TÓM TẮT Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp QLONCN tỉnh Long An giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hiện trạng phát triển công n
Trang 1-
PHAN NHÂN DUY
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Trang 2-
PHAN NHÂN DUY
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : GS.TS Hoàng Hưng
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP HCM ngày 25 tháng 01 năm 2013
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
1 GS.TSKH Nguyễn Trọng Cẩn - Chủ tịch
2 GS.TSKH Nguyễn Công Hào - Phản biện 1
3 PGS.TS Lê Mạnh Tân - Phản biện 2
4 TS Thái Văn Nam - Ủy viên
5 TS Nguyễn Thị Hai - Ủy viên, thư ký
Trang 4TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP HCM, ngày … tháng … năm 2013
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Phan Nhân Duy Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: ngày 28 tháng 12 năm 1975 Nơi sinh: tỉnh Tiền Giang Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường MSHV: 1181081006
I- TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình quản lý
ô nhiễm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Xác định các vấn đề ô nhiễm công nghiệp bức xúc, tìm ra được nguyên nhân gây ô nhiễm công nghiệp trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến ô nhiễm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- Xây dựng chương trình QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012 -
2015 và định hướng đến năm 2020, bao gồm: mục tiêu, nội dung, giải pháp cụ thể, khả thi, đồng thời phân công và phân kỳ thực hiện
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ngày 21 tháng 6 năm 2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày… tháng….năm 201
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GS.TS Hoàng Hưng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Trang 5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Phan Nhân Duy
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Khoảng thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này, ngoài sự nổ lực của bản thân, đặc biệt còn có sự giúp đỡ, động viên của lãnh đạo, đồng nghiệp
cơ quan hiện đang công tác, của gia đình, thầy cô và bạn bè
Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Môi trường và Công nghệ sinh học - trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn và phương pháp học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy GS.TS Hoàng Hưng đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An, lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường, Chi cục Quản lý đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Long An đã tạo điều kiện về vật chất, lẫn tinh thần cho tôi tham
dự lớp cao học chuyên ngành Kỹ thuật môi trường tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Tôi xin gởi lời biết ơn đến gia đình đã động viên, hỗ trợ về vật chất lẫn tinh thần cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Do thời gian và kiến thức có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các quý thầy cô, các đồng nghiệp và các bạn
để luận văn đươc hoàn thiện hơn./
Long An, ngày … tháng … năm 2013
Học viên
Phan Nhân Duy
Trang 7TÓM TẮT
Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp (QLONCN) tỉnh Long An giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp và áp lực về môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp, đánh giá kết quả QLONCN giai đoan 2005 đến nay và xác định những tồn tại, thách thức của hoạt động QLONCN trên địa bàn tỉnh Việc lựa chọn các nội dung chính đưa vào chương trình QLONCN phải đáp ứng được mục tiêu cơ bản như: Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện môi trường; Đẩy mạnh phòng ngừa, không để phát sinh thêm các nguồn gây ô nhiễm môi trường mới, đảm bảo thực hiện nghiêm các yêu cầu bảo vệ môi trường khi tiếp nhận các dự án đầu tư; Tăng cường công tác quan trắc, kiểm soát chất lượng môi trường không khí, nước mặt và nước ngầm, nhất là chất lượng nước mặt tại hệ thống các sông, kênh, rạch trong tỉnh và chất lượng môi trường không khí trong các khu/cụm công nghiệp; Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về QLONCN đối với các Sở, ban ngành và cán bộ trực tiếp quản lý môi trường của tỉnh…
Với mục tiêu chương trình QLONCN trên, cùng với việc điều tra, phân tích đánh giá hiện trạng về hoạt động QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An từ năm 2005 đến nay, kết quả của luận văn đã đề xuất xây dựng được các chương trình, nội dung QLONCN giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng 2020 như sau:
- Xây dựng các nội dung, chương trình: về phòng ngừa ô nhiễm; về cải thiện môi trường; về tăng cường năng lực, nhận thức QLONCN; đề xuất các đề tài, đề án,
dự án, nhiệm vụ thưc hiện chương trình QLONCN từ cấp tỉnh đến các huyện, thành phố Tân An trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng các loại bản đồ chuyên đề quy hoạch tỉnh Long An đến năm 2020: Bản đồ định hướng quy hoạch công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; bản đồ tổng
Trang 8hợp định hướng môi trường; bản đồ định hướng quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn; bản đồ định hướng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường…
- Đề xuất việc thành lập ban chỉ đạo, xây dựng các giải pháp, cơ chế phối kết hợp giữa các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố Tân An và phân công nhiệm vụ cụ thể nhằm thực hiện chương trình QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An trong giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020
Định kỳ hàng năm các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố Tân An, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo tình hình triển khai và kết quả thực hiện nhiệm vụ trong Chương trình QLONCN và phương hướng thực hiện nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo Sau 5 năm tổ chức báo cáo tham luận đánh giá kết quả thực hiện Chương trình với các nhiệm vụ được giao, đánh giá nhận xét thành quả, những thuận lợi, khó khăn, hạn chế và bài học kinh nghiệm
Trang 9ABSTRACT
Industrial pollution management program in Long An province in the period from 2012 to 2015 and orientation to 2020 is based on the results of assessing the current state of industrial development and environmental pressure caused by industrial activities, evaluate the results of industrial pollution management from
2005 to date and identify the problems and challenges of industrial pollution management activities in the province The selection of the main contents brought into the industrial pollution program must meet the basic objectives as: Limit the extent of pollution, remedy environmental degradation and improvement; Promote prevention, not to generate additional sources of the new environmental pollution,
to ensure strict implementation of the environmental protection requirements when receiving investment projects; enhance the monitoring and control of environmental air quality, surface water and ground water, especially surface water quality in the river and canal system in the province and air environment quality in the area/industrial parks; Strengthening the capacity of State management of industrial pollution management for other departments and staff directly provincial environmental management…
With the goal of management program on industrial pollution, together with the investigation, analysis and assessment of the current state of industrial pollution management activities in Long An province from 2005 to present, results of the dissertation has proposed building programs, contents industrial pollution management in the period from 2012 to 2015 and orientation to 2020 as follows:
- Develop contents and programs: pollution prevention; environmental improvement; capacity building, awareness of industrial pollution management; proposed themes, proposals, projects and tasks to implementation of the program of industrial pollution management from the provincial to the district, Tan An city in the province
Trang 10- Construction of thematic maps of Long An province planning to 2020: Map-oriented industrial planning, handicrafts; map-oriented synthesis environment; map oriented planning solid waste landfills; map oriented environmental monitoring network planning
- To propose the establishment of a steering committee, building solutions, mechanism of coordination between departments, agencies, People's Committees of districts, Tan An city and assign specific tasks to implement the management program of industrial pollution in Long An province in the period from 2012 to
2015 and orientation to 2020
Annually the Departments and provincial People's Committees of districts, Tan An city, agencies, units of the relevant reports on the implementation and results of the tasks in the program industrial pollution control and direction tasks in the next time After five years of organizing presentations evaluate the results of the program with the assigned tasks, reviews commented achievements, advantages, disadvantages, limitations and learned lessons
Trang 11MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiv
DANH MỤC CÁC HÌNH - CÁC QUY TRÌNH xv
PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT THỰC HIỆN CỦA LUẬN VĂN 1
2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN 2
3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 2
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
6 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 3
7 KẾT QUẢ CỦA LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5
1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.2 Địa hình địa mạo 5
1.1.3 Khí hậu 8
1.1.4 Thuỷ văn 8
1.2 SƠ LƯỢC VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY 9
Trang 121.2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp 9
1.2.2 Sản xuất nông nghiệp 10
1.2.3 Thương mại - xuất nhập khẩu, du lịch đến cuối năm 2011 12
1.3 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN VĂN HÓA - XÃ HỘI 13
1.3.1 Tổ chức hành chính 13
1.3.2 Y tế 13
1.3.3 Văn hóa thông tin 14
1.3.4 Giáo dục và đào tạo 14
1.3.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 14
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY 16
2.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ ÁP LỰC VỀ MÔI TRƯỜNG DO SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY 16
2.1.1 Tình hình phát triển một số ngành công nghiệp 16
2.1.2 Hiện trạng các cơ sở công nghiệp tại các huyện, thành phố 19
2.1.3 Danh mục các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Long An 22
2.1.4 Danh mục các cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Long An 25
2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY 29
2.2.1 Kết quả hoạt động quản lý ô nhiễm công nghiệp tỉnh Long An giai đoạn 2005 đến nay 29
2.2.1.1 Phòng ngừa ô nhiễm 29
2.2.1.2 Cải thiện môi trường 35
2.2.1.3 Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường công nghiệp 40
2.2.1.4 Tăng cường năng lực quản lý môi trường công nghiệp 41
2.2.2 Đánh giá chung về hoạt động quản lý ô nhiễm công nghiệp tỉnh Long An giai đoạn 2005 đến nay 42
Trang 132.2.3 Tồn tại và thách thức về môi trường do họat động sản xuất công nghiệp
42
2.2.3.1 Thuận lợi 42
2.2.3.2 Khó khăn 43
2.2.3.3 Các nguyên nhân chính gây khó khăn trong công tác quản lý môi trường 44
2.2.4 Xây dựng các loại bản đồ chuyên đề hiện trạng 45
2.2.4.1 Quy trình xây dựng các loại bản đồ chuyên đề hiện trạng 45
2.2.4.2 Hiện trạng hệ thống bản đồ của tỉnh Long An 46
2.2.4.3 Đánh giá nguồn dữ liệu bản đồ thu thập 50
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 51
3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 51
3.1.1 Các chính sách, văn bản pháp lý về bảo vệ môi trường 51
3.1.1.1 Các chính sách, văn bản pháp lý của Quốc gia về bảo vệ môi trường 51
3.1.1.2 Các chính sách, văn bản pháp lý của tỉnh Long An về bảo vệ môi trường 56
3.1.2 Mục t iêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An giai đoạn 2012 - 2015 57
3.1.2.1 Các mục tiêu định hướng phát triển Long An đến năm 2020 57
3.1.2.2 Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 58
3.1.2.3 Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội 62
3.1.3 Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Long An đến năm 2015, 2020 63
3.1.3.1 Quan điểm phát triển công nghiệp 63
3.1.3.2 Mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp 65
Trang 143.1.4 Dự báo ô nhiễm môi trường do họat động sản xuất công nghiệp tỉnh
Long An đến năm 2015, 2020 71
3.1.4.1 Dự báo ô nhiễm do khí thải công nghiệp 71
3.1.4.2 Dự báo ô nhiễm do nước thải công nghiệp 71
3.1.4.3 Dự báo ô nhiễm do chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại 75 3.2 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 76
3.2.1 Quan điểm 76
3.2.2 Mục tiêu chung 76
3.2.3 Mục tiêu cụ thể 77
3.2.3.1 Các mục tiêu về phòng ngừa ô nhiễm 77
3.2.3.2 Các mục tiêu về cải thiện môi trường 77
3.2.3.3 Các mục tiêu về tăng cường năng lực quản lý ô nhiễm công nghiệp 77
3.2.3.4 Các mục tiêu nâng cao nhận thức về quản lý ô nhiễm công nghiệp 78 3.2.4 Nội dung chương trình 78
3.2.4.1 Các nội dung về phòng ngừa ô nhiễm 78
3.2.4.2 Các nội dung về cải thiện môi trường 80
3.2.4.3 Các nội dung về tăng cường năng lực quản lý ô nhiễm công nghiệp 81
3.2.4.4 Các nội dung về nâng cao nhận thức về quản lý ô nhiễm công nghiệp 82
3.2.4.5 Các đề tài, đề án, dự án, nhiệm vụ và nguồn kinh phí dự toán thực hiện Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An 82 3.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp 83
3.2.6 Xây dựng các loại bản đồ chuyên đề quy hoạch 83
3.2.6.1 Quy trình xây dựng các loại bản đồ chuyên đề quy hoạch 83
Trang 153.2.6.2 Sản phẩm các loại bản đồ chuyên đề quy hoạch 85
3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP, CƠ CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 91
3.3.1 Thành lập ban chỉ đạo Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp 91
3.3.2 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các sở, ban ngành và phân công thực hiện Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp 92
3.3.2.1 Mục đích và nguyên tắc phân công phối hợp 92
3.3.2.2 Nội dung phối hợp trong công tác quản lý ô nhiễm công nghiệp 93
3.3.3 Vai trò, nhiệm vụ các ngành, các cấp liên quan trong thực hiện chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp 94
3.3.3.1 Sở Tài nguyên và Môi trường 94
3.3.3.2 Ban Quản lý khu kinh tế 96
3.3.3.3 Sở Công Thương 98
3.3.3.4 Sở Khoa học và Công nghệ 100
3.3.3.5 Sở Kế hoạch và Đầu tư 100
3.3.3.6 Sở Xây dựng 100
3.3.3.7 Sở Tài chính 101
3.3.3.8 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 101
3.3.3.9 Sở Y tế 101
3.3.3.10 Công an tỉnh 101
3.3.3.11 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 102
3.3.3.12 Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố 103
3.3.3.13 Sở Lao động Thương binh và Xã hội 104
3.3.3.14 Sở Thông tin và Truyền thông 104
3.3.3.15 Các cơ quan thông tin đại chúng 105
3.3.3.16 Các tổ chức đoàn thể Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ Nữ,…) 105
Trang 163.3.3.17 Quy trình phối hợp giữa các Sở, Ban ngành, các huyện, thành phố
trong công tác quản lý ô nhiễm công nghiệp 105
3.3.3.18 Trao đổi thông tin 106
3.3.3.19 Trách nhiệm thi hành 106
3.3.4 Tổ chức đánh giá hiệu quả Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp 106
3.3.4.1 Tổ chức thực hiện 106
3.3.4.2 Đánh giá hiệu quả sau 5 năm thực hiện giai đoạn 2012 - 2015) 107
3.3.5 Lập báo cáo hàng năm và báo cáo tổng kết Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp 108
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 109
1 KẾT LUẬN 109
2 KIẾN NGHỊ 110
TÀI LIỆU THAM HẢO 112
PHỤ LỤC 114
Phụ lục 1: Danh mục các thiết bị được Dự án quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam (VPEG) viện trợ 114
Phụ lục 2: Các đề tài, dự án, nhiệm vụ và nguồn kinh phí dự toán thực hiện chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012 - 2015 117
Trang 17DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh học
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CLMT Chất lượng môi trường
COD Nhu cầu oxy hóa học
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
ĐVT Đơn vị tính
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GIS Hệ thống thông tin địa lý
HĐND Hội đồng nhân dân
ISO Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
KCN Khu công nghiệp
K/CCN Khu/Cụm công nghiệp
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLONCN Quản lý ô nhiễm công nghiệp
SS Hàm lượng cặn không tan
STNMT Sở Tài nguyên và Môi trường
STT Số thứ tự
UBND Ủy ban nhân dân
VOC Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi
VPEG Dự án quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh tại Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 18DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất lúa năm 2009 - 2011 10
Bảng 1.2 Sản lượng ngành chăn nuôi năm 2011 11
Bảng 2.1 Danh mục các khu công nghiệp tập trung 22
Bảng 2.2 Danh mục các cụm công nghiệp tập trung 25
Bảng 2.3 Xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực môi trường 32
Bảng 2.4 Xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực môi trường 33
Bảng 2.5 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp qua các năm, tấn/năm 38
Trang 19DANH MỤC CÁC HÌNH - CÁC QUY TRÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Long An 7 Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Long An 47 Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng chất lượng nước mặt tỉnh Long An 48 Hình 2.3 Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường không khí tỉnh Long An 49 Hình 3.1 Bản đồ định hướng quy hoạch công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Long An đến năm 2020 86 Hình 3.2 Bản đồ tổng hợp định hướng quy hoạch môi trường tỉnh Long An đến năm 2020 87 Hình 3.3 Bản đồ định hướng quy hoạch bãi chôn lấp chất thải rắn tỉnh Long An đến năm 2020 88 Hình 3.4 Bản đồ định hướng quy hoạch mạng lưới hệ thống xử lý nước thải tỉnh Long An đến năm 2020 89 Hình 3.5 Bản đồ định hướng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Long
An đến năm 2020 90 Quy trình 2.1 Quy trình xây dựng các loại bản đồ chuyên đề hiện trạng 46 Quy trình 3.1 Quy trình xây dựng các loại bản đồ chuyên đề quy hoạch 84
Trang 20PHẦN MỞ ĐẦU TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 TÍNH CẤP THIẾT THỰC HIỆN CỦA LUẬN VĂN
Tỉnh Long An nằm trong vành đai giãn nở công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm công nghiệp, kinh tế thương mại và dịch vụ của
cả nước Do đó, tỉnh Long An có nhiều tiềm năng và lợi thế trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển đổi nền kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp Bên cạnh việc đầu tư phát triển công nghiệp mạnh mẽ thì các ngành kinh tế quan trọng khác cũng có những bước phát triển khá đồng đều với tốc độ tăng trưởng tương đối cao, góp phần đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân trong tỉnh
Đến năm 2020, Long An trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển, từ nay tỉnh đặt mục tiêu tăng nhanh quy mô công nghiệp lên hàng đầu Tập trung mọi nguồn lực đầu tư, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển với các tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, của cả nước trên cơ sở công nghiệp hóa - hiện đại hóa Phát triển kinh tế đi đôi với xử lý, cải tạo và bảo vệ môi trường Song song với tốc độ và hiện trạng phát triển kinh tế là áp lực về mặt môi trường tỉnh Long An, đặc biệt là ô nhiễm về công nghiệp đang phải đối mặt với các ô nhiễm hiện tại và tiềm tàng như
ô nhiễm do khí thải, nước thải, chất thải rắn gây ra các hiện tượng ô nhiễm không khí, nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm đất…
Với chủ trương chung của cả nước, phát triển kinh tế phải đi đôi với xử lý,
cải tạo và bảo vệ môi trường, nên việc đề xuất thực hiện “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và xây dựng chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020” là rất cần
Trang 21thiết và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững về mặt kinh tế - xã hội - môi trường của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo
2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN
- Xác định các vấn đề ô nhiễm công nghiệp bức xúc, tìm ra được nguyên nhân gây ô nhiễm công nghiệp trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng và
dự báo diễn biến ô nhiễm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An
- Xây dựng chương trình QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn
2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020, bao gồm: mục tiêu, nội dung, giải pháp
cụ thể, khả thi, đồng thời phân công và phân kỳ thực hiện
3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn là trên địa bàn tỉnh Long An, tập trung nghiên cứu sâu ở các huyện vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, thành phố Tân An…)
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là xây dựng chương trình QLONCN các khu/cụm công nghiệp (K/CCN) trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020
4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
- Điều tra, khảo sát về hiện trạng phát triển công nghiệp, tình hình ô nhiễm công nghiệp và công tác triển khai các hoạt động QLONCN trên địa bàn tỉnh Long
An
- Xây dựng chương trình QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn
2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 và đề xuất cơ chế phối hợp QLONCN
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để bảo đảm mục tiêu nghiên cứu đề ra, một số phương pháp nghiên cứu áp dụng trong luận văn này được trình bày theo mô hình khối sau đây:
- Phương pháp thống kê, lập phiếu điều ra: Thống kê các số liệu đã có sẵn liên quan đến nguồn ô nhiễm công nghiệp, hiện trạng môi trường công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An (Thu thập từ UBND huyện, các Phòng, ban của huyện, các
Trang 22Sở, ban ngành, các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An)
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo xin ý kiến của các chuyên gia (các Viện, trường học…), các đơn vị quản lý Nhà nước về lĩnh vực môi trường…
+ Phương pháp ma trận sử dụng để sắp xếp ưu tiên các hoạt động QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An trong giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm
2020
6 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN
- Ý nghĩa khoa học: Luận văn sẽ đề xuất các giải pháp, cơ chế phối hợp tổ chức thực hiện cụ thể chương trình QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn
2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 Kết quả luận văn là tài liệu để các nhà quản lý theo dõi tổ chức thực hiện các giải pháp, cơ chế phối hợp nhằm QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An từ nay đến năm 2020 ngày càng hợp lý, hiệu quả hơn
- Ý nghĩa thực tiễn: Công tác QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An là yêu cầu cấp bách mang tính thiết thực cần phải thực hiện ngay Do đó, việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An và xây dựng chương trình, đề xuất các giải pháp, cơ chế phối hợp tổ chức thực hiện cho tỉnh Long An giai đoạn
2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020 là nhiệm vụ mang tính thực tiễn cao
7 ẾT QUẢ CỦA LUẬN VĂN
- Kết quả thực tiễn: Luận văn đánh giá được hiện trạng và xây dựng những chương trình cụ thể nhằm QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012 -
2015 và định hướng 2020; đề xuất các giải pháp, cơ chế phối hợp giữa các Sở, ban,
Trang 23ngành, huyện, thành phố và các đơn vị khác có liên quan nhằm QLONCN tốt hơn trên địa bàn tỉnh
- Kết quả khoa học: Kết quả luận văn là tài liệu để các nhà nghiên cứu và nhà quản lý môi trường đề ra các giải pháp, xây dựng chính sách nhằm QLONCN trên địa bàn tỉnh Long An ngày hiệu quả, tốt hơn mà đặc biệt trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trang 24CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1 HÁI QUÁT VỀ ĐIỀU IỆN TỰ NHIÊN 1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Long An thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - vùng kinh tế đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt nam, là cửa ngõ phía Tây của thành phố Hồ Chí Minh thông thương với đồng bằng sông Cửu Long - đồng bằng lớn nhất Việt Nam
- Toạ độ địa lý: Từ 10023’40” đến 11002’00” vĩ độ Bắc và từ 105030’30” đến 106047’02” kinh độ Đông
- Về ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp nước bạn Căm Pu Chia và tỉnh Tây Ninh; Phía Đông giáp thành phố Hồ Chí Minh; Phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang; Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Long An có đường biên giới dài 134,58 km với Cam Pu Chia cộng với
hệ thống sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây hợp nhau thành sông Vàm Cỏ chạy từ biên giới đổ ra cửa biển Soài Rạp thuận lợi cho việc giao thương với các nước láng giềng đồng thời cũng là vị trí địa lý quan trọng với quốc phòng, an ninh Tỉnh Long
An nằm trên các trục giao thông chính của quốc gia như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 50, Quốc lộ 62, Quốc lộ N1, Quốc lộ N2, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương
Vị trí địa lý của Long An hội tụ đầy đủ các lợi thế cho việc khai thác các tiềm năng tự nhiên và xã hội để xây dựng thành một tỉnh công nghiệp phát triển, hội nhập vững chắc vào Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả nước
1.1.2 Địa hình địa mạo
Tỉnh Long An có địa hình bằng phẳng trũng thấp, độ cao chung biến đổi từ 0,45 m tới 6,5 m Địa hình bị chia cắt bởi hai sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây và
Trang 25hệ thống kênh rạch chằng chịt Nơi có địa hình cao nhất ở huyện Đức Hòa và vùng thấp nhất là khu vực huyện Tân Thạnh
Phần lớn diện tích tỉnh Long An nằm trong vùng có nền địa chất công trình yếu, cấu tạo địa chất được tạo thành ở dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu
cơ nên đất có dạng cấu tạo bỡ rời, tính chất cơ lý rất kém, các vùng thấp, trũng tích
tụ nhiều độc tố làm cho đất trở nên chua phèn Nhìn chung việc xây dựng cơ sở hạ tầng tại tỉnh Long An không được thuận lợi phải đầu tư gia cố nền móng, làm tăng giá thành công trình
Trang 26Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An, 2012
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Long An
Trang 271.1.3 hí hậu
Tỉnh Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông
- Nhiệt độ: Nhiệt độ cao đều quanh năm, với trị số bình quân 26,3 tới 27,5oC Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (tại Tân An 24,6oC) và tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 5 (tại Mộc Hóa 28,8 oC)
- Nắng: Số giờ nắng trong năm khoảng 2.122 đến 2.575 giờ trong 1 năm, trung bình ngày từ 6,8 giờ tới 7,5 giờ Các tháng mùa khô nắng nhiều từ 8 - 9 giờ/ngày, mùa mưa số giờ nắng thấp hơn từ 5 - 6 giờ/ngày
- Mưa: Tỉnh Long An có lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.847 tới 2.254 mm/năm Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 11 trong năm, chiếm từ 90 - 95% lượng mưa cả năm Những tháng mưa lớn là tháng 9, tháng 10 trùng với mùa lũ làm cho vấn đề lũ lụt càng trầm trọng hơn Mùa khô kéo dài từ tháng 11 tới tháng 4 năm sau, với lượng mưa bằng 10% lượng mưa cả năm
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình từ 79,9 tới 85,8 % dao động theo mùa,
độ ẩm thấp nhất là 75% (tháng 12, tại Mộc Hóa) và cao nhất là 91% (tháng 10, tại Tân An)
1.1.4 Thuỷ văn
- Hệ thống sông ngòi: Tỉnh Long An có hệ thống sông tự nhiên chính là hệ
thống sông Vàm Cỏ bao gồm sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây, hợp lưu đổ nước ra cửa Soài Rạp, cùng với hệ thống kênh đào nối sông Tiền là các đường dẫn tải và tiêu nước của khu vực
- Chế độ thuỷ văn: Tỉnh Long An chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của Biển Đông qua cửa Soài Rạp, thời gian một ngày triều là 24 giờ 50 phút, chu kỳ triều từ 13 - 14 ngày, vùng này chịu ảnh hưởng mặn từ 4 - 6 tháng/năm Nguồn xâm nhập mặn vào lãnh thổ tỉnh Long An chủ yếu qua cửa Soài Rạp Quá trình xâm nhập mặn có xu hướng ngày càng sâu vào nội địa và thời gian
Trang 28cũng dài hơn Nguyên nhân là do hoạt động mạnh của triều, gió chướng, lượng nước mặt dùng cho nông nghiệp được khai thác mạnh trong mùa kiệt
- Tình trạng ngập lũ: Tỉnh Long An là một trong những tỉnh có tình trạng ngập lũ nghiêm trọng nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long gây trở ngại cho vấn đề phát triển kinh tế - xã hội nói chung và vấn đề sử dụng đất nói riêng Mùa lũ hàng năm các huyện Đồng Tháp Mười bắt đầu từ tháng 8 kéo dài tới tháng 11 hàng năm
1.2 SƠ LƢỢC VỀ PHÁT TRIỂN INH TẾ TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN
2005 ĐẾN NAY 1.2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp
Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội, trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nhằm hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, tỉnh Long An đã từng bước tạo đà phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu phát triển của tỉnh dịch chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, thương mại và dịch vụ Công nghiệp trở thành ngành mũi nhọn có vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tốc độ phát triển công ngiệp của tỉnh liên tục gia tăng, cụ thể như sau: giai đoạn 2006 - 2010 bình quân sản xuất công nghiệp tăng 23,53%/năm, tăng hơn giai đoạn 2001 - 2005 là 1,04% Cơ cấu giá trị tăng thêm công nghiệp trong tổng thể nền kinh tế của tỉnh năm 2006 là 29,53%, năm 2007 là 33,02%, năm 2008 là 24,39%, năm 2009 là 10,25%, năm 2010 là 20,47 và năm
Cùng với những thành tựu đã đạt được trong tăng trưởng công nghiệp của tỉnh là những thành quả trong việc thu hút đầu tư:
- Đối với khu công nghiệp: có 225 doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có 99 dự án đầu tư nước ngoài và 86 dự án đầu tư trong nước),
Trang 29tăng gấp 1,48 lần so với cùng kỳ năm 2010 là 152 doanh nghiệp trong đó có 86 dự
án đầu tư nước ngoài và 66 dự án đầu tư trong nước) Hầu hết các doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở khu công nghiệp như: Đức Hoà I, Xuyên Á, Tân Đức, Thuận Đạo, Thịnh Phát, Hải Sơn, Nhựt Chánh, Cầu Tràm, Tân Kim, Long Hậu và một số khu công nghiệp của Đức Hoà III: Thái Hoà, Anh Hồng, Việt Hóa…
- Đối với cụm công nghiệp: có 153 doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có 21 dự án đầu tư nước ngoài và 132 dự án đầu tư trong nước), tăng gấp 1,56 lần so với cùng kỳ năm 2009 là 98 doanh nghiệp trong đó có
15 dự án đầu tư nước ngoài và 83 dự án đầu tư trong nước) Hầu hết các doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở cụm công nghiệp như: nhà nhựa Việt Nam, Liên Minh, Hoàng Gia, Đức Mỹ, Long Cang - Long Định, Vĩnh Phong, Kiến Thành, Hoàng Long, Lợi Bình Nhơn…
Tính đến cuối năm 2010, mức vốn đăng ký hoạt động của các cơ sở công nghiệp trên toàn tỉnh là 196.200 tỷ đồng Thu hút đầu tư nước ngoài bắt đầu khởi sắc từ giai đoạn 2001 - 2005, giai đoạn 2006 - 2010 đã cấp 220 Giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài với vốn đăng ký đầu tư khoảng 2,5 tỷ USD
1.2.2 Sản xuất nông nghiệp
- Trồng trọt: Diện tích trồng lúa toàn tỉnh năm 2011 là 484.211 ha lúa đông
xuân 254.014 ha, lúa hè thu 220.151 ha, lúa mùa 10.046 ha) đạt năng suất trung bình 5,27 tấn/ha với tổng sản lượng thu hoạch 2.550.597 tấn Diện tích gieo cấy tăng chủ yếu ở vụ hè thu của một số huyện ở vùng Đồng Tháp Mười do giá lúa ở những vụ trước tăng cao, sản xuất có hiệu quả nên nông dân chuyển từ diện tích trồng cây đay, tràm, dưa hấu sang trồng lúa
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất lúa năm 2009 - 2011
Trang 30- Chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đang từng bước phục hồi
phát triển nhưng chưa bền vững do ảnh hưởng dịch bệnh, giá thức ăn gia súc tăng cao, giá sản phẩm chăn nuôi không ổn định Sản lượng ngành chăn nuôi được thể hiện như sau:
Bảng 1.2 Sản lƣợng ngành chăn nuôi năm 2011
Số lƣợng năm 2011 (con)
Tăng/giảm so với năm 2010 (%)
Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Long An, 2011
- Lâm nghiệp: Trong năm 2011, đất rừng sản xuất có diện tích 39.685,34 ha; đất rừng phòng hộ có diện tích 1.616,46 ha và đất rừng đặc dụng có diện tích 2.000
ha Giá trị sản xuất từ trồng cây phân tán là 1.980 triệu đồng (theo giá hiện hành)
Trang 31Trong năm 2011 đã xảy ra 3 vụ cháy rừng với tổng diện tích là 28 ha tràm được 4 năm tuổi Nguyên nhân do người dân bắt ong và ước tính thiệt hại khoảng 300 triệu đồng
- Thuỷ sản: Tình hình nuôi thuỷ sản trong năm 2011 tương đối gặp nhiều khó khăn, nhất là nuôi tôm sú, riêng nuôi cá có nhiều thuận lợi hơn:
+ Diện tích nuôi năm 2011 đạt 9.977,9 ha, bằng 79,2% so với cùng kỳ (giảm 2.613 ha), giảm từ diện tích nuôi nước lợ, chủ yếu từ diện tích tôm sú Nguyên nhân
do mưa sớm nên độ mặn không phù hợp, tình hình dịch bệnh đầu vụ những năm trước nên nông dân ngại không dám nuôi, giá thức ăn, chi phí công lao động, xăng dầu tăng cao
+ Nuôi nước ngọt: diện tích nuôi nước ngọt tương đối ổn định, diện tích nuôi trong năm 2011 là 3.281,9 ha, bằng 100,9% so với năm 2010 Trong đó, diện tích nuôi cá là 102,6% tăng 77 ha), diện tích nuôi cá với quy mô tập trung chủ yếu ở các huyện vùng Đồng Tháp Mười Mô hình nuôi cá lóc, cá rô phi, cá điêu hồng ngày càng phát triển với trình độ nuôi ngày một tăng lên, người dân biết áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nên đạt năng suất và hiệu quả cao
+ Nuôi cá lồng: mô hình này tập trung ở một số huyện vùng Đồng Tháp Mười, ven sông Vàm Cỏ Tây chủ yếu là nuôi cá lóc, cá bông với quy mô nhỏ theo
hộ gia đình và thức ăn đánh bắt tự nhiên
+ Giống thuỷ sản: toàn tỉnh có 192 hộ sản xuất giống, trong đó có 164 hộ sản xuất cá giống, còn lại 28 hộ sản xuất tôm giống Những hộ sản xuất tôm giống chủ yếu là mua tôm giống từ các tỉnh khác về thuần dưỡng rồi bán lại cho các hộ nuôi Tổng giá trị tiền bán giống là 5.540 triệu đồng
1.2.3 Thương mại - xuất nhập khẩu, du lịch đến cuối năm 2011
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2011 đạt 22.466,81 tỷ đồng, tăng 126,40% so với năm 2010
Về giá cả hàng tiêu dùng 6 tháng đầu cuối năm 2011 (so với tháng trước) tương đối ổn định mặc dù lạm phát trong nước và thế giới diễn biến tương đối phức
Trang 32tạp Tháng 12/2011 so với tháng 11/2011, chỉ số giá tiêu dùng +0,10% và tăng + 0,2% so với tháng 10/2011
Về kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ, cụ thể: Xuất khẩu năm 2011 thực hiện 1.977 triệu USD, tăng 35,6% so với năm 2010, nhìn chung các mặt hàng xuất khẩu tăng so với năm 2010 chủ yếu hàng công nghiệp nhẹ, hang nông sản, lúa gạo) Nhập khẩu năm 2011 thực hiện 1.609 triệu USD, tăng 22,8 so với năm 2010 Hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất
- Du lịch: Tài nguyên du lịch của tỉnh Long An chưa phát triển tương xứng với tiềm năng sẳn có, hệ sinh thái rừng tràm và một số di tích lịch sử cách mạng chưa được bảo vệ, tôn tạo làm hạn chế tính hấp dẫn Khách du lịch đến tỉnh Long
An trong những năm gần đây liên tục tăng về số lượng nhưng chủ yếu đến để liên
hệ công tác hoặc thăm thân nhân, số lượng khách nước ngoài là rất ít, chỉ chiếm khoảng 10 - 12% tổng số khách du lịch Hiện nay, tỉnh Long An đang triển khai xây dựng, kêu gọi đầu tư các tuyến du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, vui chơi tổng hợp
1.3 HÁI QUÁT VỀ ĐIỀU IỆN VĂN HÓA - XÃ HỘI
1.3.1 Tổ chức hành chính
Tỉnh Long An có 14 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh gồm các huyện: Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Hưng, Tân Thạnh, Tân Trụ, Thủ Thừa, Thạnh Hóa, Vĩnh Hưng và thành phố Tân An Trong đó thành phố Tân An có diện tích nhỏ nhất là 8.194 ha (chiếm 1,8% diện tích toàn tỉnh), huyện Mộc Hóa có diện tích lớn nhất 50.192ha (chiếm 11,2% )
Trang 3376%, 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, bình quân khoảng 20 cán
bộ y tế/01 vạn dân
1.3.3 Văn hóa thông tin
Tỉnh Long An có 01 trung tâm văn hóa cấp tỉnh, 14 trung tâm văn hóa cấp huyện và 13 thư viện, số lượt người đến đọc sách ngày càng tăng năm 2009 là 64.824 người, năm 2010 là 59.753 người, năm 2011 là 91.119 người) thể hiện người dân ngày càng có ý thức nâng cao trình độ và kiến thức
Hiện tỉnh Long An cũng đầu tư xây dựng đài phát thanh và truyền hình Long
An khá hiện đại, đủ sức phủ sóng đến 100% xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh Ngoài ra tất cả các xã cũng đều có điểm bưu điện văn hóa, điều này cũng là một điều kiện thuận lợi trong công tác vận động, tuyên truyền quần chúng nhân dân
1.3.4 Giáo dục và đào tạo
Hệ thống mạng lưới các trường lớp học, cấp học được củng cố và mở rộng theo hướng đa dạng hóa, xã hội hóa Hiện tại, toàn tỉnh có 183 trường mẫu giáo;
419 trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập và 03 trường dân lập với tổng số 12.993 giáo viên và 1.658.244.496 học sinh Tỷ lệ xã, phường, thị trấn hoàn tất chương trình phổ cập trung học cơ sở là 95.78% và 100% xã, phường đã hoàn thành chương trình xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học
Hoạt động giáo dục được khép kín các cấp đào tạo từ phổ thông đến đại học, tỉnh Long An hiện có 02 trường đại học Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An và Đại học Tân Đức), 01 trường Cao đẳng sư phạm, 01 trường Cao đẳng nghề, 01 trường Trung học y tế, 01 trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật và 01 trung tâm dạy nghề đào tạo công nhân kỹ thuật Nhìn chung việc đào tạo, giảng dạy còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu lao động tại địa phương cũng như chưa tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh
1.3.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
- Dân số: Theo số liệu thống kê năm 2011, dân số toàn tỉnh là 1.449.915 người (nam 720.045, nữ 729.870), chiếm 10,1% dân số vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và 8,1% dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long Tốc độ tăng trưởng dân
Trang 34số năm 2011 là 0,49% năm 2010 là 0,69%), còn mức độ đô thị hóa vẫn tăng ổn định từ 16,2% năm 2000 lên 17,6% năm 2010, tuy nhiên vẫn thấp hơn so với mức trung bình của cả nước, trung bình của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trung bình của vùng đồng bằng sông Cửu Long (lần lượt là 28,1%, 58,0%, 21,5%)
- Lao động việc làm: Năm 2011, toàn tỉnh có 994.889 lao động, chiếm
68,62% dân số Lao động ở khu vực nông thôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn lao động nhưng có xu hướng giảm dần từ 86,88% năm 1995 còn 82,96% năm 2011; Lao động khu vực thành thị tăng dần qua các năm, năm 1995 là 13,17%, năm 2011 tăng lên 17,02% so với nguồn lao động Lao động làm việc ở các khu vực kinh tế
có nhiều chuyển biến tích cực phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lao động nông - lâm - thủy sản giảm dần qua các năm; lao động khu vực công nghiệp - xây dựng và khu vực dịch vụ tăng nhanh
Năm 2011, lao động trong các ngành kinh tế - xã hội là 830.533 lao động, chiếm 83,48% tổng lao động Lao động không có việc làm là 21.645 lao động, chiếm 2,18% tổng lao động Cơ cấu lao động phát triển theo hướng tăng lao động công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, giảm lao động nông nghiệp Số lượng lao động có trình độ kỹ thuật cao còn giới hạn, đây là một hạn chế lớn về nguồn lao động của tỉnh Long An trong quá trình hội nhập
- Thu nhập: Thu nhập của người dân tỉnh Long An ngày càng được cải thiện, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt Năm 2002, thu nhập bình quân của một người dân là 4,33 triệu đồng/năm, thấp hơn mức thu nhập bình quân của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (4,46 triệu đồng/năm) nhưng cao hơn mức bình quân chung của cả nước (4,27 triệu đồng/năm); Năm 2004, thu nhập bình quân của một người dân là 6,05 triệu đồng/năm; Năm 2011 là 23,2 triệu đồng/năm
Trang 35CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP
TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2005 ĐẾN NAY
2.1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÀ ÁP LỰC VỀ MÔI TRƯỜNG DO SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2005
ĐẾN NAY 2.1.1 Tình hình phát triển một số ngành công nghiệp
- Nhóm ngành công nghiệp chế biến hàng nông sản mía đường, xay xát gạo), thuỷ sản chiếm tỷ trọng 22% tổng giá trị sản xuất công nghiệp, giai đoạn
2006 - 2010 tăng bình quân 21,18%/năm, trong đó ngành chế biến thuỷ sản, lương thực tăng trưởng chậm do nguồn nguyên liệu hạn chế và thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định
- Nhóm ngành công nghiệp sản xuất hàng hoá phục vụ sản xuất nông nghiệp nông thôn, xây dựng (thức ăn chăn nuôi, thép cán, vật liệu xây dựng), chiếm tỷ trọng khoảng 25% tổng giá tri sản xuất công nghiệp của tỉnh, giai đoạn 2006 - 2010 tăng 29,7%/năm, trong đó ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ước tăng 50%/năm, vật liệu xây dựng ước tăng 21 %/năm, sản xuất thép ước tăng 18%/năm
+ Sản xuất thức ăn chăn nuôi (gia súc, gia cầm và thủy sản): Phát triển
mạnh với nhiều doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Hiện đã có công suất trên 01 triệu tấn/năm
+ Sản xuất thép: Được đầu tư phát triển với 02 loại hình: sản xuất thép định
hình và luyện cán thép với quy mô nhỏ, chủ yếu sản xuất từ phế liệu, phục vụ cho nhu cầu xây dựng tại địa phương
+ Ngành cơ khí: Điển hình như các loại máy móc thiết bị sau thu hoạch
(chủ yếu là lúa gạo) của Công ty Cổ phần chế tạo máy Long An với nhiều chủng loại phục vụ các công đoạn chế biến như: làm sạch, sấy, bóc vỏ, tách trấu, tách đá sạn, kim loại, sát trắng, đánh bóng, phân loại hạt, phối trộn và đóng bao tự động…
Trang 36Các máy này được lắp đặt liên hoàn tạo thành dây chuyền chế biến đồng bộ và hoàn chỉnh thành máy chế biến gạo có công suất từ 2 - 20 tấn sản phẩm/giờ
+ Sản xuất phân bón: Gồm các sản phẩm phân bón lá, phân bón lót; phân
vi sinh Ngành sản xuất phân bón các năm qua đã hỗ trợ có hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, khu vực đồng bằng sông Cửu Long với sản lượng sản phẩm thực hiện bình quân trên 30.000 tấn/năm
+ Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật: Phần lớn thực hiện khâu chiết suất các
loại thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật; năng lực sản xuất trên 300 tấn/tháng, là ngành đang phát triển trên địa bàn tỉnh
+ Sản xuất vật liệu xây dựng: Gồm các sản phẩm truyền thống như gạch
xây công suất 30 triệu viên/năm trong đó, gạch tuynel 25 triệu viên/năm); gạch men 6 triệu viên/năm, sơn tường 70 ngàn tấn/năm
- Nhóm ngành công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, tiêu dùng (chế biến nhân hạt điều, dệt may, giày da ) chiếm tỷ trọng 21.2%, giai đoạn 2006 - 2010 tăng 24,7%/năm, trong đó chế biến hạt nhân hạt điều xuất khẩu giảm 0.9/năm, dệt may tăng 17,2%/năm; giày xuất khẩu tăng hơn 44%/năm
+ Chế biến hạt điều nhân xuất khẩu: Năng lực sản xuất hiện có 100.000
tấn nguyên liệu/năm
+ Ngành dệt may và da giày: có giá trị chiếm tỷ trọng khoảng gần 22%
trong giá trị sản xuất công nghiệp tập trung phát triển khâu thiết kế - tạo mẫu, xây dựng thương hiệu; giảm tỷ lệ sản xuất gia công, tăng đầu tư chiều sâu để sản xuất các sản phẩm có hàm lượng sáng tạo và giá trị cao
+ Ngành may công nghiệp: Toàn tỉnh có 34 doanh nghiệp may xuất khẩu
tập trung ở các huyện: Đức Hòa, Bến Lức và thành phố Tân An (theo Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 24/08/2009 của Chính Phủ) sản phẩm chủ yếu là quần áo, áo jacket nhồi lông vũ, lều, ba lô, túi xách, quai da, túi nút,…
+ Ngành giày da xuất khẩu: Toàn tỉnh có 13 doanh nghiệp, năng lực chủ
yếu là cá doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với 27.000 lao động
Trang 37+ Các ngành sản xuất nước giải khát: gồm các sản phẩm như nước khoáng
thiên nhiên, nước tinh khiết đóng chai, năng lực trên 100 triệu lít/năm, sản phẩm nước khoáng nhãn hiệu Lavie, sản xuất theo công nghệ Pháp đang có thương hiệu mạnh, có thị phần trên cả nước; sản phẩm của Công ty Delta với nước trái cây (cam, dứa,…), công suất 6000 lít/giờ; dứa cô đặc 1000 tấn/năm, đã có thị trường xuất khẩu ngày càng ổn định
+ Sản xuất nhựa: Sản phẩm chủ yếu là nhựa gia dụng, bao bì nhựa, màng
phủ nông nghiệp, ống nước, co nối,…
- Nhóm ngành công nghiệp khác điện, nước, gỗ giấy, sản xuất ac-quy) chiếm 11.1%, giai đoạn 2006 - 2010 tăng 20.88%/năm, trong đó sản xuất ắc quy tăng 22,7%/năm, gỗ giấy tăng 21.3%/năm
+ Công nghiệp dược phẩm: Gồm dược y tế và dược thú y Ngành dược y tế
có được một số mặt hàng thuốc chủ lực, có vị trí trên thị trường tỉnh và khu vực Sản lượng thuốc tây thực hiện bình quân 330 triệu viên/năm
+ Công nghiệp sản xuất dầu nhờn: Năng lực 30.000 tấn/năm, sản phẩm
dầu nhớt nhãn hiệu Đông Dương được dùng trong công nghiệp, cho phương tiện vận tải và máy móc khác đã có mặt trên thị trường cả nước và nước ngoài Indonesia và Đài Loan) Thời gian tới ngành dự kiến sẽ nâng công suất lên 50.000 tấn/năm và mở thêm mặt hàng thùng phuy để khép kín quy trình sản xuất
+ Công nghiệp sản xuất giấy: Các doanh nghiệp quy mô nhỏ (trừ doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), sử dụng nguyên liệu chủ yếu từ giấy vụn, sản phẩm chính là giấy làm bao bì, cung ứng cho khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh Dự án nhà máy Bột Giấy Phương Nam, công suất 100 ngàn tấn bột giấy/năm, nguyên liệu từ cây đay, tại huyện Thạnh Hóa được triển khai thi công từ
2005, nhưng đến nay công trình vẫn còn đang dở dang chưa đi vào hoạt động sản xuất, vừa mới được bàn giao cho Tổng Công ty Giấy quản lý
+ Sản xuất ắc quy: Sản xuất khá ổn định, giá trị sản xuất đạt 400 - 500 tỷ
đồng/năm giá cố định năm 1994), đây là ngành có đóng góp đáng kể cho sự phát
Trang 38triển của ngành công nghiệp trong nhiều năm qua và hiện đang được đầu tư mở rống sản xuất
2.1.2 Hiện trạng các cơ sở công nghiệp tại các huyện, thành phố
Tỉnh Long An được phân chia làm 2 khu vực: khu vực Đồng Tháp Mười - chuyên sản xuất nông nghiệp lúa, tràm, đay, khoai mỡ…) và khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh - vùng này có vị trí địa lý thuận lợi về giao thông, địa hình… nên các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các loại hình dịch vụ, cơ sở sản xuất kinh doanh,… rất phát triển, tập trung chủ yếu ở 5 huyện: Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Đức Hòa và thành phố Tân An
- Huyện Bến Lức: là một huyện có vị trí địa lý thuận lợi vì có Quốc lộ 1A
và các Tỉnh lộ 830 đi Đức Hòa, Tỉnh lộ 835 đi Cần Đước và các Hương lộ liên hệ với địa phận thành phố Hồ chí Minh Huyện có hệ thống các ngành công nghiệp phát triển tương đối nhanh của tỉnh, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Giá trị sản xuất công nghiệp Bến Lức hiện đang chiếm giá trị cao trong sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, với sản phẩm chủ yếu là gạch ceramic, đường mía, gạo xay xát, may mặc, thép xây dựng, thức ăn gia súc, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, các mặt hàng lắp ráp cơ khí Hiện tại toàn huyện có khoảng 6 khu công nghiệp và 5 cụm công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết
- Huyện Đức Hòa: là một huyện có vị trí khá thuận lợi như tiếp giáp với
thành phố Hồ chí Minh, gần tuyến đường Xuyên Á và có sông Vàm Cỏ Đông chảy qua, kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn thiện, tốc độ phát triển công nghiệp phát triển khá cao Đến tháng 6/2012, Đức Hòa được phê duyệt quy hoạch chi tiết
10 khu công nghiệp và 16 cụm công nghiệp từ đó cho thấy được tiềm năng phát triển công nghiệp trong những tương lai của huyện Đức Hòa là rất lớn
- Huyện Cần Đước: Hệ thống giao thông của huyện phân bố tương đối đều
và hợp lý, gồm cả đường bộ và đường thủy, tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông nội huyện và giao thông giao lưu giữa các huyện trong tỉnh Long An và các tỉnh thành vùng Tây Nam Bộ Là cửa ngõ giao thông giữa thành phố Hồ chí Minh với
Trang 39các tỉnh miền Tây cộng với hệ thống giao thông đường thủy quan kênh nước mặn, sông Vàm Cỏ, cửa Soài Rạp và sông Nhà Bè Đây là điều kiện đề thúc đẩy ngành công nghiệp của huyện phát triển đến năm 2020 đạt cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ theo hướng hiện đại Toàn huyện hiện có 3 khu công nghiệp và 5 cụm công nghiệp
- Huyện Cần Giuộc: là huyện giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh và có sông
Soài Rạp với vị trí thuận lợi trong việc đầu tư xây dựng cảng biển quốc tế Do đó nên tốc độ tăng trưởng kinh tế phát triển khá nhanh khá nhanh Toàn huyện có khoảng 9 khu công nghiệp và 6 cụm công nghiệp trong đó nổi bật là khu công nghiệp Long Hậu hiện tại giai đoạn 1 đã lắp đầy và đang trong quá trình triển khai
hạ tầng giai đoạn 2 và là mô hình khu công nghiệp sạch điển hình của tỉnh Long
An
- Huyện Tân Trụ: Ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị
sản xuất toàn huyện Là huyện đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng đề thu hút đầu tư Toàn huyện có 2 khu công nghiệp được phê duyệt quy hoạch nhưng chưa có nhà đầu tư thứ cấp hoạt động
- Huyện Châu Thành: Là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh, giao thông
thủy, bộ tương đối thuận lợi Tuy nhiên, công nghiệp chưa phát triển vì hệ thống giao thống nội vùng và hạ tầng kỹ thuật còn nhiều hạn chế Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh trên địa bàn huyện có 1 cụm công nghiệp
- Huyện Thạnh Hóa: Là huyện đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở hạ
tầng Các cơ sở công nghiệp tại huyện chủ yếu là ngành công nghiệp nhỏ trong đó gồm các ngành chế biến lương thực, thực phẩm may mặc, sản xuất đồ gỗ, sản xuất giường tủ, bàn ghế, sữa chữa cơ khí, xe máy,… Hiện tại huyện có một dự án đầu tư sản xuất giấy từ bột giấy với quy mô lớn Đây là dự án cung cấp nguồn ngân sách tương đối lớn cho toàn huyện Hiện trên địa bàn huyện có 2 cụm công nghiệp
- Huyện Đức Huệ: Phát triển công nghiệp tại huyện vẫn còn thấp, chiếm tỷ
trọng không cao trong ngành công nghiệp chủ yếu chỉ phát triển ngành khai thác than bùn, một số ngành công nghiệp sản xuất gạch Tuynel Ngoài ra huyện có các
Trang 40cơ sở sản xuất trong đó xay xát và may mặc chiếm tỷ trọng lớn Sản phẩm tương đối phong phú gồm: kem, giết mổ gia súc, gạo xay xát, bún, cửa sắt, ấp trứng, may gia công, mộc gia dụng, đóng tàu xuồng,…
- Huyện Mộc Hóa: Ngành công nghiệp phát triển chưa ổn định, tỷ trọng
công nghiệp-xây dựng trong GDP thấp Toàn huyện hiện có các cơ sở sản xuất với thiết bị máy móc và công nghệ lạc hậu Các sản phẩm chủ yếu là: gạo xay xát, nước
đá, gạch nung, cơ khí nhỏ
- Huyện Tân Thạnh: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng thấp sản
xuất công nghiệp còn lạc hậu Huyện chủ yếu là các cơ sở cá thể và hộ gia đình, phân bố tập trung tại thị trấn Tân Thạnh Sản phẩm chính gồm: gạo xay xát, mộc gia dụng, sửa chữa cơ khí, đóng ghe xuồng…
- Huyện Vĩnh Hƣng: Công nghiệp - xây dựng phát triển chậm, tốc độ tăng
trưởng công nghiệp-xây dựng tương đối thấp Toàn huyện có chủ yếu là các cơ sở quy mô nhỏ, thiết bị công nghệ lạc hậu Sản phẩm chủ yếu gồm: gạo xay xát, đồ mộc gia dụng, sửa chữa cơ khí, sản xuất gạch ngói, khai thác đất san lấp mặt bằng, đóng ghe xuồng…
- Huyện Tân Hƣng: Hiện có các cơ sở sản xuất chủ yếu là tiểu thủ công
nghiệp, tập trung vào các ngành chính là xay xát lúa gạo, chế biến thức ăn gia súc, cưa xẻ gỗ, làm bánh bún, khô cá…Các ngành này chiếm tỷ trọng tương khá thấp trong GDP toàn huyện Ngành nghề chủ yếu của huyện là trồng lúa nước
- Thành phố Tân An:
+ Thành phố Tân An có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, vừa tiếp cận với thành phố Hồ Chí Minh - một thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn của tỉnh, vừa có các tuyến giao thông quốc gia như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 62, tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương đi qua
+ Các nhà máy, cơ sở sản xuất phân bố chủ yếu theo các tuyến giao thông thuận lợi: dọc Quốc lộ 1A phường IV, xã Khánh Hậu), tuyến dọc sông Vàm Cỏ Tây phường V, xã Hướng Thọ Phú, xã Nhơn Thạnh Trung) và tuyến dọc Quốc lộ