thể sau:

- Đánh giá mức độ ô nhiễm của lưu vực sông Vàm Cỏ Đông;

- Đánh giá khả năng chịu tải và tự làm sạch của sông Vàm Cỏ Đông;

- Đề xuất tiêu chuẩn xả thải vào sông Vàm Cỏ Đông

- Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông – đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh

B Nội dung:

1 Thu thập thông tin và khảo sát bổ sung về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu, tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế -xã hội dọc sông Đánh giá tài nguyên nước hệ thống sông Vàm Cỏ Đông nói chung và khu vực nghiên cứu; Các tác động tự nhiên, nhân tạo

và ảnh hưởng của chúng đến khu vực nghiên cứu

2 Điều tra khảo sát bổ sung về địa hình đáy, các đặc trưng thủy văn đoạn sông ngiên cứu: Thu thập các dữ liệu về địa hình đáy và các đo đạc thủy văn đã có ở khu

Trang 5

vực nghiên cứu; Khảo sát bổ sung về địa hình đáy, chú trọng đến các kênh rạch, nơi tiếp nhận trực tiếp các nguồn thải; Đánh giá chế độ thủy văn trên sông; Chế độ mưa

3 Thu thập thông tin và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông Điều tra thu thập số liệu thông tin về ô nhiễm môi trường nước Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Vàm Cỏ Đông trên đoạn nghiên cứu từ đó phân tích đánh giá các nguyên nhân gây ô nhiễm

4 Thu thập, điều tra khảo sát bổ sung xác định vị trí xả thải chính trên lưu vực, và tiến hành đo đạc lưu lượng thải và lấy mẫu phân tích: Thu thập và điều tra các nguồn thải của nhà máy, xí nghiệp, khu CN: vị trí xả thải, lưu lượng, thành phần nước thải…Hệ thống cống xả; Tình hình xử lý cục bộ; Công nghệ áp dụng; ngòai ra tiến hành thu thập thông tin về nước thải sinh hoạt khu dân cư trên sông Vàm Cỏ Đông: lưu lượng, nồng độ, tải lượng;

5 Khảo sát đánh giá ô nhiễm môi trường từ nuôi trồng thủy sản và hoạt động nông nghiệp vào sông Vàm Cỏ Đông;Tiến hành lấy mẫu đo đạc các thông số theo lưu lượng tải và nồng độ thải Lấy mẫu đo đạc các thông số theo lưu lượng thải và nồng độ thải tại các giao điểm của sông với các kênh rạch đổ vào sông ở khu vực nghiên cứu, cũng như đánh giá chất lượng nước sông ở các nguồn thải quan trọng

6 Tính toán và dự báo tải lượng thải vào sông Vàm Cỏ Đông: Tải lượng và lưu lượng thải do các nhà máy, các cơ sở hoạt động công nghiệp; Tải lượng và lưu lượng thải do nước sinh hoạt; Tải lượng và lưu lượng thải do các hoạt động khác; Tính toán và dự báo tải lượng vào sông Vàm Cỏ Đông

7 Từ đó Đề xuất ban hành tiêu chuẩn xả thải vào sông Vàm Cỏ Đông; Giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông – đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh III- Ngày giao nhiệm vụ: 01/6/2013

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:30/12/2013

V- Cán bộ hướng dẫn: GS TSKH LÊ HUY BÁ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc./

HỌC VIÊN

Dương Yến Trinh

Trang 7

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận đươc rất nhiều sự giúp

đỡ của Thầy Cô, Gia đình và Bạn bè

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến Thầy Lê Huy Bá, Thầy đã

rất tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô Khoa Công nghệ Sinh học – Thực phẩm – Môi trường; Phòng Quản lý khoa học – Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Công nghệ Tp HCM đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị tại Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Ngoài ra tôi cũng cảm ơn các Anh Chị trong Khoa kiểm nghiệm Trường Đại học tài nguyên và môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi cũng muốn cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi Tôi cũng cảm ơn gia đình đã ủng hộ về mặt tinh thần giúp tôi học tập và làm việc tốt./

Tp HCM, ngày 30 tháng 12 năm 2013

Học viên

Dương Yến Trinh

Trang 8

TÓM TẮT

Sông Vàm Cỏ Đông là một chi lưu của sông Vàm Cỏ, thuộc hệ thống sông Đồng Nai, cùng với sông Sài Gòn là hai nguồn nước mặt chính của tỉnh Tây Ninh Chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua địa phận tỉnh Tây Ninh có xu hướng ngày càng bị xấu đi bởi sự phát triển của các hoạt động kinh tế - xã hội Trong đó, trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông là nước thải

từ các khu dân cư, các cơ sở sản xuất và các khu công nghiệp trên toàn lưu vực

Do vậy, việc đánh giá ảnh hưởng của nước thải đến chất lượng nước sông tại thời điểm hiện tại cũng như dự báo trong tương lai là một việc cần thiết Luận văn

đã điều tra và đánh giá được tải lượng các chất ô nhiễm chính đổ vào sông Vàm Cỏ Đông cũng như chỉ ra được những ảnh hưởng của nước thải đến chất lượng nước sông Bên cạnh đó, luận văn cũng dự báo tính toán khả năng chịu tải của lưu vực sông Vàm Cỏ Đông tính đến thời điểm năm 2020 thông qua việc chạy mô hình tính toán lan truyền chất ô nhiễm trong nước (MIKE 11)

Bằng việc hoàn thành các nội dung nghiên cứu đề ra, luận văn đã góp phần chỉ ra được cái nhìn tổng quan về chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông dưới

sự ảnh hưởng của nước thải từ đó luận văn đề xuất ra những giải pháp quản lý và tiêu chuẩn xả thải ra sông để giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua địa phận tỉnh Tây Ninh

Trang 9

ABSTRACT

Vam Co Dong River is a tributary of the Vam Co River, under the Dong Nai river system, along with the Saigon River are the two major sources of surface water in Tay Ninh province Water quality Vam Co Dong River as it passes through the territory of the province of Tay Ninh increasingly tend to deteriorate by the development of economic activities - social In that directly affect water quality Vam Co Dong river is wastewater from residential areas, manufacturing facilities and industrial parks across the basin

Therefore, the assessment of the impact of wastewater on water quality in the river at the present time as well as forecasting the future is a necessity Thesis was

to investigate and evaluate the pollutant load of the Vam Co Dong River flowing into as well as pointing out the effects of effluent to river water quality Besides, the thesis also calculate the predicted load capacity of the Vam Co Dong river basin to date through the 2020 model run calculate spread of pollutants in water (MIKE 11)

By the completion of the proposed research content, has contributed essays

to be only an overview of water quality Vam Co Dong River under the influence of wastewater from that thesis proposal management solutions management and river discharge standards to minimize the impact of wastewater on water quality Vam Co Dong River as it passes through the territory of the province of Tay Ninh

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN vi

LỜI CÁM ƠN vii

TÓM TẮT viii

ABSTRACT ix

MỤC LỤC x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv

DANH MỤC CÁC BẢNG xv

DANH MỤC HÌNH xvii

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.4.1 Cách tiếp cận cụ thể sau: 4

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 5

1.5 Ý nghĩa khoa học, tính mới của đề tài 11

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 11

1.5.2 Tổng quan nghiên cứu: 11

1.5.3 Tính mới của đề tài 12

1.6 Bố cục của luận văn 12

CHƯƠNG 2 13

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI LƯU VỰC 13

2.1 Điều kiện tự nhiên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh 13

2.1.1 Vị trí địa lý 13

2.1.2 Đặc điểm địa hình – địa mạo 14

Trang 11

2.1.3 Đặc điểm khí hậu – khí tượng 14

2.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng – lớp phủ thực vật 15

2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 16

2.2.1 Tình hình phân bố dân cư và diễn biến gia tăng dân số 16

2.2.2Tình hình phát triển kinh tế 18

2.2.3Hiện trạng thoát nước, XLNT đô thị và vệ sinh môi trường công cộng 19 CHƯƠNG 3 20

ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 20

SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG 20

3.1 Đặc điểm thủy văn sông Vàm Cỏ Đông 20

3.1.1Một số đặc trưng thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông 20

3.1.2Sông VCĐ trên địa phận Tây Ninh có một số phụ lưu chính như sau: 22

3.1.2.1 Rạch Bến Đá: 22

3.1.2.2 Rạch Tây Ninh: 22

3.1.2.3 Rạch Trảng Bàng: 23

3.2 Các chỉ tiêu thủy văn trên sông VCĐ thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh 26

3.2.1Vị trí trạm đo: 26

3.2.2Kết quả đo đạc: 27

3.3Hiện trạng chất lượng nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông 31

3.3.1Hiện trạng chất lượng nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2006 31

3.3.2 Hiện trạng chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông năm 2013 36

3.4.Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông VCĐ – tỉnh Tây Ninh 44

3.5.Đánh giá khả năng tự làm sạch của sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh 44 CHƯƠNG 4 46

TÍNH TOÁN VÀ DỰ BÁO TỔNG TẢI LƯỢNG CHẤT 46

Ô NHIỄM VÀO LƯU VỰC SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG 46

4.1 Thống kê các nguồn thải chính vào lưu vực sông Vàm Cỏ Đông 46

Trang 12

4.1.1Nguồn thải sinh hoạt 46

4.1.2Nguồn thải công nghiệp 47

4.1.3Các nguồn thải công nghiệp chính gây tác động đáng kể đến chất lượng nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông: 49

4.1.4Các nguồn thải khác 51

4.2 Cơ sở tính toán và dự báo 54

4.2.1 Đối với nguồn thải sinh hoạt từ các khu đô thị 54

4.2.2 Đối với nguồn thải công nghiệp 55

4.2.3 Đối với nguồn thải nông nghiệp 61

4.3Kết quả tính toán hiện trạng lưu lượng nước thải; tải lượng ô nhiễm của nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và dự báo đến năm 2020 62

4.3.1 Nước thải sinh hoạt 62

4.3.2Nước thải công nghiệp 63

4.3.3 Nước thải nông nghiệp 71

4.3.4 Đánh giá tổng tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp theo hiện trạng và qua các kịch bản dự báo 72

CHƯƠNG 5 73

TÍNH TOÁN, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG ĐẾN NĂM 2020 73

5.2 Dữ liệu đầu vào 73

5.2.1 Dữ liệu mặt cắt 73

5.2.2Dữ liệu khí tượng thuỷ văn 74

5.2.3Dữ liệu chất lượng nước 74

5.3Điều kiện ban đầu và điều kiện biên 75

5.4 Hiệu chỉnh và kiểm tra mô hình 75

5.5 Tính toán lan truyên chất và khả năng tiếp nhận nguồn thải 77

5.6 Kết quả tính toán chất lượng nước 78

5.7Kết quả tính toán ngưỡng chịu tải: 79

Trang 13

5.7.2 Thông số COD 80

CHƯƠNG 6 83

ĐỀ XUẤT TIÊU CHUẨN XẢ THẢI VÀO LƯU VỰC 83

SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG – TỈNH TÂY NINH 83

(PHÂN VÙNG NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI) 83

6.1 Sự cần thiết phải ban hành tiêu chuẩn xả thải (phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải) 83

6.2 Cơ sở đề xuất tiêu chuẩn xả thải (phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải) 83 6.3 Kết quả đề xuất tiêu chuẩn xả thải vào lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh (phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải) 83

6.4 Giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông: 87

6.4.1 Giải pháp : Xây dựng, hoàn thiện chính sách pháp luật và thể chế hoá hoạt động quản lý LVS Vàm Cỏ Đông từ trung ương đến địa phương: 87

6.4.2 Các giải pháp về khoa học kỹ thuật 87

6.4.3 Giải pháp: Lập quy hoạch BVMT tổng hợp 87

6.4.4 Giải pháp: Phát triển việc ứng dụng SXSH kết hợp tái chế và tái sử dụngtrong sản xuất công nghiệp 89

6.4.5 Giải pháp: Xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng nước 90

6.4.6 Giải pháp: Xây dựng hệ thống WebGis chia sẻ dữ liệu hiện trạng chất lượng nước sông 90

6.4.7 Các giải pháp về kinh tế 91

6.4.8 Các giải pháp về truyền thông 91

6.4.9 Các giải pháp về nâng cao nhận thức 91

CHƯƠNG 7 92

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 92

7.1 Kết luận 92

7.2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 14

BOD5 : Nhu cầu ôxy sinh hóa

CTNH : Chất thải nguy hại

CTR – CN : Chất thải rắn - Công nghiệp

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

NTSH : Nước thải sinh hoạt

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê các huyện thuộc lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2012 17

Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh Tây Ninh qua các năm (GDP theo giá cố định 1994) 18

Bảng 2.3 Tỷ trọng các ngành kinh tế chủ yếu tỉnh Tây Ninh qua các năm 18

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất nước sạch tại một số huyện – tỉnh Tây Ninh 19

Bảng 3.1 Hiện trạng các tuyến sông Vàm Cỏ Đông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 21

Bảng 3.2 Đặc trưng hình thái lưu vực các nhánh sông Vàm Cỏ Đông trên lãnh thổ Tây Ninh 24

Bảng 3.3 Vị trí Trạm đo Thủy văn trên sông Vàm Cỏ Đông - tỉnh Tây Ninh 26

Bảng 3.4 Quy ước chiều dòng chảy tại các trạm đo 28

Bảng 3.5 Kết quả đo đạc tốc độ dòng chảy trên sông Vàm Cỏ Đông – Tây Ninh 29

Bảng 3.6 Kết quả đo đạc lưu lượng dòng chảy sông Vàm Cỏ Đông – Tây Ninh 29

Bảng 3.9 Vị trí lấy mẫu nước mặt trên sông Vàm Cỏ Đông – Tây Ninh 36

Bảng 3.10 Thống kê kết quả phân tích chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông 39

Bảng 3.11 Thống kê kết quả phân tích chất lượng nước sông VCĐ theo mùa 39

Bảng 3.12 Kết quả tính toán hệ số tự làm sạch của sông Vàm Cỏ Đông 45

Bảng 4.1 Kết quả điều tra tình hình sử dụng nước và xả nước thải sinh hoạt trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh 46

Bảng 4.2 Thống kê số doanh nghiệp đã điều tra theo địa bàn 47

Bảng 4.3 Tổng hợp thông tin điều tra các cơ sở sản xuất công nghiệp trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh 48

Bảng 4.4 Thống kê các nguồn thải công nghiệp chính theo địa bàn và ngành nghề 49

Bảng 4.5 Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh qua các năm 51

Bảng 4.6 Diện tích một số cây trồng chủ lực của Tây Ninh qua các năm 52

Bảng 4.7 Số lượng gia súc, gia cầm phân theo lưu vực sông năm 2012 52

Bảng 4.8 Sản lượng cá nuôi phân theo địa bàn 53

Bảng 4.9 Vị trí các trạm đo mưa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 53

Trang 16

Bảng 4.10 Hệ số phát thải chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 55

Bảng 4.11 Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm trên bể tự hoại hoặc công trình tương tự 55 Bảng 4.12 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN/KCX 57

Bảng 4.13 Đặc tính nước thải công nghiệp sơ chế mủ cao su 57

Bảng 4.14 Đặc tính nước thải công nghiệp thuộc da 57

Bảng 4.15 Đặc tính nước thải một số ngành công nghiệp thực phẩm 59

Bảng 4.16 Nồng độ chất ô nhiễm trong các kịch bản dự báo năm 2020 61

Bảng 4.17 Lưu lượng nước thải phát sinh từ chăn nuôi heo 61

Bảng 4.18 Nồng độ nước thải phát sinh từ nước thải chăn nuôi heo 61

Bảng 4.19 Hiện trạng lưu lượng nước thải và tải lượng chất ô nhiễm trong NTSH từ các khu đô thị trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh 62

Bảng 4.20 Tổng hợp hiện trạng các nguồn thải công nghiệp chính trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh theo ngành nghề 63

Hình 4.7 Hiện trạng nước thải công nghiệp theo ngành nghề 64

Bảng 4.21 Tổng hợp hiện trạng các nguồn thải công nghiệp chính trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông –tỉnh Tây Ninh theo địa bàn 65

Bảng 4.22 Quy hoạch phát triển các KCN/CCN trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 67

Bảng 4.23 Dự báo lưu lượng nước thải công nghiệp trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 69

Bảng 4.24 Dự báo tải lượng ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh vào năm 2020 qua kịch bản 71

Bảng 4.25 Hiện trạng lưu lượng nước thải và tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải nông nghiệp trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh 71

Bảng 4.26 Tỷ lệ phần trăm của nước thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp theo hiện trạng và các kịch bản dự báo (KB) (%) 72

Bảng 6.1 Kết quả phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh 84

Trang 17

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh 13

Hình 2.2 Dân số các huyện thuộc lưu vực sông VCĐ năm 2012 (Tây Ninh) 17

Hình 2.3 Mật độ dân số các huyện thuộc lưu vực sông VCĐ năm 2012 (TN) 17

Hình 3.1 Vị trí đo đạc thủy văn bổ sung trên sông VCĐ – tỉnh Tây Ninh 27

Hình 3.2 Vị trí lấy mẫu nước mặt trên sông Vàm Cỏ Đông năm 2013 38

Hình 3.3 Diễn biến giá trị pH trên sông Vàm Cỏ Đông theo mùa 39

Hình 3.4 Diễn biến giá trị BOD5 trên sông Vàm Cỏ Đông theo mùa 40

Hình 3.5 Diễn biến giá trị COD trên sông Vàm Cỏ Đông theo mùa 41

Hình 3.6 Diễn biến giá trị TSS trên sông Vàm Cỏ Đông theo mùa 41

Hình 3.7 Diễn biến giá trị DO trên sông Vàm Cỏ Đông theo mùa 42

Hình 3.8 Diễn biến giá trị Tổng Nito trên sông Vàm Cỏ Đông theo mùa 43

Hình 3.9 Diễn biến giá trị Tổng Phospho trên sông Vàm Cỏ Đông theo mùa 43

Hình 4.11 Thống kê số doanh nghiệp đã điều tra theo địa bàn 47

Hình 4.1 Phân bố các nguồn thải công nghiệp chính trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – địa phận Tây Ninh 50

Hình 4.2 Phân bố các nguồn thải công nghiệp chính theo địa bàn 50

Hình 4.3 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh qua các năm 51

Hình 4.4 Hiện trạng NTSH trên lưu vực sông VCĐ – tỉnh Tây Ninh năm 2013 63

Hình 4.5 Dự báo NTSH trên lưu vực sông VCĐ – tỉnh Tây Ninh năm 2020 63

Hình 4.6 Phân bố hiện trạng lưu lượng và tải lượng các nguồn thải chính trên lưu vực sông VCĐ – tỉnh Tây Ninh theo ngành nghề 64

Hình 4.7 Phân bố hiện trạng lưu lượng và tải lượng các nguồn thải chính trên lưu vực sông VCĐ – tỉnh Tây Ninh theo địa bàn 67

Hình 4.8 Sơ đồ định hướng các KCN/CCN tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 70

Hình 5.1 Mạng sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh 73

Hình 5.2 Vị trí nguồn thải kịch bản hiện trạng 75

Trang 18

Hình 5.3 Vị trí nguồn thải kịch bản năm 2020 75

Hình 5.3 Lưu lượng thực đo và mô phỏng Trạm TV4 76

Hình 5.4 Lưu lượng thực đo và mô phỏng Trạm TV6 76

Hình 5.5 Lưu lượng thực đo và mô phỏng Trạm TV8 76

Hình 6.1 Phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 - 2015 86

Hình 6.2 Phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông – tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2020 86

Trang 19

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết

Sông Vàm Cỏ Đông là một chi lưu của sông Vàm Cỏ, thuộc hệ thống sông Đồng Nai, cùng với sông Vàm Cỏ Đông là hai nguồn nước mặt chính của tỉnh Tây Ninh Sông có chiều dài 220 km, bắt nguồn từ vùng đồi núi Campuchia chảy vào Việt Nam, qua nhiều tỉnh thành như Tây Ninh, Long An và Tp.HCM Trong đó, đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh dài khoảng 151 km với hệ số uốn khúc 1, 8; độ dốc lòng sông 0,4 Sông Vàm Cỏ Đông có nhiều giá trị về sản xuất nông nghiệp, thủy sản và vận tải

Lưu vực sông VCĐ nằm trên hầu hết địa phận tỉnh Tây Ninh, diện tích tự nhiên khoảng 2.594,5 km² (chiếm 64% diện tích tự nhiên toàn tỉnh) Hiện nay, ngoài nhiệm vụ chính là cấp nước cho nông nghiệp, thủy lợi thì lưu vực sông VCĐ còn là nguồn tiếp nhận nước thải của các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, nước thải của người dân sinh sống trên toàn lưu vực sông VCĐ Do đó, tất cả các hoạt động diễn ra trên lưu vực sông VCĐ không nhiều thì ít đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng nguồn nước mặt này

Theo Niên giám Thống kê tỉnh Tây Ninh năm 2012, tổng dân số trên toàn lưu vực sông VCĐ năm 2012 vào khoảng 84 880 người, với mật độ dân số bình quân là 59 ,32 người/km2 Ước tính lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân trên lưu vực vào khoảng hơn 15.000 m³/ngày

Công nghiệp chế biến là thế mạnh của tỉnh Hiện tỉnh có 3 nhà máy chế biến mía đường với tổng công suất 12.500 tấn mía cây/ngày, mỗi vụ chế biến khoảng 1,2 triệu tấn mía cây; 12 nhà máy chế biến khoai mì với tổng công suất 820 tấn bột/ngày và gần 0 cơ sở chế biến khoai mì có quy mô nhỏ với tổng công suất 300 tấn bột/ngày; 13 nhà máy chế biến mủ cao su với công suất 38.110 tấn mủ/năm; chế biến hạt điều đạt công suất 16.000 tấn/năm Đây là những ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao Tính đến năm 2013, tỉnh có 6 KCN/KCX đang hoạt động là KCN Trảng Bàng (100% lắp đầy) KCX&CN Linh Trung 3 (đã lắp đầy 82.67%); KCN Bourbon - An Hòa, Khu liên hợp Công nghiệp Đô thị Dịch vụ Phước Đông – Bời Lời, Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, khu đô thị cửa khẩu Xa

Trang 20

Mát Hiện nay, mỗi ngày lưu vực sông VCĐ tiếp nhận khoảng hơn 6 000 m³ nước thải từ hoạt động sản xuất

Đồng thời, việc phát triển quá mức của lục bình làm cản trở dòng chảy, gây nên hiện tượng tắc nghẽn giao thông, là môi trường trú ẩn của muỗi, vấn đề môi trường do sạt lở và bồi tụ thuộc lưu vực sông Đây cũng là hiện trạng môi trường đáng quan tâm trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông

Như vậy, nếu như không có biện pháp quản lý hợp lý và kịp thời thì chất lượng nước lưu vực sông VCĐ chắc chắn sẽ ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng và

sẽ ngày càng vượt quá khả năng tự làm sạch của nó Đánh giá được khả năng tự làm sạch của mỗi dòng sông hay đoạn sông bằng cách tiến hành nghiên cứu cẩn thận về thủy văn, thủy sinh và thành phần hoá lý của nguồn nước là cơ sở để khống chế tải lượng các chất ô nhiễm và ban hành tiêu chuẩn xả thải vào lưu vực sông Điều này vừa tránh được sự quá tải của nguồn tiếp nhận ở những nơi mà mật

độ dòng thải cao, vừa tiết kiệm được chi phí kiểm soát ô nhiễm từ các nguồn thải ở những nơi mà mật độ dòng thải thấp

Do đó đề tài “Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông – đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh” là vấn đề cấp thiết nhằm giảm thiểu suy thoái môi trường, đảm bảo mục

tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững

1.2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu ngắn hạn :

- Đánh giá mức độ ô nhiễm của lưu vực sông Vàm Cỏ Đông;

- Đánh giá khả năng chịu tải và tự làm sạch của sông Vàm Cỏ Đông;

- Đề xuất tiêu chuẩn xả thải vào sông Vàm Cỏ Đông

Trang 21

- Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông – đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh

1.3 Nội dung nghiên cứu

1) Thu thập thông tin và khảo sát bổ sung về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu, tổng quan về điều kiện địa lý tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế -xã hội dọc sông Đánh giá tài nguyên nước hệ thống sông Vàm Cỏ Đông nói chung và khu vực nghiên cứu; Các tác động tự nhiên, nhân tạo

và ảnh hưởng của chúng đến khu vực nghiên cứu

2) Điều tra khảo sát các đặc trưng thủy văn đoạn sông ngiên cứu: Thu thập các dữ liệu về địa hình đáy và các đo đạc thủy văn đã có ở khu vực nghiên cứu; Khảo sát bổ sung về địa hình đáy, chú trọng đến các kênh rạch, nơi tiếp nhận trực tiếp các nguồn thải; Đánh giá chế độ thủy văn trên sông; Chế độ mưa

3) Thu thập thông tin và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước lưu vực sông Vàm Cỏ Đông Điều tra thu thập số liệu thông tin về ô nhiễm môi trường nước Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Vàm Cỏ Đông trên đoạn nghiên cứu từ đó phân tích đánh giá các nguyên nhân gây ô nhiễm

4)Thu thập, điều tra khảo sát bổ sung xác định vị trí xả thải chính trên lưu vực, và tiến hành đo đạc lưu lượng thải và lấy mẫu phân tích: Thu thập và điều tra các nguồn thải của nhà máy, xí nghiệp, khu CN: vị trí xả thải, lưu lượng, thành phần nước thải…Hệ thống cống xả; Tình hình xử lý cục bộ; Công nghệ áp dụng; ngòai ra tiến hành thu thập thông tin về nước thải sinh hoạt khu dân cư trên sông Vàm Cỏ Đông: lưu lượng, nồng độ, tải lượng;

5) Khảo sát đánh giá ô nhiễm môi trường từ nuôi trồng thủy sản và hoạt động nông nghiệp vào sông Vàm Cỏ Đông; Tiến hành lấy mẫu đo đạc các thông số theo lưu lượng tải và nồng độ thải Lấy mẫu đo đạc các thông số theo lưu lượng thải và nồng độ thải tại các giao điểm của sông với các kênh rạch đổ vào sông ở khu vực nghiên cứu, cũng như đánh giá chất lượng nước sông ở các nguồn thải quan trọng 6) Tính toán và dự báo tải lượng thải vào sông Vàm Cỏ Đông: Tải lượng và lưu lượng thải do các nhà máy, các cơ sở hoạt động công nghiệp; Tải lượng và lưu

Trang 22

lượng thải do nước sinh hoạt; Tải lượng và lưu lượng thải do các hoạt động khác; Tính toán và dự báo tải lượng vào sông Vàm Cỏ Đông

7) Đề xuất ban hành tiêu chuẩn xả thải vào sông Vàm Cỏ Đông; Giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông – đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp nhận thức thế giới bao gồm những quan điểm tiếp cận, những quy trình, các thao tác cụ thể tác động vào đối tượng để làm bộc lộ bản chất của đối tượng

Nghiên cứu đánh giá khả năng chịu tải và đề xuất tiêu chuẩn xả thải ra sông Vàm Cỏ Đông là nghiên cứu mang tính khoa học nhằmdựa trên các luận cứ khoa học đánh giá một cách khách quan về chất lượng nguồn nước sông Vàm Cỏ Đông

từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất vấn đề ô nhiễm nguồn sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Tây Ninh

1.4.1 Cách tiếp cận cụ thể sau:

1) Tiếp cận phát triển bền vững: Là tư tưởng chủ đạo xuyên suốt của

nghiên cứu, là những quan điểm về phát triển bền vững, bao gồm, khai thác và quản

lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao chất lượng môi trường sống, phát triển kinh tế – xã hội trong khả năng giới hạn của các hệ sinh thái then chốt trong lưu vực

2) Tiếp cận hệ thống: Lưu vực sông Vàm Cỏ là một lưu vực rất đặc biệt,

do vậy tiếp cận nghiên cứu cần phải tiếp cận hệ thống để nhìn nhận nó như là một chỉnh thể trong mối quan hệ/tương tác từ nhiều yếu tố, nhiều phía

3) Tiếp cận liên ngành: Nghiên cứu và Quản lý lưu vực đòi hỏi sự tham

gia của nhiều ban ngành, địa phương cũng như liên quan đến rất nhiều ngành khoa học khác nhau

4) Tiếp cận tổng hợp: Từ những mục tiêu đặt ra, đề tài xây dựng các nội

dung thích hợp để giải quyết và lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp với từng nội dung cũng như phù hợp với đặc thù của vùng nghiên cứu

5)Tiếp cận sinh thái: Trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc, chức năng của các hệ

sinh thái và những tác động (trực tiếp, gián tiếp) đến hệ sinh thái để đánh giá diển biến các hệ sinh thái làm cơ sở họach định chính sách phát triển

Trang 23

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

1) Phương pháp hảo át thực địa

 Khảo sát thực địa, điều tra hiện trạng, thu thập bổ sung các thông tin về các điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế – xã hội ở các vùng dọc theo sông Vàm Cỏ Đông

 Điều tra qua phiếu về hiện trạng hiện trạng các cơ sở sản xuất, chế biến, dệt nhuộm, dọc theo lưu vực Vàm Cỏ Đông

 Điều tra về sản lượng, công suất sản xuất của các nhà máy

 Điều tra về tình hình sử dụng nguồn nước, quản lý các chất thải và vấn

đề xử lý các chất thải

 Điều tra qua phiếu các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, dọc theo sông Vàm

Cỏ Đông

 Điều tra về sản lượng, công suất sản xuất của các nhà máy

 Điều tra về tình hình sử dụng nguồn nước, quản lý các chất thải và vấn

đề xử lý các chất thải

 Điều tra về việc vận hành lưu trữ và phân phối các sản phẩm độc hại

 Lấy mẫu phân tích và so sánh các chỉ tiêu về chất lượng nước trên sông Vàm

Cỏ Đông

 Tiến hành thu thập và lấy mẫu nước vào 2 đợt (mùa mưa và mùa khô)

 Tiến hành đo đạc Mực nước và tốc độ dòng chảy (mùa mưa và mùa khô)

2)Phương pháp ph n t ch

 Phương pháp ph n t ch chỉ tiêu nước t

Các chỉ tiêu hóa lý nước mặt: pH, độ đục, BOD, COD, DO, TSS, N tổng, P tổng

Bảng 1 Bảng các phương pháp ph n t ch ẫu nước

Trang 24

3) Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đề tài về

các điều kiện tự nhiên, thủy văn, môi trường,…; các điều kiện về hiện trạng các cơ

sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,… từ đó xử lý dữ liệu

Phương pháp luận về phân vùng chất lượng nước sông Vàm Cỏ

Việc phân vùng chất lượng nước nhằm mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên nước và quản lý phòng chống ô nhiễm Muốn phân vùng, trước hết phải “Phân loại chất lượng nước” theo một số tiêu chí cụ thể

Nhiều quốc gia ở Châu Âu, Châu Á, đã có hệ thống phân loại chất lượng nước Việc phân loại được thực hiện dựa vào việc lựa chọn và đánh giá một số

Trang 25

thông số hóa lý chọn lọc Các thông số này phản ánh được chất lượng và mức độ ô nhiễm do các nguồn thải gây ra (chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, nông nghiệp)

Trên cơ sở số liệu đã quan trắc về nồng độ các thông số chọn lọc, người ta phân loại nguồn nước trong toàn lưu vực thành nhiều loại bằng cách quy định điểm

số cho nồng độ từng thông số và tổng hợp các điểm số này

Phương pháp t nh toán

 Tính toán mực nước và lưu lượng:

- Mực nước: Tính toán và chỉnh lý theo “ Quy phạm quan trắc mực nước và

nhiệt độ nước sông” số 94 TCN-2003 của Tổng cục KTTV ngày 01-01-2003

- Lưu lượng: Được tính toán theo “ quy phạm quan trắc lưu lượng nước sông

vùng ảnh hưởng thuỷ triều” của Tổng cục KTTV số 94TCN 17-99 ngày 01/7/1999 + Tốc độ dòng chảy trung bình tại mỗi thủy trực (được xem như thủy trực đại biểu) được xác định theo công thức:

) 2

2 2

2 (

10

1

8 0 6 0 4

0 2

M

+ Lưu lượng nước mặt ngang : Qmn = A V tt

Với: Q mn : lưu lượng mặt ngang (m 3 /s); A: diện tích mặt cắt ướt (m 2 )

 Phương thức tính khả năng tự làm sạch:

Để xác định mức độ cần thiết làm sạch nước thải trước khi cho xả ra nguồn nước, cần đánh giá chính xác khả năng tự làm sạch của nguồn nước bằng cách tiến hành nghiên cứu cẩn thận về thủy văn, thủy sinh và thành phần hoá lý của nguồn nước thường dùng hệ số tự làm sạch (fs) để đánh giá:

Trang 26

Theo PGS TS Lê Trình, khả năng tự làm sạch của nguồn nước được đánh giá như sau:

 Hệ số phân hủy BOD 5 k 1 (ngày -1 ):

Hệ số k1 chủ yếu được xác định dựa vào các kết quả thực hiện trong phòng thí nghiệm

Theo Hydroscience (1971) thì hệ số tốc độ chuyển hóa BOD5 ở 200C được tính toán dựa vào chiều sâu như sau:

434 , 0 1

83,0

- Bài toán thủy lực

Mike 11 mô tả quá trình động lực học dọc theo chiều dài dòng chảy với sự kết hợp giữa phương trình liên tục và phương trình động lượng (hệ phương trình Saint – Venant):

 Phương trình liên tục:

(1)

 Phương trình động lượng:

q x

Q t

Trang 27

(2) Trong đó:

Q: lưu lượng dòng chảy (m3/s)

 Điều kiện ban đầu và điều kiện biên

Điều kiện ban đầu: là điều kiện về lưu lượng và mực nước tại tất cả các mặt cắt ở thời điểm t = 0

Điều kiện biên: là điều kiện lưu lượng hay mực nước tại các vị trí biên Biên

có thể là hằng số hoặc là dao động lưu lượng hay mực nước theo thời gian

- Bài toán lan truyền chất

(3) Trong đó:

C – nồng độ thông số ô nhiễm

K1 – hệ số biến đổi

K3 – hệ số lắng đọng

Các điều kiện ban đầu và điều kiện biên

Điều kiện ban đầu: nồng độ nền tại thời điểm t = 0

Q Q g x

h gA A

Q x t

6 1

Trang 28

Điều kiện biên : nồng độ tại vị trí biên

xác định nồng độ tối đa của các chất ô nhiễm có trong nước thải của nguồn thải cho phép thải vào các lưu vực sông)

 Xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải

công nghiệp, theo QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn nước thải công nghiệp:

C max = C x K q x K f

Trong đó:

o Cmax : là giá trị tối đa cho phép của chất ô nhiễm có trong nước thải công

nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải, tính bằng mg/l

o C : là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định

Loại nguồn tiếp nhận nước thải: nhằm xác định giá trị các thông số ô nhiễm

(giá trị C) trong nước thải công nghiệp là cột A hay B trong QCVN 24:2009/BTNMT

Lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải: để xác định hệ số Kq

Lưu lượng nguồn thải: để xác định hệ số Kf

Áp dụng công nghệ thông tin, sử dụng các phần mềm phù hợp và tiên tiến: xử lý, quản lý, tích hợp số liệu cho phép xây dựng cơ sở dữ liệu, các bản đồ

chuyên dụng và tổng hợp phục vụ đa mục đích Cơ sở dữ liệu hóa cho phép tìm kiếm thông tin nhanh, có thể đưa ra các kết luận trên cơ sở tổng hợp các dữ liệu và đặc biệt là có thể cập nhật các tư liệu mới một cách dễ dàng

Phương pháp tham khảo ý kiến cán bộ nghiên cứu và quản lý của Sở, ngành của Tỉnh: đề tài đã tiến hành phỏng vấn, thu thập ý kiến góp ý của các

Trang 29

chuyên viên, cán bộ, lãnh đạo các sở ban ngành như: Chi cục BVMT, Sở TNMT,

Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Khoa học và Công nghệ…

1.5 Ý nghĩa hoa học, t nh ới của đề tài

Nghiên cứu này cũng đề xuất cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm quản lý tổng hợp CLN phục vụ bảo vệ và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước sông

1.5.2 Tổng quan nghiên cứu:

Tình hình nghiên cứu trong nước trên thế giới: Tại các nước phát triển

trên thế giới, việc nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sông đã thực hiện từ rất sớm Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chỉ đưa ra các phương pháp và kết quả nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sông tại các nơi trên thế giới thông qua việc thống kê các nguồn thải, sự lan truyền chất ô nhiễm trong nước sông theo thời gian và không gian Mỗi nghiên cứu chỉ tập trung vào một nghiên cứu với phương pháp nhất định (hoặc là thống kê số liệu theo thời gian và không gian hoặc

là dùng mô hình hóa,…) để đánh giá CLN sông chứ không dùng kết hợp các phương pháp khác nhau

Đối với tình hình nghiên cứu trong nước: Hiện tại, trên toàn lưu vực sông

VCĐ đã có nghiên cứu đánh giá nguồn ô nhiễm và chất lượng nước trên quy mô cả lưu vực Phần lớn các nghiên cứu chủ yếu chỉ tập trung vào phần hạ lưu sông VCĐ thuộc địa phận tỉnh Long An, khu vực thượng lưu sông VCĐ trên địa phận tỉnh Tây Ninh hầu như không tìm thấy các tài liệu Việc nghiên cứu CLN sông và các ảnh hưởng đến CLN sông VCĐ đoạn chảy qua khu vực địa phận tỉnh Tây Ninh hiện tại chỉ dừng lại ở các báo cáo về hiện trạng CLN tại một số vị trí trên đoạn sông do các

cơ sở sản xuất thực hiện và các báo cáo chất lượng nước tại các điểm quan trắc định

Trang 30

kỳ của Viện Khí tượng thuỷ văn Nam Bộ

1.5.3 Tính mới của đề tài

Tính đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu có liên quan đến lưu vực sông VCĐ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và liên quan đến các phương pháp nghiên cứu về đánh giá CLN lưu vực sông chỉ gồm các nghiên cứu về lưu vực hệ thống sông Đồng Nai Trong đó lưu vực sông VCĐ là một phần nhỏ không được đánh giá sâu và chi tiết

Như vậy, để đánh giá chất lượng nước sông trên thế giới và Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu đi theo những hướng chuyên ngành khác nhau Tuy nhiên để đánh giá chất lượng nước sông nhất thiết phải đánh giá hiện trạng và xu hướng với nhiều phương pháp khác nhau để có thể quản lý lưu vực sông cũng như chất lượng nước sông để hướng tới sự phát triển bền vững

1.6 Bố cục của luận văn

Chương 6 Đề xuất tiêu chuẩn xả thải vào lưu vực sông Vàm Cỏ Đông, và công nghệ quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông – đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh”

Chương 7 Kết luận – kiến nghị

Trang 31

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ

Hình 2.1 Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh

Trang 32

2.1.2 Đặc điểm địa hình – địa mạo

Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa vùng đồi núi cao nguyên Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, do đó địa hình của lưu vực vừa mang đặc điểm của một cao nguyên, vừa có dáng dấp, sắc thái của vùng đồng bằng Sông Vàm Cỏ Đông là ranh giới tự nhiên phân chia một cách tương đối hai khu vực Tây Nam và Đông Bắc; giữa vùng đồng bằng thấp với các dạng địa hình tích tụ và vùng đồng bằng cao với các núi sót bóc mòn như núi Bà Đen, Trại Bí, B2 …

Lưu vực sông có địa hình nghiêng dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, được phân làm hai vùng r rệt Phía Bắc với địa hình gò đồi dốc, độ cao trung bình

từ 10 – 15m Phía Nam địa hình mang đặc điểm của đồng bằng, với độ cao trung bình từ 3 – 5m Địa hình lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh nhìn chung là khá bằng ph ng với các bề mặt phù sa cổ được nâng cao trên diện tích rộng Mặt bằng thấp nhất có độ cao từ 3 – 5m so với mực nước biển (phía Tây

Gò Dầu) và được chia thành 2 dạng chính:địa hình đồi dốc thoải (có một ít ở am Tân Bi n và uất hiện khá nhiều ở các huyện Dương inh Châu a Thành Trảng Bàng Dầu và một ít ở Bến Cầu )và địa hình đồng bằng Nhìn chung, địa

hình quanh lưu vực tương đối bằng ph ng, rất thuận lợi cho phát triển toàn diện nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng

2.1.3 Đặc điểm khí hậu – khí tượng

Khí hậu ở lưu vực sông Vàm Cỏ Đông mang tính đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nên khí hậu nóng ẩm, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau và tương phản rất rõ với mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

2.1.2.1 Nhiệt độ không khí

- Chế độ nhiệt quanh năm cao, tương đối ôn hòa, ít biến động, thường chỉ dao động trong khoảng 0,5 – 10C

- Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 26 – 270

C (cao nhất trong năm là tháng 4, thấp nhất là tháng 1 và tháng 12)

2.1.3.2 Chế độ mưa

- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 đến 2.200 mm

Trang 33

- Lượng mưa năm lớn nhất từ 2.300 đến 2.500 mm

- Mùa mưa trùng với gió mùa Tây Nam, bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa chiếm 83,6 – 94,5% tổng lượng mưa của cả năm và phân bố rất không đồng đều

21.3.3 Chế độ gió:

Chế độ gió ở khu vực này phản ánh rõ rệt chế độ hoàn lưu của gió mùa Hướng gió thịnh hành trong năm thay đổi theo mùa, khác nhau theo cường độ và phạm vi hoạt động

- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 2, với tốc độ gió trung bình

5 – 7m/s, tần suất 25 – 45%;

- Gió mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, là thời kỳ chịu ảnh hưởng các khối không khí nóng ẩm ở phía Tây Nam với tốc độ gió 3 – 5m/s, chiếm 35 – 45%;

Giữa 2 mùa chính có một thời kỳ chuyển tiếp ngắn (tháng 3 và tháng 4) xen

kẽ gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

 Đất phù sa có tầng loang lổ: có diện tích khoảng 1.600ha, chiếm tuyệt đại

bộ phận đất phù sa trong tỉnh Tây Ninh

 Đất phù sa gley: có diện tích khoảng 90 ha, tập trung ở huyện Trảng Bàng

 hóm đất than bùn: ở tỉnh Tây Ninh chỉ có dạng đất than bùn chôn vùi với

diện tích hơn 1.000ha, chiếm 0,26% quỹ đất, xuất hiện thành từng vệt rải rác, thường xen trong vùng phèn dọc theo hạ lưu sông Vàm Cỏ Đông tại những địa hình thấp trũng ở Châu Thành, Nam Hoà Thành, Gò Dầu và Bến Cầu

 hóm đất phèn: với tổng diện tích khoảng 25.359ha, chiếm 6,3% diện tích

đất tỉnh Tây Ninh Gồm 3 loại:

 Đất phèn tiềm tàng: có diện tích khoảng 5.000 ha, chiếm 1/5 tổng diện tích

đất phèn Đất này có ở các khúc uốn sông Vàm Cỏ Đông, phân bố rải rác ở

Trang 34

tây Nam Châu Thành, Hoà Thành và nối liền trên diện tích khá lớn ở Gò Dầu, Bến Cầu

 Đất phèn hoạt động: có diện khoảng 9.300ha, chiếm 2/5 tổng diện tích đất

phèn, phân bố rải rác chung quanh sông Vàm Cỏ Đông từ Nam Châu Thành tới bắc Bến Cầu và Gò Dầu, xuất hiện thành những vùng rộng lớn ở Nam Bến Cầu, Gò Dầu và Tây Trảng Bàng

 Đất phèn thuỷ phân: có diện tích khoảng 11.000ha, chiếm 2/5 tổng diện tích

đất phèn, xuất hiện khá tập trung ở Nam Châu Thành, tới Hoà Thành, xung quanh sông Vàm Cỏ Đông

2.1.4.2 Lớp thảm thực vật:

Quanh lưu vực sông Vàm Cỏ Đông là những loại cây: cà na, bình bát, trâm mốc, trâm bột, cứt chuột, nút áo, mua, dành dành, sơn máu đỏ đọt Ngoài ra còn có các loại dây leo như bòng bong, mây nước, dây vác…

Dọc theo lưu vực sông từ Châu Thành, Bến Cầu đến Trảng Bảng còn gặp các loại cây cỏ thủy sinh như sen, súng, năn ống, năn kim, năn nỉ, cỏ mồm, cỏ bắc, bang, đưng, sậy, tràm, mua, dứa gai…

2.2 T nh h nh phát triển inh tế - xã hội

2.2.1 Tình hình phân bố dân cư và diễn biến gia tăng dân số

Dân số toàn tỉnh Tây Ninh năm 2012 là 1.0 5.341 người Nguồn lao động trong tỉnh tương đối phong phú do cơ cấu dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động

là 81 125 người, chiếm khoảng 76% dân số toàn tỉnh; trong đó số lao động nữ từ

15 tuổi trở lên là 420.2 4 người (chiếm 51,4% tổng số lao động của tỉnh) Số lao động tập trung ở thành thị chiếm 16 , trong đó nữ chiếm 52,5%

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của tỉnh thay đổi qua các năm, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình hàng năm khoảng 1 /năm (cả nước 1,2%) dân số đô thị tăng

khoảng 2.686 người/năm, tỉ lệ gia tăng dân số đô thị khoảng 1,68 /năm (Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Tây inh năm 2012)

Tổng dân số trên lưu vực sông Vàm Cỏ Đông năm 2012 khoảng 847.880 người, với mật độ dân số bình quân là 59 ,32 người/km2

(Bảng 2.1)

Trang 35

Bảng 2.1 Thống kê các huyện thuộc lưu vực sông Vàm Cỏ Đông nă 2012

STT Huyện/Thị Số

Số phường/thị trấn

Diện tích (km 2 )

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km 2 )

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Tây inh năm 2012

Hình 2.2 Dân số các huyện thuộc lưu vực

ông VCĐ nă 2012 (Tây Ninh)

Hình 2.3 Mật độ dân số các huyện thuộc lưu vực ông VCĐ nă 2012 (Tây Ninh)

Dân số quanh lưu vực sông Vàm Cỏ Đông phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các khu vực thị xã, thị trấn, dọc theo các quốc lộ lớn, khu vực buôn bán sầm uất, phát triển và nơi tập trung nhiều hoạt động công nghiệp như Thị xã Tây Ninh

và các huyện phía Nam lưu vực (Hòa Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng) Trong khi diện tích đất ở những vùng này ít nên dẫn đến mật độ dân số ở những vùng này cao Các

Bến Cầu Dầu Gò Trảng Bàng

Tân Biên

Dân số năm 2012

(ngàn người)

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800

TX Tây Ninh

Châu Thành

Hòa Thành

Bến Cầu

Gò Dầu Trảng

Bàng

Tân Biên

Mật độ dân số năm 2012

(người/km²)

Trang 36

huyện còn lại như Bến Cầu, Châu Thành và Tân Biên có mật độ dân cư tương đối thấp (thấp nhất là 110,8 người/km² thuộc huyện Tân Biên) do các khu vực này có hoạt động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp

2.2.2Tình hình phát triển kinh tế

Nền kinh tế Tây Ninh phát triển tương đối toàn diện, tiếp tục tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, lợi thế trong từng ngành, lĩnh vực được phát huy, khai thác tốt hơn.Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hàng năm 14 /năm; GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 26.410.000 đồng, tương đương 1.390 USD

Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng bình quân của tỉnh T y Ninh qua các nă (GDP

guồn: i n giám Thống k tỉnh Tây inh năm 2012

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2012 tăng 11,5 so cùng kỳ; GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) năm 2012 đạt 1.522 USD.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, đúng hướng qua các năm

Bảng 2.3 Tỷ trọng các ngành kinh tế chủ yếu tỉnh T y Ninh qua các nă

Đơn vị: % (phần trăm)

2010 2011 2012

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Tây inh năm 2012

Trang 37

2.2.3 Hiện trạng thoát nước, XLNT đô thị và vệ sinh môi trường công cộng

Tây Ninh có 01 thị xã và 08 thị trấn với dân số đô thị năm 2012 chiếm khoảng 15,6% dân số toàn tỉnh Hiện nay, ngoại trừ khu vực thị xã Tây Ninh có cơ

sở hạ tầng tương đối, còn lại các đô thị khác (các trung tâm huyện lỵ của tỉnh) cơ sở

hạ tầng còn rất nhiều thiếu thốn, nhiều nơi chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt, mạng lưới thu gom và xử lý chất thải rắn

Bảng 2.4 Tình hình sản xuất nước sạch tại một số huyện – tỉnh Tây Ninh

Nguồn: Công ty TNHH Cấp thoát nước Tây Ninh, 2012

Hầu hết các địa phương trên địa bàn tỉnh vẫn chưa có HTXL nước thải đô thị tập trung cũng như hệ thống thu gom nước thải riêng, vẫn còn sử dụng chung với

hệ thống thoát nước mưa của các công trình giao thông, thoát nước qua cống rãnh, mương đất hoặc tự thấm Một số hệ thống thoát nước đến nay không đảm bảo về độ cao, là nguy cơ dễ dẫn đến việc tiêu thoát nước kém của cả hệ thống, làm mất mỹ quan đô thị, chất lượng vệ sinh môi trường kém Do đó cần có kế hoạch xây dựng

hệ thống thoát nước đồng bộ và liên hoàn trong khu vực và chú ý đến công tác xử

lý nước thải tại các đô thị chưa được đầu tư

Trang 38

CHƯƠNG 3 ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

SÔNG VÀM CỎ ĐÔNG

3.1 Đ c điể thủy văn ông Và Cỏ Đông

3.1.1 Một số đặc trưng thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông

Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ thôn Suông tỉnh Kompong Chàm – Campuchia ở độ cao 150m so với mực nước biển, chảy qua các huyện Tân Biên, Châu Thành, Hòa Thành, Gò Dầu, Trảng Bàng của tỉnh Tây Ninh theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, đến cửa Rạch Tràm rồi đổ vào địa phận tỉnh Long An qua các thị trấn Đức Huệ, Hiệp Hòa, Bến Lức, Tân Trụ chảy đến ngã ba Bầu Quỳ (Cần Đước – Long An) và hợp lưu với sông Vàm Cỏ Tây thành sông Vàm Cỏ rồi đổ ra sông Soài Rạp và cuối cùng đổ ra biển Đông

Chiều dài sông Vàm Cỏ Đông khoảng 2 0km Đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh dài 151 km với hệ số uốn khúc 1, 8 và độ dốc lòng sông 0,4 Diện tích lưu vực của sông Vàm Cỏ Đông trên địa phận tỉnh Tây Ninh là 2.594,5 km², lưu lượng bình quân nhiều năm vào khoảng 94 m3/s, lưu lượng bình quân vào những mùa kiệt đạt 10m3/s

- Độ rộng trung bình : 170 m

- Mật độ lưới sông :0,49km/km² (cả nước 0,6 km/km²)

- Hệ số phát triển đường phân nước : 1,97

Trang 39

Sông Vàm Cỏ Đông bị ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều của Biển Đông Dòng chảy các sông suối tỉnh Tây Ninh phân phối không đều trong năm, hình thành

2 mùa rõ rệt là mùa lũ (bắt đầu từ tháng đến hết tháng 11) và mùa cạn (bắt đầu từ tháng 12 đến hết tháng 6 năm sau)

Dòng chảy mùa lũ trên sông bị ảnh hưởng triều rất phức tạp, ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều không đều và chế độ nước thượng nguồn Dòng chảy mùa cạn trên sông bị ảnh hưởng chủ yếu bởi các yếu tố mưa, nước ngầm, các nhân tố lưu vực và chế độ bán nhật triều không đều

Bảng 3.1 Hiện trạng các tuyến sông Vàm Cỏ Đông trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

TT Tên sông

Chiều dài (km)

Chiều rộng (m)

Cao độ đáy trung bình

Bán kính cong (m)

Cầu, phà, bến đ qua sông

Max Min Đáy

sông

Vực sâu

1 Đoạn từ Campuchia đến cầu Bến Sỏi

Đoạn từ biên giới

ấp Long Vân

Đoạn từ ấp Long

Vân đến Bến Dơi 7 170 - 10,2 - 16,6 > 300

Trang 40

TT Tên sông

Chiều dài (km)

Chiều rộng (m)

Cao độ đáy trung bình

Bán kính cong (m)

Cầu, phà, bến đ qua sông

Max Min Đáy

sông

Vực sâu

Gò Dầu) Bc=40m, To=6,5m Đoạn từ TT Gò

ấp Lộc An

Nguồn: Sở Giao thông vận tải tỉnh Tây inh năm 2012

3.1.2 Sông VCĐ trên địa phận Tây Ninh có một số phụ lưu chính như sau:

3.1.2.1 Rạch Bến Đá:

Có lưu lượng lớn nhất 57,2 m3/s và lưu lượng trung bình mùa kiệt là 3,05

m3/s, là phụ lưu lớn nhất của sông VCĐ, bắt nguồn từ Campuchia chảy qua các huyện Tân Biên, Châu Thành và chảy vào sông Vàm Cỏ Đông tại vị trí xã Phước Vinh, huyện Châu Thành Rạch Bến Đá đang sử dụng làm rạch tiêu thoát nước chính cho khu vực phía Nam huyện Tân Biên và phía Bắc huyện Châu Thành (vẫn còn một số dân cư sử dụng nước cho mục đích nông nghiệp) Từ thị trấn Tân Biên đến hợp lưu với sông VCĐ dài 35 km, bề rộng (10 ÷ 20m), độ sâu (-1,5 ÷ -2m)

3.1.2.2 Rạch Tây Ninh:

Bắt nguồn từ suối Tà Hợp (khu vực ven bờ Tây hồ Dầu Tiếng, huyện Tân Châu) chảy qua trung tâm Thị xã Tây Ninh, huyện Hòa Thành và huyện Châu Thành sau đó ra sông VCĐ Rạch Tây Ninh là phụ lưu lớn thứ 2 của sông VCĐ, hiện đang được sử dụng làm rạch tiêu nước chính cho khu vực thị xã Tây Ninh và một phần các huyện Hòa Thành và Châu Thành (thượng lưu đang sử dụng nước cho nông nghiệp) Tổng chiều dài 25 km, trong đó đoạn có khả năng khai thác vận tải

Ngày đăng: 31/07/2015, 16:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 2.1. Lưu vực sông Vàm Cỏ Đông thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh (Trang 31)
Bảng 3.2. Đ c trưng h nh thái lưu vực các nhánh sông Vàm Cỏ Đông trên lãnh thổ Tây Ninh - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Bảng 3.2. Đ c trưng h nh thái lưu vực các nhánh sông Vàm Cỏ Đông trên lãnh thổ Tây Ninh (Trang 42)
Hình 3.1. Vị tr  đo đạc thủy văn bổ  ung trên  ông VCĐ – tỉnh Tây Ninh - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 3.1. Vị tr đo đạc thủy văn bổ ung trên ông VCĐ – tỉnh Tây Ninh (Trang 45)
Bảng 3.11. Thống kê kết quả phân tích chất lượng nước  ông VCĐ theo  ùa - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Bảng 3.11. Thống kê kết quả phân tích chất lượng nước ông VCĐ theo ùa (Trang 57)
Hình 3.5. Diễn biến giá trị COD trên sông Vàm Cỏ Đông theo  ùa - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 3.5. Diễn biến giá trị COD trên sông Vàm Cỏ Đông theo ùa (Trang 59)
Bảng 4.19. Hiện trạng lưu lượng nước thải và tải lượng chất ô nhiễm trong NTSH - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Bảng 4.19. Hiện trạng lưu lượng nước thải và tải lượng chất ô nhiễm trong NTSH (Trang 80)
Hình 4.7. Hiện trạng nước thải công nghiệp theo ngành nghề - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 4.7. Hiện trạng nước thải công nghiệp theo ngành nghề (Trang 82)
Hình 4.8. Phân bố hiện trạng lưu lượng và tải lượng các nguồn thải chính trên - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 4.8. Phân bố hiện trạng lưu lượng và tải lượng các nguồn thải chính trên (Trang 85)
Hình 4.8. Sơ đồ định hướng các KCN/CCN tỉnh T y Ninh đến nă  2020 - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 4.8. Sơ đồ định hướng các KCN/CCN tỉnh T y Ninh đến nă 2020 (Trang 88)
Hình 5.1 . Mạng sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 5.1 Mạng sông Vàm Cỏ Đông đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh (Trang 91)
Hình 5.2. Vị trí nguồn thải kịch bản - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 5.2. Vị trí nguồn thải kịch bản (Trang 93)
Hình 5.3. Lưu lượng thực đo và  ô phỏng Trạm TV4 - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 5.3. Lưu lượng thực đo và ô phỏng Trạm TV4 (Trang 94)
Hình 6.1. Phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên lưu vực sông - Tính toán khả năng chịu tải, đề xuất tiêu chuẩn xã thải và giải pháp quản lý chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông-đoạn chảy qua tỉnh Tây Ninh
Hình 6.1. Phân vùng nguồn tiếp nhận nước thải trên lưu vực sông (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w