Câu 16: Biện pháp nào sau đây được sử dụng để nâng cao hiệu suất của phản ứng este hóa.. Chỉ số axit của loại chất béo trên là Câu 18: Phản ứng hóa học nào dưới đây là đặc trưng của este
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ BÀI SỐ 1- HỌC KỲ I NĂM HỌC 2014- 2015
Môn Hóa học - Lớp 12 nâng cao (Dành cho các lớp A 1 , A 2 , Toán, Lý, Sinh, Tin)
Ngày kiểm tra: 2/10/2014
Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề gồm 03 trang.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C =12; N = 14; O =16; Na = 23; K = 39; Ca = 40; Ag = 108;
* Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Câu 1: Hai este đơn chức A và B là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85 gam A, thu được thể tích
hơi đúng bằng thể tích hơi của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của A và
B là
A C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 B C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
C HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 D HCOOC2H5 và CH3COOCH3
Câu 2: Cho 10 kg glucozơ (chứa 10% tạp chất) lên men thành ancol Biết ancol nguyên chất có khối
lượng riêng là 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến ancol bị hao hụt mất 5% Thể tích ancol etylic 46o
thu được là
A 11,875 lít B 2,785 lít C 2,185 lít D 3,875 lít.
Câu 3: Đốt cháy 1,60 gam este E đơn chức, thu được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam H2O Khi cho 10,0 gam E tác dụng hết với 150 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16 gam chất rắn khan Công thức của axit tạo nên este trên có thể là
C CH3CH2-CH(OH)-COOH D CH2=C(CH3)-COOH
Câu 4: Phát biểu nào sau đây luôn đúng?
A Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
B Amilopectin là một polisaccarit có cấu tạo phân nhánh.
C Tinh bột và xenlulozơ đều được tạo thành từ một loại polisaccarit.
D Xenlulozơ tan trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 tạo thành dung dịch rất nhớt gọi là dung dịch visco
Câu 5: Để điều chế este phenyl axetat, người ta cho phenol tác dụng với
A CH3COOH B CH3OH C CH3COONa D (CH3CO)2O
Câu 6: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH Số trieste tối
đa được tạo ra là
Câu 7: Chất có nhiều trong quả chuối xanh là
A glucozơ B saccarozơ C tinh bột D fructozơ.
Câu 8: Đun 1,76 gam este A có công thức phân tử C4H8O2 với dung dịch KOH dư cho đến khi kết thúc phản ứng, thu được 1,96 gam muối Công thức cấu tạo của A là
A CH3COOC2H5 B C2H5COOCH3
C CH3COOCH=CH2 D HCOOCH2CH2CH3
Câu 9: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (xúc tác H2SO4, to), thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Tên gọi chất X là
A axit axetic B etanol C etyl axetat D metanol.
Câu 10: Cho tất cả các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C2H4O2 tác dụng với: NaOH, Na, NaHCO3 Số phản ứng hóa học xảy ra là
Câu 11: Chất hữu cơ X đơn chức (chứa C, H, O) có tỉ khối hơi so với hiđro là 37 Chất X tác dụng
Mã đề thi 109
Trang 2A 5 B 2 C 3 D 4.
Câu 12: Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
A [Ag(NH3)2]OH B H2 (Ni, to) C Cu(OH)2 D CH3OH/HCl
Câu 13: Điều chế metyl axetat từ metan (cùng các chất vô cơ và đủ điều kiện cần thiết) Số phản ứng
hóa học cần thực hiện ít nhất là
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam chất hữu cơ X đơn chức (chứa C, H, O) Cho toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 11,16 gam, đồng thời thu được 18 gam kết tủa Lấy a gam X cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng được b gam chất rắn khan (b < a) Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H5 B CH2=CHCOOCH3 C C2H5COOC2H5 D CH3COOCH3
Câu 15: Este A có công thức phân tử C7H12O4 Cho 16 gam A tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thì thu được một ancol B và 17,8 gam hỗn hợp hai muối Công thức cấu tạo của A là
A CH3COO(CH2)2OOCC2H5 B CH3OOC(CH2)2COOC2H5
C CH3COOCH(CH3)OOCC2H5 D HCOO(CH2)3OOCC2H5
Câu 16: Biện pháp nào sau đây được sử dụng để nâng cao hiệu suất của phản ứng este hóa?
A Thực hiện trong môi trường kiềm.
B Lấy dư 1 trong 2 chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm, đồng thời dùng H2SO4 đặc làm xúc tác và chất hút nước
C Thực hiện trong môi trường axit đồng thời hạ thấp nhiệt độ.
D Chỉ dùng H2SO4 đặc làm xúc tác
Câu 17: Để trung hòa lượng axit béo tự do có trong 14 gam một loại chất béo cần 15 ml dung dịch
KOH 0,1 M Chỉ số axit của loại chất béo trên là
Câu 18: Phản ứng hóa học nào dưới đây là đặc trưng của este và chất béo?
A Phản ứng thủy phân B Phản ứng cộng hiđro.
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 2,2 gam một este đơn chức Y thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O Công thức phân tử của Y là
A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C4H6O2
Câu 20: Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ, fructozơ, tinh bột Số chất có tham
gia phản ứng tráng gương là
Câu 21: Có 4 lọ mất nhãn đựng các dung dịch riêng biệt sau: CH3COOH, C2H5OH, HOCH2CHO,CH2=CHCOOH Để phân biệt từng dung dịch, có thể dùng các thuốc thử theo thứ tự
A quì tím, Na.
B quì tím, dung dịch Br2
C phenolphtalein, AgNO3/NH3, dung dịch Br2
D phenolphtalein, dung dịch Br2, Na
Câu 22: Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư thu được 318 gam muối khan Hiệu suất phản ứng lên men là
Câu 23: Axit béo no thường gặp là
A axit axetic B axit linoleic C axit stearic D axit oleic.
Câu 24: Tinh bột và xenlulozơ đều có phản ứng với
C dung dịch H2SO4 loãng, nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 25: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
C CH3COONa và CH3OH D HCOOH và C2H5NH2
Trang 3Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai axit béo Hai axit
béo đó là
A C15H31COOH và C17H35COOH B C17H33COOH và C15H31COOH
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17H33COOH và C17H35COOH
Câu 27: Cho các chất: axit propionic (X); axit axetic (Y); ancol metylic (Z); metyl axetat (T) Dãy
các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A Z, T, Y, X B T, Z, Y, X C Y, T, X, Z D T, X, Y, Z.
Câu 28: Dung dịch glucozơ không tác dụng với
A nước brom B CH3OH/HCl khan C dung dịch NaOH D H2 (Ni, nung nóng)
Câu 29: Hai chất nào dưới đây là đồng phân của nhau?
A Tinh bột và xenlulozơ B Fructozơ và mantozơ.
C Saccarozơ và glucozơ D Saccarozơ và mantozơ.
Câu 30: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
Câu 31: Saccarozơ và mantozơ sẽ tạo ra sản phẩm giống nhau khi tham gia phản ứng
C với dd AgNO3/NH3 D đốt cháy hoàn toàn.
Câu 32: Qúa trình thủy phân tinh bột bằng enzim không xuất hiện chất nào sau đây?
A Đextrin B Saccarozơ C Mantozơ D Glucozơ.
Câu 33: Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, phenyl axetat, fomanđehit Số chất tác
dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 34: Hợp chất X có công thức phân tử CnH2nO2 X không tác dụng với Na, khi đun nóng X với axit vô cơ được 2 chất X1 và X2 Biết rằng X1 có tham gia phản ứng tráng gương; X2 khi bị oxi hóa cho metanal Giá trị của n là
Câu 35: Hai chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử X phản ứng với NaHCO3 và có phản ứng trùng hợp Y phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
A CH2=CHCOOH, HCOOCH=CH2 B CH2=CHCOOH,C2H5COOH
Câu 36: Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thuđược 1,08 gam Ag Số mol saccarozơ và mantozơ trong hỗn hợp lần lượt là
A 0,01 và 0,01 B 0,005 và 0,015 C 0,015 và 0,005 D 0,01 và 0,02.
Câu 37: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng 75%, khối lượng glucozơ thu được là
Câu 38: Phát biểu nào dưới đây luôn đúng?
A Chất béo là chất rắn không tan trong nước.
B Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
C Chất béo là trieste của glixerol với axit.
D Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Câu 39: Cho các chất: nước Gia-ven, nước clo, khí sunfurơ, xà phòng, bột giặt Có bao nhiêu chất
làm sạch các vết bẩn mà không gây ra phản ứng hoá học với các chất đó?
Câu 40: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3 Tên gọi của X là
A metyl propionat B etyl axetat C propyl axetat D metyl axetat.
- HẾT