Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Tổng công ty đầu tư xây dựng Cấp thoát nước và môi trường Việt Nam
Trang 1Mục luc
Trang
Lời nói đầu 3
Chơng I: Những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa của tổng công ty đầu t xây dựng cấp thoát nớc và môi trờng việt nam – VIWASEEN 5
1.1 Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Doanh Nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm chung về nhập khẩu hàng hóa 5
1.1.2 Nội dung hoạt động nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 11
1.1.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trờng và xây dựng kế hoạt kinh hoanh hàng nhập khẩu 11
1.1.2.2 Hoạt động nhập khẩu hàng hóa 14
1.1.2.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng hóa 23
1.2 Đặc điểm của tổng công ty đầu t xây dựng cấp thoát nớc và môi trờng Việt Nam 23
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty 23
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của tổng công ty 27
1.2.3 Đặc điểm của nguồn lực của tổng công ty 32
Chơng II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hoá của Tổng Công Ty Đầu T Xây Dựng Cấp Thoát Nớc Và Môi Trờng Việt Nam – VIWASEEN 33
2.1 Thực trạng kinh doanh của tổng công ty 33
2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của tổng công ty 33
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của tổng công ty 34
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Tổng công ty trong những năm gần đây 47
2.2.1 Kết quả chung về hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá tại Tổng công ty VIWASEEN 47
2.2.2 Tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu ở Tổng công ty VIWASEEN 52
2.3 Đánh giá thực trạng nhập khẩu hàng hóa của tổng công ty đầu t cấp thoát nớc và môi trờng Việt Nam 58
2.3.1.Ưu điểm và lợi thế mà tổng công ty có đợc 58
Trang 22.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59
Chơng III: Phơng hớng và biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Tổng công ty đầu t xây dựng cấp thoát nớc và môi trờng Việt Nam 61
3.1 Phơng hớng nhập khẩu hàng hoá của tổng công ty trong thời gian tới 61
3.1.1 Thuận lợi và khó khăng của tổng công ty 61
3.1.2 Phơng hớng nhiệm vụ, kế hoạch trong năm 2008 -2009 của Tổng công ty 62
3.1.3 Khuynh hớng nhập khẩu hàng hóa của tổng công ty 63
3.2 Những biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Tổng công ty VIWASEEN 64
3.2.1 Biện pháp hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc của tổng công ty 64
3.2.2 Hoàn thiện chiến lợc kế hoạch kinh doanh hàng nhập khẩu của tổng công ty 65
3.2.3 Hoàn thiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu 65
3.2.4 Đào tạo bồi dỡng cán bộ 66
3.2.5 Tạo động cơ làm việc cho cán bộ 67
3.3 Một số kiến nghị 68
Kết Luận 71
Tài liệu tham khảo 72
Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trớc những biến đổi to lớn của nền kinh tế thế giới theo xu hớng khu vực hóa
và toàn cầu hóa, đã đa nền kinh tế Việt Nam đứng trớc những thách thức lớn lao cũng nh mở ra những cơ hội mới của sự phát triển đó Nếu nắm lấy cơ hội ấy thì
có thể coi đây là động lực để thúc đẩy nội lực của nớc mình phát triển Đồng thời nó cũng có thể trở thành một tác động ngợc lại nếu nh việc nắm bắt các cơ hội ấy không kịp thời hoặc không đúng cách Vì vậy trong một nền kinh tế mở hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có thể hội tụ đủ cả hai tác động trên Nếu
nh XK có thể góp phần tăng thu ngoại tệ cho đất nớc thì NK giúp cho quá trình tái sản xuất đợc mở rộng và hiệu quả, đồng thời NK cho phép bổ xung những
2
Trang 3sản phẩm hàng hóa trong nớc cha sản suất đợc hoặc sản xuất không hiệu quả và
đem lại lợi ích cho các bên tham gia Đặc biệt đối với VN là một quốc gia đangphát triển thì nhu cầu về hàng NK ngày càng cao Là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc thuộc bộ Xây Dựng, Công ty xây dựng cấp thoát nớc WASEENCO đã sớmkhẳng định đợc vai trò của mình trong công cuộc xây dựng đất nớc Hoạt động
NK của công ty không những mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà cònmang lại lợi ích kinh tế cho nền kinh tế quốc dân
Để khai thác triệt để lợi thế của việc NK hàng hóa trong lĩnh vực xây dựngnhằm từng bớc nâng cao cơ sở hạ tầng trong nớc, việc đánh giá hoạt động nhậpkhẩu trong lĩnh vực nhập khẩu và đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt độngnày có tầm quan trọng đặc biệt và có ý nghĩa thiết thực
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài làm sáng tỏ vị trí và vai trò hoạt động kinh doanh NK trong bối cảnh nềnkinh tế mở ở VN Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng hoạt động NK tronglĩnh vực xây dựng ở công ty WASEENCO trong thời gian tới
3 Đối tợng phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động kinhdoanh XNK trong lĩnh vực xây dựng của công ty WASEENCO trong nền kinh
tế mở cửa VN trong giai đoạn hiện nay
Trên cơ sở phân tích thực trạng, các mặt u nhợc điểm của các hoạt động kinhdoanh NK của công ty WASEENCO trong những năm qua, từ đó đề xuất cácquan điểm, những giải pháp mới nhằm phát triển và hoàn thiện hoạt động kinhdoanh nhập khẩu tại công ty WASEENCO theo yêu cầu của nền kinh tế mởhiện nay
4 Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài dựa trên lý luận cơ bản của triết học, sử dụng phép duy vật biện chứngcủa chủ nghĩa Mac – Lênin, dùng phơng pháp t duy đi từ cái chung đến cáiriêng, phơng pháp phân tích tổng hợp đúc kết thành lý luận trên cơ sở thực tiễn
để nghiên cứu
5 Nội dung bố cục của đề tài
Bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng:
Chơng I:Những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa của tổng công
ty đầu t xây dựng cấp thoát nớc và môi trờng việt nam – VIWASEEN
Chơng II: Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hoá của Tổng Công Ty Đầu
T Xây Dựng Cấp Thoát Nớc Và Môi Trờng Việt Nam – VIWASEEN
Chơng III: Phơng hớng và biện pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động nhập
khẩu hàng hoá tại Tổng công ty đầu t xây dựng cấp thoát nớc và môi trờng ViệtNam
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS Hoàng Đức Thân cùng toàn thểcác thầy cô trong khoa Thơng Mại - ĐH Kinh Tế Quốc Dân đã tận tình hớngdẫn em trong quá trình học tập và làm đề tài này Em xin chân thành cám ơn tậpthể cán bộ phòng kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc công ty WASEENCO đãgiúp em trong việc tìm tài liệu phục vụ đề tài này
Trang 4Chơng I
Những vấn đề chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóacủa tổng công ty đầu t xây dựng cấp thoát nớc và môi
trờng việt nam – VIWASEEN
1.1 Lý luận chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Doanh Nghiệp 1.1.1 Khái niệm chung về nhập khẩu hàng hóa
1.1.1.1 Khái niệm về nhập khẩu:
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế Nókhông phải là hành vi buôn bán đơn lẻ mà là một hệ thống quan hệ buôn bántrong một nền kinh tế có tổ chức cả bên trong và bên ngoài một quốc gia
Vậy thực chất ở đây, NK hàng hóa là việc mua bán hàng hóa từ các tổ chứckinh tế, các công ty nớc ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa NK tại thị trờngnội địa hoặc tái sản xuất với mục đích thu lợi nhuận và nối liền giữa sản xuất vàtiêu dùng với nhau
Mục tiêu của hoạt động NK là việc sử dụng có hiệu quả ngoại tệ tiết kiệm để
NK vật tự hàng hóa phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng và đời sống ngờidân trong nớc, đồng thời đảm bảo cho sự phát triển nhịp nhàng và nâng caonăng suất lao động bảo vệ các ngành sản xuất trong nớc, giải quyết sự khanhiếm của thị trờng nội địa Bên cạnh đó, thông qua NK bảo đảm sự phát triển ổn
định những ngành kinh tế mũi nhọn của mỗi nớc mà khả năng sản xuất trong
n-ớc cha đẳm bảo cho chúng, tạo ra những năng lực mới cho sản xuất, khai tháchết lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nhằm mục đích kết hợp hài hòa giữa NKvới XK và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
Tiêu chuẩn hiệu quả của NK là thực hiện sự đổi mới trọng điểm về trình độcông nghệ của sản xuất trong nớc nhằm nâng cao năng suet lao động xã hộităng chất lợng và hạ giá thành sản phẩm Vì vậy việc chao đổi hàng hóa dịch vụgiữa các nớc đợc phát triển góp phần tích lỹ nâng cao hiệu quả kinh tế chung và
đảm bảo cho lợi ích của mỗi doanh nghiệp nói riêng
4
Trang 5Hoạt động NK đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ khác nhau, từ khâunghiên cứu điều tra, tiếp cận thị trờng nớc ngoài, lựa chọn hàng hóa NK, tiếnhành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho tớikhi hàng hóa ra tới bến cảng, chuyển giao quyền sở hữu cho ngời mua và hoànthành thủ tục thanh toán Mỗi khâu nghiệp vụ phải đợc nghiên cứu thực hiện
đầy đủ, kỹ lỡng và đặt trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt đợc lợithế nhằm đẳm bảo cho hoạt động NK đạt kết quả cao, phục vụ đầy đủ và bổxung kịp thời nhu cầu trong nớc
Cơ cấu NK là vấn đề có ý nghĩa quan trọng, nó phải phù hợp với mục tiêuchung cho sự phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia, vừa bảo vệ lợi ích xã hội, vừatạo ra lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó, nhập khẩu gắn liền vớiquá trình sản xuất, đổi mới công nghệ, vừa bảo hộ sản xuất nội địa đ a sản xuấttrong nớc xích gần tiêu chuẩn quốc tế
1.1.1.2 Các hình thức NK
Thực tế cho thấy, nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càngtăng, cùng với sự tác động của nhiều nhân tố trong nền kinh tế và sự năng độngsáng tạo của nhiều ngời trực tiếp kinh doanh đã tạo nên nhiều hình thức nhậpkhẩu khác nhau
Nhập khẩu ủy thác
NK ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong nớc có vốnngoại tệ riêng và có nhu cầu NK một số loại hàng hóa không có quyền giaodịch ngoại thơng tiến hành NK hàng hóa theo yêu cầu của mình Bên nhận ủythác phải tiến hành đàm phán với nớc ngoài để làm thủ tục nhập hàng theo yêucầu của bên ủy thác và đợc nhận một phần thù lao gọi là phí ủy thác
có lợi và cùng chịu rủi ro
NK hàng đổi hàng
NK hàng đổi hàng là một phơng thức giao dịch trong đó NK kết hợp chặtchẽ với XK, doanh nghiệp là ngời mua nhng cũng đồng thoif là ngời bán, lợnghàng hóa trao đổi với nhau có giá trị tơng đơng
Mục đích của hình thức này không chỉ tiến hành NK mà cần phải XK đợc hànghóa mang lại hiệu quả cho hoạt động XK cho doanh nghiệp
Trang 6NK tái xuất
NK tái xuất là hoạt động NK hàng hóa vào trong nớc nhng không phải đểtiêu dùng mà để xuất sang một nớc thứ ba nào đó nhằm thu lợi nhuận Nhữnghàng hóa nhập này không đợc qua chế biến ở nớc tái xuất
1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động NK
Nhân tố bên trong
- Nhân tố về vốn vật chất hay sức mạnh về tài chính:
Trong kinh doanh nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ không thể làm đợcngay cả khi đã có cơ hội kinh doanh Có vốn và trờng vốn giúp DN thực hiệncác công việc kinh doanh cảu mình một cách dễ dàng hơn, có điều kiện để tậndụng các cơ hội để thu lợi lớn
Sự trờng vốn tạo ra khả năng nắm bắt thông tin nhanh chính xác do có điềukiện sử dụng các phơng tiện hiện đại Ngoài ra òn cho phép doanh nghiệp thựchiện tốt các công việc marketing trên thị trờng nội địa, tạo điều kiện tốt chohoạt động kinh đoanh nhập khẩu
- Nhân tố con ngời:
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong Công ty
là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Xét về tiềm lựcdoanh nghiệp thì con ngời là vốn quý nhất Nếu có những cán bộ nhanh nhạykhéo léo, trình độ chuyên môn cao thì chắc chắn tất cả các khuâu của hoạt động
NK sẽ đợc thực hiện nhanh chóng, suôn sẻ, tránh đợc những rủi ro đáng tiếc cóthể xảy ra Trong kinh doanh rủi ro là điều khó có thể tránh khỏi chỉ có điều làxảy ra ít hay nhiều mà thôi
Do đặc điểm riêng của kinh doanh nhập khẩu là thờng xuyên phải giao dịchvới đối tác nớc ngoài nên cán bộ ngoài gioir nghiệp vụ kinh doanh còn phải giỏingoại ngữ Ngoại ngữ kém sẽ gây khó khăn trong việc giao dịch, làm ảnh hởng
điến hiệu quả công việc
- Lợi thế bên trong của doanh nghiệp:
Một doanh ngiệp kinh doanh lâu nắm có uy tín trên thị trờng là một điềukiện thuận lợi Có uy tín với ngời XK về việc thanh toán đủ, đúng hạn sẽ thuậnlợi cho những lần mua hàng sau Nếu có chức năng Nk ủy thác thì DN có uy tín
sẽ có nhiều các đơn vị trong nớc ủy thác việc NK cho DN Hàng hóa của DN dễtiêu thụ hơn những DN làm ăn không đúng đắng, mất uy tín với khách hàng Ngoài ra, một DN có kinh nghiệm trong NK một sản phẩm nào đó sẽ lựachọn đợc nguồn hàng tốt nhất phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêudùng trnog nớc do am hiểu về thị trờng, có những mối quan hệ rộng lâu năm.Chính những điều đó làm cho hoạt động NK của doanh nghiệp hiệu quả hơn
Nhân tố bên ngoài
- Chính sách của chính phủ
6
Trang 7Chính sách của chính phủ có tác động không nhỏ đến hoạt động NK Cácchính sách tài chính tín dụng u đãi cho các nhà NK sẽ tạo điều kiện cho họ nắm
đợc cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận Chính sách bảo hộ nền sản xuất các nhà
Nk muốn thu lợi nhuận qua việc bán hàng nhập khẩu trong nớc, nhng mang lạihiệu quả kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động hơn nữa khuyếnkhích các ngành sản xuất trong nớc phát huy đợc khả năng của mình
- Thuế NK
Thuế NK là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa hoặc tính tho phầntrăm với tổng giá trị hàng hóa hay là kết hợp cả hai cách nói trên đối với hàngnhập khẩu Theo đó ngời mua trong nớc phải trả cho những hàng hoái NK mộtkhoản lớn hơn nữa mà ngời XK nớc ngoài nhận đợc
Thuế NK nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc
và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc Tuy nhiên, thuế NK là chogiá bán trong nớc của hàng NK cao hơn mức giá nhập và ngời tiêu dùng trongnớc phải chịu thuế này Nếu thuế này quá cao sẽ đa đến tình trạng giảm mứccầu của ngời tiêu dùng đối với hàng nhập và làm hạn chế mức NK của doanhnghiệp
- Hạn ngạch NK:
Hạn ngạch NK là quy định của nhà nớc nhằm hạn chế NK về số lợng hoặcgiá trị một số mặt hàng nhất định hoặc từ những thị trờng nhất định trong mộtkhoảng thời gian thờng là một năm
Mục tiêu việc áp dụng biện pháp quản lý NK bằng hạn ngạch của nhà nớcnhằm bảo hộ nền sản xuất trong nớc, sử dụng có hiệu quả quỹ ngoại tệ, bảo
đảm các cam kết của Chính phủ ta với nớc ngoài
Hạn ngạch NK đa đến tình trạng hạn chế số lợng NK đồng thời gây ảnh ởng đến giá nội địa của hàng hóa Hạn ngạch NK có tác động tơng đối giốngvới thuế NK tức là do có hạn ngạch làm giá hàng NK trong nớc sẽ tăng lên Nh-
h-ng hạn h-ngạch khôh-ng làm tăh-ng thu h-ngân sách Đối với cả Chính phủ và cácdoanh nghiệp trong nớc, việc cấp hạn ngạch NK có lợi xác định đợc khối lợng
NK biết trớc
Hiện nay nhà nớc ta tiến hành đấu thầu hạn ngạch chứ không phân bổ trựctiếp nh trớc đây nữa DN nào thắng thầu thì sẽ có quyền NK mặt hàng đó với sốlợng quy định Tuy nhiên việc NK nhiều hay ít khi DN đã thắng thầu phụ thợcvào định ngạch (tông hạn ngạch) mà chính phủ đa ra
- Tỷ giá hối đoái
Các phơng tiện thanh toán Quốc tế đợc mua và bán trên thị trờng hối đoáibằng tiền tệ quốc gia của một nớc theo một giá cả nhất định Vì vậy giá cả củamột đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ nớc kia đợc gọi là tỷgiá hối đoái (TGHĐ)
Việc áp dụng loại TGHĐ nào, TGHĐ cao hay thấp đều ảnh hởng trực tiếp
đến hoạt động NK
Trang 8Việc phá giá đồng nội tệ hay chính là TGHĐ cao lên sẽ có tác dụng khuyếnkhích XK, hạn chế NK Ngợc lại, TGHĐ thấp sẽ hạn chế XK và đẩy mạnh NK.
đến một loại hàng hóa, giá NK cũng tăng lên làm tăng các khoản chi phí, giảmhiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cùng một lĩnh vực sản xuất kinhdoanh Khi có nhiều nhà NK cùng quan tâm đến một loại hàng hóa, giá NKcũng tăng lên làm tăng các khoản chi phí giảm hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp cùng một lĩnh vực kih doanh
Các nhà sản xuất nớc ngoài khi thâm nhập thị trờng nội địa cũng trở thànhmột đối thủ cạnh tranh của doanh nghệp trong nớc Họ cạnh tranh bằng giá cả,chất lợng, mẫu mã, uy tín khi thu hút đợc khách hàng về phía mình, các sảnphảm của nớc ngoài làm giảm thị phần của sản phẩm đợc sản xuất trong nớc từnguyên liệu NK, từ đó làm giảm doanh số bán hàng của các doanh nghiệp kinhdoanh NK
Do vậy các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực XXNK nói chung vàcông ty xây dựng cấp thoát nớc nói riêng muốn tồn tại và phát triển trong môitrờng cạnh tranh khốc liệt này họ cần phải biết tự phát huy lợi thế bên trong củadoanh nghiệp nh về sức mạnh tài chính, về uy tín của công ty trên thị trờng vềtrình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng nh phải chủ động hơn nữa vềvấn đề nắm bắt các chính sách chủ trơng của Đảng và Chính phủ và điều quantrọng hơn nữa doanh nghiệp phải năng động hơn trong việc cạnh tranh với cácdoanh nghiệp nớc ngoài với lợi thế “sân nhà” của mình
1.1.1.4 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
NK là một trong nhai hoạt động cấu thành nên nghiệp vụ ngoại thơng, là một
bộ phận không thể thiếu đợc trong hoạt động ngoại thơng của mỗi quốc gia Nótác động trực tiếp đến đời sống và sản xuất, thể hiên sự phụ thuộc gắn bó lẫnnhau giữa nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới Nó tác động tích cực tới
sự phát triểncaan đối và khai thác tiềm năng thế mạnh của nền kinh tế mỗi quốcgia về tình hình kinh tế thế giới hiện nay, các nớc không ngừng tham gia vàocác tổ chứcchung để mở rộng buôn bán quốc tế, phân công lao động quốc teesngày càng phát triển Do đó, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày cànglớn, việc hình thành trung tâm thơng mại khối mậu dịch tự do đã chứng tổ việc
lu chuyển hàng hóa giữa các quốc gia này ngày càng hoàn thiện và nâng cao.Khi đó vai trò của hoạt động NK ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với việcphát triển và ổn định của mỗi quốc gia ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối vớiviệc phát triển và ổn định của mỗi quốc gia, cũng nh các nớc trong khu vực, cụthể ở những điểm nh sau:
- Trớc hết, NK là cơ sở để bổ xung hàng hóa trong nớc để sản xuất đợc hoặc sảnxuất cha đáp ứng đợc nhu cầu Nó cho phép tiêu dùng một lợng hàng hóa nhiềuhơn khả năng sản xuất trong nớc, làm tăng mức sống của ngời dân Ngoài ra,
8
Trang 9NK còn làm đa dạng các hàng hóa về chủng loại và quy cách, cho phép làmthỏa mãn nhu cầu cao hơn của ngời tiêu dùng.
- NK tạo ra sự phát triển đồng đều về trình độ xã hội, phá bỏ tình trạng độcquyền trong sản xuất kinh doanh trong nớc, phát huy nhân tố mới trong sảnxuất nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế có cơ hội tham gia cạnh tranhtrên thơng trờng trong khu vực cũng nh trên thế giới
- NK còn có vai trò tích cực thúc đảy xuất khẩu góp phần nâng cao chất lợnghàng XK, tạo điều kiện thuận lợi cho việc XK hàng hóa của một quốc gia, xíchgần hơn với tiêu chuẩn quốc tế, hội nhập với thị trờng trong và ngoài khu vực
- NK tạo ra sự biến đổi giữa nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thế giới Tạo
điều kiện cho phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy lợi thế so sánhcủa đất nớc trên cơ sở lợi thế so sánh của đất nợc, trên cơ sở lợi thế so sánh củachuyên môn hóa sản xuất Đa nề kinh tế quốc gia có điều kiện hội nhập với nềnkinh tế của các quốc gia trong khu vực cũng nh trên toàn thế giới
Tuy nhiên, việc phát huy hêt vai trò của NK còn phụ thuộc vào đờng lối,quan điểm của mỗi quốc gia Việt Nam trớc đây trong thoif kỳ kinh tế kế hoạchhóa tập trong quan liêu bao cấp, quan hệ kinh tế quốc tế chỉ thu hẹp trong phạm
vi các nớc thuộc phe xã hội chủ nghĩa Các quan hệ XNK chủ yếu diễn ra dớicác hình thức viện trợ hoặc mua bàn theo nghị định, do đó không kích thích đợchoạt động thơng mại quốc tế nói chung và NK nói riêng phát triển Sự tham giaquá sâu của nhà nớc đã mất đi tính linh hoạt, uyển chuyển của hoạt động NK,
do đó không phát huy đợc vai trò của nó trong việc phát triển kinh tế xã hội.Chủ thể của hoạt động NK trong cơ chế cũ là những doanh nghiệp nhà nớc độcquyền, thụ động, cơ cấu tổ chức cồng kềnh kém năng động Do vậy, công tác
NK diễn ra trì trệ, không đáp ứng nhu cầu hàng hóa trong nớc Đứng trớchoanfcảnh đó tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) Đảng ta đã mạnh dạn đa ra nhữngcải cách có ý nghĩa quan trọng đối với công cuộc phát triển kinh tế của nhà nớctheo định hớng XHCN Đây là bớc ngoặt đa nền kinh tế nớc ta hội nhập với nềnkinh tế thế giới, các hoạt động sản xuất NK cũng bắt đầu phát huy mạnh mẽ vaitrò của nó Thực tế đã chứng minh một cách rõ ràng sự năng động trong nềnkinh tế thị trờng cũng nh khẳng định vai trò của thơng mại quốc tế nói chung vàhoạt động nhập khẩu nói riêng đến nền kinh tế nớc ta
1.1.2 Nội dung hoạt động nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 1.1.2.1 Hoạt động nghiên cứu thị trờng và xây dựng kế hoạt kinh hoanh hàng nhập khẩu.
Ngiên cứu thị trờng là một hoạt động của các nhà marketing sử dụng một hệthống các công cụ, kỹ thuật để thu thập và sử lý thông tin thị trờng về nhu cầu
và mong muốn của khách hàng trên cơ sở đó đa ra quyết định marketing đúng
đắn
Trong TMQT nghiên cứu thị trờng bao gồm nghiên cứu thị trờng trong nớc
và thị trờng nớc ngoài
Nghiên cứu thị tr ờng trong n ớc
Trên thị trờng luôn có những biến động mà bản thân doanh nghiệp rất khó ợng hóa đợc Do vậy cần phải theo sát và am hiểu thị trơgnf thông qua hoạt
l-động nghiên cứu Việc thu thập đầy đủ thông tin về thị trờng có ý nghĩa choviệc ra quyết định trong kinh doanh vì đây là thị trờng đầu ra của doanh nghiệp
Trang 10Khi nghiên cứu thị trờng trong nớc, doanh nghiệp cần trả lời đợc các câu hỏisau:
+ Thị trờng trong nớc đang cần mặt hàng gì? Tìm hiểu về mặt hàng, quy cách,mẫu mã chủng loại
+ Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó ra sao?
+ Tỷ suất ngoại tệ là bao nhiêu?
Nghiên cứu thị tr ờng n ớc ngoài:
Mục đích của giai đoạn này là lữa chọn đợc nguồn hàng NK và đối tác giaodịch một cách tốt nhất Vì đây là thị trờng nớc ngoài nên việc nghiên cứu gặpnhiều khó khăn và không đợc kỹ lỡng nh thị trờng trong nớc Doanh nghiệp cầnbiết các thông tin về khả năng sản xuất, cung cấp, giá cả và sự biến động của thịtrờng Bên cạnh đó cần am hiểu về chính trị, luật pháp, tập quán kinh doanh củanớc bạn hàng
Ph
ơng pháp nghiên cứu thị tr ờng
Công việc đâu tiên của phơng pháp nghiên cứu thị trờng là thu thập nhữngthông tin liên quan đến thị trờng và mặt hàng doanh nghiệp cần quan tâm
Có hai phơng pháp nghiên cứu thị trờng:
+ Phơng pháp nghiên cứu văn phòng hay phơng pháp nghiên cứu tại bàn
+ Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng
Phơng pháp nghiên cứu tại bàn
Về cơ bản nghiên cứu tại bàn bao gồm việc thu thập thông tin từ các nguồn
t liệu xuất bản hay không xuất bản và tìm những nguồn đó
Có thể lấy tài liệu từ 3 nguồn cơ bản đó là:
+ Những thông tin từ các tổ chức quốc tế nh: Trung tâm TMQT (ITC), tổ chứcthơgn mại và phát triển của liên hiệp quốc (UNCTAD), hội đồng kinh tế xã hộiChâu á Thái Bình Dơng (ESCAP)
+ Những thông tin từ các sách báo thơng mại do các tổ chức quốc gia hoặc cáccả nhân xuất bản nh: Niên giám thống kê xuất bản khẩu của các nớc, thời báotài chính, thời báo kinh tế…
+ Những thông tin từ quan hệ với thơng nhân Số liệu thông kê là một trongnhững loại thông tin quan trọng nhất, đợc sẻ dụng trong nghiên cứu thị trờng,
đặc biệt là nghiên cứu tại bàn Đó là những số liệu thống kê về sản xuất, tiêuthụ, XK,NK dự trữ, tồn kho, giá cả… Nó giúp cho ngời nghiên cứu có một cáinhìn bao quát về dung lợng thị trờng và xu hớng phát triển
Nghiên cứu tại bàn là phơng pháp phổ thông nhất về nghiên cứu thị trờng vì
nó đỡ tốn kém và phù hợp với khả năng của những doanh nghiệp mới tham giavào thị trờng thế giới Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế nh chậm và mức độtin cậy có hạn Kết quẳ nghiên cứu tại bàn cũng cần phải đợc bổ sung bằngnghiên cứu hiện trờng
10
Trang 11Nghiên cứu tại hiện trờng:
Nghiên cứu tại hiện trờng bao gồm việc thu thập thông tin chủ yếu thông quatiếp xúc với mọi ngời trên thị trờng Đây là một phơng pháp quan trọng
Về mặt trình tự, nghiên cứu tại hiện trờng có thể đợc thực hiện sau khi đã sơ
bộ phân tích, đánh giá những kết quả nghiên cứu tại bàn, nghĩa là sau khi đã sử
lý thông tin Nghiên cứu tại bàn chủ yếu thu thập thông tin qua các nguồn đã
đ-ợc công khai xuất bản, công nghiên cứu tại hiện trờng chủ yếu thu thập thôngtin từ trực quan thông qua các quan hệ giao tiếp với thơng nhân và với ngời tiêudùng Xét về tính phức tạp và mức độ chi phí, nghiên cứu tại hiện trờng là mộthoạt động tốn kém, đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm cao do đó không phảidoanh nghiệp nào cũng có khả năng làm đợc
Nghiên cứu hiện tronwgf có thể đợc thực hiện bằng các câu hỏi, phiếu điềutra, phỏng vấn qua điện thoại, điều tră qua bu điện
Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng nhập khẩu:
Căn cứ vào những thông tin thu thập đợc trong việc nghiên cứu thị trờng, lựachọn đối tác và quyết định mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra để lập phơng ánkinh doanh
Nội dung của nó bao gồm nhiều công việc, trong đó có các công việc sau:+ Vấn đề cơ bản đầu tiên là phải xác định mặt hàn NK
+ Xác định số lợng hàng NK
+ Lựa chọn thị trờng, bạn hàng, phơng thức giao dịch…
+ Đề ra các phơng pháp để đạt đợc mục tiêu trên nh hội thảo, giới thiệu, quảngcáo…
+ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động NK
Dùng một số chỉ tiêu đánh giá nh:
- Lợi nhuận = Tổng doanh thu NK – Tổng chi phí NK
- Tỷ suất ngoại tệ hàng NK: đó là số lợng bản tệ thu về khi phải chi ra một đồngngoại tệ
Nếu tỷ suất ngoại tệ hàng NK lớn hơn tỷ giá hối đoái tì phơng án kinh doanhnày hiệu quả, doanh nghiệp nên nhập Ngợc lại, khong nên nhập Trờng hợp tỷsuất bằng tỷ giá hối đoái thì doanh nghiệp có thể thực hiện hay không còn tùythuộc vào trờng hợp cụ thể
1.1.2.2 Hoạt động nhập khẩu hàng hóa
Trang 12Thông thờng có ba hình thức đàm phán là:
+ Đàm phán qua th tín
+ Đàm phán qua điện thoại
+ Đàm phán bằng gặp gỡ trực tiếp
Gặp gỡ trực tiếp để đàm phán thờng áp dụng đối với hợp đồng lớn, cần trao
đổi cặn kẽ Hình thức này tốn nhiều chi phí nhng hiệu quả công việc cao hơn.Trong buôn bán Quốc tế, những bớc giao dịch chủ yêu thờng diểna nh sau:
Hỏi giá khong giàng buộc trách nhiệm của ngời hỏi giá song không nên hỏigiá quá nhiều nơi vì nh vậy sẽ tạo ra cơn sốt ảo về mặt hàng đó điều này không
có lợi cho ngời mua
Phát giá hay còn gọi là chào hàng:
Phát giá là chào hàng, là việc ngời bán thể hiện rõ ý định bán hàng của mình,trong chào hàng ngời ta nêu rõ: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lợng, giá cả,
điều kiện sơ sở giao hàng, thời hạn giao hàng, thể thức giao nhận hàng, điều kiệnthanh toán…
Phân biệt hai loại chào hàng là chào hàng cố định và chào hàng tự do:
+ Chào hàng cố định là việc chào bán một lô hàng cố định cho một ngời ma nhất
định Nừu ngời mua chấp nhận chào hàng đó thì hợp đồng coi nh đợc giao kết.Ngời chào hàng bị giàng buộc trách nhiệm vào lời đề nghị của mình
+ Chào hàng tự do là việc chào bán một lô hàng cho nhiều khách hàng Việckhách hàng chấp nhận hoàn toàn các điều kiện của chào hàng tự do không cónghĩa là hợp đồng đợc ký kết Ngời mua cũng không thể trách ngời bán nếu sau
đó ngời bán không ký kết hợp hợp đồng với mình vì trào hàng tự do không giàngbuộc trách nhiệm của ngời phát ra nó
Đặt hàng:
Lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía ngời mua đợc đa ra dới dìnhthức đặt hàng Trong mặt hàng ngời mua nêu cụ thể về hàng hóa định mua và tấtcả những nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng
Trên thực tế, ngời ta chỉ đặt hàng với các khách hàng có quan hệ thờng xuyên
Hoàn giá:
12
Trang 13Hoàn giá là mặc cả về giá hoặc các điều kiện giao hàng Khi ngời nhận đợcchào hàng mà không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó sẽ đa ra một đề nghị mớithì đề nghị mới này gọi là trả giá Trong buôn bá quốc tế, mỗi lần giao dịch th-ờng trải qua nhiều lần giá mới đi đến kết thúc Nh vậy hoàn giá bao gồm nhiều sựtrả giá.
Chấp nhận
Chấp nhận là sự đoongf ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng (hoặc
đặt hàng) mà phía bên kia đa ra Khi đó hợp đồng đợc thành lập
Xác nhận
Sau khi hai bên đã thống nhất thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch,khi ghi lại mọi điều đã thỏa thuận rồi gửi cho bên kia Đó là văn bẳn xác nhận.Xác nhận thờng đợc thành lập thành hai văn bản, bên lập xác nhận ký trớc rồi gửicho bên kia Bên kia ký song giữ lại một bản và gửi lại một bản
Sau khi giao dịch đàm phán, nếu hai bên có thiện chí và có đợc tiếng nóichung thì sẽ đi đến ký kết hợp đồng mua bán
Ký kết hợp đồng:
Hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận của những đơng sự có quốc tịchkhác nhau, theo đó bên bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu một khối l ợnghàng hóa nhất định cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ trả tiền và nhận hàng Trong TMQT, hợp đồng đoxcj thành lập bằng văn bản, đó là chúng từ cụ thể
và cần thiết về sự thỏa thuận giữa hai bên mua và bán Mọi quyền lợi và nghĩa vụcủa các bên đợc thể hiện rõ ràng trong hợp đồng sau khi hai bên đã ký kết trênnguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi Vì vậy hợp đồng chính là bằng chứng đểquy trách nhiệm cho các bên khi có tranh chấp, vi phạm hợp đồng chính là bằngchắng để quy trách nhiệm cho các bên khi có tranh chấp, vi phạm hợp đồng
Đồng thời cũng là cơ sở để thống kê, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiệnhợp đồng của các bên
Có thể ký kết hợp đồng theo các cách sau:
+ Hai bên ký kết vào một hợp đồng mua bán
+ Bên mua xác nhận th chào hàng của bên bán
Trang 14+ Phơng thức thanh toán
+ Địa điểm và thời gian giao nhận hàng
Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận thêm những điều khoản khác nh điềukhoản khiếu nại, điều khoản bất khả kháng và các điều khoản khác
Cụ thể, một hợp đồng NK có thể gồm cac điều khoản nh sau:
Điều1: các khái niệm chung (đặc biệt cần với hợp đồng Nk dây truyền sảnxuất)
Điều 10: Thời biểu thực hiện hợp đồng
Điều 11: bảo hành hàng hóa
Để thực hiện một hợp đồng Nk, doanh nghiệp phải tiến hành các công việc sau:
Ký hợp
đồng
Giấy xinphép (nếucó)
Mở L/
C
Đôn đốcphía bángiao hàng
14
Trang 15Tiếp nhận
hàng(kiểm
tra SL,CL)
Làm thủ tụchải quan(nhập khẩu)
Mua bảohiểm(nếu cóquyền)
Thuê tầu (nếu
Xử lý tranhchấp (nếu có)
Trình tự trên đây cũng chỉ mang tính chất tơng đối Có những công việctất yếu phải làm, có những công việc có thể làm hay không tùy từng hợp
đồng và có những công việc thay đổi vị trí cho nhau
Ký hợp đồng
Trớc đây các đơn vị kinh doanh NK, mỗi lần muốn nhập hàng phải xingiấy phép chuyển của b99u thơng mại Hiện nay, hình thcs này không còn sửdụng nữa
Theo nghị định 57 của Chính phủ ban hành ngày 31/7/1998 thì tất cả mọithơng nhân Việt Nam đợc XNK hàng hóa kể cả ủy thác XK ra nớc ngoàitheo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà không cần phải xin giấy phépcủa bộ thơng mại trừ những hàng hóa cấm XNK có điều kiện Đối với nhữnghàng hóa này do chính phủ trực tiếp phê duyệt hoặt ủy quyêtnf cho các cấp
Để mở một L/C doanh nghiệp phải làm đơn xin mở L/C gửi điến ngân hàn
đợc quyền thanh toán quốc tế cùng với hai ủy nhiệm chi: một để trả thủ tụcphí mở L/C Khoản tiền ký quỹ tính theo tỷ lệ % tổng giá trị hợp đồng Tỷ lệnày có thể lên đến 100% hoặc chỉ 10 -20% tổng giá trị hợp đồng tùy thuộcvào mối quan hệ, uy tín của doanh nghiệp với ngân hàng
Đơn xin mở L/C theo mẫu của ngân hàng Việt Nam và theo thủ tục hiệnhành của ngân hàng quy định
Trang 16Cơ sở pháp lý và nội dung để làm đơn xin mở L/C là hợp đồng mua bán
ký kết giữa ngời NK và ngời XK Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơnxin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập ra một bức th tín dụng và ngân hàng
đại lý của mình để thông báo và chuyển đến cho ngời XK
Đôn đốc phía bán giao hàng
Để quá trình Nk đúng tiến độ nh đã quy định trong hợp đồng thì phía đôn
đốc phía bán giao hàng theo đúng số lợng, chất lợng, quy cách, bao bì và
đúng thời hạn Việc giao hàng nh vậy mới đáp ứng đợc phơng án kinh doanh
đã đề ra, không bỏ lỡ cơ hội
Thuê tàu vận chuyển
Hiện nay, do điều kiện nớc ta còn hạn chế nh đội tau cha phát triển, kinhnghiệm thuê tàu ít… nên chúng ta thờng NK theo điều kiện CIF, tức làchuyển quyền thuê cho bên XK
Nừu NK theo điều kiện FOB thì chúng ta phải thuê tàu dựa vào các căn cứsau:
+ Những điều khoản hợp đồng
+ Đặc điểm của hàng hóa mua bán
+ Điều kiện vận tải
Tùy thuộc vào khối lợng và đặc điểm của hàng hóa chuyền chở mà lựachọn thuê tàu cho phù hợp đảm bảo an toàn, thuận lợi nhanh chóng Nếuhàng hóa có khối lợng nhỏ thờng thuê tàu chợ hoặc lu khoang tàu chợ thì cóthể cho thuê tàu chuyến
Mua bảo hiểm
Nếu NK theo điều kiện CIF thì bên NK cũng không phải mua bảo hiểm vìphí bảo hiểm đã có trong giá CIF (do bên XK mua)
Thông thờng, trong mua bán quốc tế, hàng hóa chủ yếu đợc vận chuyển bằng
đờng biển Hành trình dài lênh đênh trên biển rất dễ xảy ra rủi ro h hỏng mấtmát Vì vậy, việc mua bảo hiểm hàng hóa là rất cần thiết Tùy thuộc vào đặc
điểm tính chất của hàng hóa, điều kiện vận chuyển mà mua bảo hiểm chuyếnhay mua bảo hiểm bao
Để ký kết hợp đồng bảo hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm Có
ba điều kiện bảo hiểm chính: Bảo hiểm rủi ro (Điều kiện A) bảo hiểm có tổnthất riêng (điều kiện B) và bảo hiểm miến tổn thất riêng (Điều kiện C) Cũng
có một số điều kiện bảo hiểm Phụ nh: vỡ, rò gỉ, không giao hàng, h hại domóc cẩu… Ngoài ra còn một số điều kiện bảo hiểm đặc biệt nh: Bảo hiểmchiến tranh, bảo hiểm đình công, bạo động…
Việc lựa chọn bảo hiểm phải dựa trên 4 căn cứ sau:
+ Điều khoản hợp đồng
+ Tính chất hàng hóa
+ Tính chất bao bì và phơng thức xếp hàng
+ Loại tàu chuyên chở
Làm thủ tục hải quan
Hàng NK phải qua biên giời quốc gia nên phải làm thủ tục hải quan Việcnày tiến hành nh sau:
- Khai báo hải quan
Ngời khai báo phải có trách nhiệm tự khai và tự tính thuees các đối tợnglàm thủ tục hải quan theo mẫu tờ khai do tỏng cục tổng cục hải quan quy
định Yêu cầu của việc khai báo này là phải trung thực và chính xác
16
Trang 17Nộp và xuất trình bộ hoof sơ hải quan Theo điều 6 – nghị định só16/1999/NĐ - CP ban hành ngày 27/3/1999 Đối với hàng hóa nhập khẩu hồsơ bao gồm:
+ Tờ khai hải quan
+ Bố trí phơng tiện và nhân công phục vụ việc kiểm tra hàng hóa của cơ quanhải quan
+ Có mặt trong thời điểm kiểm tra hàng hóa
- Thực hiện các quy định của hải quan
Sau khi kiểm tra giấy tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra những quyết định nh:cho hàng đợc phép thông quan, hoặc không thông quan có điều kiện (phải sachữa lại bao bì…) nghĩa vụ của chủ hàng là phải thực hiện nghiêm túc cácquy định đó
Giao nhận hàng hóa NK
Theo quy định của chính phủ: các cơ quan vận tải (ga, càng) có tráchnhiệm tiếp nhận hàng hóa NK trên các phơng tiện vận tải từ nớc ngoài vào,bảo quản hàng hóa đó trong quá trình xếp dỡ, lu kho lu bãi và giao hàng chocác đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của doanh nghiệp nhập hàng đó
Do vậy, doanh nghiệp kinh doanh NK phải trực tiếp hoặc thông qua một
đơn vị nhận ủy thác hoặc giao nhận nh Vietrans
Trong trờng hợp hàng NK đợc xếp trong container có thể là:
+ Hàng đủ một Container: càng giao container cho chủ hàng nhận về cơ
sở mình và hải quan kiểm hóa tại cơ sở
+ Hàng không đủ một container: Cảng giao container cho chủ hàng cónhiều hàng nhất mang về cơ sở để dỡ hàng và phân chia với sự giám sát củahải quan Nếu cảng là ngời mở container để phân chia thì chủ hàng làm thủtục nh nhận hàng lẻ
Làm thủ tục thanh toán
Trang 18Thanh toán là khâu quan trọng và kết quả cuối cùng của tất cả các giaodịch kinh doanh NK Hiện nay chúng ta chủ yếu sử dụng phơng thức thanhtoán từ tín dụng chứng từ trong hoạt động NK.
Để tiến hành thanh toán, bên NK phải mở một L/C Thông thờng L/C đợc
mở khoảng 20-25 ngày trớc khi đến thời gian giao hàng (nếu ngời XK ở châu
Âu) hoặc từ 15-20 ngày (nếu ngời XK ở châu á)
Trình tự thanh toán theo phơng thức th tín dụng chứng từ nh sau:
Trang 19(1) Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến ngân hàng của mình,yêu cầu mở một th tín dụng cho ngời XK hởng.
(2) Căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng, ngân hàng mở th tín dụng sẽ lập một
th tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời XK thôngbáo việc mở th tín dụng và chuyển th tín dụng đến ngời XK
(3) Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho ngời
XK toàn bộ nội dung thông báo về việc mở th tín dụng đó, và khi nhận đợcbản gốc th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời XK
(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụng thì chấp nhận giao hàng, nếukhông thì đề nghị lên ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung th tín dụng chophù hợp với hợp đồng
(5) Sau khi giao hàng, ngời XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của th tín dụng,xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở th tín dụng xinthanh toán
(6) Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với thtín dụng thì tiến hành trả tiền cho ngời XK Nếu không phù hợp, ngân hàng
từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho ngời XK
(7) Ngân hàng mở th tín dụng, đòi tiền ngời NK và chuyển bộ chứng từ chongời NK sau khi nhận đợc tiền hoặc chấp nhận thanh toán
(8) Ngời nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với th tín dụng thìtrả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trảtiền
Xử lý tranh chấp
Nếu ngời Nk có vấn đề cần khiếu nại thì phải kịp thời lập hồ sơ khiếu nạingay để không bỏ lỡ thời hạn khiếu nại Đơn khiếu nại phải đi kèm theonhững bằng chứng về việc tổn thất, hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn…
Nếu việc khiếu nại không đợc giải quyết thỏa đáng, hai bên có thể kiện nhautai rung tâm trọng tài hoặc tào tán tùy theo quy định trong hợp đồng
1.1.2.3 Đánh giá về hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng hóa
Sau khi kết thúc một hợp đồng NK, để biết kết quả cụ thể của thơng vụ,
nhà NK phải tiến hành đánh giá, nghiệm thu kết quả hợp đồng Có thể dùng
một số chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá Ngoài việc hoạch toán lỗ lãi còn phải
đánh giá về bạn hàng, về thị trờng, về mối quan hệ theo giữa doanh nghiệpvới bạn hàng
Qua việc đánh giá này để rút ra kinh nghiệm, mặt mạnh phát huy, mặt yếukhắc phục nhằm đạt đợc hiệu quả cao hơn trong các thơng vụ sắp tới
1.2 Đặc điểm của tổng công ty đầu t xây dựng cấp thoát nớc và môi ờng Việt Nam
Trang 20tr-1.2.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña tæng c«ng ty
Tiền thân của Tổng Công ty Đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môitrường Việt Nam là Công ty xây dựng cấp thoát nước (WASEENCO) đượcthành lập vào ngày 28/10/1975 theo Quyết định số 501/BXD-TC và Quyếtđịnh số 156A/BXD-TCLD ngày 5/5/1993 của Bộ xây dựng (BXD) Công tyXây dựng cấp thoát nước WASEENCO thực sự là một doanh nghiệp chuyênngành về lĩnh vực xây dựng cấp thoát nước (CTN) đầu tiên và hàng đầu củaViệt Nam (VN) Công ty đã xây dựng hàng trăm công trình CTN cho cácthành phố, khu công nghiệp, đô thị của các địa phương trong cả nước Có thểnói, lịch sử phát triển của Công ty gắn liền với các công trình CTN trọngđiểm của các thành phố và cả đất nước Với truyền thống, kinh nghiệm vàđội ngũ cán bộ, công nhân viên được đào tạo về kỹ thuật, chuyên môn; máymóc thiết bị chuyên ngành hiện đại, phương thức điều hành quản lý tiên tiến(đã được các tổ chức trong nước và quốc tế đánh giá là phù hợp tiêu chuẩnchất lượng ISO 9001:2000) Công ty có đủ khả năng và điều kiện thi côngnhiều loại hình CTN, công trình công nghiệp dân dụng với mọi quy mô bằngnguồn vốn trong nước và quốc tế Đặc biệt, Công ty có thể đáp ứng trọn góicác dự án CTN hoặc đầu tư theo phương thức BOT,BOO,… cho các thànhphố, thị xã, khu công nghiệp, dân cư tập trung với chất lượng cao và giáthành hợp lý
Với gần 30 năm hoạt động kể từ khi được BXD thành lập, Công ty Đầu
tư Xây dựng cấp thoát nước WASECO không ngừng lớn mạnh về quy môhoạt động, đã xây dựng hàng trăm công trình CTN ở mọi quy mô Sở hữugần 300 cán bộ kỹ sư, cử nhân được đào tạo trong và ngoài nước, hơn 700công nhân kỹ thuật các ngành xây dựng, lắp đặt công nghệ và đường ốngCTN, cơ khí hàn điện,… Công ty có đủ năng lực thi công các công trìnhCTN, xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng theo nhiều loại hình vàquy mô khác nhau
Là đơn vị tư vấn được thành lập theo Quyết định số 171/BXD-TCLD củaBXD ngày 19/3/1997 trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Xí nghiệp Thiết kế CTN
20
Trang 21và Trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ CTN, Công ty Tư vấn Cấpthoát nước số 2 đảm trách nhiệm vụ chính trong lĩnh vực Tư vấn xây dựngcác công trình CTN, môi trường, công trình công cộng, cụm dân cư, kỹ thuật
hạ tầng đô thị; đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty với hơn 100 kỹ sưđược đào tạo đại học và trên đại học tạo thành một lực lượng mạnh
Cũng như tất cả các thành viên trong ngành xây dựng, từng Công ty trênđều là những đơn vị mũi nhọn trong lĩnh vực xây dựng CTN và đã đóng gópkhông nhỏ cho sự phát triển của ngành và nền kinh tế đất nước Tuy nhiên,với quy mô nhỏ, lực lượng phân tán, các Công ty thiếu điều kiện để đổi mớicông nghệ, nâng cao trình độ quản lý, đào tạo lực lượng để thực hiện nhữngchiến lược đầu tư, phát triển các dự án chuyên ngành Đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao và đa dạng trong lĩnh vực xây dựng CTN và phát triển bền vững vềmặt môi trường nói riêng, phù hợp với chủ trương đổi mới, nâng cao hiệuquả hoạt động của Doanh nghiệp Nhà nước theo tinh thần Nghị định TW IIkhoá IX, phù hợp với xu thế phát triển của ngành CTN và môi trường VNnói chung, ngày 4/10/2005 Thủ tướng Chính phủ đã thực hiện Quyết định số242/2005QĐ-TTg, phê duyệt đề án thành lập Tổng Công ty Đầu tư xây dựngcấp thoát nước và môi trường Việt Nam Ngày 25/11/2005 Bộ trưởng BXDNguyễn Hồng Quân đã ký Quyết định số 2188/QĐ-BXD – Thành lập TổngCông ty Đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam hoạt độngtheo mô hình Công ty mẹ - Công ty con trên cơ sở tổ chức lại các Công tyNhà nước độc lập trực thuộc BXD, bao gồm: Công ty Xây dựng cấp thoátnước (WASEENCO), Công ty Đầu tư và xây dựng cấp thoát nước(WASECO) và Công ty Tư vấn cấp thoát nước số 2; và đã tổ chức lễ ra mắtchính thức tại BXD ngày 9/3/2006 – một thương hiệu mới của ngành xâydựng đã ra đời
Tổng Công ty Đầu tư xây dựng cấp thoát nước và môi trường Việt Nam –Công ty mẹ trong mô hình Công ty mẹ - Công ty con quy định tại Quyếtđịnh số 242/2005QĐ-TTg ngày 4/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ là Công
ty Nhà nước có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, có tài sản, có tài
Trang 22khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng theo quy định của phápluật; được tự chủ kinh doanh, có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụpháp lý của Công ty Xây dựng cấp thoát nước; được tổ chức và hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp Nhà nước và theo Điều lệ tổ chức, hoạt động, Quychế tài chính của Tổng Công ty do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phêduyệt.
Tên gọi đầy đủ: TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẤP THOÁTNƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM WATER SUPPLY, SEWERAGE ANDENVIRONMENT CONSTRUCTION INVESTMENT CORPORATION.Tên viết tắt: VIWASEEN.CORP
Tên thường gọi: VIWASEEN
Và trụ sở chính đặt tại 52 Quốc Tử Giám – Quận Đống Đa – Hà Nội
Tại thời điểm thành lập, vốn Điều lệ của Tổng Công ty là152.578.000.000 đ Vốn Điều lệ của TCT là tổng số vốn chủ sở hữu của cácCông ty độc lập trực thuộc Bộ Xây dựng có tên trên và sẽ được điều chỉnhtrong quá trình kiện toàn tổ chức, sắp xếp đổi mới Công ty mẹ và các Công
22
Trang 23 Từ 1988 đến tháng 10/1996:
Lúc này nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường
, TCT đã chủ động phát huy thế mạnh của mình trong lĩnh vực chuyên ngành
để củng cố vị trí hoạt động và tiếp cận dần với các dự án mới mà xã hội đã
và đang đặt ra như: Tư vấn và lập các dự án đầu tư CTN sạch cho các vùngtrung du miền núi phía Bắc, phục hồi cải tạo 18 nhà máy các miền Bắc,Trung,…
Từ tháng 11/1996 đến tháng 10/2005:
Đặc điểm quản lý, sản xuất của TCT lúc này mang tính chuyên ngành CTNvừa xây lắp, tham gia xây dựng dự án, tư vấn thiết kế, trực tiếp thi công, vừalàm nhiệm vụ chuyển giao công nghệ, vận hành, sử dụng các công trìnhCTN trên địa bàn cả nước Tổng Công ty đã thi công hàng trăm công trình cóquy mô lớn thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước, viện trợ của Nhật, Pháp vànguồn vốn OECF
Từ tháng 11/2005 đến nay:
Do có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy mô nên trong giai đoạn hiện nayTCT đã không ngừng phát huy thế mạnh của mình và tiếp tục vươn xa ra cáclĩnh vực mới đó là đầu tư, kinh doanh nước sạch, nhà ở Các khu công trình
đã thi công trong lĩnh vực này là: cấp nước sạch cho Khu công nghệ cao HoàLạc giai đoạn 1 là 3.000m3 /ng.đ, xây dựng Nhà máy nước Nam Sách – HảiDương với công suất 10.000m3 /ng.đ
Bên cạnh đó, TCT còn mở rộng quan hệ với nước ngoài nhằm mở rộngthị trường, chuyển giao công nghệ, tổ chức nghiên cứu khoa học, thực hiệnđầu tư vào các Công ty con và Công ty liên kết,…
1.2.2 Chøc n¨ng, nhiÖm vô vµ tæ chøc bé m¸y cña tæng c«ng ty
1)Chøc n¨ng:
Lĩnh vực kinh doanh của TCT bao gồm:
Trang 24- Đầu tư xây dựng và kinh doanh các hệ thống CTN và vệ sinh môi trường.Thi công và tổng thầu thi công xây dựng, lắp đặt các công trình CTN, vệsinh môi trường và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Tư vấn, tổng thầu tư vấn đầu tư và xây dựng các công trình CTN, vệ sinhmôi trường và hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm: Lập và thẩm tra các dự ánđầu tư xây dựng, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, xây lắp,cung cấp vật tư, thiết bị; Khảo sát, thiết kế, lập tổng dự toán và dự toán cáccông trình; thẩm tra thiết kế và tổng dự toán; quản lý thực hiện các dự án đầu
tư xây dựng; giám sát, kiểm tra chất lượng thiết bị, vật tư thi công xây lắp
- Đầu tư sản xuất, kinh doanh và kinh doanh thương mại xuất nhập khẩu vật
tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng xây dựng chuyên ngành CTN và môi trường
- Tư vấn, đầu tư và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, bưu chính viễn thông, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, nôngnghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, đường dây và trạm biến áp các loại; gia công lắpdựng kết cấu thép và các thiết bị cơ điện kỹ thuật công trình
- Đầu tư và kinh doanh nhà, bất động sản, cho thuê Văn phòng; quản lý, khaithác và kinh doanh các dịch vụ trong khu công nghiệp, khu đô thị, nhà ở, dân
cư tập trung, bãi đỗ xe, khách sạn du lịch và các dịch vụ khác
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đào tạonguồn nhân lực phục vụ chuyên ngành CTN và môi trường
- Tổ chức đào tạo giáo dục, định hướng và thực hiện việc đưa người laođộng, chuyên gia VN đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Thực hiện đầu tư tài chính vào các Công ty con, Công ty liên kết
- Các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
2) NhiÖm Vô
TCT đã thực hiện tốt các quy định, quy chế đối với cán bộ, nhân viên vàngười lao động Ngoài việc tính và trả lương theo chế độ, thưởng theo sự
24
Trang 25đóng góp thành tích hoạt động, TCT còn có một số chính sách ưu đãi,khuyến khích, chăm lo cho cuộc sống người lao động, nâng cao chất lượngcuộc sống của họ từ đó là động lực thúc đẩy họ làm việc tốt hơn, tăng năngsuất lao động cho toàn TCT.
Việc ngày càng mở rộng ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt độngcủa TCT không những đáp ứng nhu cầu sử dụng và yêu cầu cần thiết của xãhội mà còn giải quyết công ăn việc làm cho một số lượng lớn người lao động
đã và đang có nguy cơ thất nghiệp hiện nay
3) §Æc ®iÓm tæ chøc tæ chøc bé m¸y qu¶n lý
Hiện nay bộ máy quản lý của tæng c«ng ty (TCT) được tổ chức theo môhình trực tuyến – chức năng, theo mô hình này giữa ban lãnh đạo và các bộphận phòng ban trong Tổng Công ty luôn có quan hệ chức năng, hỗ trợ lẫnnhau Mối quan hệ này giúp cho mọi hoạt động của TCT đều có sự thốngnhất cao, đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, tránh chồng chéo nhiệm
vụ, gây lãng phí thời gian và nguồn lực khác Nhờ việc tổ chức theo mô hìnhnày, mọi công việc của TCT đều được giám sát chặt chẽ: Các quyết định chỉđạo từ Hội đồng quản trị (HĐQT) xuống Tổng Giám đốc (TGĐ) đều đượcnhanh chóng chuyển tới các đối tượng cần thực hiện và ngược lại các thôngtin phản hồi cũng được chuyển tới HĐQT một cách nhanh chóng; từ đó TGĐ
sẽ có những điều chỉnh kịp thời, cần thiết giúp cho mọi hoạt động của TCTdiễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao
Hội đồng quản trị (HĐQT) Tổng Công ty: Là cơ quan đại diện trực tiếpchủ sở hữu Nhà nước tại TCT, có 05 thành viên do Bộ trưởng BXD bổnhiệm Chủ tịch HĐQT không kiêm TGĐ Chủ tịch HĐQT có chức nănghoạch định chiến lược, kế hoạch dài hạn, ngành nghề kinh doanh của TCTsau khi được đại diện chủ sở hữu phê duyệt Quyết định kế hoạch kinh doanhhàng năm của TCT và các Công ty con do TCT sở hữu toàn bộ vốn Điều lệ.Chủ tịch HĐQT có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
Trang 26+ Thay mặt HĐQT ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác
do chủ sở hữu đầu tư cho TCT; quản lý TCT theo Nghị quyết, quyết địnhcủa HĐQT
+ Tổ chức nghiên cứu chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tưquy mô lớn, phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của TCT để trìnhHĐQT
+ Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT, quyết định nội dunghọp và tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp củaHĐQT
+ Thay mặt HĐQT ký các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT
+ Tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định củaHĐQT, có quyền đình chỉ các Quyết định của TGĐ trái với Nghị quyết,Quyết định của HĐQT
+ Các quyền khác theo phân cấp, uỷ quyền của HĐQT, người quyết địnhthành lập TCT đã được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động củaTCT
Định kỳ, Chủ tịch HĐQT báo cáo kết quả tới Bộ trưởng BXD
Tổng Giám đốc (TGĐ): Do HĐQT bổ nhiệm sau khi được sự chấp thuậncủa Bộ trưởng BXD Là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt độnghàng ngày của TCT theo mục tiêu, kế hoạch và các Nghị quyết, Quyết địnhcủa HĐQT, phù hợp với Điều lệ của TCT; chịu trách nhiệm trước HĐQT vàpháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Nhiệm vụ và quyền hạn của TGĐ bao gồm:
+ Xây dựng kế hoạch hàng năm của TCT, phương án huy động vốn, dự ánđầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý, quy chế quản lý nội bộcủa TCT, quy hoạch đào tạo lao động, phương án phối hợp kinh doanh giữa
26
Trang 27các Công ty con hoặc với các doanh nghiệp khác trình HĐQT, Chủ tịchHĐQT.
+ Quyết định các dự án đầu tư, phương án sử dụng vốn, tài sản của TCT đểgóp vốn, mua cổ phần của các Công ty khác, bán tài sản của TCT có giá trịđến 30% tổng giá trị tài sản còn lại được ghi trong Báo cáo Tài chính(BCTC) gần nhất của TCT khi có ý kiến chấp thuận của HĐQT
+ Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tếkhác có giá trị dưới mức vốn Điều lệ của TCT
+ Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của TCT để góp vốn, mua cổphần của các Công ty trong nước có giá trị đến 30% tổng giá trị tài sản cònlại được ghi trong BCTC gần nhất của TCT khi có ý kiến chấp thuận củaHĐQT
+ Đề nghị HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứthợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương của Phó TGĐ, Kếtoán trưởng; đề nghị HĐQT quyết định cử người đại diện phần vốn góp củaTCT ở doanh nghiệp khác
Và một số nhiệm vụ quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của TCT.TGĐ báo cáo tới Chủ tịch HĐQT và Bộ trưởng BXD
Giúp việc cho TGĐ có các Phó TGĐ và Kế toán trưởng (KTT), các PhóTGĐ chịu trách nhiệm tham mưu cho TGĐ về mặt kỹ thuật, tìm hiểu thịtrường, tìm kiếm khách hàng cũng như điều hành các hoạt động về đầu tưxây dựng cơ bản của TCT
Ban Kiểm soát: Do HĐQT thành lập, có tối đa 5 thành viên, trong đóTrưởng ban Kiểm soát là uỷ viên HĐQT Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát cáchoạt động sản xuất – kinh doanh (SXKD) của TCT
Bộ máy giúp việc cho HĐQT và TGĐ có các Phòng, Ban chuyên mônnghiệp vụ Các Phòng, Ban trong TCT được phân chia nhiệm vụ và quyền
Trang 28hạn cụ thể trong từng lĩnh vực nhằm giỳp cho cỏc Phú TGĐ, cũng như TGĐđưa ra cỏc quyết định một cỏch chớnh xỏc, đảm bảo cho hoạt động SXKDcủa TCT đạt hiệu quả cao Mặc dự đảm nhiệm những chức năng và nhiệm vụriờng nhưng cỏc Phũng, Ban trong TCT đều cú mối quan hệ mật thiết vớinhau.
1.2.3 Đặc điểm của nguồn lực của tổng công ty
Công ty xây dựng cấp thoát nớc (WASEENCO) hiện tại có gần 5000 cán
bộ công nhân viên chức, trong đó có hơn 1000 kỹ s, cán bộ chuyên mônnghiệp vụ, nhiều ngời đã đợc đào tạo và làm việc ở nớc ngoài, co kiến thứcchuyên sâu và giàu kinh nghiệm, gần 4000 cụng nhõn kỹ thuật chuyờn ngànhlàm việc trong cỏc Cụng ty thành viờn, trong đú cú 12 Cụng ty con và 2Cụng ty liờn kết; đến nay, WASEENCO thực sự là một đơn vị sở hữu lựclượng hựng hậu của ngành xõy dựng để đảm nhiệm những nhiệm vụ mới,gúp phần tớch cực vào sự nghiệp Cụng nghiệp hoỏ - Hiện đại hoỏ Đất nước,mang lại một diện mạo mới, một sắc thỏi mới cho ngành Xõy dựng CTN vàmụi trường Việt Nam
28
Trang 29Chơng II
Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hoá của TổngCông Ty Đầu T Xây Dựng Cấp Thoát Nớc Và Môi Trờng Việt
Nam – VIWASEEN
2.1 Thực trạng kinh doanh của TCT
2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của TCT
1) Đầu t Xây dựng và kinh doanh các hệ thống cấp thoát nớc và vệ sinh môi
trờng Thi công, tổng thầy thi công xây dựng, lắp đặt các công trình cấp thoátnớc, vệ sinh môI trờng và các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu côngnghiệp
2) T vấn tổng thầ, t vấn đầu t các công trình cấp thoát nớc, vệ sinh môi trờng
và hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm: Lập thẩm tra các dự án đầu t xây dựng
T vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, xây lắp, cung ứng vật t , thiếtbị; thiết kế lập tổng dự toán và các dự toán công trình; thẩm tra thiết kế vàtổng dự toán; quản lý thực hiện các dự án đầu t xây dựng; kiểm tra chất lợngthiết bị, vật t
3) Đầu t SXKD và kinh doanh thơng mại xuất nhập khẩu vật t, máy móc,
thiết bị, phụ tùng xây dựng và chuyên ngành cấp thoát nớc và môi trờng
4) T vấn đầu t và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,
giao thông, bu chính, viễn thông, thể dục thể thao, vui chơI giảI trí, nôngnghiệp, thủy lợi, thủy điện, đờng dây và chạm biến áp các loại; gia công, lắpdựng kết cấu thép và các thiết bị cơ điện kỹ thuật công trình;
5) Đầu t và kinh doanh nhà, bất động sản, cho thuê văn phòng, quản lý, khai
thác và inh doanh các dịch vụ trong khu công nghiệp, khu đô thị, khu nhà ở,khu dân c tập chung, bãi đỗ xe, khách sạn du lịch và các dịch vụ khác
6) Tổ chức nghiên cứu khoa học trong nghành, nghiên cứu khoa học ứng
dụng và chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chuyênngành cấp thoát nớc và môi trờng
7) Tổ chức đào tạo, giáo dục định hớng và thực hiện việc đa ngời lao động,
chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài
Trang 302.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của tổng công ty
Bảng 1 Khối lợng thực hiện nhiệm vụ
STT Các chi tiêu chủ yếu Đơn
vị
Thực hiệnnăm 2004
Tỷ lệ(%)thực hiện
so với
KH năm2004
Dự kiến
KH năm2005
%Tăngtrởng(%)
Tỷ lệ(%)thực hiện
so với KHnăm2004
Dự kiến
KH năm2005
%Tăngtrởng(%)
30
Trang 31hµng VT,TB
B¶ng 3 Tæng lîi nhuËn tríc thuÕ
STT C¸c chi tiªu chñ yÕu §¬n
vÞ
Thùc hiÖnn¨m 2004
Tû lÖ(%)thùc hiÖn
so víi KHn¨m
2004
Dù kiÕn
KH n¨m2005
%T¨ngtrëng(%)