Phát triển khách hàng của Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin (ADSOFT – CORP
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình hội nhập đang diễn ra không ngừng cả về chiều rộng lẫnchiều sâu điều đó kéo theo sự phát triển của khoa học công nghệ ngày cànghiện đại và tinh tế hơn Do đó việc ứng dụng Khoa Học Công Nghệ vâo cáclĩnh vực kinh doanh, quản lý đã trở thành một phần tất yếu không thể thiếuđặc biệt là trong thời kỳ đầu hội nhập và đổi mới nền kinh tế đất nước nhưhiện nay Việc ứng dụng Phần Mềm Tin Học vào trong các lĩnh vực KinhDoanh quản lý các nguồn lực cũng như lĩnh vực Kinh Doanh khác đã cónhững hiệu quả đáng kể góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nềnkinh tế nước nhà
Công Nghệ Thông Tin ngày càng được nhấn mạnh và ngày càng đượcứng dụng nhiều trong quản lý, điều hành,…không những tiếp kiệm đượcnhiều thời gian và công sức mà còn tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, năngsuất cao, tiết kiệm được nguyên vật liệu đầu vào Công Nghệ Thông Tin tuycòn là một ngành mới đối với nước ta nhưng đã có vai trò rất lớn trong việcthúc đẩy sự phát triển chung của đất nước Nhưng để tồn tại và phát triển lâudài thì sản phẩn phần mềm mà doanh nghiệp tạo ra và bán trên thị trường phảiđược khách hàng chấp nhận Đó chính là nhiệm vụ của hoạt động phát triểnkhách hàng của doanh nghiệp - phần lớn được thực hiện trên cơ sở Marketingmix Nếu coi hoạt động phát triển khách hàng là phần khung xương của mộtngôi nhà phát triển doanh nghiệp thì có thể coi marketing là một trong nhữngcái trụ của phần khung xương đó Ngôi nhà đó chỉ bền vững khi tất cả các trụcột đều bền vững
Với các trang thiết bị hiện đại như: Máy tính, mạng Internet, Intranet;
và việc phát triển các phần mềm ứng dụng trong các lĩnh vực xây dựng, thiết
kế, quản lý….Cùng với đội ngũ cán bộ trẻ năng động sáng tạo Công ty cổphần phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin (ADSOFT –CORP) đã đóng góp nhiều phần mềm quan trọng trong lĩnh vực quản lýKhách Sạn – Nhà Hàng, resort
Trang 2Song mục tiêu của Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụngcông nghệ thông tin không chỉ dừng lại ở đó mà phải phấn đấu không ngừng
để phát triển hùng mạnh và có khả năng khẳng định vị thế trên thị trườngquốc tế
Xuất phát từ thực tế đó, cùng với sự tìm hiểu trong thời gian thực tậpthực tế tại Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công NghệThông Tin cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, sự ủng hộ của ban
giám đốc và các phòng ban trong Công ty, em đã chọn đề tài “Phát triển
khách hàng của Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin (ADSOFT – CORP)” Đây là một đề tài mới đối với Công ty
cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin trong giaiđoạn hiện nay nhưng em hy vọng rằng với một số đề xuất nhỏ bé của cá nhân
em có thể đóng góp chút ít cho sự phát triển của Công ty
Chuyên đề này gồm các nội dung sau:
Chương I : Cơ sở phát triển khách hàng của Công ty cổ phần phát triển phầnmềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin
Chương II: Thực trạng hoạt phát triển khách của Công ty cổ phần phát triểnphần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin
Chương III: Một số biện pháp nhằm phát triển khách hàng của Công ty cổphần phát triển phần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin
Do trình độ và thời gian có hạn nên bài viết không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, của banlãnh đạo công ty và các bạn để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS Hoàng Đức Thân
đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cám ơn !
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM VÀ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
1.1.Những vấn đề cơ bản về khách hàng ở doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm và phân loại khách hàng.
a.Khái niệm khách hàng
Đối với các Doanh Nghiệp để tồn tại và phát triển được thì sản phẩm của
họ bán ra trên thị trường phải được khách hàng chấp nhận Do đó khách hàngđóng vai trò rất quan trọng trong việc quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Vì vậy hiểu biết đầy đủ về khách hàng, nhu cầu và cách thức mua sắm của
họ là một trong những cơ sở quan trọng có ý nghĩa quyết định đến khả nănglựa chọn cơ hội kinh doanh và sử dụng có hiệu quả các tiềm lực của doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh
Các thông tin cần thiết về khách hàng chính là các thông tin về đốitượng tác nghiệp trong thương mại và cũng là sự hiểu biết của doanh nghiệp
về người quyết định cuối cùng cho sự thành công của các quá trình tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp
Trang 4Khách hàng là người quyết định cuối cùng cho sự thành công của cácquá trình tiêu thụ sản phẩm Quyết định của họ được thể hiện thông qua láphiếu đồng tiền của họ khi họ mua sản phẩm của Doanh Nghiệp.
Khách hàng là người trung tâm mà các hoạt động của Doanh Nghiệpphải luôn xoay quanh, luôn lấy họ làm trọng tâm để hướng tới phục vụ
b.Phân loại khách hàng
Khách hàng của Doanh Nghiệp được phân loại dựa trên nhiều tiêu thứckhác nhau có thể phân loại theo tiêu thức đối tượng khách hàng, theo loạihình sản phẩm dịch vụ mà khách hàng sử dụng, theo doanh thu mà kháchhàng đem lại cho Doanh Nghiệp…
Song xem xét tình hình cụ thể của thị trường cũng như đặc điểm sảnphẩm của Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công NghệThông Tin là cung cấp phần mềm quản lý thì khách hàng được phân loại theohai tiêu thức sau:
Phân loại theo đối tượng
- Khách hàng là cơ quan: đối tượng khách hàng này gồm có các cơquan Chính Phủ, các trường đại học, các văn phòng đại diện…
- Khách hàng là các Khách sạn: bao gồm các khách sạn ba sao trởlên đang hoạt động tại Việt Nam
- Các nhà hàng và khu nghỉ có quy mô lớn ở Việt Nam
Tuy mới thành lập chưa lâu nhưng Công ty đã khá thành công tronglĩnh vực cung cấp phần mềm quản lý Khách sạn – Nhà hàng, khu nghỉ vớimột số khách hàng tiêu biểu gần đây như: Vạn chài Sầm Sơn, Khu du lịchsinh thái (Kim Bôi Hoà Bình), Chuỗi Nhà Hàng Đông Phương (Lê Văn Hưu,
Hà Nội), Phú gia Hotel…
Trang 51.1.2.Đặc điểm khách hàng sử dụng công nghệ thông tin.
Đúng, người sử dụng đầu cuối không chắc bản thân họ có quan tâm tớicác tự do đó không để nghiên cứu hoặc cải thiện chương trình phần mềm.Nhưng tính sẵn sàng của các phần mềm quản lý hay phần mềm tự do này đốivới những nhà lập trình phát triển là những điều kiện cần thiết cho những dựtính của mọi người Hơn nữa, những tự do để chạy và phân phối lại cácchương trình làm yên lòng mỗi người về một số khía cạnh không được mờichào nhiều của văn hoá sở hữu độc quyền Dù sao đi nữa, các nguồn này cùngtạo ra một tập hợp những người sử dụng tích cực hơn, đòi hỏi hơn so vớinhững gì thấy được trong các phần mềm sở hữu độc quyền
Không khỏi ngạc nhiên, khi những khác biệt này về gốc gác dẫn tớinhững tập hợp khác nhau hoàn toàn về các dự tính Tất nhiên, có những ngoại
lệ, và người sử dụng càng có nhiều kinh nghiệm bao nhiêu, thì những khácbiệt đó càng ít rõ ràng bấy nhiêu Hơn nữa, các phần mềm tự do như Firefox
và OpenOffice.org đang trở nên bình thường hơn trên các nền tảng sở hữu độcquyền Và tương tự như văn hoá sở hữu độc quyền đang thẩm thấu vào trongcác phần mềm tự do khi nó trở thành việc kinh doanh lớn
Đối với hầu hết các phần mềm, các Doanh Nghiệp vẫn còn có thể mong đợinhững người sử dụng các phần mềm tự do phân biệt được với sở hữu độcquyền theo một số cách cơ bản Hơn nữa, liệu các Doanh Nghiệp có nhận thứcđược những khác biệt này có thể có ảnh hưởng đáng kể nào trong sự thànhcông của bạn khi marketing và các phần mềm ngày càng phát triển khôngngừng như hiện nay
Vậy đặc điểm của khách hàng sử dụng công nghệ thông tin cũng giốngnhư khách hàng sử dụng phần mềm tự do nói chung bao gồm bốn đặc điểm cơbản sau:
Trang 6Một là :Người sử dụng phần mềm tự do mong đợi các giấy phép mở
chứ không phải các phương pháp kích hoạt (tài khoản).
Các nhà cung cấp sở hữu độc quyền như Adobe và Xara, những hãng
đã có kinh nghiệm với các phiên bản của GNU/Linux của phần mềm thườngkết luận rằng những người sử dụng phần mềm tự do sẽ không mua các phầnmềm thương mại Tuy nhiên, như các công ty như Mandriva hay Red Hat đãchứng minh, các kết luận như vậy sẽ thất bại nhiều hơn trong việc hình thànhtrong óc các phương pháp kinh doanh thay thế hơn là một khả năng quan sátthực tế Nếu không có gì nữa, người sử dụng trong các doanh nghiệp sẽthường mua một cách thương mại để có được sự tiện lợi trong mối quan hệtruyền thống với một nhà phân phối nào đó
Tuy nhiên, đưa ra bất kỳ khả năng nào, người sử dụng phần mềm tự do
sẽ từ chối các giấy phép hoặc các phương pháp kích hoạt của sở hữu độcquyền mà chúng hạn chế sự tự do sao chép và phân phối lại phần mềm của họ.Một số người có thể cam chịu các giấy phép sở hữu độc quyền nếu chức năng
so sánh được là không sẵn sàng ở đâu nữa cả Những người khác có thể chấpnhận một giấy phép sở hữu độc quyền đối với các phần mềm không thiết yếunhư các trò chơi Nhưng, tín hiệu đầu tiên về một giải pháp thay thế, họ sẽ bỏqua một sản phẩm sở hữu độc quyền Tất nhiên, rất nhiều người sẽ khôngchấp nhận ngay cả những thoả hiệp tạm thời này
Nếu bạn muốn bán cho cộng đồng phần mềm tự do, hãy quên về việclàm tiền về phần mềm và xem những dịch vụ gì bạn có thể phát triển xungquanh các phần mềm đó Hoặc bạn có nghĩ đó là một tai nạn rằng việc chia sẻtệp và văn hoá tự do sẽ có gốc rễ trong cộng đồng phần mềm tự do haykhông?
Hai là : Người sử dụng phần mềm tự do mong đợi các nâng cấp và vá
lỗi thường xuyên.
Trang 7Các hệ điều hành tự do được thiết lập cho sự vừa lòng ngay lập tức Bạnmuốn một mẫu phần mềm ư? Hãy bật sang tài khoản gốc (root), và trong vòng
5 phút bạn sẽ có nó được cài đặt và sẵn sàng để sử dụng mà không cần khởiđộng lại máy
Chức năng hàng ngày này dẫn tới cùng một mong đợi cao cho các nângcấp và bản vá lỗi Trong các phần mềm tự do, những nâng cấp và vá lỗi khôngphải là sự kiện một lần trong năm hoàn tất với các phiên bản beta và tung racác phiên bản ứng viên Chúng rất gần với những gì xảy ra hàng ngày Nhữngngười duy trì dự án nhận trách nhiệm này một cách rất nghiêm túc rằng nhiềungười đã biết tới để lấy thời gian cá nhân từ công việc để sửa lỗi hoặc vá lỗi
an ninh một cách nhanh nhất có thể được
Ba là : Người sử dụng phần mềm tự do mong đợi làm việc theo cách họ
chọn.
Việc chuyển từ Windows sang GNU/Linux, thứ đầu tiên mà người sửdụng có thể để ý tới là có bao nhiêu lựa chọn tuỳ biến là sẵn sàng chỉ cho vẻngoài và sự vận hành của máy tính để bàn Có lẽ, họ có thể cảm thấy rằng quánhiều lựa chọn là sẵn sàng Thường thì, họ không thể tưởng tượng nổi có baogiờ lại mong muốn tới một nửa các lựa chọn đó
Những lựa chọn này là kết quả trực tiếp của ý thức kiểm soát mà phầnmềm tự do khuyến khích trong những người sử dụng của nó Họ không chỉmong đợi sử dụng các thực đơn, các thanh công cụ hoặc các phím tắt như sự
ưu tiên mà họ yêu cầu phải có, mà họ còn mong đợi kiểm soát được màu sắc,
và ngay cả sự sắp xếp chỗ cho các tính năng màn hình một cách dễ dàng vàhiệu quả Nếu họ đi theo một cách khác, đi từ GNU/Linux sang Windows, thì
họ có thể sẽ cảm thấy bị hạn chế, rằng họ đang bị ép buộc làm những thứ theocách mà những nhà lập trình phát triển muốn họ phải làm, hơn là việc tư vấncác ưu tiên của chỉ riêng họ
Trang 8Bốn là : Người sử dụng phần mềm tự do muốn kiểm soát các hệ thống
của riêng họ.
Đối với một người sử dụng phần mềm tự do nói riêng hay các cơ quan, tổchức nói chung, một trong những khía cạnh chán ngấy của Windows XP hoặcVista là bạn lúc nào cũng bị mè nheo bởi các màn hình pop-ups Bản thân hệthống lưu ý bạn về các nâng cấp sẵn có, các rủi ro an ninh có thể, và tình trạnghiện hành về hệ thống của bạn Và sẽ không là không thông thường đối vớicác phần mềm của các nhà sản xuất của bạn có những thông điệp riêng của họcũng như Java và một số chương trình khác Trong khi đó, hệ điều hành và 1hoặc 2 mẫu phần mềm cơ bản khác được gọi điện thoại về nhà, và các côngnghệ khoá trói thiết lập chính sách cho máy tính của bạn Đôi khi, dường nhưcông việc của bạn đang bị gián đoạn cứ mỗi 30 giây hoặc đại loại như vậy.Các máy tính để bàn trong các hệ điều hành phần mềm tự do đang bắtđầu có sự thông báo, nhưng, cho tới nay, chúng là cho toàn bộ hệ thống Ngay
cả quan trọng hơn, chúng có thể được tắt đi Người sử dụng GNU/Linux hoặcFreeBSD có kinh nghiệm biết rằng các sự kiện của chương trình hệ thống nằmtrong các tệp nhật ký (log files), nơi mà chúng có thể được đọc lúc nhàn rỗi.Còn đối với các công nghệ tự giám sát hoặc bị khoá, hãy quên nó đi.Nhiều người sử dụng phần mềm tự do nghi ngờ các công cụ khảo sát tự độngtương đối nhân từ như Debian Popularity Contest hoặc Smolt, để kệ nhữngthứ đó để kiểm tra từ bàn tay của họ
1.1.3.Vai trò của khách hàng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường nhà sản xuất có quyền quyết định sử dụngnguồn lực của mình vào việc sản xuất/ kinh doanh một sản phẩm nào đó đểđưa ra thị trường Ngược lại, người tiêu thụ cũng có quyền quyết định sử dụng
Trang 9nguồn lực của mình để mua một sản phẩm nào đó để thoả mãn nhu cầu củamình một cách tốt nhất.
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều người bán những sản phẩm tương
tự để thoả mãn cùng một nhu cầu của khách hàng mà khách hàng lại lâ người
có quyền lựa chọn tối đa Khách hàng chọn sản phẩm của ai thì người đó bánđược hàng và tồn tại, phát triển và khách hàng không chấp nhận sản phẩm của
ai thì nhà sản xuất (Doanh Nghiệp) đó không bán được hàng và phá sản
Vậy khách hàng là người đem lại cho Doanh Nghiệp lợi nhuận, đem lạicho Doanh Nghiệp chỗ đứng trên thương trường và cũng chính khách hàng làngười tạo nên danh tiếng cho sản phẩm và cho Doanh Nghiệp bằng quyếtđịnh mua hàng của mình
Như vậy có thể nhận thấy rằng khách hàng có vai trò quyết định đến sựphát triển, hưng thịnh hay suy tàn của Doanh Nghiệp Các nhà quản trị bánhàng luôn luôn phải biết cách thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của kháchhàng để kinh doanh có lãi Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường thời mở cửanhư hiện nay việc thu hút khách hàng và đặc biệt giữ chân khách hàng là mộtvấn đề thực sự khó khăn đối với các Doanh Nghiệp Việt Nam Bởi kháchhàng không chỉ tiêu dùng sản phẩm trong nước mà họ còn có thể đặt muahàng của nước khác thông qua công cụ thương mại điện tử tiện lợi nếu nhưnhà sản xuất trong nước không đáp ứng được nhu cầu của họ
Với Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công NghệThông Tin để có được chỗ đứng trên thị trường cần phải đầu tư nghiên cứa thịtrường, xác định rõ nhu cầu của khách hàng về sản phẩm phần mềm của Công
ty đó là sự phù hợp, sự hiện đại, độ ổn định, giá cả, chế độ chăm sóc kháchhàng… khả năng đáp ứng của Công ty Để từ đó đề ra các chính sách giá cả,chính sách sản phẩm, chính sách cạnh tranh cho phù hợp Khách hàng lúc này
là sự quan tâm hàng đầu của Công ty trong chiến lược của mình
Trang 101.2.Nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển khách hàng của Doanh Nghiệp kinh doanh phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin.
Có rât nhiều nhân tố ảnh hưởng đến Doanh Nghiệp theo các nhà quảntrị thì có hai nhóm đó là: những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và nhữngnhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.2.1.Những nhân tố bên ngoài Doanh Nghiệp.
Các yếu tố bên ngoài Doanh Nghiệp hay còn gọi là các nhân tố kháchquan ảnh hưởng đến hoạt động phát triển khách hàng của Công ty bao gồmtổng thể các yếu tố về chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội… đặc biệt là cơ sởpháp luật về công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và trình
độ dân trí Nó đưa đến cho Doanh Nghiệp những cơ hội và thách thức lớnbuộc phải tìm cách để “bơi theo dòng chảy” thay vì phải tìm cách “bảo dòngchảy đó ngừng lại” Ở đây ta chỉ phân tích ba yếu tố có ảnh hưởng lớn nhấtđối đến các Doanh Nghiệp kinh doanh phần mềm công nghệ thông tin đó là :
a Cơ sở pháp luật về công nghệ thông tin.
Đó là các văn bản pháp luật về Công Nghệ Thông tin theo Quyết định số
05/2007/QĐ-BTTTT ngày 26-10-2007 của Bộ Thông tin và Truyền thông vềviệc phê duyệt Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ViệtNam đến năm 2020 Mục tiêu của Quy hoạch là phát triển mạnh nguồn nhânlực công nghệ thông tin, đảm bảo có đủ nhân lực phục vụ nhu cầu ứng dụng
và phát triển công nghệ thông tin, xây dựng kinh tế tri thức và xã hội thôngtin, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàcung cấp nhân lực công nghệ thông tin cho thị trường lao động quốc tế; hiệnđại hóa, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của hệ thống đào tạo nhânlực công nghệ thông tin, nâng trình độ đào tạo nhân lực công nghệ thông tincủa nước ta tiếp cận trình độ quốc tế và tham gia thị trường đào tạo nhân lựcquốc tế; từng bước trở thành một trong những nước cung cấp nhân lực công
Trang 11nghệ thông tin chất lượng cao cho các nước trong khu vực và trên thế giới;đẩy mạnh đào tạo nhân lực cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tinphục vụ quốc phòng.
Việt Nam phấn đấu đến năm 2015, tất cả cán bộ, công chức, viên chức cáccấp, 100% cán bộ y tế, 80% lao động trong các doanh nghiệp và trên 50% dân
cư có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin Các bộ, ngành, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương có giám đốc công nghệ thông tin, được đàotạo theo quy định của Nhà nước Đến năm 2020, 90% lao động trong cácdoanh nghiệp và trên 70% dân cư có thể sử dụng các ứng dụng công nghệthông tin
Quy hoạch đưa ra 15 nhiệm vụ và 5 giải pháp chủ yếu bao gồm:
Các nhiệm vụ: Phát triển đội ngũ giảng viên công nghệ thông tin, điện tử,viễn thông; phát triển đội ngũ giáo viên dạy tin học cho các cơ sở giáo dụcphổ thông; chuẩn hóa các trình độ đào tạo công nghệ thông tin, điện tử, viễnthông; phát triển đội ngũ nghiên cứu về công nghệ thông tin, điện tử, viễnthông; xây dựng và phát triển đội ngũ giám đốc công nghệ thông tin trong các
cơ quan nhà nước; đào tạo các tài năng về công nghệ thông tin, điện tử, viễnthông; đào tạo nhân lực trình độ cao về công nghệ thông tin, điện tử, viễnthông; đào tạo nghề về công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông; phát triểnnhân lực công nghệ thông tin trong lĩnh vực an ninh – quốc phòng; đào tạo vàbồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức;đào tạo và bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho giáo viên, cán bộtrong ngành giáo dục và đào tạo; dạy tin học cho sinh viên, học sinh các cấp;phổ cập tin học cho nhân dân; xây dựng trường đại học công nghệ thông tin
và truyền thông đạt đẳng cấp quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin nhân lựccông nghệ thông tin
Trang 12Các giải pháp chủ yếu là, đổi mới nội dung, phương pháp và quy trìnhđào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin; tăngcường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; mở rộng quy
mô đào tạo nhân lực công nghệ thông tin; tăng cường dạy tiếng Anh và dạycông nghệ thông tin bằng tiếng Anh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin để đổi mới phương pháp dạy và học
Cũng theo Quy hoạch, Bộ Tài chính có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các bộ,ngành liên quan xây dựng, ban hành cơ chế giành một tỉ lệ thích hợp trong1% ngân sách nhà nước hàng năm chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoahọc và công nghệ thông tin bằng tiếng Anh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin để đối mới phương pháp dạy và học
Cũng theo Quy hoạch, Bộ Tài chính có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp vớicác bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành cơ chế giành một tỉ lệ thích hợptrong 1% ngân sách nhà nước hàng năm chi cho việc thực hiện các nhiệm vụkhoa học và công nghệ để triển khai các nghiên cứu về công nghệ thông tin,điện tử, viễn thông
b.Cơ sở hạ tầng Công Nghệ Thông Tin
Theo báo tuổi trẻ - Ngày 29-7, Công ty chuyên cung cấp các dịch vụcông nghệ thông tin Datacraft đã ký với Công ty phát triển công viên phầnmềm Quang Trung (QTSC) dự án trị giá 3,57 triệu USD xây dựng hệ thống
hạ tầng công nghệ thông tin: mạng đô thị khu vực tốc độ cao (MAN), hệthống thoại trên nền tảng IP (Voice-over-IP), hệ thống tính cước cùng khảnăng quản lý hệ thống an ninh toàn diện.
Giám đốc điều hành phụ trách khu vực châu Á của Datacraft BillPadfield cho biết với giải pháp mạng này QTSC sẽ hoạt động như một công ty
Trang 13điện thoại cục bộ, một nhà cung cấp dịch vụ Internet và một trung tâm xử lý
dữ liệu
Ông cũng cho biết hệ thống cơ sở hạ tầng này cũng cho phép nâng cấp
để có thể sử dụng công nghệ Internet vệ tinh theo yêu cầu của QTSC trongthời gian tới Theo giám đốc QTSC Chu Tiến Dũng, dự án này dự kiến đượcđưa vào hoạt động quí 3-2005
Hiện nay theo các nhà phân tích công nghệ gia công phần mềm IT dựđoán thì tiêu đề của dịch vụ gia công phần mềm năm 2008 có thể là “Mọi thứcàng thay đổi thì chúng càng đứng yên một chỗ” Các chuyên gia mong rằngdòng Rupi sẽ tiếp tục tăng duy khách hàng và các nhà cung cấp IT trên toàncầu Liên kết công nghiệp sẽ diễn ra không ngừng và thị trường gia công nướcngoài sẽ tiếp tục phát triển cả trong lẫn ngoài Ấn Độ Tuy nhiên chúng tađừng mong đợi vào mọi thứ quá nhiều
Việt Nam hiện nay cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém do đó cần phải thuhút nhiều nhà đầu tư để nâng cao cơ sở hạ tầng Tại Diễn đàn Doanh Nghiệp
28 tháng 03 năm 2008 đại diện các tổ chức Doanh Nghiệp quốc tế cho rằng;tăng trưởng khá mạnh mẽ và liên tục của Việt Nam đang khiến cho cơ sở hạtầng bị quá tải Trong khi đó, sự tham gia của tư nhân trong cũng như ngoàinước vào lĩnh vực này còn bị hạn chế Điều đó đặt nước ta đứng trước nhữngthách thức mới đó là:
- Những thách thức đối với cơ sở hạ tầng: Việt Nam đã thành côngtrong việc mở rộng tiếp cận đến các dịch vụ cơ sở hạ tầng trong hơn 20 nămqua, nhưng còn rất nhiều việc phải làm để có thể phục vụ được tất cả mọingười Các chính sách và thể chế trước đây và thành công bây giờ phải đượcđiều chỉnh vì sự phát triển của Việt Nam ngày càng tiến bộ hơn Theo kết luận
Trang 14của một bộ báo cáo mới của Ngân hàng Thế Giới nhãn đề “ Việt Nam nhữngthách thức đối với cơ sở hạ tầng”.
Những thách thức đối với chiến lược cơ sở hạ tầng Việt Nam
Theo báo cáo mới nhất của Ngân Hàng Thế Giới nhãn đề “Việt Namnhững thách thức đối với cơ sở hạ tầng” được công bố ngày 15/05/2006 tại
Hà Nội thì hơn 20 năm qua Việt Nam đã thành công lớn trong đảm bảo lợiích từ các đầu tư vào cơ sở hạ tầng được chia sẻ trên khắp đất nước Và cácđầu tư này đã hỗ trợ cho phát triển nhanh chóng nền kinh tế của đất nước
Do vậy để giảm bớt những thách thức đó Ngân hàng thế giới tại ViệtNam đã công bố đầu tư cho cơ sở hạng tầng Công Nghệ Thông Tin chiếm10GDP; và gần đây nhà nước đã đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng để chothuê dài hạn
Trong số 730.000 Doanh Nghiệp nhỏ tại Việt Nam chỉ có 11% là có sửdụng máy tính trong kinh doanh Hơn 40% trong số các Doanh Nghiệp chưa
sử dụng máy tính này đang có kế hoạch mua máy tính trong vòng 12 thángtới Con số này tương đương với 263,3 triệu USD ,mà các Doanh Nghiệp nhỏnày sẽ chi ra để đầu tư cho cơ sở hạ tầng Công Nghệ Thông Tin của mìnhtrong năm 2006 Kết quả này được rút ra sau một cuộc nghiên cứu được thựchiện gần đây bởi Access Markets International Tuy nhiên hiện nay con sốnày đã có sự thay đổi nhiều điều đó tác động mạnh mẽ đến các Doanh Nghiệpđặc biệt là Doanh Nghiệp kinh doanh phần mềm Công Nghệ Thông Tin trong
đó có Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công Nghệ ThôngTin
c.Trình độ dân trí.
Trang 15Trình độ dân trí có ảnh hưởng rất lớn đối với các Doanh Nghiệp kinhdoanh phần mềm Trong giai đoạn hiện nay, khi cuộc chiến chống lại sựnghèo nàn, lạc hậu, nạn tham nhũng và sự suy thoái về đạo đức đang quyếtđịnh đến vận mệnh của cả dân tộc, hoặc là chúng ta sẽ vươn lên để đuổi kịpcác nước phát triển, hoặc là chúng ta sẽ mãi mãi tụt hậu, và làm thuê cho họ.
Vì vậyViệt Nam khó có thể thoát khỏi hoàn cảnh của một nước nghèonàn và lạc hậu, nếu trình độ dân trí của người Việt Nam không được nângcao Đây là một công tác dài hạn và đã được bắt tay ngay từ khi đất nước cònchìm trong chiến tranh, Đảng Việt Tân kêu gọi các lực lượng dân tộc dân chủ
ở trong và ngoài nước cùng nỗ lực Để nâng cao trình độ dân trí cho ngườidân Việt Nam có thể có những phương hướng cơ bản sau:
Một là: Tranh đấu cho quyền thông tin và được thông tin.
Trong bối cảnh liên lập toàn cầu, việc thu nhận cũng như trao đổi mọiloại thông tin đã trở thành một sinh hoạt tự nhiên của con người Điều này làmột đóng góp to lớn cho sự gia tăng và cập nhật kiến thức của cả quần chúngnói chung, lẫn giới chuyên gia, trí thức nói riêng, dẫn đến sự phát triển hàihòa trong xã hội Cho đến nay, việc thu nhận và lưu thông tin tức vẫn còn gặpnhiều trở ngại tại Việt Nam, làm cản trở sự mở mang trí tuệ của người dân vàhạn chế khả năng phát triển của cả nước Do đó, cần tranh đấu để gỡ bỏ mọitrở ngại và giới hạn trên lãnh vực thông tin, để người Việt Nam có quyền tiếpnhận và truyền bá mọi nguồn thông tin, chống mọi hình thức độc quyền haythông tin một chiều
Hai là: Tranh đấu cho quyền tự do học hỏi, tự do tìm hiểu, tự do đi lại và
xuất ngoại.
Trang 16Dân trí Việt Nam khó có thể nâng cao, nếu mọi người Việt Nam không
có quyền tự do đi lại và xuất ngoại, quyền tự do tìm hiểu và học hỏi, quyền tự
do xử dụng những phương tiện kỹ thuật hiện đại như internet, truyền thông vệtinh, để cập nhật hóa sự hiểu biết và nâng cao kiến năng
Ba là :Tranh đấu cho quyền tự do giáo dục và đào tạo.
Giáo dục và đào tạo phải được mở rộng cho tất cả mọi người trong đóngười dân có quyền tự do xây dựng các hệ thống giáo dục, cơ sở đào tạo độclập mà không có sự chi phối hoặc quản lý của chính quyền Do đó, cần tranhđấu để loại bỏ mọi hình thức độc quyền trong giáo dục và đào tạo Cần tranhđấu để các tôn giáo, các cơ quan từ thiện tư nhân, các tổ chức phi chính phủ
và các nhóm tư nhân có quyền tự do đóng góp việc nâng cao dân trí tronglãnh vực giáo dục và đào tạo
Bốn là: Tranh đấu cho sự công bằng trong thi cử và nhân dụng.
Người dân chỉ quan tâm đến việc nâng cao kiến thức của mình khi kiếnthức đó thực sự được công nhận và xử dụng một cách công bằng cho việcthăng tiến cá nhân Do đó, đảng ta chủ trương vạch trần, thông tin và đấutranh nhằm chấm dứt tình trạng lạm dụng quyền lực để mua bán bằng cấp,mua bán việc làm, đạt tiêu chuẩn chính trị lên trên tiêu chuẩn kiến năng
Năm là: Tranh đấu cho việc tách rời ý thức hệ ra khỏi giáo dục.
Giáo dục không thể là công cụ của một đảng phái để độc quyền xử dụngnhằm cổ xuý một ý thức hệ, một chủ nghĩa Để thực sự nâng cao dân trí, đảng
ta chủ trương vận dụng quần chúng, nhất là thành phần trí thức tranh đấu đểđòi hỏi việc xây dựng một nền giáo dục bảo đảm tinh thần khoa học khách
Trang 17tiếp thu mọi luồng tư tưởng và lãnh vực khác nhau của kiến thức Từ đó, đấtnước mới có một nền giáo dục toàn diện làm nền tảng cho mục tiêu nâng caodân trí lâu dài.
Vậy đặc điểm của trình độ dân trí có những ảnh hưởng riêng của nó đốivới các Doanh Nghiệp kinh doanh trên thị trường Cụ thể là trình độ dân trícàng cao thì người dân càng có nhiều nhu cầu về công nghệ thông tin đó là cơhội đối với các Doanh Nghiệp kinh doanh phần mềm Nhưng những nhu cầu
đó phong phú và đa dạng buộc các Doanh Nghiệp phải mất nhiều thời gian vàchi phí trong việc tìm ra phương thức để đáp ứng các nhu cầu của họ Dân trícàng cao đồng nghĩa với sự đòi hỏi cung ứng dịch vụ cũng như các loại sảnphẩm có chất lượng cao hơn
1.2.2 Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp.
a.Yếu tố con người.
Trong bất kỳ một ngành kinh doanh nào cũng như trong lĩnh vựcthương mại dịch vụ, yếu tố con người là quan trọng hàng đầu để bảo đảmthành công Theo Kenichi Ohmae – Nhà kinh tế học người Nhật Bản đã đặtcon người ở vị hàng đầu trên cả vốn và tài sản khi đánh giá sức mạnh của mộtDoanh Nghiệp Chính con người với năng lực của họ mới lựa chọn đúng cơhội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đang và sẽ có như: vốn, tài sản, kỹthuật, công nghệ… một cách có hiệu quả để khai thác tốt cơ hội và khác phụcđược những nguy cơ có thể xảy ra Đánh giá và phát triển tiềm năng conngười trở thành một nhiệm vụ ưu tiên mang tính chiến lược trong các DoanhNghiệp khi kinh doanh
Với lực lượng lao động có năng suất, có khả năng phân tích và sáng tạo
sẽ liên quan đến khả năng tập hợp và đạo tạo đội ngũ người lao động có khảnăng đáp ứng cao yêu cầu kinh doanh của Doanh Nghiệp Để có khả năng
Trang 18hoàn thành xuất sắc công việc trong kinh doanh thì một người phải hội tụ đủcác yếu tố: tài năng, kiến thức, kính nghiệm Tài năng là yếu tố bẩm sinh, kiếnthức là do học tập mà có, còn kinh nghiệm thì do quá trình tích luỹ cá nhântrong quá trình làm việc mà có Sự khác biệt về các yếu tố trên đã hình thànhnên những cá nhân có khả năng khác nhau.
- Người quản lý (lãnh đạo) các cấp
- Người tham mưu (nghiên cứu đánh giá cơ hội, xây dựng chiếnlược kế hoạch kinh doanh)
- Người sáng tạo (nghiên cứu phát triển ý đồ mới của sản phẩm)
- Người thừa hành (thực hành tác nghiệp cụ thể)
Một Doanh Nghiệp có sức mạnh về con người là Doanh Nghiệp có khảnăng lựa chọn đúng và đủ số lượng lao động cho từng vị trí công việc và sắpxếp đúng người trong một hệ thống thống nhất theo nhu cầu của công việc
Chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực: liên quan đến sứcmạnh tiềm năng của Doanh Nghiệp về con người và phát triển nhân lực chothấy khả năng chủ động phát triển sức mạnh con người của Doanh Nghiệpnhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và đổi mới thường xuyên, cạnh tranh vàthích nghi của kinh tế thị trường
Chiến lực phát triển nguồn nhân lực không chỉ liên quan đến những vấn
đề về đội ngũ lao động hiện tại mà còn tạo khả năng thu hút lao động xã hộinhằm kiến tạo cho Doanh Nghiệp một đội ngũ lao động: trung thành luônhướng về doanh nghiệp; có khả năng chuyên môn cao, lao động giỏi, năngsuất lao động và tính sáng tạo cao; có sức khoẻ có khả năng hoà nhập và đoànkết tốt
b Nhân tố tiềm lực và nhân tố tài chính.
Trong doanh nghiệp dù các chiến lược các kế hoạch phát triển doanhnghiệp có tốt đến đâu mà Doanh Nghiệp lại không có khả năng về tài chính
Trang 19để thực hiện thì cũng phải bỏ đi Tiềm lực tài chính là một nhân tố phản ánhsức mạnh của một Doanh Nghiệp thông qua khối lượng vốn mà DoanhNghiệp đó có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phấn phối hiệu quả cácnguồn vốn và quản lý tốt các nguồn vốn trong kinh doanh là một thế mạnh đểcác Doanh Nghiệp kinh doanh thành công trên thương trường.
Bởi dù các Doanh Nghiệp có ý tưởng kinh doanh hay đến đâu và cácchương trình kế hoạch kinh doanh có được xây dựng tốt đến đâu chăng nữanhưng Doanh Nghiệp không có tiềm lực tài chính thì cũng khó mà thực hiệnđược Do đó nhân tố tiềm lực tài chính phải được các Doanh Nghiệp đặt lên vịtrí hàng đầu trong kinh doanh
c Tiềm lực vô hình.
Trong Doanh Nghiệp ngoài các tiềm lực mà ta có thể xem xét và cân đođong đếm được thì còn có các tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của DoanhNghiệp trong hoạt động thương mại thông qua khả năng “bán hàng” gián tiếpcủa Doanh Nghiệp Sức mạnh vô hình thể hiện ở khả năng ảnh hưởng và tácđộng đến sự lựa chọn và quyết định mua hàng của khách hàng Hay nói cáchkhác sức mạnh vô hình tác động đến khả năng thu hút khách hàng của DoanhNghiệp
Tiềm lực vô hình không phải tự nhiên mà có, tuy có thể được hình thànhmột cách tự nhiên nhưng nhìn chung tiềm lực vô hình cần được tạo dựng mộtcách có tổ chức thông qua các mục tiêu và chiến lược xây dựng tiềm lực vôhình cho Doanh Nghiệp Tiềm lực vô hình cần được chú ý tới trong tất cả cáchoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp nó được thể hiện ở:
- Hình ảnh, uy tín của Doanh Nghiệp trên thương trường
- Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá
- Uy tín và mối quan hệ của lãnh đạo Doanh Nghiệp với đối táckinh doanh
Trang 20- Văn hoá của từng doanh nghiệp.
1.3.Đặc điểm của Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin
1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin.
a Giới thiệu chung về công ty.
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: Công ty cổ phần pháttriển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin
- Tên giao dịch quốc tế: Software Development AndApplication Information Technology corp
- Tên viết tắt là: ADSOFT- CORP
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Công ty cổ phần pháttriển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin ( ADSOFT– CORP )
Số thứ tự Tên cổ đông Nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú đối với cánhân hoặc địa chỉ trụ sởchính đối với tổ chức
Số cổ phần
khu Vĩnh Tuy I, Thị TrấnMạo Khê, Huyện Đông
350 Triệu đồng
Trang 21Triều, Tỉnh Quảng Ninh.
Bến Nghé, quận I ThànhPhố Hồ Chí Minh
330 Triệu đồng
Huy
Số 126 A Khương Trung,Phường Khương Trung,Quận Thanh Xuân - HàNội
320 Triệu đồng
- Trụ sở giao dịch chính là: 45 Văn Cao, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
- Website: http:// www.ADSOFT-CORP.com
- E-mail: Adsoft@Adsoft-corp.com
b Quá trình hình thành và phát triển của công ty ADSOFT – CORP.
Được thành lập vào đầu năm 2004 với ba thành viên ở số 10 LýThường Kiệt đến đầu năm 2005 mở thêm chi nhánh ở 34A Hàn Thuyên HàNội và đến tháng 07 năm 2006 chuyển trụ sở chính về 45 Văn Cao – Ba Đình– Hà Nội
Công ty cổ phẩn phát triển phần mềm và ứng dụng công nghệ thông tin( ADSOFT – CORP ) là công ty tin học chuyên nghiên cứu, phát triển phầnmềm ứng dụng cho Khách Sạn, Nhà Hàng, Khu Nghỉ
Phần mềm Quản lý Khách Sạn, Nhà Hàng, resort ( FOLIO ) được xâydựng theo tiêu chuẩn quốc tế CMMi, được phát triển từ năm 2004 với đội ngũ
kỹ thuật trẻ, đam mê công nghệ, được sự tư vấn của nhiều chuyên gia conhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực điều hành Khách Sạn như: Raju Nair( Indian), San Deep ( Indian ), Richard Chui ( Singapore)… Đặc biệt vớiphiên bản mới nhất năm 2007 ( FOLIO Version 2007 ) được xây dựng trêncác công cụ mới nhất của hãng Microsoft: Ngôn ngữ lập trình MicrosoftVisual Basic 6.0, Microsoft.Net, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2000
Trang 22trên nền Windows XP, Windows 2000 Đây là một hệ thống tổng thể, cácphân hệ dễ dàng có thể liên kết được với nhau, từ phâmn hệ quản lý phòng( Front Office – FO ) tới các điểm bán hàng ( Point of Sale – POS ), phân hệ
kế toán ( Back Office – BO ), tổng đài điện thoại ( DABX ), hệ thốngVingCard, Tour Operation, Website đặt phòng trực tuyến ( Online booking )
…Tạo thành một quy trình quản lý thống nhất, chặt chẽ Giúp chủ đầu tư, cácnhà Quản lý giám sát chi tiết mọi hoạt động diễn ra trong từng bộ phận củaKhách Sạn Hệ thống đưa ra các báo cáo phân tích tình hình tài chính mộtcách trực quan, sinh động giúp cho người quản lý, điều hành một Khách Sạn
dễ dàng như trong thao tác với một trò chơi tại mọi thời điểm, mọi lúc, mọinơi chỉ với một máy tính có kết nối Internet
Với giao diện thân thiện theo tiêu chuẩn của hãng Microsoft, dễ sửdụng rất phù hợp với mô hình hiện nay của hệ thống Khách Sạn Việt Nam
Bởi vậy trải qua 3 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty ADSOFT –CORP đã được nhiều khách hàng và các đối tác biết đến là một Công ty hoạtđộng kinh doanh trong lĩnh vực Công Nghệ thông tin có uy tín, đáng tin cậytrên thị trường Việt Nam Và phần mềm đã được triển khai và đưa vào sửdụng tại nhiều Khách Sạn, Resort đạt tiêu chuẩn quốc tế tại các trung tâm dulịch lớn, đã chứng minh được tính thiết thực và hiệu quả của nó trong và đượckhách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao như:
- Khách Sạn Hoàng Gia Royal **** (Đài Loan ) tại QuảngNinh
- Khách Sạn SunFlower **** ( Hàn Quốc ) tại Hải Phòng
- Khách Sạn Galaxy *** tại Hà Nội
- Vạn Chài Sầm Sơn Resort *** tại Sầm Sơn – Thanh Hoá
Và nhiều Khách Sạn, Nhà Hàng, khu nghỉ vừa và nhỏ khác…
Trang 231.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin.
a.Cơ cấu lao động.
Do phần mềm công nghệ thông tin là một lĩnh vực kinh doanh còn mới vàdoanh nghiệp mới thành lập quy mô còn nhỏ nên số lao động ít hơn so với cácdoanh nghiệp có quy mô lớn Nhưng 100% lao động đều có trình độ Đại học
và trên Đại học có tinh thần và trách nhiệm cao trong công việc Cụ thể tổng
số lao động của Công ty ADSOFT - CORP trong 3 năm gần đây được
thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động theo phòng ban của Công ty
Trang 24b Cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ: Bộ máy tổ chức của Công ty ADSOFT – CORP.
* Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực cao nhất được các cổ đông bầu
ra thông qua Đại Hội Đồng cổ đông có trách nhiệm tập thể trong việc quản lýmọi hoạt động kinh doanh của Công ty trong phạm vi pháp luật và điều lệ củaCông ty quy định
Ban kiểm soát: Do các cổ đông bầu ra thông qua Đại Hội cổ đông cótrách nhiệm trước cổ đông và Pháp Luật về việc kiểm tra, giám sát hoạtđộng của giám đốc, bộ máy tiến hành hoạt động của Công ty và việcchấp hành điều lệ của công ty cũng như nghị quyết, quyết định của HộiĐồng Quản trị và Đại Hội đồng cổ đông trong quá trình kinh doanh củaCông ty
PhòngMarketing
Phòngkếtoán
PhòngChămsóckháchhàng
Trang 25 Ban Giám Đốc: Do Hội đồng quản trị quyết định là người trực tiếptham gia điều hành hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và trước Pháp Luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ được giao
+ Phó Giám đốc điều hành: Có trách nhiệm giúp Giám đốc về các lĩnhvực: kinh doanh, khuếch trương hình ảnh của Công ty, cung cấp các thông tin
về đối tác kinh doanh, phân tích thị trường của công ty trong thời gian hiện tại
và thị trường trong tương lai…
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ giúp giám đốc trong các lĩnh vựcliên quan đến kỹ thuật như: thiết kế và lập trình phần mềm, tư vấn vể kỹthuật, nghiên cứu thiết kế phần mềm mới…
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành và Phó giám đốc còn gọi làBan Quản Lý với các nhiệm vụ chính:
- Xác định chiến lược phát triển dài hạn và ngắn hạn cho Công ty vàlập kế hoạch
- Điều hành việc thực hiện các chiến lược đề ra
- Phát triển kinh doanh
- Xây dựng các quy định, chế độ chính sách chung của Công ty vềnhân sự, lương, tài chính kế toán
Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kỹ thuật
Là phòng quan trọng của công ty với các chức năng:
- Nghiên cứu và lập trình phần mềm mới
- Tạo phần mềm thoả mãn nhu cầu của khách hàng
- Hỗ trợ triển khai thực hiện hợp đồng trong việc lập trình sửa đổitheo yêu cầu của khách hàng
- Tư vấn về kỹ thuật
Trang 26- Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh sửa đổi sản phẩm theo các yêu cầuđặc thù
- Bảo hành chương trình sửa đổi
+ Phòng triển khai
Triển khai là một khâu quan trọng trong quy trình sản xuất một phầnmềm nhằm mục đích cài đặt cho khách hàng, đâo tạo, sử dụng, hỗ trợ việcchuyển đổi dữ liệu và đưa vâo hoạt động chính thức với các chức năng cơ bảnsau:
- Khảo sát thêm yêu cầu của khách hàng
- Tư vấn về xây dựng hệ thống thông tin
- Phối hợp với phòng kỹ thuật để sửa đổi, kiểm tra và tiếp nhậnchương trình sửa đổi theo yêu cầu của khách hàng
- Cài đặt chương trình phần mềm cho khách hàng
- Đào tạo người sử dụng
- Hỗ trợ khách hàng sử dụng trong thời gian đầu
- Hỗ trợ bảo hành khi cần thiết
Trang 27+ Phòng kế toán.
Có chức năng và nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tồ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán ở Công ty theo quy địnhcủa Pháp lệnh kế toán thống kê, của ngành và hướng dẫn của giám đốcđiều hành
- Triển khai hoạt động hạch toán kế toán
- Thanh toán bù trừ các chứng từ
- Thanh toán điện tử
- Thanh toán liên ngân hàng
- Kiểm soát các chứng từ trước khi thu chi tiền mặt
- Kế toán việc chi tiêu nội bộ Công ty
- Hoạch toán các chứng từ gửi tiết kiệm của các thành phần kinh tế
- Xây dựng và bảo vệ kế hoạch tài chính, kế hoạch xây dựng cơ bản củacông ty Tổ chức thực hiện trang bị, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa tàisản, quản lý chi tiêu theo kế hoạch do ban giám đốc đã xét duyệt
- Lập báo cáo kế toán thống kê tháng, quý và báo cáo quyết toán năm Tổchức phân tích đánh giá kết quả tài chính theo định kỳ quý, năm, báocáo sơ kết, tổng kết theo chuyên đề lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định
- Tiếp nhận xử lý các văn thư đi, đến; theo dõi lưu trữ các văn thư và tờtrình được xử lý, quản lý con dấu và các ấn tín khác của Công ty
- Sắp xếp và điều động phương tiện phục vụ công tác, chuẩn bị các điềukiện cần thiết cho các cuộc họp, hội nghị và thực hiện công tác lễ tân
- Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác do ban quản lý giaocho
+ Phòng chăm sóc khách hàng
Sau khi cài đặt phần mềm cho khách hàng công ty còn thực hiện cáchoạt động dịch vụ sau:
Trang 28- Lắp đặt phần mềm tại đơn vị tại đơn vị sử dụng.
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm đã cài đặt
- Tư vấn cho khách hàng về phần mềm đã cài đặt
- Bảo hành cho khách hàng sau khi đã cài đặt
- Hội nghị khách hàng để thu thập ý kiến của khách hàng vềchất lượng của phần mềm, về giao nhận, thanh toán các hợpđồng năm báo cáo và ký kết các hợp đồng mới
Thường xuyên hỏi thăm khách hàng về sản phẩm phần mềm mà kháchhàng khách hàng đang sử dụng…
Trang 29CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (ADSOFT – CORP).
2.1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin.
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty.
Các lĩnh vực kinh doanh của Công Ty
Hiện nay trên thị trường một Doanh Nghiệp phần mềm không chỉ hoạtđộng gói gọn trong lĩnh vực phần mềm mà còn mở rộng hoạt động kinh doanhcủa mình sang các lĩnh vực khác liên quan hoặc có quan hệ gần gũi với việcsản xuất phần mềm như: Internet, các dịch vụ tư vấn và đào tạo lập trìnhviên…tuỳ theo quy mộ và tiềm lực tài chính mà Công ty đó có Công ty cổphần phát triển phần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin cũng là mộtDoanh Nghiệp nằm trong số các Doanh Nghiệp đó với các lĩnh vực kinhdoanh sau:
+ Phần mềm: Đây là lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công Ty bao gồm
- Phân hệ quản lý phòng ( Font office – FO)
- Phân hệ quản lý các điểm bán hàng ( Point of sale – POS )
- Quản lý cước điện thoại ( PABX )
- Phân hệ kế toán ( Back office – BO )
+ Giáo dục/đào tạo:
Lĩnh vực này còn gọi là lĩnh vực chuyền giao và hướng dẫn sử dụngphần mềm cho khách hàng Đây cũng là một phần bắt buộc không thể thiếuđối với bất kỳ một Doanh Nghiệp phần mềm nào Không chỉ dừng lại ở đó,Công Ty còn tham gia tổ chức các buổi hay những khoá đào tạo ngắn hạn về
Trang 30tin học nói chung và phần mềm nói riêng Ngoài ra đào tạo và nâng cao taynghề của các lập trình viên và các kỹ sư phần mềm trong Công ty cũng là lĩnhvực mà Công ty đang xúc tiến hoàn thành trong thời gian tới.
Ngoài ra trong những năm tới Công ty sẽ hướng tới một số lĩnh vựcsau:
- Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất chuyển giao công nghệ Tin Học và ứngdụng vào các công nghệ khác, xuất nhập khẩu thiết bị, sản phẩm Tin Học
và các công nghệ khác
- Xuất nhập khẩu uỷ thác…
- Nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị viễn thông…
- Nghiên cứu và phát triển sản xuất kinh doanh , tư vấn đầu tư chuyển giaocông nghệ trong lĩnh vực Tin Học
Do vậy đóng góp của tững lĩnh vực vào doanh thu của Công ty có thayđổi nhiều qua các năm nhưng nhìn chung thì lĩnh vực phần mềm vẫn chiếm
đa số mặc dù có xu hướng giảm dần trong mấy năm gần đây
Trang 31Bảng 2: Bảng kê chi tiết những đóng góp của từng lĩnh vực: phần mềm, giáo dục/đào tạo, dịch vụ/tư vấn vào doanh thu của Công Ty.
Lĩnh vực kinh doanh % đóng góp của từng lĩnh vực vào doanh thu của Công ty
( Nguồn: theo tài liệu của phòng kế toán)
Nhìn vào bảng số liệu trên có thể thấy xu hướng phát triển của Công ty
cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin thể hiện qua
tỷ trọng đóng góp của từng lĩnh vực thay đổi qua các năm Trong đó doanhthu của lĩnh vực phần mềm giảm dần nhường chỗ cho hai lĩnh vực còn lại làgiáo dục/đào tạo, dịch vụ/tư vấn Đây cũng là một xu hướng phát triển phùhợp với xu thế chung của toàn ngành công nghiệp phần mềm Việt Nam nóiriêng và của toàn ngành công nghiệp phần mềm thế giới nói chung
2.1.2 Đặc điểm của thị trường phần mềm.
2.1.2.1 Khái quát thị trường phần mềm trong nước.
Phần mềm là một bộ chương trình các chỉ thị điện tử ra lệnh cho máytính thực hiện một điều nào đó theo yêu cầu của người sử dụng Chúng takhông thể thấy hoặc sờ được phần mềm, mặc dầu ta có thể hiển thị đượcchương trình trên màn hình hoặc máy in Vì vậy phần mềm có thể được vínhư hồn của máy tính mà phần cứng là của nó được xem như phần xác
Ở Việt Nam thị trường phần mềm có một khoảng trống rất lớn giữangười tiêu thụ có nhu cầu về phần mềm Tiếng Việt (cá nhân, các cơ quan, xínghiệp…) và những nhà lập trình sản xuất ra phần mềm phục vụ cho các nhucầu đó Phần mềm máy tính là một sản phẩm đặc biệt không thể bày bán vàtiếp thị theo kiểu thông thường như các sản phẩm khác Người mua cần
Trang 32những thông tin chính xác và đầy đủ về các tính năng, đặc điểm, cách sử dụngcủa chương trình hơn là dựa vào các giác quan của mình khi lựa chọn sảnphẩm Hầu hết các Doanh Nghiệp phần mềm đang kinh doanh phần mềm củamình theo kiểu hàng hoá thông thường, chỉ chú trọng quảng cáo về cảm quanhơn là cung cấp thông tin đầy đủ nên vẫn không thể làm cho nhiều người biếtđến phần mềm của mình Điều này dẫn đến tình trạng cung và cầu phần mềmkhông gặp nhau nên phần mềm viết ra không bán được còn người sử dụng thìkhông biết mua phần mềm nào để dùng.
a Cung phần mềm.
Thị trường phần mềm Việt Nam hiện nay được cung ứng bởi hai lựclượng chủ yếu là các doanh nghiệp phần mềm trong nước và các doanhnghiệp phần mềm nước ngoài
+ Các doanh nghiệp phần mềm trong nước
Hiện nay ở Việt Nam có khoảng hơn 2700 Doanh Nghiệp tham gia hoạtđộng kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm nhưng chỉ có khoảng 800 DoanhNghiệp là bước vào hoạt động thực sự Phần lớn những Doanh Nghiệp này lànhững Công ty có quy mô vừa và nhỏ, quy mô lớn chỉ chiếm rất ít khoảng1.5% trong tổng số Hầu hết các Doanh Nghiệp kinh doanh phần mềm nóiriêng và các Doanh Nghiệp Việt Nam nói chung năng lực quản lý và kinhdoanh còn yếu kém, trình độ nguồn nhân lực lại có hạn nên mặc dù chiếm ưuthế là số đông các nhà cung ứng nhưng chỉ chiếm giữ được thị phần nhỏ sovới các đối thủ cạnh tranh nước ngoài cung ứng phần mềm
Khảo sát của hội tin học Thành Phố Hồ Chí Minh HCA cho thấy có69% số Doanh Nghiệp phần mềm chủ yếu định hướng thị trường trong nước.Điều này phản ánh một thực tế phần nhiều Doanh Nghiệp phần mềm ViệtNam chưa dám vươn ra thị trường nước ngoài, tuy nhiên nó cũng cho ta thấyrằng hiện tại thị trường trong nước vẫn được xem là thị trường quan trọng
Trang 33+ Các Doanh Nghiệp phần mềm nước ngoài.
Đây là những tập đoàn phần mềm lớn trên thế giới có uy tín cũng nhưkinh nghiệm sản xuất và kinh doanh phần mềm nhiều năm Sản phẩm phầnmềm của họ tiếp cận thị trường Việt Nam chủ yếu là phân phối gián tiếpthông qua các nhà nhập khẩu phần mềm trung gian Mặc dù số lượng cácDoanh Nghiệp phần mềm nước ngoài không nhiều nhưng họ lại chiếm đượcphần lớn thị trường Việt Nam Nguyên nhân là họ hơn các Doanh Nghiệpphần mềm Việt Nam về mọi mặt từ quy mô kinh doanh, nguồn nhân lực, khảnăng tài chính, thiết bị công nghệ…cho đến các hoạt động nghiên cứu và triểnkhai marketing Có thể kể đến một số nhà cung cấp phần mềm tên tuổi như:Microsoft, Oracle…
b Cầu phần mềm.
Hiện nay phần lớn cầu thị trường phần mềm chủ yếu vẫn dựa vào sứcmua của các tổ chức và Doanh Nghiệp nhà nước bao gồm: các tổng Công tylớn, các cơ quan Chính Phủ, các ngân hàng, trường học, bệnh viện hay các tổchức khác… Đối với Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng CôngNghệ Thông Tin thì khách hàng chủ yếu hiện nay là các khách sạn, nhà hàng,khu nghỉ có quy mô lớn
Khi quyết định sử dụng phần mềm quản lý khách hàng thường đứngtrước nhiều sự lựa chọn Bên cạnh những sự lựa chọn như sẽ sử dụng phầnmềm của nhà cung cấp nào? Mức giá phần mềm như thế nào thì phù hợp…còn có một sự lựa chọn rất đáng quan tâm đó là nên mua một phần mềm đónggói hay là đặt hàng theo yêu cầu của mình và gửi đến một Công ty cung cấpphần mềm nào đó Tuy nhiên phần mềm đóng gói hay đặt hàng theo yêu cầuđều có những ưu nhược điểm riêng của nó Bởi sự lựa chọn này sẽ có nhữngtác động rất lớn trong quá trình khai thác và sử dụng về sau nên khách hàngcần thiết phải những nguồn thông tin tham khảo
Trang 34+ Phần mềm đóng gói.
Đây là một loại phần mềm được các nhà sản xuất đầu tư nghiên cứu,tổng hợp từ những lần khảo sát nghiên cứu thực tế các nghiệp vụ hoặc một sốlĩnh vực nào đó của Doanh Nghiệp Từ những thông tin khảo sát thu thậpđược kết hợp với những chuẩn mực, nghiệp vụ đặc trưng của Doanh Nghiệpnhà sản xuất sẽ tập hợp thành những điểm chung và xây dựng nên một môhình tổng thể thống nhất khả thi thích ứng với các Doanh Nghiệp ở một mức
độ nào đó Phần mềm đóng gói có thể được chia ra làm hai nhóm chính nhưsau:
- Nhóm phần mềm thích ứng sử dụng được ở tất cả các ngành nghề.Với nhóm này các phần mềm đóng gói thường chỉ đáp ứng mộtphần nhỏ trong toàn bộ các hoạt động của Doanh Nghiệp như: Phầnmềm bán hàng, quản lý nhân sự, quản lý công nợ
- Nhóm phần mềm chuyên dụng cho những ngành nghề riêng Cácphần mềm này có phạm vi ứng lớn hơn trong một Doanh Nghiệphoạt động trong nhóm ngành nghề đó như: các Doanh Nghiệp đónggói phục vụ quản lý cho ngành may mặc, xây dựng, Khách sạn, Nhàhàng…
Phần mềm đóng gói cũng giống như các sản phẩm tiêu dùng khác tức làkhi Doanh Nghiệp mua về sẽ mang vào sử dụng mà ít được quyền yêu cầuchỉnh sửa những gì đã có mà chỉ sử dụng những tiện ích đang có mà thôi
+ Phần mềm đặt hàng theo yêu cầu
Ở đây Doanh Nghiệp đặt hàng phần mềm theo những yêu cầu riêng,xuất phát từ thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh Do trên thực tế đa số phầnmềm đóng gói chỉ giải quyết được phần nào đó trong hàng loạt yêu cầu quản
lý của Doanh Nghiệp Bên cạnh đó, việc đặt hàng phần mềm cho một nhàcung cấp giải pháp Doanh Nghiệp sẽ nhận được những hỗ trợ khá chu đáo
Trang 35trong quá trình triển khai ứng dụng và công tác bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấpphần mềm….
Phần mềm đặt hàng theo yêu cầu sẽ được các nhà cung cấp thiết kế xâydựng thích ứng với những đặc điểm, quy trình hoạt động kinh doanh màDoanh Nghiệp đang áp dụng Điều này sẽ giúp cho Doanh Nghiệp dễ tiếp cậnvới các tiện ích của phần mềm, đồng thời quy trình sản xuất kinh doanhkhông bị xáo trộn nhiều Vì những lợi ích mang tính thiết thực và gần gũi nhưvậy nên các nhà cung cấp giải pháp thường tính giá khá cao, thêm vào đó làcác chi phí về triển khai, nâng cấp ứng dụng trong tương lai Và thường thìcác Doanh Nghiệp có thể phải đặt mỗi quan hệ lâu dài với nhà cung ứng phầnmềm
Phần mềm đặt hàng cũng có nhiều loại, có loại chỉ đáp ứng và chuyênsâu cho một lĩnh vực hoạt động nào đó, có loại thì bao quát và hỗ trợ tổng thểtoàn bộ quy trình quản lý và các công đoạn sản xuất kinh doanh cho DoanhNghiệp
Bảng 3: Bảng so sánh giữa phần mềm đóng gói và phần mềm đặt hàng
1 Đặc điểm 1.Hướng tới những nhiệm vụ
chức năng mang tính tổng quát chung của các Doanh Nghiệp.
2 Giải quyết những vấn đề mang tính chung đó, khó đi sâu và bao quát hết tất cả những đặc điểm của đa số Doanh Nghiệp.
3 Có thể ứng dụng vào nhiểu nơi, rộng khắp cho nhiều ngành, nhiều công ty.
4 Thời gian triển khai ít, dễ cài đặt và sử dụng, với một hệ thống
1 Đa phần chỉ hướng đến và đáp ứng những nhu cầu đang
có của khách hàng.
2.Giải quyết triệt để những nhu cầu đó.
3 Thường chỉ đáp ứng riêng cho đơn vị đặt hàng, rất khó đáp ứng cho các Doanh Nghiệp khác.
Trang 36công cụ giúp đỡ và không phức tạp lắm về chức năng.
2 Mục đích ứng
dụng
Hướng đến nhiều Doanh Nghiệp, các nghiệp vụ chuẩn mang tính chung.
Hướng đến nhu cầu cụ thể thực tế của một Doanh Nghiệp.
3 Khả năng ứng
dụng
Giải quyết được một phần nào
đó trong số các nhu cầu.
Giải quyết khá triệt để các yêu cầu của đơn vị đặt hàng.
4 Phạn vi ứng
dụng
Rộng, nhiều ngành nghề… Hẹp thường chỉ một Doanh
Nghiệp.
5 Giá cả chi phí Rẻ hơn, ít hơn Đắt hơn, nhiều hơn
6 Sự hỗ trợ Ít hơn, kém hơn nhiều hơn, tốt hơn
7 Khả năng phát
triển
Cập nhập theo phiên bản Có thể thực hiện ngay
(Nguồn: theo tạp chí Tin Học và Đời Sống)
Vậy chọn sản phẩm phần mềm đóng gói hay đặt hàng là giải pháp chomột nhà sản xuất phần mềm nào đó Đây là một trong những vướng mắcthường xuất hiện khi Doanh Nghiệp đặt ra nhu cầu tin học hoá hay ứng dụngphần mềm phục vụ cho công tác quản lý, điều hành Cả hai điều có nhữngđiểm mạnh điểm yếu riêng vì thế sẽ có những tác động khác nhau đối vớiDoanh Nghiệp
Đối với các Doanh Nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhỏ, hẹp với quy
mộ không lớn các nghiệp vụ chức năng hoạt động ổn định theo chuẩn mựcnhư: Bán hàng, dịch vụ kho bãi, suất nhập khẩu… vì mức đầu tư cho các phầnmềm quản lý không nhiều nên hướng đến các giải pháp đóng gói Điều đó sẽgiúp cân giữa vấn đề chi phí và hiệu quả khai thác phần mềm Đối với cácDoanh Nghiệp có nhiều điểm riêng biệt trong hoạt động và có thể thay đổiquy trình bất kỳ lúc nào thì nên hướng đến việc sử dụng phần mềm đặt hàngtheo yêu cầu quản lý cho một nhà cung cấp giải pháp nào đó Đồng thời thiếtlập một kênh quan hệ với nhà cung cấp giải pháp này
Bởi vậy để thích ứng với nhu cầu của thị trường các nhà cung cấp giảipháp ngày nay bên cạnh việc phân ra các sản phẩm đóng gói và các phần
Trang 37mềm sản xuất theo đơn đặt hàng thì họ đã tích cực kết hợp hai phân loại nàythành một thể thống nhất và linh động hơn Điều này vừa giúp ích cho các nhàsản xuất đồng thời cũng mang lại cho người tiêu dùng nhiều tiện ích thuận lợi
và dễ dàng hơn trong vấn để lựa chọn phần mềm
Bảng 4: Thị trường Công Nghệ Thông Tin Việt Nam (2004 – 2007)
Đơn vị: triệu USD
tế ở Việt Nam các Doanh Nghiệp phần mềm lớn và thành công hiện nay cũngđều là những Doanh Nghiệp định hướng làm gia công phần mềm cho nướcngoài
Trang 38Vừa qua Việt Nam đã được các tổ chức Quốc Tế xếp hạng thứ 20 trong
25 quốc gia hấp dẫn nhất về gia công phần mềm Nếu như các Doanh Nghiệpđịnh hướng thị trường nội địa gặp khó khăn về thông tin (thiếu việc làm) thìkhó khăn lớn nhất của các Doanh Nghiệp định hướng thị trường gia côngphần mềm lại không phải là thiều việc làm mà là thiếu người làm
Quan tâm hàng đầu của các Doanh Nghiệp phần mềm làm gia công làphát triển nguồn nhân lực và nâng cao quy trình quản lý chất lượng Các thịtrường lớn của các Doanh Nghiệp phần mềm Việt Nam hiện nay là Bắc Mỹ
và Nhật Bản, trong đó Nhật Bản đang được nhiều Doanh Nghiệp quan tâm do
sự quan tâm của Chính Phủ và Doanh Nghiệp của Nhật Bản đối với DoanhNghiệp phần mềm Việt Nam, cũng như các thuận lợi về văn hoá, địa lý Đâycũng là một cơ hội cho Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụngCông Nghệ Thông Tin
2.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty
Đối với Công ty cổ phần phát triển phần mềm và ứng dụng Công NghệThông Tin có thể đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh qua hai chỉ tiêuDoanh thu và thu nhập bình quân người/ trên tháng của Công Ty được thểhiện trong hai bảng sau:
Trang 39Bảng 5: Kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển phần mềm
và ứng dụng Công Nghệ Thông Tin
Đơn vị tính: Triệu đồng
Thuế và các khoản nộp ngân sách
Nhà Nước
(Nguồn: Phòng kế toán Công Ty)
Ghi chú: Đối với các doanh nghiệp mới kinh doanh không tính VATkhi bán sản phẩm và được miễm thuế thu nhập trong vòng 4 năm Chỉphải nộp thuế môn bài mỗi năm một triệu đồng
Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công tyADSOFT - CORP qua một số chỉ tiêu ở bảng trên
Thông qua bảng số liệu trên ta thấy:
Trang 40dễ dàng hơn trong việc tiếp nhận và sử dụng sản phẩm của Công ty ADSOFT– CORP Do đó mà chi phí kinh doanh ngày càng có xu hướng giảm xuống vàtương ứng với nó là doanh thu và lợi nhuận ngày càng có xu hướng tăng lêntương đối.