Một số ý kiến nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa Hà Nội
Trang 1WTO Tổ chức thương mại thế giới
TTQT Thanh toán quốc tế
NXB Nhà xuất bản
DANH MỤC CÁC BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ Danh mục các bảng
Bảng 1: Nguồn vốn huy động của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007 Bảng 2 : Tình hình cho vay của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Bảng 3 :Báo cáo tài chính của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005-2007
Bảng 4: Thu từ hoạt động TTQT của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Danh mục các đồ thị
Đồ thị 1: Doanh số thanh toán của NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Đồ thị 2: Tỷ trọng tổng giá trị các phương thức TTQT chủ yếu tại NHCTĐống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Đồ thị 3: Giá trị L/C TTQT tại NHCT Đống Đa giai đoạn 2005 – 2007
Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHCT Đống Đa
Sơ đồ 2: Quy trình nghiệp vụ L/C nhập khẩu của NHCT Đống Đa
Sơ đồ 3: Quy trình nghiệp vụ L/C xuất khẩu của NHCT Đống Đa
Trang 2Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ
Lời mở đầu
Chương I
Lý luận chung về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
của ngân hàng thương mại 3
1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm hoạt động thanh toán quốc tế 3
1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương mại 4
1.2 Khái quát chung về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 5
1.2.1 Khái niệm thư tín dụng và các loại thư tín dụng 5
1.2.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 8
1.2.3 Những rủi ro ngân hàng thường gặp trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 11
1.3 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại 12
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại 14
1.4.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại 14
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại 15
1.5 Các tiêu thức đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại 18
1.5.1 Chỉ tiêu định tính 18
1.5.2 Chỉ tiêu định lượng 22
Chương II Thực trạng chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa 25
2.1 Khái quát về chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa 25
2.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng công thương Đống Đa 26
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng công thương Đống Đa 28
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa trong những năm gần đây 33
2.2.1 Hoạt động huy động vốn 33
2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 34
2.2.3 Hoạt động thanh toán 36
2.2.4 Các hoạt động khác 37
2.2.5 Kết quả kinh doanh của chi nhánh ngân hàng công thương trong giai đoạn 2005 – 2007 38
Trang 32.3 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa 41
2.3.1 Quá trình phát triển và phạm vi hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
tại ngân hàng công thương Đống Đa 41
2.3.2 Phân tích hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng công
thương Đống Đa 42
2.3.3 Đánh giá hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng công thương Đống Đa 50
Trang 4Chương III Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại
chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa
3.1 Mục tiêu định hướng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại
chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa 60
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh chung 60
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ đối với
chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa 61
3.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ của chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa 62
3.2.1 Những giải pháp cụ thể mà chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa đề ra năm 2008 62.
3.2.2 Một số góp ý về giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín
dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa 63
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 6Lời nói đầu
Từ sau đại hội Đảng lần thứ VI, Đảng cộng sản Việt Nam thực hiệncông cuộc đổi mới và hội nhập, tình hình kinh tế xã hội nước ta có nhữngchuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng cao, đời sống nhân dân được cảithiện, ổn định, chính trị, vị thế Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao
và hoạt động kinh tế quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm một vịtrí quan trọng
Cùng với xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, hoạtđộng kinh tế đối ngoại nói chung, hoạt động ngoại thương nói riêng ngàycàng mở rộng Sự giao lưu, buôn bán hàng hóa với khối lượng ngày cànglớn đã đòi hỏi hoạt động thanh toán hàng xuất, nhập khẩu phải nhanh chóng,thuận tiện cho các bên Với vị trí vai trò quan trọng của thanh toán quốc tếphục vụ kinh tế đối ngoại nên trong những năm qua ngành Ngân hàng đãquan tâm đến việc đẩy mạnh nghiệp vụ này, chính vì vậy mà thanh toánquốc tế nói chung và thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ nóiriêng đã mang kết quả khả quan, đáp ứng phần lớn nhu cầu thanh toán hàngxuất nhập khẩu của nền kinh tế Tuy nhiên đây là nghiệp vụ rất phức tạp vàđòi hỏi về xử lý kỹ thuật cao do vậy nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằngphương thức tín dụng chứng từ vẫn còn một số tồn tại cần phải được quantâm nghiên cứu đê có các giải pháp khắc phục những tồn tại đó
Từ những lý do nêu trên và cùng với yêu cầu của đợt thực tập tại
Ngân hàng Công thương Đống Đa em đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số ý kiến nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và phương thức thanh toán
Trang 7tín dụng chứng từ.
Phần II: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa Hà Nội Phần III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương Đống Đa Hà Nội.
Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ có hạncũng như thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi khiếmkhuyết, em rất mong được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, các côchú cán bộ ở Ngân hàng công thương Đống Đa để chuyên đề được hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.s HoàngHương Giang và sự quan tâm của các cán bộ phòng Tài trợ thương mại chinhánh ngân hàng Công thương Đống Đa Hà Nội đã giúp em hoàn thànhChuyên đề này
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2008
Trang 8CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng
thương mại
1.1.1 Khái niệm hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động kinh tế quốc tế nói chung và hoạt động ngoại thương nóiriêng ngày càng có vị trí quan trong quá trình phát triển của nền kinh tế đấtnước Chỉ có thông qua hoạt động kinh tế quốc tế, chúng ta mới thu đượcngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất và tiêudùng trong nước Nhờ vậy mà chúng ta có thể phát huy được tiềm năng vàthế mạnh của đất nước, mặt khác có thể tận dụng được vốn và công nghệ củacác nước tiên tiến để hiện đại hoá đất nước, đưa nền kinh tế nước ta hội nhậpvới nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới
Trong nền kinh tế hiện nay, các hoạt động kinh tế quốc tế ngày càngđược mở rộng và phát triển Điều này đã tác động đến sự phát triển của cácphương thức thanh toán quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu về các giao dịchthương mại giữa nước ta và các nước trên thế giới
Vậy thanh toán quốc tế là gì?
Thanh toán quốc tế là việc chi trả bằng tiền liên quan đến các nghiệp
vụ mua bán hàng hoá, hay những cung ứng lao động không mang tính chấthàng hoá giữa các tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia vớimột tổ chức quốc tế Thông thường việc thanh toán được thực hiện thôngqua hệ thống ngân hàng của các nước có liên quan
Trang 91.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng
thương mại
Trong hoạt động thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò là trunggian giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu Bằng cách thanh toán thôngqua ngân hàng, các bên tham gia sẽ giảm được chi phí giao dịch một cách tối
đa, rút ngắn hơn thời gian thanh toán, đồng thời đảm bảo an toàn cho cácbên tham gia TTQT còn là một trong những sản phẩm quan trọng của ngânhàng Muốn biết ngân hàng có phát triển hay không, có giao dịch với nhiềungân hàng hay không, có hội nhập vào hoạt động đối ngoại không thì thôngqua hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng sẽ thấy được điều đó Nhưvậy nghĩa là ngân hàng muốn hội nhập và hoạt động đối ngoại tốt thì cần lên
kế hoạch và làm tốt các hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng đối vớingân hàng thương mại, nó không chỉ là một nghiệp vụ thuần tuý mà còn làmột khâu không thể thiếu trong quá trình kinh doanh Thanh toán quốc tế hỗtrợ cho mọi mặt hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạtđộng tín dụng xuất, nhập khẩu, tăng cườn việc sử dụng vốn nhàn rỗi của cáccác doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng Như vậythanh toán quốc tế giúp ngân hàng phát triển được các nghiệp vụ kinh doanhngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương và các nghiệp vụ ngân hàngquốc tế khác trên cơ sở thu hút được nguồn vốn ngoại tệ
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế luôn đòi hỏi cao về chuyên môn, luôn
sử dụng công nghệ tiên tiên Vì thế bất cứ một đất nước nào hệ thống ngânhàng thương mại nào dù đã hay đang phát triển đều hết sứ quan tâm tới hoạtđộng thanh toán, sao cho nhanh chóng kịp thời và chính xác Đồng thời cáccông nghệ tiên tiến của ngành luôn được ứng dụng một cách nhanh chóng
Trang 10nhằm đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng Mặt khác thanh toán quốc
tế luôn đòi hỏi các cán bộ phải có chuyên môn cao, giỏi ngoại ngữ, nắmchắc nghiệp vụ cũng như các quy định pháp luật ở trong nước và quốc tế, vìvậy cán bộ ngân hàng luôn phải trau dồi kiến thức để phù hợp với yêu cầucủa nghiệp vụ Nhờ đó mà ngân hàng thương mại mở rộng quy mô hoạtđộng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng Hoạtđộng thanh toán quốc tế phát triển giúp ngân hàng thương mại nâng caođược uy tin của mình trên trường quốc tế giúp ngân hàng thương mại tăngthu nhập, tăng khả năng cạnh tranh của mình trong cơ chế thị trường, đồngthời giúp ngân hàng hoà nhập với hệ thông ngân hàng thế giới
1.2 Khái quát chung về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 1.2.1 Khái niệm thư tín dụng và các loại thư tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm thư tín dụng
Thư tín dụng là một văn bản (thư hoặc điện tín) do Ngân hàng pháthành mở ra, trên cơ sở yêu cầu của người nhập khẩu, trong đó Ngân hàngnày cam kết trả tiền cho người thụ hưởng, nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chững
từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng
Thư tín dụng là một phương tiện chủ yếu của phương thức thanh toántín dụng chứng từ Nó còn là văn bản cam kết có điều kiện của Ngân hàngphát hành đối với người xuất khẩu Nếu không mở được thư tín dụng thìcũng không xảy ra việc thanh toán và người xuất khẩu cũng không giao hàngcho người nhập khẩu
Thư tín dụng là cơ sở pháp lý chủ yếu của việc thanh toán Nó ràngbuộc các thành phần tham gia trong phương thức thanh toán TDCT như:người nhập khẩu, người xuất khẩu, ngân hàng thông báo, ngân hàng pháthành
1.2.1.2 Phân loại thư tín dụng
Trang 11L/C có thể hủy ngang: là loại L/C có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ mà không
cần thông báo cho người hưởng lợi Nó chứa đựng những rủi ro đối vớingười bán vì việc sửa đổi hoặc hủy thư tín dụng có thể xảy ra khi hàng hóađang trên đường vận chuyện hoặt trước khi việc thanh toán được thực hiện.Thư tín dụng hủy ngang tạo cho người mua sự chủ động tối đa vì nó có thểđược sửa đổi hoặc hủy bỏ mà không cần thông báo cho người bán Vì vậythư tín dụng hủy ngang chỉ được sử dụng trong các trường hợp:
o Việc giao hàng được thực hiện giữa công ty mẹ và công ty con
o Giữa người mua và người bán có quan hệ tốt
Thư tín dụng không thể hủy ngang:
Là loại L/C sau khi mở, Ngân hàng mở L/C không được tự ý sửa đổi, bổsung, hoặc hủy bỏ trong thời hạn hiệu lực nếu không có sự thỏa thuận củacác bên tham gia Đây là loại L/C được sự phổ biến nhất trong thanh toánquốc tế, nó cung cấp cho người hưởng lợi sự đảm bảo cao trong thanh toán
Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận:
Là loại L/C không thể hủy ngang được một ngân hàng khác ( thương là mộtngân hàng có uy tín) xác nhận và đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của Ngânhàng mở L/C Trong trường hợp Ngân hàng mở vì lý do nào đó không thantoán được thì ngân hàng xác nhận sẽ có trách nhiệm thanh toán thay
Thư tín dụng có thể chuyển nhượng:
Là L/C không thể hủy ngang cho phép người thụ hưởng có thể yêu cầu Ngânhàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho mộthay nhiều người khác L/C này thường được áp dụng trong thương mại quốc
tế qua trung gian
Có 2 loại: chuyển nhượng quyền được đòi thanh toán
Trang 12Chuyển nhượng quyền thực hiện L/CLưu ý: L/C chỉ được chuyển nhượng 1 lần
Phí là do người hưởng lợi số 1 chịu
L/C giáp lưng:
Sau khi nhận L/C cho người NK mở thì nhà XK căn cứ vào L/C này và dùngchính L/C này mở L/C khác cho người hưởng với nội dung gần giống L/Cban đầu
o L/C mang đi thế chấp: L/C gốc
o L/C thứ 2: L/C giáp lưng hoặc L/C phụ
o Nhà NK trở thành người trung gian và 2 L/C không có quan hệ pháp
lý nào Đặc điểm khác biệt chính là số tiền L/C phụ nhỏ hơn L/C gốc
o Số loại chứng từ L/C phụ nhiều hơn L/C gốc nhưng thời gian giaohàng và thời gian hiệu lực L/C phụ sớm hơn L/C gốc
Thư tín dụng tuần hoàn:
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định rằng khi L/C sử dụng hếtkim ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C thì nó tự động có giá trịnhư cũ và cứ như vậy, L/C tuần hoàn đến khi nào hoàn tất giá trị hợp đồng.Loại L/C này được áp dụng trong trường hợp hai bên XK và NK có quan hệthường xuyên và đối tượng thanh toán không thay đổi
Khi áp dụng L/C tuần hoàn, tổ chức nhập khẩu có lợi ở chỗ không bị đọngvốn và giảm được phí tổn do việc mở L/C
Thư tín dụng dự phòng:
Là loại L/C do Ngân hàng của người xuất khẩu phát hành để cam kết sẽthanh toán lại cho người xuất khẩu nếu không hoàn thành được nghĩa vụgiao hàng
Trang 13Thư tín dụng đối ứng:
Là loại thư tín dụng trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi có mộtL/C khác đối ứng nó được mở ra
L/C này có hiệu lực khi người hưởng lợi đã mở lại L/C đối ứng cho người
mở L/C này hưởng và L/C đối ứng ghi là : L/C đối ứng với L/C số…
Dùng trong TH đổi hàng
Thư tín dụng điều khoản đó:
Là loại L/C mà NH phát hành cho phép NH thông báo ứng trước cho ngườithụ hưởng để mua hàng nguyên liệu phục vụ sản xuất theo L/C đã mở Tiềnứng trước này được lấy từ TK của người mở( Nhà NK) Đây là tín dụng trựctiếp của nhà NK cung cấp cho nhà XK Trước đây được ghi bằng mực đỏnên gọi là L/C điều khoản đỏ
1.2.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu, chỉ thị của khách hàng ( ngườiyêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợihoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát khi người này đem bộ chứng
từ thanh toán phù hợp với quy định đề ra trong thư tín dụng
Khi L/C đã mở các bên đã chấp nhận thì nó độc lập với hợp đồng (nếu
có sai sót xảy ra thì nghĩa vụ và quyền lợi của các bên vẫn không hề thayđổi) Dù hàng giao không đúng nhưng khi đã trình được bộ chứng từ hợp lệthì ngân hàng phát hành L/C buộc phải thanh toán vô điều kiện Phươngthức này chỉ căn cứ vào bộ chứng từ, không căn cứ vào hàng hoá, nếu có saisót về hàng hoá thì hai bên tự giải quyết
Trang 14Những bên liên quan:
Người xin mở thư tín dụng: là người nhập khẩu hàng hoá hoặc là ngườiđược người mua uỷ thác
Người được hưởng lợi thư tín dụng: là người xuất khẩu hay bất cứ mộtngười nào khác mà người hưởng lợi chỉ định
Ngân hàng phát hành: thông thường là ngân hàng của người NK, theo yêucầu của người NK sẽ phát hành thư tín dụng cho người XK hưởng lợi
Ngân hàng thông báo: là ngân hàng nhận điện hoặc thư mở L/C của ngânhàng mở L/C và thông báo thư tín dụng gốc này cho người hưởng lợi Đây làngân hàng nước ngoài đại diện cho người XK
Ngân hàng xác nhận: trong trường hợp nhà XK muốn có sự đảm bảo chắcchắn của L/C, một ngân hàng lớn có uy tín có thể đứng ra xác nhận L/C theoyêu cầu của ngân hàng phát hành
o Ngân hàng chỉ định: là ngân hàng xác nhận hay bất cứ ngân hàng nàođược ngân hàng phát hành chỉ định để thanh toán số tiền cho người hưởnglợi hoặc chấp nhận hối phiếu có kỳ hạn
Sơ đồ 1: Quy trình phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Chú thích:
(1) (9) (10)
(8)(7)(2)
(3) (5) (6)
(4)Hợp đồng
Người nhập khẩu
Người
xuất khẩu
Ngân hàngPhát hànhNgân hàng
thông báo
Trang 15Bước 1: Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại làm đơnyêu cầu mở thư tín dụng gửi tới ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở mộtthư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng.
Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu và nội dụng của đơn xin mở thư tín dụngnếu đáp ứng yêu cầu ngân hàng sẽ phát hành thư tín dụng và thông qua ngânhàng phục vụ người xuất khẩu để thông báo cho người thụ hưởng biết
Bước 3: Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thôngbáo cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở thư tín dụng đó, vàkhi nận được bản gốc L/C thì chuyển ngay cho người xuất khẩu
Bước 4: Người XK nếu chấp nhận nội dung của thư tín dụng đã mởthì tiến hành giao hàng theo điều kiện hợp đồng, nếu không thì tiến hành đềnghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hơp đồng
Bước 5: sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanhtoán theo yêu cầu của L/C, xuất trình thông qua ngân hàng thông báo chongân hàng mở L/C xin thanh toán
Bước 6: Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếuthấy phụ hợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu ( trả tiềnngay, hoặc chấp nhận, hoặc chiết khấu) Nếu thấy không phù hợp thì từ chốithanh toán và thông báo cho người xuất khẩu biết
Bước 7: sau khi thanh toán: ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngânhàng phát hành và đòi tiền
Bước 8: ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợvới thư tín dụng thì tiến hành hoàn trả tiền cho ngân hàng mở thư tín dụng.nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
Bước 9: Ngân hàng phát hành báo cho người NK biết bộ chứng từ đãđến, đề nghị họ làm thủ tục thanh toán
Bước 10: Người NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiến
Trang 16hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, Ngân hàng sẽ giao bộ chứng từ để họ
đi nhận hàng Trong trường hợp người NK không thanh toán thì ngân hàngcũng không giao chứng từ cho họ
1.2.2 Những rủi ro ngân hàng thường gặp trong phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ
Rủi ro đối với NH phát hành (NH mở L/C- issuing bank): NH phát
hành là NH đại diện cho người nhập khẩu, nó cung cấp tín dụng cho ngườinhập khẩu NH này thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thoả thuậnlựa chọn và được quy định trong hợp đồng, nếu chưa có sự quy định trước,người nhập khẩu có quyền lựa chọn Rủi ro đối với NH phát hành là ở chỗ
NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy địnhcủa L/C trong trường hợp nhà nhập khẩu chủ tâm không thanh toán haykhông có khả năng thanh toán Vì thế, trước khi chấp nhận phát hành L/C,
NH cần thẩm định một cách chặt chẽ giống như việc cấp một khoản tín dụngcho khách hàng
Rủi ro đối với NH thông báo thư tín dụng (advising bank): NH
thông báo là NH được NH mở yêu cầu thông báo một L/C do NH mở pháthành cho người bán NH thông báo phải chịu trách nhiệm về tính chân thật,hợp lệ của thư tín dụng (bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khoá mã, mẫuđiện…) trước khi gửi thông báo cho nhà xuất khẩu Rủi ro đối với NH thôngbáo xảy ra khi gặp phải một L/C giả (hoặc sửa đổi giả) mà không có ghi chú
gì Theo thông lệ quốc tế thì NH thông báo phải chịu hoàn toàn trách nhiệmvới các bên liên quan
Rủi ro đối với NH được chỉ định: NH được chỉ định không có một
trách nhiệm nào phải thanh toán cho nhà xuất khẩu trước khi nhận được tiền
Trang 17từ NH phát hành Tuy nhiên trong thực tế, các NH được chỉ định thường ứngtrước tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện truy đòi (with recourse) để trợgiúp cho nhà xuất khẩu Do đó, NH này thường phải tự chịu rủi ro tín dụngđối với NH phát hành hoặc nhà xuất khẩu.
Rủi ro đối với NH xác nhận (confirming bank): NH xác nhận
thường là NH lớn có uy tín hoặc NH có quan hệ tiền gửi, tiền vay với NH
mở, được NH mở yêu cầu xác nhận và cam kết trả tiền cho người bán nếunhư NH mở không thực hiện được nghĩa vụ của mình Đối với NH xác nhận,khi tham gia xác nhận là họ đã tự ràng buộc trách nhiệm của mình vào nghĩa
vụ thanh toán L/C khi có tranh chấp giữa hai bên Rủi ro đối với NH xácnhận xảy ra khi họ không nắm vững được năng lực tài chính của NH mở màxác nhận theo yêu cầu của họ để rồi khi xảy ra hậu quả thì lại phải chịu tráchnhiệm thanh toán thay cho NH mở L/C do NH mở L/C thiếu thiện chí haymất khả năng thanh toán, thậm chí bị phá sản
Rủi ro đối với NH chiết khấu (negotiating bank): NH chiết khấu là
NH được chỉ định cụ thể hoặc bất cứ NH nào nếu L/C cho chiết khấu tự do.Cũng như NH phát hành, NH chiết khấu có thể gặp phải rủi ro nếu nhưkhông thực hiện chính xác nghiệp vụ cũng như không tuân thủ theo các điềukiện của UCP500 Rủi ro xảy ra đối với NH chiết khấu phần nhiều phụ thuộcvào thiện chí của NH mở và nhà nhập khẩu Các rủi ro mà NH chiết khấu cóthể gặp phải là: Rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng; rủi ro do nhànhập khẩu trì hoãn thanh toán; rủi ro trong quá trình vận chuyển; rủi ro donhà nhập khẩu từ chối thanh toán bộ chứng từ; rủi ro do NH mở bị phá sản;rủi ro do NH chiết khấu không hành động đúng theo quy định của UCP500
Trang 181.3 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
Ngày nay, song song với quá trình hội nhập quốc tế của đất nước,thương mại quốc tế ngày càng có điều kiện phát triển Trong nền kinh tế mỗinước, hoạt động kinh tế đối ngoại giữ vai trò cực kỳ quan trọng, đây chính làcầu nỗi của từng quốc gia với các nước khác trên thế giới Là một nướcđang phát triển, Việt Nam đang xích lại gần thế giới thông qua chiếc cầu nốithương mại quốc tế Phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại giúp cho ViệtNam sử dụng có hiệu quả hơn nguồn nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn tự cócủa mình và tạo được vị trí thích hợp trong dây truyền hợp tác và phân cônglao động quốc tế Với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa, hoạt động kinh tếquốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiểm một vị trí quan trọng đắcbiệt trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta Nền kinh tếViệt Nam đang từng bước gia nhập vào hoạt động ngày càng sôi động củanền kinh tế thế giới, đang xây dựng một nền móng vững chắc để tham giavào WTO Với tư cách là chất xúc tác cho sự phát triển của thương mại quốc
tế, công tác thanh toán quốc tế cũng không ngừng được mở rộng và pháttriển Nhận thức được tầm quan trọng của thanh toán quốc tế nên việcnghiên cứu tìm hiểu để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế luôn đượccác ngân hàng quan tâm
Công tác thanh toán quốc tế được coi là mục tiêu trọng tâm trong cáchoạt động phục vụ kinh tế đối ngoại của đất nước Là một phương thứcthanh toán quốc tế phổ biến, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cónhiều ưu điểm hơn các phương thức khác Tuy nhiên trong quá trình thamgia thương mại quốc tế chúng ta chưa đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏiphức tạp về nghiệp vụ, vì thế trên thực tế việc sử dụng phương thức này còn
Trang 19chưa được đẩy mạnh và bị hạn chế nhiều Điều này thúc đẩy các ngân hànghơn bao giờ hết phải đẩy mạnh việc sử dụng phương thức thanh toán tíndụng chứng từ nhằm bảo vệ quyền lợi bản thân ngân hàng và doanh nghiệp
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại
Việc đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tíndụng chứng từ chịu tác động của rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan
Đó là các nhân tố bên trong và bên ngoài ngân hàng thương mại, các nhân tốnày có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau và tác động tổng hợp đếnhoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại
1.4.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại
1.4.1.1 Nguồn nhân lực của ngân hàng
Con người là nhân tố trực tiếp tạo ra và quyết định đến mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng Mọi hoạtđộng được đẩy mạnh hay không phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn,kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp giữa mọithành viên và bộ phận trong ngân hàng thương mại Các ngân hàng thươngmại luôn phải thường xuyên hình thành và phát triển nguồn nhân lực để đápứng được những yêu cầu về việc thực hiện các mục tiêu đề ra
Ngân hàng thương mại có nguồn nhân lực vững mạnh, đội ngũ nhânviên giàu kinh nghiệm và có trình độ cao tất yếu sẽ hoạt động tốt các hoạtđộng của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động thanh toán quốc tếnói riêng Ngược lại nếu như các nhân viên ngân hàng có trình độ kém thì sẽkhông phát triển được lĩnh vực hoạt động này của ngân hàng Không chỉ cóvậy, hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động phức tạp đòi hỏi người thựchiện phải có trình độ, kinh nghiệm vững vàng và am hiểu rộng, nếu chỉ một
Trang 20chút sai sót nhỏ cũng có thể dẫn đến rủi ro cho cả ngân hàng và khách hàng,ảnh hưởng xấu đến uy tin của ngân hàng, không đẩy mạnh được hoạt độngthanh toán quốc tế của ngân hàng.
1.4.1.2 Khả năng về máy móc, thiết bị hiện có của ngân hàng thương
mại
Mỗi ngân hàng thương mại khi kinh doanh sẽ đầu tư hệ thống máymóc thiết bị riêng biệt, khác về khoa học công nghệ Trình độ máy mócthiết bị của ngân hàng ảnh hưởng lớn đến tiến trình thực hiện công việc nóichung và hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng nói riêng Nếu côngnghệ máy móc lạc hậu và cũ thì hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàngkhông thể được hoàn thiện
1.4.1.3 Trình độ tổ chức quản lý của các ngân hàng thương mại
Mỗi ngan hàng thương mại là một hệ thống riêng biệt, trong đó đồng
bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Vì thế nếu quản lý tốt các bộphận chức năng thì kết quả, mức độ hoàn thiện công việc sẽ cao Trình độ tổchức quản lý của ngân hàng thương mại cao sẽ là cơ hội tốt để đẩy mạnhhoạt động của ngân hàng thương mại, nghĩa là đẩy mạnh thương mại quốc tếcủa ngân hàng thương mại, đặc biệt là phương thức thanh toán tín dụngchứng từ
1.4.1.4 Quan hệ với các ngân hàng đại lý
Khác với các hoạt động thanh toán nội địa thì các giao dịch thươngmại quốc tế hầu như không sử dụng phương tiện tiền mặt mà chủ yếu là cáchoạt động trên tài khoản Để tiến hành các giao dịch thanh toán trong thươngmại quốc tế thì các ngân hàng thương mại sẽ thiết lập quan hệ đại lý với cácngân hàng thương mại tại các quốc gia khác trên thế giới Nhờ vậy khi tiếnhàng giao dịch các ngân hàng sẽ thay mặt nhau thực hiện việc thanh toántrên cơ sở nguyên tắc các bên cùng có lợi Nếu quan hệ đại lý của một ngân