1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quy định tạm thời về quan trắc tài nguyên nước mặt

21 803 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định tạm thời về quan trắc tài nguyên nước mặt
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Sổ tay
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy định tạm thời về quan trắc tài nguyên nước mặt

Trang 1

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤTDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Số TT Chữ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

1 BS Độ no bazơ

2 CEC Dung tích hấp thu

3 Cục BVMT Cục Bảo vệ Môi trường

18 QT&PTMT Quan trắc và phân tích môi trường

19 SAR (Sodium Absorption Ratio) Tỷ lệ hấp phụ Na

Trang 2

II Mục tiêu xây dựng sổ tay quan trắc……… 5

III Phạm vi áp dụng ……… 5

Phần 1: Đất và môi trường đất Việt Nam 6

1 Đánh giá khái quát về đất Việt Nam 6

1.1 Đất Việt Nam theo phân loại phát sinh học đất 6

1.2 Đất Việt Nam phân chia theo loại hình sử dụng đất 9

2 Môi trường đất Việt Nam- Những biến đổi cơ bản dưới tác động bất lợi của thiên nhiên và hoạt động con người……… 11

Phần 2: Tổng quan về kỹ thuật quan trắc môi trường đất 14

Chương 1 Một số yêu cầu chung về kỹ thuật quan trắc môi trường đất 14

1 Một số yêu cầu chung trong kỹ thuật quan trắc môi trường đất 15

2 Yêu cầu khoa học về số liệu quan trắc 15

Chương 2 Kỹ thuật quan trắc 17

1 Xác định đối tượng quan trắc môi trường 17

2 Lựa chọn địa điểm quan trắc 17

3 Lựa chọn một địa điểm QT/PT môi trường đất 18

4 Lựa chọn các thông số quan trắc 19

5 Tần suất và thời gian lấy mẫu 20

6 Lựa chọn phương pháp phân tích 20

Phần 3: Các bước tiến hành quan trắc và phân tích môi trường đất 21

Chương 1 Lựa chọn địa điểm lấy mẫu và thông số quan trắc 21

1 Lựa chọn địa điểm lấy mẫu 21

2 Thông số quan trắc 22

Chương 2: Thời gian và tần suất quan trắc 25

Chương 3: Điều tra và lấy mẫu tại hiện trường 28

1 Công tác chuẩn bị 28

2 Phương pháp lấy mẫu ……… 29

3 Đo nhanh tại hiện trường 33

4 Ghi chép tại hiện trường 33

5 Đảm bảo và kiểm soát chất lượng tại hiện trường 36

6 Bảo quản và vận chuyển mẫu 38

Chương 4: Xử lý mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 41

1 Tiếp nhận mẫu tại phòng thí nghiệm 41

2 Xử lý mẫu 43

3 Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm 45

3.1 Kỹ thuật phân tích một số thông số cơ bản 45

3.2 Đảm bảo và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm 46

Chương 5 Phương pháp xử lý số liệu và viết báo cáo 56

1 Phương pháp xử lý số liệu 56

2 Lập báo cáo kết quả quan trắc 57

Phụ lục 59

Phụ lục 1: Phương pháp phân tích một số thông số cơ bản trong phòng phân tích 59 Phụ lục 2: Danh sách trang thiết bị dùng trong phân tích 61

Phụ lục 3: Kỹ thuật phân tích một số thông số cơ bản 62

3.1 Thành phần cấp hạt (Tài liệu: 10TCN 368-99) 62

3.2 pH KCl; pH H2O (Tài liệu: 10TCN 381-99) 69

Trang 3

3.3 Các bon hữu cơ (Tài liệu: 10TCN 378-99) 71

3.4 Nitơ tổng số (Tài liệu: 10TCN 377-99) 73

3.5 Phốt pho tổng số (Tài liệu 10TCN 374-99) 77

3.6 CEC trong đất (Tài liệu: 10TCN 369-99) 82

3.7 Cation trao đổi (Ca, Mg, K, Na) (Tài liệu: 10TCN 370-99) 87

3.8 Kim loại nặng (Cu, Pb, Zn, Cd) (Tài liệu: 10TCN 796:2006)……… 89

3.9 Asen tổng số (Tài liệu 10TCN 797:2006)……… 90

Tài liệu tham khảo 91

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của vấn đề

Ngày nay, bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm, suy thoái là một chiến lược có tầm quan trọng đặc biệt, là mối quan tâm hàng đầu không chỉ một địa phương, một quốc gia hay một khu vực nào mà của cả cộng đồng thế giới Bảo vệ môi trường do đó đã trở thành một vấn đề mang tính toàn cầu rộng lớn Quan trắc môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng là một hoạt động quan trọng phục vụ công tác quản lý môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới Hệ thống quan trắc môi trường là không thể thiếu được đối với mỗi một quốc gia để theo dõi thường xuyên chất lượng môi trường, đánh giá hiện trạng môi trường

Để quản lý và sử dụng một cách tối ưu tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả, điều trước tiên là phải có thông tin (số liệu) đáng tin cậy, chính xác về chất lượng môi trường và có thể so sánh được Nó là cơ sở để dự báo trạng thái môi trường, xác định mức độ tác động của con người đến môi trường, làm rõ nhân tố và nguồn tác động Quan trắc và phân tích là khâu quan trọng để có cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và bảo vệ môi trường phát triển bền vững

Các nước phát triển (Mỹ, Canada, Nhật, Đức…) cũng như các nước đang phát triển (Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Malaysia…), các tổ chức quốc tế như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)…đã biên soạn nhiều tài liệu hướng dẫn về quan trắc môi trường

Ở Việt Nam, từ năm 1994 Bộ KHCN &MT đã bước đầu thiết lập mạng lưới quan trắc môi trường ở cấp Quốc gia, tuy vậy công tác QT&PT Môi trường vẫn dựa vào qui định tạm thời (1998) và chưa có được sự thống nhất chung trong toàn mạng lưới Đến năm

2005, Cục Bảo vệ Môi trường đã xây dựng được các qui định về quan trắc môi trường và các hoạt động về quan trắc môi trường nước và môi trường không khí Riêng Môi trường Đất, theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường, qui trình và qui phạm về QT/PT môi truờng đất được xây dựng năm 2006 cùng với Sổ tay quan trắc môi trường đất nhằm thống nhất các qui trình quan trắc, theo dõi, thu thập, chuyển giao, phân tích, xử lý, lưu trữ và chia sẻ số liệu một cách có hệ thống và đồng bộ trên phạm vi toàn quốc

II Mục tiêu xây dựng sổ tay quan trắc

- Tạo điều kiện dễ dàng cho việc áp dụng các qui trình, qui phạm về quan trắc và phân tích môi trường đất của các trạm QT&PT môi trường đất trong và ngoài mạng lưới

- Xây dựng nội dung chi tiết về phương pháp quan trắc, phân tích, báo cáo và quản lý các

số liệu quan trắc và phân tích môi trường đất Việt Nam nhằm đảm bảo độ tin cây, tính chính xác về chất lượng số liệu, đồng thời có thể chia sẻ cơ sở dữ liệu trong toàn mạng lưới quan trắc và phân tích môi trường đất nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và

Trang 4

bảo vệ môi trường

III Phạm vi áp dụng

Sổ tay quan trắc được áp dụng cho toàn bộ các cơ quan/ đơn vị thực hiện nhiệm vụ quan trắc và phân tích môi trường trong toàn quốc, các trạm quan trắc đất nằm trong mạng lướiquan trắc quốc gia, các cấp, các ngành, các sở, các phòng ban có liên quan

PHẦN 1

ĐẤT VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT VIỆT NAM

1 Đánh giá khái quát về đất của Việt Nam

1.1 Đất Việt Nam theo phân loại phát sinh học đất

Đất Việt Nam có diện tích hơn 33 triệu ha, nếu mô tả đất theo nhóm và đơn vị đất (Hội Khoa học Đất Việt Nam, 1996) thì đất Việt Nam có thể được phân thành 14 nhóm và 54 đơn vị đất Nhiều đơn vị đất có diện tích nhỏ nhưng có ý nghĩa khoa học đặc trưng cho những điều kiện hình thành đặc biệt như đất vùng bán khô hạn, đất đá bọt, đất tích vôi, đất Podzon Tuy vậy ở bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 chỉ thể hiện được 14 nhóm và 31 đơn vị (Bảng1)

Bảng 1 Đất Việt Nam theo nhóm (Hội Khoa học Đất Việt Nam , 1996)

STT Tên đất Việt Nam Tên đất theo

FAO-UNESCO Diện tích (ha) %

13 Đất mùn alít núi cao Alisols 280.714 0,90

14 Đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá Leptosols 495.727 1,58

- Nhóm đất xám, gần 20 triệu ha, là nhóm đất có diện tích nhiều nhất, chiếm 63,72% diệntích tự nhiên Việc phân loại nhóm đất theo FAO đã gộp cả nhóm đất feralít (theo Phân loại Việt Nam) vào ACRISOLS nên hầu hết đất feralít vùng đồi núi và đất rừng Việt Nam đã được xếp vào nhóm đất xám Tuy vậy diện tích đất xám bạc màu thực sự phục vụcho sản xuất nông nghiệp ước tính chỉ khoảng 3-4 triệu ha; bao gồm đất xám bạc màu phù sa cổ ở miền Bắc, đất xám vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Đất xám chiếm một

vị trí đặc biệt quan trọng, tuy có độ phì nhiêu tự nhiên thấp nhưng khả năng thâm canh lạirất cao, đây cũng là những vùng có khả năng chuyển đổi cơ cấu cây trồng mạnh và có thunhập cao trên 1 ha canh tác Tuy vậy áp lực sản xuất đến môi trường đất xám sẽ rất lớn

Trang 5

Có 3 đơn vị đất xám phổ biến ở Việt Nam:

+ Đất xám bạc màu trên đất phù sa cũ;

+ Đất xám bạc màu glây trên phù sa cũ;

+ Đất xám bạc màu trên đá macma axit và đá cát

- Nhóm đất phù sa có diện tích 3,4 triệu ha chiếm 10,85% diện tích tự nhiên Nhóm đất phù sa có độ phì nhiêu tự nhiên và thực tế cao, là nhóm đất có tầm quan trọng bậc nhất trong việc phát triển cây lương thực và cây hàng hoá trên phạm vi cả nước Đất phù sa tập trung chủ yếu ở các địa phương thuộc hai châu thổ lớn là sông Hồng và sông Cửu Long Theo Hội Khoa học Đất Việt Nam, nhóm đất phù sa có thể chia thành ba đơn vị như sau:

tự nhiên rất cao của các loại đất đỏ; có thể phát triển rất nhiều loại cây, đặc biệt là các loại cây lâu năm có giá trị kinh tế cao như: cà phê, hồ tiêu, chè, ca cao và nhiều loại cây

ăn quả khác Tuy vậy ở nhiều nơi, đất đỏ cũng đang thoái hoá do xói mòn, rửa trôi, chiến tranh, thâm canh bất hợp lý hoặc thậm chí do ảnh hưởng của quá trình đô thị và công nghiệp hoá

Nhóm đất này có 8 đơn vị đất sau:

+ Đất nâu tím trên đá macma bazơ và trung tính;

+ Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính;

+ Đất nâu vàng trên đá macma bazơ và trung tính;

+ Đất đỏ nâu trên đá vôi;

Có 3 đơn vị đất cát phổ biến ở Việt Nam:

Trang 6

khí Đất phèn tiềm tàng có thể khai thác trồng lúa, nuôi tôm… Vùng phèn tiềm tàng dưới rừng sú vẹt, đước (rừng ngập mặn) và một số vùng phèn nhiều đặc thù cần bảo tồn để giữ

bờ biển, bảo vệ môi trường

+ Đất phèn hoạt động:

Có khoảng hơn 1,210 triệu ha, chiếm 65% tổng diện tích đất phèn, phân bố chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ và một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Đất phèn hoạt động được hình thành do có tầng phèn xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển từ đất phèn tiềm tàng, tập trung chủ yếu là khoáng Jarosite dạng đốm, vệt vàng rơm Đặc điểm cơ bản của đất phèn hoạt động là rất chua (pH thấp), nồng độ Fe, Al di động cao, nhiều lưu huỳnh ở dạng SO4-2 Nhiều kinh nghiệm về cải tạo đất phèn như lên líp, ém phèn kết hợp với các

hệ thống tưới tiêu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và sử dụng phân bón hợp lý đã biến vùng đất phèn thành vựa lúa của cả nước, thành nơi có sức sản xuất nông nghiệp rất năng động

- Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols), diện tích 971.356 ha, chiếm 3,1% diện tích đất tự nhiên Ở Việt Nam, quá trình mặn hoá chủ yếu xẩy ra đối với đất ven biển Đất mặn Việt Nam phân bố ở ven biển từ bắc đến nam nhưng tập trung chủ yếu nhiều nhất ở một số tỉnh ở miền Bắc như : Nam Định, Thanh Hoá và đồng bằng sông Cửu Long (Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang)

Nhóm đất mặn có 3 đơn vị đất :

+ Mặn sú vẹt đước;

+ Mặn nhiều;

+ Mặn trung bình và ít (732.584 ha, chiếm 75% diện tích đất mặn)

Ngoài ra có một số ít đất mặn kiềm ở vùng bán khô hạn (Bình Thuận, Ninh Thuận) với diện tích rất nhỏ

Đặc điểm chủ yếu của đất mặn là có tổng số muối tan cao (1 – 1,5% hoặc hơn) hoặc có

độ no Na trao đổi cao (ESP> 6%); để dễ dàng phân biệt đất mặn và đất phèn cần nghiên cứu số liệu về lưu huỳnh và độ chua

1.2 Đất Việt Nam phân chia theo loại hình sử dụng đất

Số liệu thống kê toàn quốc theo qui hoạch sử dụng đất chỉ thể hiện 5 nhóm hiện trạng sử dụng đất đó là đất nông nghiệp, đất lâm nghịêp có rừng, đất chuyên dùng, đất ở, đất chưa

sử dụng, sông suối và núi đá (bảng 2) Trong đó các đối tượng quan trắc phân tích môi trường đất hiện nay chủ yếu là đất nông nghiệp và một số khu vực nông lâm kết hợp Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 và 2003

Đất trồng cây lâu năm 2181,9 2314,0

Đất cỏ dùng cho chăn nuôi 37,6 42,1

Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 367,9 594,8

2 Đất lâm nghiệp có rừng 11575,4 12402,2

Rừng tự nhiên 9774,5 10224,6

Trang 7

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2001 và năm 2004

2 Môi trường đất Việt Nam- Những biến đổi cơ bản dưới tác động bất lợi của thiên nhiên

và hoạt động con người

Những biến đổi của môi trường đất được xét dưới 2 quá trình cơ bản: đó là quá trình biến đổi của chính bản thân môi trường đất và quá trình ô nhiễm đất do con người đưa vào đất những chất thải từ bên ngoài (chất thải công nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu,…)

Các quá trình:

* Quá trình xói mòn đất, rửa trôi: Quá trình này xẩy ra phổ biến đối với đất Việt Nam vì diện tích phần lớn đất ở vùng đồi núi có độ dốc cao, lượng mưa lớn tập trung vào 4-5 tháng mùa mưa với lượng mưa chiếm tới 80% tổng lượng mưa cả năm Tuy nhiên quá trình xói mòn, rửa trôi càng gia tăng dưới tác động hoạt động của con người mà đặc trưngchủ yếu là:

có lượng mưa thấp

Do tác động tổng hợp của điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội của con người

đã xuất hiện 6 quá trình sa mạc hoá chủ yếu:

+ Đất bị thoái hoá nghiêm trọng do phá rừng ở vùng đồi núi;

+ Nạn cát bay ở vùng bờ biển;

Trang 8

+ Đất bị mặn hoá;

+ Đất bị phèn hoá;

+ Đất thoái hoá do canh tác nông nghiệp quá mức;

+ Đất thoái hoá do khai thác mỏ bừa bãi

*Quá trình xâm nhập mặn: Đối với vùng đất ngập nước Việt Nam quá trình xâm nhập mặn là một nguy cơ rất lớn gây tác hại xấu đến môi trường và sản xuất và gây thiệt hại rấtlớn cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế cho đất nước

*Quá trình phèn hoá: Đất phèn được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh phèn, phát triển mạnh ở môi trường đầm mặn, khó thoát nước Ở đồng bằng sông Cửu Long, nơi nào bề mặt của đầm mặn rộng phèn tiềm tàng phát sinh rất nhiều (Pyrite nguyên sinh), nơi nào bề mặt hẹp (nhỏ hơn 1km dọc biển Đông) thì phèn tiềm tàng mất dần và trở thành không phèn, ở các tỉnh miền Bắc gọi là đất chua mặn như ở Hải Phòng, Nam Định

Việc phá rừng tràm để sản xuất nông nghiệp diễn ra khá phổ biến ở vùng đồng bằng sôngCửu Long, đã làm thay đổi môi trường đất theo hướng bất lợi, làm gia tăng quá trình phèn hoá

*Quá trình glây hoá: Quá trình glây hoá phát sinh ở đất quá ẩm thường xuyên hay trong thời kỳ (ruộng lúa nước, đất thụt, lầy…), nơi có mực nước ngầm thấp Đất glây thường bịmất cấu trúc, chứa nhiều chất độc gây ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của các loại cây Nhóm đất này phân bố tập trung ở các vùng trũng đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, rải rác ở Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ

*Quá trình cát bay ở bờ biển: Đất cát biển ở Việt Nam có khoảng 502.045 ha, phân bố dọc theo ven biển từ Quảng Ninh đến Trà Vinh Đất cát với tỷ lệ hạt cát 95-98% ở trạng thái rời rạc, dễ di động theo gió Với tốc độ gió khá mạnh đã làm cho cát bay tạo thành các cồn cát di động, nhiều khi còn vùi lấp làng mạc, ruộng vườn, đường xá, cản trở giao thông…tất cả tạo nên một vùng giống như cảnh sa mạc Ngoài ra trong mùa mưa, lượng mưa lớn kéo theo cát tạo thành suối cát lớn lấp ruộng vườn, đất đai màu mỡ…

* Quá trình ô nhiễm do chất thải, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: Do tăng dân số, nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều, con người đã phải áp dụng những biện pháp thâm canh để tăng mức sản xuất và tăng cường khai thác độ phì nhiêu đất Những biện pháp phổ biến là:

+ Tăng cường sử dụng các chất hoá học trong nông lâm nghiệp như phân bón hoá học, các loại phân hữu cơ, bùn thải công nghiệp và đô thị;

+ Sử dụng công cụ nặng và kỹ thuật hiện đại để làm đất, thu hoạch;

+ Sử dụng chất thải công nghiệp(nước)

+ Mở rộng mạng lưới tưới tiêu

Tất cả những biện pháp trên đều tác động mạnh mẽ đến hệ sinh thái đất, trong nhiều trường hợp làm ô nhiễm môi trường đất Một trong những loại ô nhiễm đất được gây nên bởi các tác nhân hoá học, chủ yếu do sử dụng phân bón hoá học, hoá chất bảo vệ thực vật, các loại nước thải, bùn thải công nghiệp, đô thị để tưới và bón vào đất có thể chứa các chất độc hại hay các kim loại nặng…

Trang 9

PHẦN 2

TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ YÊU CẦU CHUNG VỀ KỸ THUẬT

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT

Môi trường đất Việt Nam rất đa dạng, phong phú và phức tạp Đặc điểm và tính chất của

nó phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh như: khí hậu, địa hình, chế độ nước, thảm thực vật Các yếu tố này không phải đồng nhất trên toàn lãnh thổ mà phân hoá rất sâu sắc, tạo nên những vùng địa lý phức tạp tác động sâu sắc tới các quá trình thổ nhưỡng cơ bản, hình thành nên các nhóm đất và loại đất với đặc tính khác nhau Địa hình là một trong những nguyên nhân chính phân hóa môi trường đất Việt Nam

Giống như các chương trình quan trắc môi trường khác, một hệ thống quan trắc phục vụ cho việc đánh giá chính xác về tình trạng chất lượng môi trường đất bao gồm 6 bước:

- Quan trắc và thu thập mẫu ngoài hiện trường;

- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm;

- Xử lý số liệu;

- Phân tích số liệu;

- Tổng hợp vấn đề và báo cáo;

- Khai thác và sử dụng thông tin

Như vậy, bước "quan trắc và thu thập mẫu đất" là bước khởi đầu của hệ thống quan trắc

mà kết quả của nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các bước tiếp sau Thực ra việc lấy mẫu đấthết sức quan trọng, mục đích của việc lấy mẫu đất là mở ra một cửa sổ cho" hộp đen đất"

Để thống nhất rằng cứ mỗi ha đất, nếu chỉ tính ở độ sâu tầng đất canh tác (từ 0 đến 20-30 cm) thì có 2 đến 3 nghìn tấn đất, từ đồng ruộng người ta chỉ mang về 1-2 kg, sau khi phơi

và xử lý chỉ còn 0,5-1 kg đất và cho mỗi phép phân tích chỉ sử dụng 1 đến vài gam đất và

có khi chỉ vài mg đất; cho nên trong tất cả các bước đều phải hết sức cẩn trọng và có thể nói bước đầu tiên sẽ là bước quan trọng nhất

1 Một số yêu cầu chung trong kỹ thuật quan trắc môi trường đất

- Để xác định được các vấn đề cấp thiết và trọng tâm của quan trắc môi trường đất cần phải có các nghiên cứu xem xét các yếu tố nào là đặc trưng cho sự biến đổi các thông số của môi trường đất theo từng vùng địa lý

- Trong quá trình quan trắc cần phải bao quát được không gian (phạm vi) và thời gian diễn biến các thông số môi trường

+ Để theo dõi diễn biến không gian phải xác định được các vị trí quan trắc thích hợp + Để theo dõi diễn biến theo thời gian phải xác định các thời điểm, chu kỳ, tần số đo đạc (theo mùa, theo năm, theo tháng)

2 Yêu cầu khoa học về số liệu quan trắc

- Độ chính xác của số liệu Điều này phụ thuộc vào:

+ Trang thiết bị quan trắc;

+ Qui trình, qui phạm quan trắc;

+ Qui trình xử lý mẫu, bảo quản mẫu ;

Trang 10

+ Kỹ thuật và thiết bị phân tích;

+ Trình độ chuyên môn của người thực hiện quan trắc

- Tính đồng nhất của số liệu cần thiết để so sánh các số liệu, nghiên cứu sự biến đổi theo không gian và thời gian của một yếu tố môi trường nào đó Để đảm bảo tính thống nhất của số liệu cần phải:

+ Thống nhất phương pháp đo đạc (loại máy đo, phương pháp đo) vì mỗi phương pháp

đo có giá trị đo và các đặc điểm sai số khác nhau;

+ Thống nhất quy trình, qui phạm quan trắc;

- Tính đặc trưng của số liệu:

+ Số liệu phải đặc trưng cho vùng quan trắc;

+ Thông số đo phải đặc trưng cho hiện tượng biến đổi; môi trường chủ yếu của khu vực quan trắc hoặc số liệu nền

CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT QUAN TRẮC

1 Xác định đối tượng quan trắc môi trường đất

Đối tượng quan trắc môi trường đất có thể bao gồm:

+ Thành phần vật lý, hoá học và sinh học đất;

+ Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong đất;

+ Biến động tài nguyên môi trường đất (xói mòn, rửa trôi, sa mạc hoá,…);

+ Tình trạng sức khoẻ của dân cư trong vùng đất nghiên cứu;

+ Tình trạng hoạt động của hệ sinh thái

Đối tượng quan trắc như đã nói ở trên là các thành phần môi trường chịu ảnh hưởng của các tác động ngoại cảnh hoặc do nội lực gây nên (thiên tai, hạn hán, bão lụt; hoạt động của con người: chặt phá rừng; chất thải độc hại thải trực tiếp ra môi trường,…)

2 Lựa chọn địa điểm quan trắc

Việc chọn địa điểm quan trắc là nhằm xác định đúng vấn đề cần quan trắc Cần phân biệt giữa địa điểm quan trắc và vị trí quan trắc và điểm lấy mẫu Tại một địa điểm quan trắc,

có thể quan trắc nhiều vị trí (ví dụ: đông, tây, nam, bắc), và tại một vị trí có thể có nhiều điểm lấy mẫu

Địa điểm quan trắc phải là đại diện, liên quan đến vấn đề quan tâm, ưu tiên, có tác động đến môi trường và dân sinh trước mắt cũng như lâu dài hoặc là do đặt hàng cụ thể Ví dụ:quan trắc và phân tích ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm tổng hợp tại địa điểm Thanh Trì (Hà Nội)

Chọn địa điểm quan trắc điển hình đáp ứng được mục tiêu và đặc điểm đối tượng quan trắc là yếu tố đầu tiên đảm bảo chất lượng quan trắc

Ví dụ: Quan trắc theo dõi quá trình thâm canh vùng đất bạc màu có độ phì nhiêu thấp,

Ngày đăng: 23/09/2012, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w