Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z ở trạng thái cơ bản.. Viết sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử tạo thành từ các nguyên tử X và Y.. Câu 3: 2,0 điểm Cân bằng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
_
ĐỀ THI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2014-2015
Môn: Hóa học lớp 10 Cơ bản
Dành cho các lớp D, chuyên xã hội, Anh, Pháp, Nhật
Buổi thi: Chiều ngày 20/12/2014
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm 01 trang
_
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Cl = 35,5.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố nhóm IA: Li =7; Na = 23; K = 39; Rb = 86; Cs = 133.
Câu 1: (3,0 điểm)
Cho các nguyên tố X, Y, Z Biết rằng:
- Nguyên tử nguyên tố X, Y có số hiệu nguyên tử là 11 và 9;
- Ion Z2- có số electron là 10.
1 Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z ở trạng thái cơ bản.
2 Viết sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử tạo thành từ các nguyên tử X và Y.
3 So sánh tính phi kim của Y và Z, giải thích.
Câu 2: (2,0 điểm)
Áp dụng quy tắc bát tử, viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: F2,
H2O (biết ZH = 1; ZO = 8; ZF = 9).
Câu 3: (2,0 điểm)
Cân bằng các phản ứng oxi hóa–khử sau bằng phương pháp cân bằng electron và cho biết chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử ở mỗi phản ứng:
1 FeO + NH3 → Fe + N2 + H2O
2 KMnO4 + KI + H2SO4 → MnSO4 + I2 + K2SO4 + H2O
Câu 4: (3,0 điểm)
Cho 8,5 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp và đều thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn vào 500 ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch B.
1 Xác định tên hai kim loại trong hỗn hợp A
2 Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A
3 Tính nồng độ mol của các chất tan trong dung dịch B.
(HS không dùng bảng tuần hoàn, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
-Hết -ĐỀ THI SỐ 1
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
_
ĐỀ THI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2014-2015
Môn: Hóa học lớp 10 Cơ bản
Dành cho các lớp D, chuyên xã hội, Anh, Pháp, Nhật
Buổi thi: Chiều ngày 20/12/2014
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm 01 trang
_
Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; Cl = 35,5;
Cho biết nguyên tử khối các nguyên tố nhóm IIA: Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Sr = 88; Ba =137.
Câu 1: (3,0 điểm)
Cho các nguyên tố X, Y, Z Biết rằng:
- Nguyên tử nguyên tố X, Y có số hiệu nguyên tử là 12 và 8;
- Ion Z+ có số electron là 10.
1 Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z ở trạng thái cơ bản.
2 Viết sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử tạo thành từ các nguyên tử X và Y.
3 So sánh tính kim loại của X và Z, giải thích.
Câu 2: (2,0 điểm)
Áp dụng quy tắc bát tử, hãy viết công thức eletron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: CH4,
N2 (biết ZH = 1; ZC = 6; ZN = 7).
Câu 3: (2,0 điểm)
Cân bằng các phản ứng oxi hóa–khử sau bằng phương pháp cân bằng electron và cho biết chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử ở mỗi phản ứng:
1 NH3 + O2 → N2 + H2O
2 K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
Câu 4: (3,0 điểm)
Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn vào 400 ml dung dịch HCl 3M, thu được 11,2 lít khí (đktc) và dung dịch Y
1 Xác định tên hai kim loại trong hỗn hợp X
2 Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
3 Tính nồng độ mol của các chất tan trong dung dịch Y.
(HS không dùng bảng tuần hoàn, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
-Hết -ĐỀ THI SỐ 2
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 -2015
Môn: Hóa học – Lớp 10 – Chương trình cơ bản
Đề số 1
1(3,0đ) 1 X 1s
22s22p63s1; Y 1s22s22p5; Z 1s22s22p4.
2 Sơ đồ hình thành liên kết giữa X và Y.
1
2 3 Tính phi kim Y> X; giải thích.
0,5.3= 1,5 đ 0,5đ 0,5.2= 1,0 đ
2(2,0đ) Viết đúng CT electron và CTCT : F2, H2O 1,0.2 = 2,0 đ
3(2,.0đ)
3FeO + 2NH3 → 3Fe + N2 + 3H2O
2KMnO4 + 10KI + 8H2SO4 → 2MnSO4 + 5I2 + 6 K2SO4 + 8 H2O
Xác định chất OXH, chất Khử, sự OXH, sự Khử.
0,5đ 0,.5đ 0,5.2 = 1,0đ
4(3,0đ)
1 M + HCl → MCl + ½ H2
0,3 0,3 0,15
M = 8,5 : 0,15.2 = 28,3 → Na và K.
2 23x + 39y = 8,5; x +y = 0,3; x = 0,2 mol; y = 0,1 mol.
% m Na = (0,2.23.100 : 8,5) = 54,12 %; % m K = 45,88 %.
3 CM NaCl= 0,2 : 0,5 = 0,4 M
CM KCl= 0,1 : 0,5 = 0,2 M………
n HCl = 0,5.1 = 0,5 mol
n HCl dư= 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
CM HCl = 0,2 : 0,5 = 0,4 M………
0,5đ
1,0đ 0,75đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
Trang 4
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014 -2015
Môn: Hóa học – Lớp 10 – Chương trình cơ bản
Đề số 2
1(3,0đ)
1 X 1s22s22p63s2; Y 1s22s22p4; Z 1s22s22p63s1.
2 Sơ đồ hình thành liên kết giữa X và Y
3 Tính kim loại Z > X , giải thích.
0,5.3= 1,5 đ
0,5đ 0,5.2=.1,0đ
2(1,5đ) Viết đúng CT electron và CTCT : CH
3(2,0đ)
4NH3 + 3 O2 → 2 N2 + 6H2O
K2Cr2O7 + 14 HCl →2 KCl + 2 CrCl3 + 3 Cl2 + 7 H2O
Xác định chất OXH, chất Khử, sự OXH, sự Khử.
0,5đ 0,5đ 0,5.2 = 1,0đ
4(3,0đ)
1 M + 2 HCl → MCl2 + H2
0,5 1 0,5
M = 15,2 : 0.5 = 30,4 → Mg và Ca.
2 24x + 40y = 15,2 ; x +y = 0,5; x = 0,3 mol ; y = 0,2 mol.
% m Mg = (0,3.24.100 : 15,2) = 47,37 %; % m Ca = 100 - 47,37 =
52,63%.
3 CM MgCl2 = 0,3 : 0,4 = 0,75 M
CM CaCl2 = 0,2 : 0,4 = 0,5 M………
n HCl = 0,4.3 =1,2 mol
n HCl dư = 1,2 – 1 = 0,2 mol
CM HCl = 0,2 : 0,4 = 0,5 M………
0,5đ 1,0đ 0,75đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ